Tìm hiểu bài: - Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và trả lời câu hỏi.. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài trả lởi câu hỏi.. Bài cũ: Gọi học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên g
Trang 1TUẦN 29 Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011.
CHÀO CỜ
Toán:
Tiết 141: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (TT).
I Mục tiêu: - Biết xác định phân số ; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- BT cần làm : 1, 2, 4, 5a HS khá, giỏi làm thêm các bài còn lại.
- Yêu thích môn học.
II Chuẩn bị: Bảng phụ,
III Các hoạt động dạy học:
5
; c)
8
7 7
8
Bài 5: Cho HS làm
3 Củng cố - Dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn tập
phân số.
- Học sinh làm lại bài 4 tiết 140
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Thực hiện bài 1.
- Sửa bài miệng.
- Học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài.
Trang 2Tập đọc:
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa : Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ; đức hi sinh cao thượng của
Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
*GDKNS:-Giaó dục học sinh tự nhận thức về mình,về những phẩm chất cao thượng
- Biết giao tiếp ,ứng xử phù hợp
- Kiểm soát cảm xúc
II Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc.III Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
1 Bài cũ: Gọi học sinh đọc bài “Đất nước”.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc nước
ngoài: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và
hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ đó.
- Giáo viên chia bài thành đoạn để học sinh
luyện đọc.
Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
Đoạn 5: Còn lại.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn, giọng
kể cảm động, chuyển giọng phù hợp với
diễn biến của truyện.
c.
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1 đoạn và trả
lời câu hỏi.
Nhân vật Ma-ri-ô vả Giu-li-ét-ta khoảng
bao nhiêu tuổi?
Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyển đi
của ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
- Giáo viên chốt: Hai nhân vật Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta trong truyện được tác giả giới
thiệu có hoàn cảnh và mục đích chuyến đi
- Học sinh đọc bài.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài.
- Cả lớp đọc thầm theo mẫu cô vừa nêu.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốc nước ngoài, từ ngữ có âm h, ch, gi, s, x (đọc 2 lượt)
- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm suy nghĩ và phát biểu.
ô khoảng 12 tuổi còn cao hơn
Ma-ri-ô, hơn tuổi bạn một chút.
Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn về quê sống với họ hàng Còn Giu-li-ét-ta: đang trên đường về thăm gia đình gặp lại bố mẹ.
Trang 3khác nhau nhưng họ cùng gặp nhau trên
chuyến tàu về với gia đình.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi.
Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế nào khi
Ma-ri-ô bị thương?
Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế nào?
Thái độ của hai bạn như thế nào khi thấy
con tàu đang chìm?
Em gạch dưới từ ngữ trong bài thể hiện
phản ứng của hai bạn nhỏ khi nghe nói
xuồng cứu nạn còn chỗ cho một đứa bé?
- Giáo viên bổ sung thêm: Trên chuyến tàu
một tai nạn bất ngờ ập đến làm mọi người
trên tàu cũng như hai bạn nhỏ khiếp sợ.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3.
Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi xuồng
cứu nạn muốn nhận cậu vì cậu nhỏ hơn?
Quyết định của Ma-ri-ô đã nói lên điều gì
về cậu bé?
Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó thế nào?
- Giáo viên chốt: Quyết định của Ma-ri-ô
thật làm cho chúng ta cảm động Ma-ri-ô đã
nhường sự sống cho bạn Chỉ một người
cao thượng, nghĩa hiệp, biết xả thân vì
người khác mới hành động như thế.
*KNS: Học tập đức tính cao thượng của
Ma-ri-ô và cách sống giàu tinhfg cảm,biết
quan tâm đến người khác như Giu-li-ét-ta.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lướt toàn
bài trả lởi câu hỏi.
- Nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm giữa biển khơi.
Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển.
“Sực tỉnh …lao ra”.
- 1 Học sinh đọc – cả lớp đọc thầm.
Ma-ri-ô quyết định nhường bạn …ôm lưng bạn ném xuống nước, không để các thuỷ thủ kịp phản ứng khác.
Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – một hành động cao cả, nghĩa hiệp.
Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàng nhìn bạn, khóc nức nở, giơ tay nói với bạn lời vĩnh biệt.
- Học sinh đọc lướt toàn bài và phát biểu suy nghĩ
- Ví dụ: Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn.
Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình
Trang 4- Giáo viên chốt bổ sung
- Giáo viên liên hệ giáo dục cho học
sinhbiết ứng xử như Giu-li-ét-ta :Khi gặp
bạn bè không may xảy ra tai nạn,bị ngã ,bị
thương chúng ta cần gquan tâm ,giúp
đỡ ,hỏi han xem bạn cần gì,giúp gì,băng
vết thương cho bạn ,đỡ bạn dậy ,dìu bạn
vào lớp
d.
Luyện đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm toàn bài, hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc, nhấn giọng, ngắt giọng.
- Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét-ta
bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên
mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước
gió // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía
cậu //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm.
3.
Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm để tìm nội dung chính của
bài.
- Giáo viên chốt lại ghi bảng.
- Chuẩn bị: “Con gái” - Nhận xét tiết học
-Học sinh đọc diễn cảm cả bài.
- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận để tìm nội dung chính của bài.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Địa lí:
Tiết 29: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I Mục tiêu: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương, châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương Nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ôt-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a : khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
+ Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương :
+ Châu lục có số dân ít nhất trong số các châu lục.
Trang 5+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa ; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…
- HS khá, giỏi: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
II Chuẩn bị: Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực.
III Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
1 Bài cũ: Gọi học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên giới thiệu vị trí, giới hạn châu
Đại Dương trên quả địa cầu Chú ý vị trí
có đường chí tuyến đi qua lục địa
Ôxtrây-li-a, vị trí của các đảo và quần đảo chủ
Sau khi HS trình bày, GV nhận xét, chốt ý
và liên hệ GDSNLTK&HQ: Ở
Ôt-xtrây-li-a ngành công nghiệp NL là 1 trong
những ngành phát triển mạnh.
Hoạt động 4: Châu Nam Cực ở đâu?
Thiên nhiên có gì đặc biệt?
- Trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Học sinh dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK.
- Trả lời câu hỏi: Châu Đại Dương gồm những phần đất nào?
- Làm các câu hỏi của mục a trong SGK.
- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường về vị trí, giới hạn của châu Đại Dương.
- H c sinh d a vào tranh nh, SGK, hoàn thành b ng ọc: ựa vào tranh ảnh, SGK, hoàn thành bảng ảnh, SGK, hoàn thành bảng ảnh, SGK, hoàn thành bảng sau:
Khí hậu Thực, động vật Lục địa Ô-
xtrây-li-a Các đảo và quần đảo
- Hs trình bày kết quả.
- Học sinh dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi:
- Về số dân, châu Đại Dương có gì khác các châu lục đã học?
- Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau?
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a.
- Học sinh dựa vào lược đồ, SGK, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi sau:
+ Các câu hỏi của mục 2 trong SGK.
+ Khí hậu và động vật châu Nam Cực có gì khác các châu lục khác?
Trang 64 Củng cố: Nêu nội dung của bài
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II CHuẩn bị: Bảng phụ, SGK, phấn màu.
III Các ho t đ ng d y h c ch y u: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc: ủ yếu: ếu:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nhận xét nội dung kiểm tra giữa HKII.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.
- Giáo viên nêu yêu câu của bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc 3 khổ thơ
cuôí của bài viết chính tả.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý về cách trình
bày bài thơ thể tự do, về những từ dễ viết sai:
rừng tre, thơm mát, bát ngát, phù sa, khuất, rì
- 1 học sinh đọc lại toàn bài thơ.
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối.
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả.
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm, cá nhân suy nghĩ dùng bút chì gạch dươi cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
Trang 7Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên phát giấy khổ to cho các nhóm thi
đua làm bài nhanh.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh phân tích các
bộ phận tạo thành tên Sau đó viết lại tên các
danh hiệu cho đúng.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh sửa bài – nhận xét.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh các nhóm thi đua tìm và viết đúng, viết nhanh tên các danh hiệu trong đoạn văn.
- Nhóm nào làm xong dán kết quả lên bảng.
- Lớp nhận xét, sửa bài.
- Học sinh đưa bảng Đ, S đối với tên cho sẵn.
Toán:
Tiết 142: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN.
I Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
- BT cần làm : 1, 2, 4a, 5 HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại.
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập phân.
Bài 2: Giáo viên gọi học sinh làm bài
- Giáo viên chốt lại cách viết.
Bài 3: Dành cho học sinh khá giỏi
Trang 8ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)
I Mục tiêu: - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) ; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các ho t đ ng d y h c ch y u: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc: ủ yếu: ếu:
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về kết
quả bài kiểm tra định kì giữa học kì 2 (phần
- Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại dấu câu có
trong mẩu chuyện, (2) Nêu công dụng của
từng loại dấu câu.
- Dán giấy khổ to đã phô tô nội dung mẩu
chuyện.
- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài.
Bài 2:
- Gợi ý đọc lướt bài văn.
- Phát hiện câu, điền dấu chấm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Dùng chì khoanh tròn các dấu câu.
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh trao đổi theo cặp.
- Điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp.
- Viết hoa các chữ đầu câu.
- 1 học sinh lên bảng làm bài trên tờ phiếu
đã phô tô nội dung văn bản.
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Trang 9Bài 3:
- Gợi ý: Chú ý xem đó là câu kể, câu hỏi, câu
cầu khiến hay câu cảm.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- 3 học sinh lên bảng làm bài, trình bày kết quả.
Tiết 29: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI.
I Mục tiêu: - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật.
- Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2).
*GDKNS: -Xác định giá trị: Hs biết thừa nhận những phẩm chất tốt đẹp của người khác,biết tôn trọng người khác.
-Giaos dục học sinh kĩ năng tự nhận thức:nhận biết được điểm mạnh,điểm yếu của bản thân,biết cư xử đúng mực.
-Tư duy sáng tạo:suy nghĩ,rút ra được bài học cho bản thân từ câu chuyện.
II Chuẩn bị: -Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to )
III Các hoạt động dạy học:
- Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp.
- Sau lần kể 1.
- Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các
nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam:
nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp
- HS kể 1 câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo.
- Học sinh nghe giáo viên kể – quan sát từng tranh minh hoạ.
Trang 10trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ khó
(hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì …) Cũng có
thể vừa kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, cô và
tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện).
- Giáo viên nhắc học sinh cần kể những nội
dung cơ bản của từng đoạn theo tranh, kể
bằng lời của mình.
- Giáo viên cho điểm học sinh kể tốt nhất.
b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của
một nhân vật).
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với học
sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”,
Lâm “voi” Quốc “lém”, Vân Kể lại câu
chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể
chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân
vật Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em
chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật còn lại:
Quốc, Lâm hoặc Vân.
- Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học sinh thi
kể lại câu chuyện theo lời nhân vật.
- Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn
người kể chuyện nhập vai hay nhất.
*Kết nối:
c) Yêu cầu 3: (Thảo luận về ý nghĩa của câu
chuyện và bài học mỗi em tự rút ra cho mình
sau khi nghe chuyện).
- Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng đắn.
*Ap dụng:-Bản thân em có những ưu
điểm nhược điểm nào?
-Nếu em chưa hài lòng về lớp trưởng,em sẽ
làm gì?
-Em sẽ làm gì để các abnj nể phục khi em là
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng.
- 3, 4 học sinh nói tên nhân vật em chọn nhập vai.
- Học sinh kể chuyện trong nhóm.
- Cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn.
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu 3 trong SGK.
- Học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận:
+ Câu chuyện khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi,vừa chu đáo,xốc vác trong công việc lớp khiến các bạn ai cũng nể phục.
+ Câu chuyện khuyên chúng ta không nên coi thường bạn nữ.
+Nhắc nhở chúng ta phải biết toonn trọng,yêu quý bạn bè.
- Hs tự liên hệ
Trang 11cỏn bộ lớp.
Cho học sinh nờu ý nghĩa cõu chuyện,rỳt ra
lời khuyờn từ cõu chuyện
3 Dặn dũ: - Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện;
chuẩn bị cho tiết KC ở tuần 30.
- Nhận xột tiết học
*Mỗi người đều cú điểm mạnh,điểm
yếu,cần biết tụn trọng mọi người,khụng nờn coi thường người khỏc.
Thứ tư ngày 30 thỏng 03 năm 2011
Thể dục: Môn thể thao tự chọn- Trò chơi :Nhảy đúng, nhảy nhanh
II Địa điểm-Ph ơng tiện Trên sân trờng vệ sinh nơi tập.
Cán sự mỗi ngời một còi, 10 - 15 quả bóng, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Phơng pháp tổ chức
1.Phần mở đầu.
- Nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một
hàng dọc hoặc theo vòng tròn trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai.
+ Ôn ném bóng vào rổ bằng hai tay trớc ngực
- Chơi trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”
18-22 phút
14 -16 phút
2 - 3 phút 13- 14 phút
* * * * * * * * *
Trang 12Tiết 143: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tt).
I Mục tiêu: - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm ; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.
- BT cần làm : 1, 2(cột 2,3), 3(cột 2,3), 4 HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại.
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
1 Bài cũ: Gọi học sinh làm bài 4
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
Bài 3: Cho HS làm bài theo nhóm vào bảng
4 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Ôn tập về độ dài và
đo khối lượng”.
6
; 100
75 4
3
; 10
4 5
2
; 10
5 2
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm toàn bộ bài văn.
- Hiểu ý nghĩa : Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).