Giá thành với ý nghĩa là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp, là căn cứ để xác định hiệu quả kinhdoanh, là một công cụ quan trọng để xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ t
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, tạo
cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngânsách Nhà Nước cũng như ngân sách của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìcác nhà quản trị cần phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí, vì cóxác định được chi phí chính xác thì mới đưa ra được giá thành hợp lý Chi phí sảnxuất còn là tiền đề cần thiết để kiểm tra giá thành sản phẩm và xác định phươnghướng cụ thể cho việc phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm Giá thành với ý nghĩa
là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp, là căn cứ để xác định hiệu quả kinhdoanh, là một công cụ quan trọng để xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức
kỹ thuật, và còn là căn cứ để định giá đối với từng sản phẩm, cho nên chi phí cóảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với chức năng lànguồn cung cấp thông tin, công tác kế toán sử dụng hệ thống tính giá thành dựatrên cơ sở các hệ thống đo lường chính xác các khoản chi phí của từng hoạt động,sản phẩm, dịch vụ để cung cấp cho các nhà quản lý
Cũng giống như ngành sản xuất khác, việc xác định giá thành sản phẩm xâylắp một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong côngtác quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị xâylắp
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, nên trong thời gian thực tập vừa qua em đã quyết định chọn đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Trường THPT Hòa Ninh tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Hoàn Mỹ” để làm khoá luận tốt
nghiệp
II Mục tiêu nghiên cứu
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như: chi phí về nguyênvật liệu, chi phí về nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.Nói một cách tổng quát, chi phí sản xuất toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà
Trang 2đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất Định lượng hao phí vật chất tạonên một hoặc một số sản phẩm là yêu cầu cần thiết, là căn cứ quan trọng để đánhgiá chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy, giá thành sản phẩm làmột đại lượng xác định, biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa hai đại lượng: chiphí sản xuất bỏ ra và kết quả đạt được
Mục tiêu khi nghiên cứu của khóa luận là thực hiện các nghiệp vụ kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Trường THPT Hòa Ninh của Công
ty trách nhiệm hữu hạn Hoàn Mỹ Đồng thời thông qua việc phân tích các nhân tốảnh hưởng đến giá thành công trình Trường THPT Hòa Ninh cũng nêu lên một sốbiện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm công trình cho công
ty trong thời gian sắp tới
III Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, số tươngđối để thấy đươc lượng biến động cũng như tốc độ phát triển của chỉ tiêu nghiêncứu ở kì nghiên cứu so với kì gốc, hoặc cho biết tỉ trọng của các yếu tố trong một cơcấu tổng thể
2) Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kế toán về chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm do Bộ Tài Chính ban hành
3) Phương pháp phân tích: Phương pháp này sử dụng để đánh giá, Phân tíchtìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự vận động của yếu tố nghiên cứu
4) Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê bình quân
5) Tài liệu và thông tin sử dụng: Các sổ sách kế toán, bảng tính giá thành sảnphẩm, các bảng tổng hợp chi phí và báo cáo tài chính
IV Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì có rấtnhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, nhưng vì thời gian thực hiện ngắn nên khóaluận chỉ tập trung nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành côngtrình Trường THPT Hòa Ninh mà không đề cập đến các vấn đề khác
Song, do kiến thức có giới hạn nên trong quá trình trình bày khóa luận chắckhông thể trách khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy
cô, các cô chú, anh chị cùng ban lãnh đạo công ty để khóa luận càng được hoànthiện hơn
V Kết cấu của đề tài
- Phần mở đầu
Trang 3- Phần nội dung
+ Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm côngtrình xây dựng
+ Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hoàn Mỹ
+ Chương 3: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình TrườngTHPT Hòa Ninh
+ Chương 4: Nhận xét – Kiến nghị
Trang 41.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm về chi phí
- Chi phí:
+ Chi phí sản phẩm là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóaphát sinh gắn liền với quá trình sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh liên tục, kháchquan đa dạng, theo từng loại hình sản xuất
+ Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xâylắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giáthành sản phẩm xây lắp
+ Chi phí sản xuất xây, lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh tronglĩnh vực họat động sản xuất xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thànhsản phẩm xây lắp
- Chi phí thực tế:
+ Chi phí sản xuất thực tế chính là những chi phí sản xuất đã có nhữngchứng cứ, chứng từ nhất định Chi phí sản xuất thực tế thường được thu thập sau khiquá trình sản xuất đã xãy ra ở một thời kỳ sản xuất nhất định Đây cũng chính là cơ
sở để phân biệt chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất định mức, chi phí sảnxuất dự toán, chi phí giữa thực tế kết hợp với ước tính
1.1.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sảnphẩm, dịch vị hoàn thành nhất định
Giá thành thực tế của sản phẩm chính là những chi phí sản xuất thực tế tínhcho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Như vậy giá thành thực tế củasản phẩm là những hao phí thực tế của sản phẩm, là những hao phí mang tính chất
cá biệt để sản xuất một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định củadoanh nghiệp
1.2 Một số vấn đề về sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp
Trang 5- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trongnền kinh tế của mỗi quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựnglại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá,cầu cống, nhà cửa… nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội Chi phícho xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong Ngân sách của Nhà Nước cũngnhư ngân sách của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất cơ bản bao gồm các nội dung: xây dựng, lắp đặt, mua sắmthiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó phần xây dựng lắp đặt do cácđơn vị chuyển về thi công xây lắp ( gọi chung là đơn vị xây lắp ) đảm nhận thôngqua hợp đồng giao nhận thầu xây lắp Sản phẩn của đơn vị xây lắp là các công trình
đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đờisống
- Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắp cầnbiết các hao phí về vật chất mà các đơn vị đã bỏ vào công trình sản xuất và kết tinhvào công trình là bao nhiêu Do vậy, việc xác định giá thành sản thành sản phẩmmột cách kịp thời, chính xác, đầy đủ có giá trị vô cùng lớn trong công tác quản lýhiệu quả và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp
1.2.1 Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên,
đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng cơ bản cũngđược tiến hành sản xuất, một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đếnquyết toán thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản phẩm xây dựng cơbản cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối quan hệchặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ãnh hưởng đến hoạt động của cáckhâu khác Sản xuất xây lắp có đặc điểm:
1.2.1.1 Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ
- Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào,mỗi sản phẩn có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xâydựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về mặt tổ chứcquản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng côngtrình cụ thể, có như vậy việc xây dựng mới mang lại hiệu quả cao và đảm bảo chosản xuất được liên tục
- Do sản phẩm có tính đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chiphí bỏ vào thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình thi công thiết kếmẫu nhưng được xây dựng ở một địa điểm khác nhau với các điều kiện thi côngkhác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau
Trang 6- Việc tập hợp các chi phí sản xuất tính giá thành và xác định kết quả thicông xây lắp cũng được tính cho đối tượng xây lắp riêng biệt, sản xuất xây lắp đươcthực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trìnhlưu thông.
1.2.1.2 Sản phẩm xây dựng có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài
- Các công trình xây dựng cơ bản có thời gian thi công rất dài, có công trìnhxây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựngchưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội
Do đó khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêucầu về vât tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi các công trình sản xuất thicông phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất lượng thi côngcông trình
- Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xácđịnh hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định thời điểm khicông trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theogiai đoạn qui ước tùy thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn củađơn vị xây lắp Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớntrong việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiêuquả cao nhất
1.2.1.3 Thời gian sử dụng sản phẩn xây lắp tương đối dài.
- Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sailầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trongxây dựng vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài vàkhó khắc phục Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyênkiểm tra giám sát chất lượng công trình
1.2.1.4 Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công
- Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ vềđiều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đi vào sử dụng công trìnhkhông thể di dời, cho nên các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần ngiên cứu cácđiều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụsản phẩn, đảm bảo điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh sau này
- Một công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, điều đó có nghĩa là ngườicông nhân xây dựng không còn việc gì phải ở đó nửa, phải chuyển đến thi công một
Trang 7công trình khác Do đó sẽ phát sinh chi phí như: điều động công nhân, máy móc thicông, chi phí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và máy móc thicông.
- Cũng do các đặc điểm này, đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng laođộng thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, để giảm bớt chi phí di dời
1.2.1.5 Sản xuất cơ bản thường diễn ra ở ngoài trời
- Chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và
do đó việc thi công xây lắp ở mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểmnày trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặc chẽ thi côngnhanh, đúng tiến độ khi môi trường thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiếtkhông thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khốilượng công trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất,doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giáthành
- Với những đặc điểm trên chứng tỏ xây lắp là một ngành sản xuất vật chấtđặc thù, sản phẩm xây lắp cũng là những sản phẩm đặc thù Đây chính là đặc điểmkinh tế kỹ thuật chi phối trực tiếp công tác kế toán và đặc biệt là kế toán chi phí sánxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2 Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hóa việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng
cơ bản, là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng như căn cứ để kiểm traviệc thực hiện kế hoạch khối lượng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tếcủa doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sẩn phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoànthành khối lượng sản phẩm xây, lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là kết
Giá trị Chi phí hoàn thành khối lượng Lợi nhuận
dự toán = công tác xây lắp theo dự toán + định mức
Trang 8cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toán riêng có thể là hạngmục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ.
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giáthành sẩn phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp
Trong sản xuất xây, lắp cần phân biệt các loại giá thành công tác xây, lắp:Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.+ Giá thành dự toán: Là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượngxây, lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, quiđịnh của Nhà Nước và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức
Giá thành dự toán được xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định, nóđược xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công, về tổ chức quản
lý, về hao phí lao động vật tư,… cho từng loại công trình hoặc công việc nhất định.Giá thành dự toán có tính cố định tương đối và mang tính chất xã hội
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặcđiểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tếsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch, doanh nghiệp tự xây dựngnhững định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết đểthi công công trình trong một kỳ kế hoạch
Như vậy giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tựphấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch
Giá thành Giá thành lãi do hạ Chênh lệch so
Kế hoạch = Dự toán - giá thành +
với dự toán+ Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp
cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổchức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanhnghiệp, công trình tại thời điểm bắt đầu thi công
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp
tổ chức, quản lý thi công, thì định mức sẽ thay đổi khi đó giá thành định mức đượctính toán lại cho phù hợp
+ Giá thành thực tế: là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt mức và không định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành
Trang 9Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng Giá thành sản xuất củasản phẩm xây lắp bao gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuấtchung tính cho công trình, hạng mục công trình, hoặc lao vụ hoàn thành Giá thànhsản xuất của sản phẩm xây, lắp được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thànhgiao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp cũng là căn cứ đểtính toán giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp xây lắp
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp bao gồm giá thành sản xuất của sảnphẩm xây lắp cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sảnphẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp là căn cứ để tính toán, xác địnhlợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.2.3 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành
1.2.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phísản xuất tổ chức cần được tổ chức tập hợp theo đó
- Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đốitượng chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là mộthạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mục công trình, một ngôi nhàtrong dãy nhà
- Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việctăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế toàndoanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chínhxác
1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị
- Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã hoànthành Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặctừng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toángiữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
1.2.3.3 Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản
Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳsản xuất dài, công trình hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳsản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời đểm mà hạngmục công trình, công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 10Xuất phát từ đặc điểm sàn xuất và quản lí trong doanh nghiệp xây lắp, cầnthiết phải tổ chức công tác kế toán cho phù hợp để hạch toán cho kịp thời, đầy đủ vàchính xác chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong hoạt động xây lắp Vì thếngười làm kế toán trong doanh nghiệp xây lắp phải nắm vững các nội dung sau để
tổ chức công tác kế toán
Theo khoàn mục tính giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, chi phísản xuất ở doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.1.1 Khái niệm chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắphoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệpxây lắp
Kết cấu tài khoản 621
…
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 111.3.1.4 Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mức phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩm được xácđịnh theo công thức tổng quát:
Tổng số khối lượng các đốitượng được xác định theomột tiêu thức nhất địnhVật liệu phụ và nhiên liệu xuất sử dụng cũng có thể liên quan đến nhiểu đốitượng chịu chi phí và khộng thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đối tượng
để phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu cho từng đối tượng cũng có thể
sử dụng các tiêu thức: Định mức tiêu hao, tỉ lệ với các trọng lượng hoặc trị giá vậtliệu chính sử dụng, tỉ lệ với giờ máy hoạt động… mức phân bổ cũng tính theo côngthức tổng quát như đối với nguyên vật liệu chính như đã nêu trên
1.3.1.5 Trình tự hạch toán
- Trị giá xuất nguyên vật liệu, nhập, tồn phải đúng với giá thực tế
- Phải thực hiện đồng thời cả về giá trị lẫn hiện vật
- Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong 2 phương pháp kếtoán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kêđịnh kì
- Tính giá vật liệu xuất kho theo 4 phương pháp: LIFO, FIFO, bình quân giaquyền, thực tế đích danh
- Hạch toán chi tiết vật liệu theo 3 phương pháp: Thẻ song song, Phươngpháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp số dư
* Nội dung và phương pháp phản ánh như sau:
- Khi phản ánh xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất, kế toán ghi
Trang 121.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.1 Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoảnchi phí lao động trực tiếp tham giavào quá trình hoạt động xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuấtxây lắp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý củadoanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng
Trang 13 Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Phiếu báo làm thêm giờ
Các chứng từ khác
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí
Kết cấu tài khoản 622
Bên nợ
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (sảnxuất sản phẩm công nghiệp, sản xuất sản phẩm xây lắp) thực hiện dịch vụ bao gồm:tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo lương theo quy định phát sinhtrong kì ( riêng đối với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lương
về BHXH, BHYT, KPCĐ)
Bên có
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
TK 622 không có số dư cuối kì
1.3.2.4 Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp sảnxuất, được hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, nếu tiềnlương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xácđịnh một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo nhữngtiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: Định mức tiền lương của các đốitượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn…mức phân
bổ được xác định như sau:
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐtheo tỉ lệ quy định để tính vào chi phí
1.3.2.5 Trình tự hạch toán
Việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủyếu: lương theo thời gian và lương theo sản phẩm
* Nội dung và phương pháp phản ánh như sau:
- Cắn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương, kế toán ghi
Trang 14- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định trên togn63 tiền lương thực
tế phải trả, kế toán ghi
phép của CNTTSX
theo lương
TK 338
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
1.3.3.1 Khái niệm chi phí sử dụng máy thi công
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức máy thicông: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi côngbằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp
Kết cấu tài khoản 623
Trang 15Bên nợ
- Các chi phí liên quan đến máy thi công ( chi phí nguyên vật liệu cho máyhoạt động, chi phí lương và các khỏan phụ cấp lương, tiền công của công nhân trựctiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưởng, sửa chữa máy thi công… )
Bên có
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ tàikhoản 154 - “ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang “
Tài khoản 623 không có số dư cuối kì
1.3.3.4 Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho từng công trình theo tiêuthức phù hợp trong doanh nghiệp: theo giờ máy sử dụng, theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp…
1.3.3.5 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 16Chi phí vật liệu, nhiên liệu cho máy
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
TK 623
Tính lương chính, phụ của công nhân điều khiển
Trích khấu hao máy thi công
máy, công nhân phục vụ máy
TK 334
TK 214
Chi phí tạm thời phát sinh Trích trước hoặc
phân bổ trong kì Thuế GTGT
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
1.3.4.1 Khái niệm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lí sản xuất gắn liền vớitừng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm cáckhoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ muangoài, khấu hao máy móc nhà xưởng, tiền sửa máy, các khoản chi phí khác bằngtiền dùng ở các đội thi công
1.3.4.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho, giấy tạm ứng, phiếu chi
Hóa đơn mua hàng
Bảng thanh toán lương
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 17 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 được sử dụng để tập hợp chi phí quản lí ở đội xây dựng, tiền
ăn giữa ca của nhân viên quản lí đội xây dựng, của công nhân xây lắp, khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỉ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trảcho nhân công trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công, quản lí đội
Kết cấu tài khoản 627
Bên nợ
- Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì gồm: lương, phụ cấp lương,tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lí phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, khoản tríchBHXH, BHUY, KHCĐ được tính theo tỉ lệ hiện hành trên tiền lương, phải trả chonhân viên quản lí phân xưởng bộ phận, đội sản xuất, chi phí đi vay được vốn hóatính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang và những chi phí cóliên quan tới hoạt động phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận
Bên có
- Các tài khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”
TK 627 không có số dư cuối kì
1.3.4.4 Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộphận sản xuất kinh doanh Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng và cuối mỗitháng mà tiến hành phân bổ và kết cuyển vào đối tượng hạch toán chi phí Tuynhiên, phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, nếu mức sản xuất sản phẩm thực
tế sản xuất ra hấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản phẩmtheo mức công suất bình thường Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ đượcghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì
Nếu phân xưởng chi sản xuất ra 1 loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phísản xuất chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sảnxuất sản phẩm
Nếu phân xưởng sản xuất ra 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêngchi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chotừng loại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sảnphẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm Để tiến hành phân bổ có thể sửdụng các tiêu thức: Tỉ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỉ lệ với chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, tỉ lệ với chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp), tỉ lệ với giờ máy chạy, tỉ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêuhao…để xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí (từng loại sảnphẩm) sử dụng công thức
Trang 18Mức phân bổ
CPSXC cho
từng đối tượng =
CPSXC thực tế phát sinhtrong tháng
X
Số đơn vị của đố tượngtính theo tiêu thức đượclựa chọn
Tổng số các đơn vị đối tượngđược phân bổ tính theo tiêuthức được lựa chọn
- Căn cứ phiếu xuất kho công cụ dụng cụ cho phân xưởng
+ Loại phân bổ 1 lần theo trị giá thực tế
Nợ TK 627
Có TK 153+ Loại phân bổ nhiều lần
Nợ TK 627
Có TK 142 (trong năm tài chính)
Có TK 242 (ngoài năm tài chính)
- Các khoản dịch vụ (tiền điện, nước, tiền điện thoại, sửa chữa thường xuyênTSCĐ)
+ Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331+ Nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 627
Có TK 111, 112, 331
Trang 19+ Đối với giá trị lớn cần phân bổ hoặc trích trước )chi phí thuê xưởngcho đội thi công, sửa chữa lớn).
Trang 20Chi phí vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân viên
Chi phí khấu hao TSCĐ
Sau khi điều chỉnh chi phí sản xuất, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phísản xuất thực tế vào từng đối tượn tính giá thành
Trang 22Giá trị phế liệu thu hồi
Thu hồi bồi thường do làm
Giá thành sản phẩm hỏng sản phẩm
1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá chưa hoànthành về mặt sản xuất và thủ tục quản lí ở các giai đoạn của quy trình công nghệ chếbiến sản phẩm Sản phẩm dở ddang có thể là những sản phẩm đang còn trên quytrình công nghệ chế biến hay có thể chưa hoàn thành thủ tục kiểm tra chất lượng
Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thường có sản phẩm dở dang nhưngđây là doanh nghiệp xây lắp nên không có sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở sang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương phápkiểm kê hằng tháng Tính và đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa bên giao thầu và bênnhận thầu căn cứ và phương thức thanh toán khối lương xây lắp có các phươngpháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
- Nếu bàn giao thanh toán công trình hoàn thành toàn bộ sản phẩm dở dangcuối kì được tính theo công thức sau:
Dck = Ddk + C
Dck Chi phí thi công dở dang cuối kì
Ddk Chi phí công việc dở dang đầu kì
C Chi phí thi công phát sinh trong kì
Trang 23- Nếu bàn giao thanh toán theo định kì khối lượng hoàn thành của từng loạicông việc hoặc bộ phận kết cấu, thì sản phẩm dở dang cuối kì được tính theo côngthức:
dtsd dtsd dttd
dk
Z Z
C D
Zdttp Giá thành dự toán của công việc hoàn thành
Zdtsd Giá thành dự toán của công việc dở dang cuối kì
1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một hệ thống các phương pháp được
sử dụng để tính tổng giá thành và giá đơn vị sản phẩm theo từng khoàn mục chi phísản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá Căn cứ vào các đặc điểm sản xuất,đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lí về giá, kế toán có thể lực chọn phương pháptính giá thành thích hợp
Chúng ta có các phương pháp tính giá thành sản phẩm như:
- Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
- Phương pháp phân bước
Ở đây Công ty TNHH xây dựng Hoàn Mỹ sử dụng phương pháp trực tiếp đểtính giá thành
Trang 24CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY
Tên viết tắt: Hoan My C., Ltd.
Trụ sở đặt tại: Số 58A, Đinh Tiên Hoàng, Phường 8, TXVL, Tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại: 070.823831
Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Hoàn Mỹ được các cổ đông góp vốnthành lập ngày 21 tháng 12 năm 1996 Theo giấy phép thành lập số 4397:GP/TLDN-02 do UBND tỉnh Vĩnh Long cấp
Công ty TNHH Xây dựng Hoàn Mỹ là công ty TNHH có hai thành viên trởlên Mọi hoạt động kinh doanh của công ty điều tuân thủ theo luật doanh nghiệp,được quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá X thông quangày 12 tháng 6 năm 1999 bằng các văn bản hướng dẫn thi hành khác Mặt kháccòn được áp dụng theo bản điều lệ do các sáng lập viên thông qua
Công ty thuộc sở hữu của các thành viên góp vốn, có tư cách pháp nhân, códấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng, có vốn điều
lệ và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ bằng số vốn đó
2.1.2 Qui mô hoạt động
2.1.2.1 Vốn
Năm 1996, khi công ty mới thành lập:
- Vốn điều lệ của công ty: 4.023.359.321 VNĐ
Trang 25Đặc điểm họat động của doanh nghiệp (2008):
- Hình thức sở hữu vốn: Tự bổ sung
- Hình thức hoạt động: Tự tìm đối tác (trong và ngoài tỉnh)
- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
Trong đó :
+ Đại học: 6 người
+ Trung cấp: 22 người
+ Công nhân lành nghề: 162 người
+ Lao động phổ thông: 63 người
2.1.2.3 Địa bàn hoạt động
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng Hoàn Mỹ, nhận thi công cáccông trình chủ yếu ở các tỉnh như: Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, và các tỉnhkhác Đa số các công trình là ở Vĩnh Long, Trà Vinh Hiện nay đang mở rộng sangtỉnh Tiền Giang
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty có các ngành nghề kinh doanh như:
- Chuẩn bị mặt bằng
- Xây dựng công trình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp, công trìnhgiao thông ( cầu, đường, cống…) thủy lợi, đường ống cấp thoát nước, xây dựng kếtcấu công trình
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Cho thuê thiết bị xây dựng thiết bị phá vỡ có kèm người điều khiển
- Mua bán vật liệu xây dựng, vận tải hàng hoá, vận tải đường sông bằngphương tiện cơ giới, bằng xà lan
Trang 26- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung, đầu tư xây dựng cáckhu thương mại, siêu thị, các loại nhà ở phục vụ nhu cầu của nhân dân ở thành phố
và đô thị
Trong quá trình kinh doanh Công ty có thể thay đổi hoặc bổ sung ngành nghềmặt hàng kinh doanh và chỉ có Hội Đồng Thành Viên mới có quyền sửa đổi phươnghướng, nhiệm vụ của Công ty
Từ khi được thành lập đến nay, công ty đã thi công nhiều công trình trong đó
có các công trình tiêu biểu như sau:
1)Công trình dân dụng:
Trường Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trường Cao Đẳng Sư Phạm Vĩnh Long
Trường Cấp 2-3 Trưng Vương Vĩnh Long
Trường Tiểu Học Chuẩn Quốc Gia Phường 4 – Thị xã Vĩnh Long
Trường Trung Học Cấp 2-3 Song Phú – Tam Bình – Vĩnh Long
Trường Quân Sự Địa Phương Tỉnh Vĩnh Long
Nhà Truyền Thống Tiểu Đoàn 857 Vĩnh Long
Xây dựng các khối Nhà Làm Việc Phòng Chính Trị, Phòng Hậu Cần,Phòng Kỹ Thuật Bộ Chỉ Huy Quân Sự tỉnh Vĩnh Long
Các huyện đội Mang Thít, Trà Ôn, Tam Bình – Vĩnh Long
2)Công trình công nghiệp
Kho thuốc Công Ty Dược Trà Vinh
Phòng xét nghiệm Công Ty Dược Trà Vinh
Nhà đa năng Công Ty du Lịch Trường An
3)Công trình giao thông
Đường nội bộ Khu Công Nghiệp Mỹ Thuận
Bến phà Tân Phú Chợ Lách – Bến Tre
4)Công trình thủy lợi
Đê bao Thâu Râu – Trà Vinh
Cống hở Bà Cai, Lưu Văn Liệt – Tam Bình
Đê bao vườn cây ăn trái Mỹ Hoà – Vĩnh Long
2.1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.4.1 Mục tiêu hoạt động
Nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng công trình ở địa phương, tận dụng tài sản
cơ sở vật chất hiện có đưa vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty, góp
Trang 27phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, ổn định nền kinh tế xã hội ởđịa phương và đóng góp nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước.
2.1.4.2 Nhiệm vụ của công ty
Công ty có các nhiệm vụ như sau:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành, nghề đã đăng ký
- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chừng từ và lập báo cáo tàichính trung thực, chính xác
- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chínhkhác theo qui định của pháp luật
- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Kê khai và định kỳ báo cáo chính xác đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp
và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh,phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo là không chính xác, khôngđầy đủ hoặc giả mạo, thì phải kịp thời hiệu đính lại các thông tin đó với các
cơ quan đăng ký kinh doanh
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của ngườilao động theo qui định của pháp luật về lao động, tôn trọng quyền tổ chứccông đoàn theo pháp luật về công đoàn
- Tuân thủ qui định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xãhội, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danhlam thắng cảnh
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp luật
2.1.4.3 Quyền hạn của công ty
Ngoài các nghĩa vụ trên công ty còn có các quyền hạn:
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
- Chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư, kể cả liêndoanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô và ngànhnghề kinh doanh
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
- Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
- Tuyển thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học, hiệnđại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh
Trang 28- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luậtqui định của bất kì cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tựnguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
- Và các quyền hạn khác do pháp luật qui định
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Do số thành viên của công ty chỉ có 4 thành viên, nên theo quyết định Công
ty chỉ thành lập: Hội Đồng Thành Viên, Ban Giám Đốc và các bộ phân chuyên môngiúp việc
Sơ Đồ 1: Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàn Mỹ
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng thành viên:
Hội Đồng Thành Viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty với tư cách là chủ
sở hữu, những người tham gia sáng lập Công ty bầu ra một thành viên là Chủ TịchHĐTV
HĐTV họat động theo nguyên tắc tập trung dân chủ Chủ Tịch HĐTV có thể
ủy quyền (bằng văn bản) cho phó Chủ Tịch HĐTV hoặc Quản trị viên hoặc GiámĐốc Công ty các quyền hạn cần thiết để thi hành các quyết định của HĐTV
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
HC-TỔ CHỨC KH-TÀI VỤ KẾ TOÁN KỸ THUẬT
ĐỘI CẦU ĐƯỜNG ĐỘI XD DÂN DỤNG ĐỘI TT NỘI THẤT
ĐỘI: I ĐỘI: II ĐỘI: III ĐỘI: IV ĐỘI: V ĐỘI TC CƠ GIỚI
Trang 29- Chủ Tịch HĐTV:
HĐTV bầu ra một thành viên làm Chủ Tịch, Chủ Tịch HĐTV có thể kiểm
kê Giám Đốc Công ty Chủ Tịch HĐTV là người đại diện theo phát luật của Công
Ty Chủ Tịch HĐTV có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐTV
+ Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp HĐTV hoặc để lấy ý kiếncác thành viên
+ Triệu tập và chủ tọa cuộc họp HĐTV hoặc thực hiện việc lấy ý kiến cácthành viên
+ Thay mặt HĐTV ký các quyết định của HĐTV
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định của phát luật
Nhiệm kỳ của Chủ Tịch HĐTV là 5 năm Chủ Tịch HĐTV có thể được bầulại
- Ban Giám Đốc: gồm có Giám đốc và Phó giám đốc
- Giám Đốc:
+ Giám đốc Công ty do HĐTV bổ nhiệm ( phải có quyết định cụ thể ) vàđược ủy nhiệm đủ quyền hạn cần thiết để thi hành các quyết định của HĐTV, GiámĐốc là người đại diện có tư cách pháp nhân của Công ty được HĐTV giao quyền sửdụng vốn – tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty, đồng thời là người điều hànhmọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐTV
về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao
+ Nếu thành viên công ty không đảm nhận chức danh Giám Đốc thì có thểthuê người ngoài làm Giám Đốc Công ty thông qua hợp đồng lao động
- Phó Giám Đốc:
+ Nếu có yêu cầu, Giám Đốc đề nghị HĐTV bổ nhiệm các Phó Giám Đốc đểgiúp việc cho Giám Đốc Tùy theo tình hình thực tế của Công ty mà Phó Giám Đốcđược giao nhiệm vụ và quyền hạn bao gồm những nội dung cơ bản như sau:
+ Được thay mặt Giám Đốc giải quyết những họat động của Công ty chuyênsâu lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hoặc công tác hành chính – quản trị
+ Được quyền giải quyết và chịu trách nhiệm về phần việc do Giám Đốc phâncông
+ Được trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng khi có giấy ủy quyềnhợp pháp của Giám Đốc
+ Được quyền Điều hành hoạt động kinh doanh theo kế hoach đã đề ra
- Phòng hành chính tổ chức: