1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tự nhiên Xã hội lớp 3 cả năm_CKTKN_HK1

58 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 625 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm Bước 1 : Làm việc theo nhóm : -Yêu cầu các nhóm quan sát các hình SGK - 2HS lên bảng trả lời bài cũ, lớp theodõi.. - Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luậ

Trang 1

Ngày:

TiÕt 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤPI.MỤC TIÊU :

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hơ hấp

- Chỉ đúng các vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên tranh vẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình trong SGK trang 4, 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A – ỔN ĐỊNH :

B – BÀI CŨ :

C – BÀI MỚI :

- GV giới thiệu bài: Trong tiết học Tự nhiên xã hội

hôm nay, các em sẽ học bài Hoạt động thở và cơ

quan hô hấp

1.Hoạt động 1: THỰC HÀNH CÁCH THỞ SÂU

*Bước 1: Trò chơi

- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “ Bịt mũi

nín thở “

- GV hỏi về cảm giác của các em sau khi nín thở

*Bước 2: làm việc cả lớp

- GV gọi HS lên trước lớp thực hiện động tác thở

sâu như hình 1

- GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên

ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra

hết sức

- GV hướng dẫn HS vừa làm vừa theo dõi cử động

phồng lên, xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít

vào và thở ra để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhận xét về sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào thật sâu và thở ra hết sức

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình

thường và khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

- GV kết luận

2.Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK

* Bước 1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2

- HS thực hành hỏi – đáp

Trang 2

- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức

năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp

- GV kết luận

- GV liên hệ thực tế:Tránh không để dị vật như

thức ăn, nước uống, vật nhỏ, … rơi vào đường thở

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Nếu hít thở khơng khí cĩ nhiều khĩi bụi sẽ hại cho sức khỏe

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình trong SGK trang 4, 5

- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A – ỔN ĐỊNH :

B – BÀI CŨ :

C – BÀI MỚI :

- GV giới thiệu bài:

1.Hoạt động 1: THẢO LUẬN NHÓM

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía

trong mũi của mình

- GV đặt câu hỏi:

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em

thấy trên khăn có gì?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?

- GV giảng giải

- GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho

sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi

2.Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, 4, 5 và thảo luận theo

các gợi ý sau:

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức

Trang 3

tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi?

+ Khi được thở ở nơi có không khí trong lành bạn

cảm thấy thế nào?

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có

nhiều khói, bụi?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời HS lên trình bày kết quả thảo luận

- GV yêu cầu HS cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

+ Thở không khí trong lành có lợi gì?

+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì?

- GV kết luận

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Nêu được những việc nên làm và khơng nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hơ hấp

- Giáo dục các em biết ích lợi của việc tập thể dục buối sáng và biết giữ sạch mũi miệng

- Giáo dục KNS : - Kĩ năng tư duy phê phán, là chủ bản thân, giao tiếp.

B/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài “Nên thở như thế nào“

* Bước 1: Làm việc theo nhĩm

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhĩm, các

nhĩm quan sát hình 1, 2, 3 SGK trả lời câu

- 2 HS trả lời câu hỏi:

- Thở khơng khí trong lành cĩ lợi gì ?

- Thở khơng khí cĩ nhiều khĩi bụi cĩ hại gì?

- Tiến hành thực hiện chia nhĩm, thảo luận

và báo cáo kết quả

Trang 4

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời một câu

hỏi

Giáo viên theo dõi nhận xét và bổ sung

- Nhắc học sinh nên có thói quen tập thể dục

buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng

*Hoạt động 2 KNS : Tư duy phê phán,

giao tiếp.

* Bước 1 : Làm việc theo cặp

- Làm việc với sách giáo khoa

- Yêu cầu từng cặp HS mở SGK quan sát các

hình ở trang 9, lần lượt người hỏi người trả

lời

- Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên các việc

nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ

vệ sinh hô hấp ?

- Hướng dẫn học sinh giúp các em đặt thêm

câu hỏi

-Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn trong

hình có lợi hay có hại đối với đường hô

hấp ? Tại sao ?

*Bước 2 : Làm việc cả lớp:

- Gọi một số cặp HS lên hỏi đáp trước lớp

- Yêu cầu chỉ và phân tích một bức tranh

- Theo dõi sử chữa bổ sung và khen cặp nào

có câu hỏi sáng tạo

* Yêu cầu học sinh cả lớp liên hệ thực tế:

- Kể ra những việc nên làm và có thể làm

được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô

hấp?

- Nêu những việc làm để giữ cho bầu không

khí trong lành xung quanh nhà ở

- Xem trước bài mới

- Đại diện trả lời

- Thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ

vì có không khí trong lành, ít khỏi bụi Cơ thể được vận động để mạch máu lưu

- Lên bảng chỉ và phân tích một bức tranh

- Lần lượt kể ra một số việc làm nhằm bảo

vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp và giữ chobầu không khí trong lành

- HS tự do phát biểu

- Học sinh nêu bài học SGK

- Về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

Trang 5

- Giáo dục KNS : - Tìm kiếm và xử lí thông tin, làm chủ bản thân, giao tiếp.

- BVMT : HS biết bảo vệ môi trường học tập cũng như nơi ở để phòngbệnh đường hô hấp

B/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 10 và 11 sách giáo khoa

C / Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài “Vệ sinh hô hấp “

- Nêu ích lợi việc thở không khí trong

KNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin.

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy kể tên các bộ phận của cơ quan hô

hấp ?

+ Hãy kể một số bệnh về đường hô hấp

mà em biết ?

* Giáo viên giảng thêm: Tất cả các bộ

phận của đường hô hấp đều có thể bị

bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế

quản và viêm phổi …

* Hoạt động 2: làm việc với SGK.

KNS : Làm chủ bản thân.

- Bước 1: làm việc theo cặp

- Yêu cầu 2 em cùng quan sát các hình 1,

2, 3, 4, 5, 6 trang 10 và 11 SGK và thảo

luận :

- Bức tranh 1 và 2 Nam đã nói gì với bạn

Nam? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc

của Nam và bạn của Nam? Nguyên nhân

nào khiến Nam bị viêm họng? Bạn của

Nam khuyên Nam điều gì?

- Hình 3 Bác sĩ đang làm gì? Khuyên Nam

điều gì?

- Hình 4: Tại sao thầy giáo lại khuyên học

sinh mặc ấm ?

- Hình 5: Vì sao hai bác đi qua đường lại

khuyên hai bạn nhỏ đang ăn kem ?

Bệnh viêm phế quản và viêm phổi có biểu

- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ

- Hít thở không khí trong lành giúp cho cơ quan hô hấp làm việc tốt hơn và cơ thể khỏe mạnh

- Phải thường xuyên lau mũi bằng khăn sạch, không chơi những nơi có nhiều khói, bụi …

- Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp tiến hành làm việc cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Các cơ quan hô hấp: mũi, khí quản

- Một số bệnh đường hô hấp: Viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi …

- Từng cặp quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo tranh

Trang 6

hiện gỡ ? Nờu tỏc hại của hai bệnh này ?

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi một số cặp HS lờn trỡnh bày kết quả

thảo luận trước lớp

- Yờu cầu lớp theo dừi bổ sung

- Chỳng ta cần làm gỡ để phũng bệnh

đường hụ hấp ?

* Giỏo viờn kết luận như SGV

* Hoạt động 3: Chơi trũ chơi “Bỏc sĩ”

KNS : Giao tiếp

- Hướng dẫn học sinh cỏch chơi

- Yờu cầu học sinh đúng vai bệnh nhõn và

bỏc sĩ và cỏch thực hiện trũ chơi

- Cho HS chơi thử trong nhúm, sau đú mời

1 số cặp biểu diễn trước lớp

- GV nhận xột, tuyờn dương

c) Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Dặn về nhà học và xem trước bài mới

- Từng cặp HS lờn trỡnh bày kết quả thảo luận trước lớp

- Cả lớp theo dừi, nhận xột, bổ sung

- HS trả lời

- Lớp tiến hành chơi trũ chơi

- Lần lượt từng cặp lờn chơi, lớp theo dừi nhậnxột, bổ sung

- HS nờu nội dung bài học (SGK)

****************************************

Ngày:

Tiết 5: bệnh lao phổi

I.Mục tiêu:

- HS biết + Nguyên nhân, đờng lây bệnh, tác hại của bệnh lao

+ Nêu đợc những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

+ Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đờng hô hấp và tuântheo chỉ dẫn của bác sĩ khi mắc bệnh

II.Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK phóng to

III Các hoạt động dạy học:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

* Kết luận: Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn

gây ra, ngời bệnh thờng ăn không ngon , gầy đi,

hay

sốt nhẹ vào buổi chiều Bệnh này lây từ ngời

này sang ngời khác qua đờng hô hấp

- HS đọc lời thoại trong SGK.

- Mỗi nhóm nêu 1 ý kiến về một câu hỏi

Trang 7

2.2.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm( 8’)

- Bớc 1: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong

nhóm Các nhóm nhận 1 trong 2 tình huống G

đa ra sau đó đóng vai

- Bớc 2 :Trình diễn

* Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi ta phải nói

ngay với bố mẹ đa đi khám bác sĩ kịp thời

- Chổ ủuựng vũ trớ caực boọ phaọn cuỷa cụ quan tuaàn hoaứn treõn tranh veừ hoaởc moõ hỡnh

- Neõu ủửụùc chửực naờng cuỷa cụ quan tuaàn hoaứn: Vaọn chuyeồn maựu ủi nuoõi caực cụ quan cuỷa

cụ theồ …

B/ Chuaồn bũ :

- Caực hỡnh trang 14 vaứ 15 SGK

- Vụỷ BT tửù nhieõn- xaừ hoọi

C/ Leõn lụựp :

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1 Kieồm tra baứi cuừ:

-Neõu nguyeõn nhaõn daón ủeỏn beọnh lao

phoồi ?

-Haống ngaứy em phaỷi laứm gỡ ủeồ giửừ veọ

sinh traựnh maộc beọnh lao phoồi ?

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt ủaựnh giaự

2.Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi:

b) Khai thaực:

*Hoaùt ủoọng 1: quan saựt vaứ thaỷo luaọn.

- Bửụực 1 : Laứm vieọc theo nhoựm:

-Yeõu caàu caực nhoựm quan saựt caực hỡnh 1,

2, 3 trang 14 SGK vaứ thaỷo luaọn caực CH

sau:

-Baùn ủaừ bũ ủửựt tay hay traày da bao giụứ

chửa ? Khi bũ ủửựt tay baùn nhỡn thaỏy gỡ ụỷ

veỏt thửụng ?

- Khi maựu mụựi bũ chaỷy ra khoỷi cụ theồ laứ

chaỏt loỷng hay ủaởc ?.

- Quan saựt maựu ụỷ hỡnh 2 baùn thaỏy maựu

coự maỏy phaàn ? ẹoự laứ nhửừng phaàn naứo ?

-Hai hoùc sinh leõn baỷng traỷ lụứi caõu hoỷi

- Caỷ lụựp laộng nghe giụựi thieọu baứi

- Lụựp tieỏn haứnh laứm vieọc theo nhoựm thaỷo luaọn traỷ lụứi caõu hoỷi theo yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn

- Hoùc sinh neõu ủaừ coự laàn bũ ủửựt tay…

- Tửứ veỏt thửụng ta thaỏy coự maựu chaỷy ra

- Maựu ban ủaàu mụựi chaỷy tửứ cụ theồ ra laứ moọt chaỏt loỷng

- Maựu laứ moọt chaỏt maứu ủoỷ coự hai phaàn ẹoự laứ huyeỏt tửụng vaứ huyeỏt caàu

Trang 8

-Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế

nào? Có chức năng gì ?

- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ

thể có tên là gì ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày

kết quả thảo luận trước lớp

- Cả lớp nhận xét bổ sung

*GV kết luận :

*Hoạt động 2: làm việc với SGK.

-Bước 1 : làm việc theo cặp

-Yêu cầu hai em ngồi gần nhau quan

sát hình 4 trang 15 SGK, lần lượt 1 bạn

hỏi- 1 bạn trả lời các câu hỏi:

-Chỉ trên hình vẽ đâu là tim ? đâu là

các mạch máu ?

-Dựa vào hình vẽ hãy mô tả tim trong

lồng ngực ?

-Em hãy chỉ vị trí tim trên lồng ngực của

mình ?

-Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Giáo viên gọi một số cặp học sinh lên

trình bày kết quả thảo luận

*GV kết luận :

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi tiếp sức

- Hướng dẫn học sinh cách chơi

-Yêu cầu học sinh cầm phấn mỗi em

viết tên một bộ phận trên cơ thể có máu

đi qua

- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương

đội thắng cuộc

c) Củng cố - Dặn dò:

-Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và xem trước bài

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- Từng cặp quan sát tranh và làm việc theo yêu cầu của GV

- Bức tranh 4 : Học sinh lên chỉ vị trí của tim trên hình vẽ

- Học sinh dựa vào tranh để mô tả vị trí của tim trong lồng ngực

-Lần lượt từng cặp học sinh lên trình bày

- Hai em nhắc lại

-Lớp chia thành hai đội có số người bằng nhau lên thực hiện trò chơi tiếp sức: Lần lượt từng em trong mỗi đội lên bảng viết tên 1 bộ phận của cơ thể có các mạch máu đi qua

-Hai học sinh nhắc lại bài học

-Hai học sinh nêu nội dung bài học -Về nhà học bài và xem trước bài mới

Trang 9

+ Chỉ đợc đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

- Nêu các bộ phận của cơ quan tuần hoàn?

- Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?

* Kết luận: Tim luôn đập để bơm máu đi

khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lu

Nêu chức năng từng loại mạch máu?

+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ.Vòng tuần hoàn nhỏ có chức

năng gì?

+ Chỉ và nói đờng đi của máu trong vòng

tuần hoàn lớn.Vòng tuần hoàn lớn có chức

- Thực hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến ( Có giải thích)

2.3.Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào hình (13-15“ ” ’)

* Cách tiến hành:

- B ớc 1: + GV phát cho HS trò chơi bao

gồm 2 vòng tuần hoàn.( Sơ đồ câm) và các

tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu

của 2 vòng tuần hoàn

+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép

chữ vào hình Nhóm nào hoàn thành

Trang 10

Ngày:

Tiết 8: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HỒN

A/ Mục tiêu :

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan tuần hoàn

- HS K- G : Biết được tại sao không nên tập luyện và lao động quá sức

B/ Chuẩn bị :

- Các hình liên quan bài học ( trang 18 và 19 sách giáo khoa ),

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chỉ và nêu chức năng của hệ tuần hoàn

lớn và hệ tuần hoàn nhỏ ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- HD cáchù chơi và lưu ý HS theo dõi nhịp

đập của tim sau mỗi trò chơi

- Cho học sinh chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống

nước, vào hang” (đòi hỏi vận động ít)

-Sau khi chơi xong giáo viên hỏi học sinh

xem nhịp tim và nhịp mạch của mình có

nhanh hơn khi ngồi yên không ?

Bước 2 :

-Tổ chức chơi trò chơi đòi hỏi vận động

nhiều hơn: TC ”Đổi chỗ “, đòi hỏi HS phải

chạy nhanh Sau khi chơi GV viên hỏi

- Hãy so sánh nhịp tim khi vận động mạnh

với vận động nhẹ và nghỉ ngơi?

- Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao

động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch

nhanh hơn bình thường Vì vậy lao động vui

chơi rất có lợi cho tim mạch Tuy nhiên nếu

lao động quá sức tim sẽ bị mệt.

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm

Bước 1 : Làm việc theo nhóm :

-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình SGK

- 2HS lên bảng trả lời bài cũ, lớp theodõi

- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp chú ý nghe H/dẫn

- Lớp thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên

-Dựa vào thực tế để trả lời: Nhịp tim và mạch đập nhanh hơn khi ta ngồi yên

-Lớp tham gia chơi TC, theo dõi bạn làm sai

- Chơi trò chơi đòi hỏi vận động mạnh, chạy thật nhanh để dành chỗ đứng

- Khi chạy xong tim và mạch đập nhanh và mạnh hơn nhiều so với hoạt đôïng nhẹ và ngồi yên

Trang 11

trang 19 và trả lời các câu hỏi sau

+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch ?

+Theo bạn tại sao không nên làm việc quá

sức

+Hãy cho biết những trạng thái nào dưới

đây sẽ làm cho tim đập mạnh hơn :- Khi quá

vui ; Lúc hồi hộp xúc động mạnh ; Lúc tức

giận ; Thư dãn

+ Tại sao ta không nên mặc quần áo và

mang giày dép quá chật ?

+ Kể tên một số thức ăn đồ uống giúp có lợi

cho tim ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận trước lớp

- Cả lớp nhận xét bổ sung

*Kết luận: Tập thể dục thể thao, đi bộ, sống

vui vẻ, lành mạnh, ăn uống đủ chất …sẽ có

lợi cho tim mạch Tuy nhiên nếu lao động

quá sức tim sẽ bị mệt

d) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và xem trước bài mới

- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

+ Các HĐ có lợi như : Chơi thể thao ,

- Vì máu lưu thông khó …

-Kể ra tên một số loại đồ ăn thức uống như : các loại rau quả , thịt bò

- Lần lượt đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

-Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- Hai học sinh nêu nội dung bài học -Về nhà học bài và xem trước bài mới

**********************************************

Ngày:

Tiết 9: PHỊNG BỆNH TIM MẠCH

A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Biết được tác hại và cách đề phịng bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra một số cách phịng bệnh và ý thức phịng bệnh thấp tim

B/ Đồ dùng dạy học: - Các hình liên quan bài học ( trang 20 và 21 SGK),

C/ Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Vệ sinh cơ quan tuần hồn"

- Giáo viên nhận xét đánh giá phần bài cũ

- Hai học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: + Nêu lí do tại sao khơng nên mặc áo quần và giày dép quá chật

+ Kể ra một số việc làm bảo vệ tim

Trang 12

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

Hoạt động 1: Động não

-Yêu cầu HS kể tên một bệnh về tim mạch mà

em biết

- Cho biết một số bệnh tim mạch như : thấp

tim, huyết áp cao, xơ vữa động mạch

Hoạt động 2 Đóng vai

Bước 1 : Làm việc cá nhân :

- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3 SGK

đọc câu hỏi - đáp của từng nhân vật trong hình

Bước 2 Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau :

+ Lứa tuổi nào thường bị bệnh thấp tim ?

+ Theo em bệnh thấp tim nguy hiểm như thế

* Giáo viên kết luận: SGV

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Bước 1: làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5,6 trang

21 SGK chỉ vào từng hình nói với nhau về nội

dung, ý nghĩa của các việc làm trong từng hình

- Dặn về nhà học và xem trước bài mới

- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp trao đổi suy nghĩ và nêu về một

số bệnh về tim mạch mà các em biết

- Lớp thực hiện đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên

- Lớp quan sát các hình trong SGK, đọccác câu hỏi và đáp của các nhân vật trong hình

+ Lứa tuổi thiếu nhi là hay mắc bệnh thấp tim

+ Để lại di chứng bặng nề cho van tim, cuối cùng gây ra suy tim

+ Do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hay do viêm khớp không chữa trị kịp thời và dứt điểm

- Lần lượt các nhóm lên đóng vai bác

sĩ và bệnh nhân nói về bệnh thấp tim

- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảo luận dựa vào các hình 4, 5, 6 trongSGK trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Nêu kết quả thảo luận theo từng cặp

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- Hai học sinh nêu nội dung bài học

- Về nhà học bài và xem trước bài mới **********************************************

Trang 13

Ngày:

Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh biết:

- Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoạc mô hình

- Kể tên các bộ phận trong hệ bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng Giải thích tại sao hàng ngày mọi người phải uống đủ nước

B/ Đồ dùng dạy học :

- Các hình liên quan bài học ( trang 22 và 23 SGK),

C/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài “Phòng bệnh tim mạch “

+Nêu các nguyên nhân bị bệnh thấp tim ?

Hoạt động 1: Quan sát - Thảo luận

Bước 1: Yêu cầu quan sát theo cặp hình 1

trang 22 và trả lời :

+ Chỉ đâu là thận và đâu là ống dẫn nước tiểu

?

Bước 2 :- Làm việc cả lớp

- Treo tranh hệ bài tiết nước tiểu phóng to lên

bảng và yêu cầu vài học sinh lên chỉ và nêu

tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm

-Bước 1 : Làm việc cá nhân Yêu cầu học sinh

quan sát tranh 23 đọc câu hỏi và trả lời câu

hỏi của bạn trong tranh ?

Bước 2 : Làm việc theo nhóm :

- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 2 sách giáo

khoa trang 23 và trả lời các câu hỏi sau

+ Nước tiểu được tạo thành ở đâu ?

- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ

- Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp tiến hành quan sát hình và trả lờicác câu hỏi theo hướng dẫn của giáoviên

- Lần lượt từng HS lên bảng chỉ và nêucác bộ phận của cơ quan bài tiết nướctiểu, lớp theo dõi nhận xét

- Dựa vào tranh 23 quan sát để đọc câuhỏi và trả lời câu hỏi của bạn trong hình

- Lớp tiến hành làm việc theo nhóm thảoluận trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáoviên

+ Nêu nước tiểu được tạo thành ở thận

và được đưa xuống bóng đái bằng ống

Trang 14

+Theo bạn nước tiểu được đưa xuống bĩng

đái bằng đường nào ?

+ Trước khi thải ra ngồi nước tiểu được

chứa ở đâu ?

+ Nước tiểu được thải ra ngồi bằng đường

nào?

+ Mỗi ngày mỗi người thải ra ngồi bao

nhiêu lít nước tiểu ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện từng nhĩm lên trình bày kết quả

thảo luận trước lớp

- Giáo viên khuyến khích học sinh cùng một

nội dung cĩ nhiều cách đặt câu hỏi khác nhau

+ Thải ra ngồi bằng ống đái

+ Mỗi ngày mỗi người cĩ thể thải rangồi từ 1 lít – 1 lít rưỡi nước tiểu

- Lần lượt đại diện từng nhĩm lên trìnhbày kết quả thảo luận

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Về nhà học bài và xem trước bài mới

**********************************************

Ngày:

Tiết 11: VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I/ Mục tiêu:

- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

- Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Giáo dục HS biết giữ vệ sinh chung

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nhước tiểu phóng to

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.

- Yêu cầu 2 HS thảo luận câu hỏi

- Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu?

=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

giúp cho cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ,

không bị nhiễm trùng

- GV gọi 1 số cặp HS lên trình bày kết quả

thảo luận

-Từng cặp HS thảo luận câu hỏi

-1 số cặp HS trình bày kết quả thảo luận

Trang 15

- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại

=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để

tránh bị nhiễm trùng

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Bước 1 : Làm việc theo cặp

-Yêu cầu từng cặp HS quan sát hình 2, 3, 4,

5 trang 25 SGK

+ Các bạn trong hình đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn

vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước

tiểu?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ

phận bên ngoài cùa cơ quan bài tiết nước

tiểu?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ

nước?

- Gv nhận xét, chốt lại

=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên,

lau khô người trước khi mặc quần áo, hằng

ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo lót

Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho

quá trình mất nước và để tránh bệnh sỏi

thận

* Hoạt động 3: Dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.

- Nhận xét bài học

-HS khác nhận xét

-Từng cặp HS quan sát hình và nêu nội dung

-1 số cặp lên trình bày

-HS khác nhận xét

- Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh

- Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan

- Biết được vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh

- Giáo dục biết giữ gìn cơ quan thần kinh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 26, 27.

Hình cơ quan thần kinh phóng to

* HS: SGK, vở.

Trang 16

III/ Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát

sơ đồ cơ quan thần kinh ở hình 1, 2 trang 26,

27, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan

thấn kinh

- Treo hình cơ quan thần kinh

- Gv chỉ vào hình và giảng: Từ não và tủy

sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp nơi

của cơ thể Từ các cơ quan bên trong và các

cơ quan bên ngoài của cơ thể lại có các dây

thần kinh đi về tủy sống và não

=> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho

sức khỏe

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Cho HS chơi trò: “ Con thỏ , ăn cỏ, uống

nước, vào hang”

- Kết thúc trò chơi GV hỏi HS: Các em đã sử

dụng những giác quan nào để chơi?

+ Não và tủy sống có vai trò gì?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các

giác quan?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống,

các dây thần ki hay một trong các giác quan

bị hỏng?

- GV mời các nhóm đại diện lên trình bày

kết quả của nhóm mình

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh.

- Nhận xét bài học

- Quan sát hình và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh

- HS lên bảng chỉ trên sơ đồ, sau đó chỉ vị trí của não, tuỷ sống trên cơ thể mình

-HS nhận xét

-HS lắng nghe và nhắc lại

- Cả lớp tham gia chơi trò chơi

- Phân tích được các hoạt động phản xạ

- Thực hành một số phản xạ

- Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên

Trang 17

- Giáo dục bảo vệ hoạt động thần kinh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 28, 29

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát hình.

Bước1: Làmviệc theo nhóm.

- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sát hình 1a, 1b trang 28 và trả lời

các câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào

vật nóng?

+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã

điều khiển tay ta rụt ngay lại khi chạm

vào vật nóng?

+ Hiện tượng tay ta vừa chạm vào vật

nóng đã rụt ngay lại được gọi là gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả của nhóm mình

- GV chốt lại:

=> Trong cuộc sống, khi gặp một kích

thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động

phản ứng lại rất nhanh những phản ứng

như thế gọi là phản xạ Ví dụ nghe tiếng

động mạnh ta quyay người ra, con ruồi đi

quan ta nhắm mắt lại

* Hoạt động 2: Trò chơi và thử phản xạ

đầu gối ai phản ứng nhanh

+Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối.

- Gọi 1 HS lên trước lớp, yêu cầu em này

ngồi trên ghế cao, chân buông thõng GV

dùng cạnh bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối

phía dưới xương bánh chè làm cẳng chân

đó bật ra phía trước

- Thực hành phản xạ đầu gối theo nhóm

- Các nhóm lên làm thực hành trước lớp

- GV nhận xét

Trò chơi: Phản ứng nhanh

- GV hướng dẫn cách chơi

- Quan sát hình

-HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS các nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

-HS quan sát

-HS thực hành theo nhóm

-HS thực hành trước lớp

-HS nhận xét

-HS quan sát

Trang 18

- Cho HS chơi thử vài lần.

- Kết thúc trò chơi, HS thi đua bị phạt hát

múa một bài

* Hoạt động 3: Dặn dò.

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động thần kinh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ví dụ về phản xạ thường gặp?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

B.Bài mới:

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Yêu cầu quan sát hình 1SGK tr 30 và trả

lời :

+ Khi bất ngờ dẫm phải đinh bạn Nam có

phản ứng như thế nào?

+ Hoạt động này là do não hay tủy sống trực

tiếp điều khiển ?

+ Sau khi rút đinh ra khỏi dép Nam vứt đinh

vào đâu ? Việc làm đó có tác dụng gì ?

+Theo bạn não hay tủy sống đã điều khiển

hoạt động suy nghĩ khiến Nam ra quyết định

là không vứt đinh ra đường ?

- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác bổ

sung

- Hai học sinh lên bảng trả lời bài cũ

- Lớp theo dõi bạn trả lời nhận xét

-Lớp tiến hành quan sát hình và trả lời

+ Khi dẫm phải đinh thì bạn Nam đã lập tức rụt chân lại

+ Hoạt động này là do tủy sống điều khiển giúp cho Nam rụt chân lại

+ Nam đã rút đinh và bỏ vào sọt rác.Việc làm đó giúp người khác không bị dẫm vào đinh như Nam

+ Họat động suy nghĩ không vứt đinh

ra đường của Nam là do não điều khiển

- Đại diện các nhóm lần lượt lên báo cáo trước lớp Các nhóm khác theo dõi nhận xét

Trang 19

* Kết luận: Não và tủy sống điều khiển tất

cả mọi hoạt động của con người

Hoạt động 2 Thảo luận

- Yêu cầu HS đọc VD ở hình 2 trang 31

SGK

- Yêu cầu tìm một ví dụ khác tự phân tích

để thấy vai trò của não

-Yêu cầu quay mặt lại nói với nhau về kết

quả vừa làm việc cá nhân và góp ý cho

nhau

- Cho HS xung phong trình bày trước lớp

VD của cá nhân Sau đó TLCH:

Liên hệ:

+ Theo em bộ phận nào trong cơ quan thần

kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ những

điều đã học?

+Vai trò của não trong hoạt động thần kinh

là gì?

* Kết luận: Não không chỉ điều khiển phối

hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp

chúng ta học và ghi nhớ.

Hoạt động 3: Trị chơi “Thử trí nhớ”

Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Đưa một số đồ dùng: Bút, thước, giẻ lau

bảng,………Kết hợp phổ biến cách chơi và

luật chơi trò chơi “Thử trí nhớ”

- Giáo dục HS chăm chỉ học tập

C Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- VN làm BT ở vở BTTN- XH

- HS suy nghĩ và tìm ra ví dụ để chứngchứng tỏ về vai trò của não là điều khiển mọi hoạt động của cơ quan …

- Lần lượt từng cặp nói với nhau về kết quả làm việc cá nhân

- HS xung phong nêu VD của mình

+ Bộ phận não trong cơ quan TK giúp

ta học và ghi nhớ những điều đã học

+ Điều khiển, phối hợp mọi hoạt độngcủa cơ thể

- Lớp theo dõi nhận xét ý kiến của bạn

- HS tham gia chơi

- Quan sát các đồ dùng học tập GV đưa ra

-Nêu tên các thứ em vừa nhìn thấy trên bảng: Bút, thước, tẩy,………

-Chơi trò chơi(Ai nói đúng và nhanh hơn là người thắng cuộc)

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

**********************************************

Ngày:

Tiết 15: VỆ SINH THẦN KINH

I/ MỤC TIÊU :

1/.Kiến thức: -Nêu được một số việc nên làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh

2/.Kỹ năng:-Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh

- Kể được tên một số thức ăn đồ uống nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

-GDKNS:+ Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình cĩ liên quan đến

hệ thần kinh

Trang 20

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích , so sánh, phán đốn một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm cĩ lợi hoặc cĩ hại với cơ quan thần kinh.

+ Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày

II/ CHUẨN BỊ :

Các hình trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định, tổ chức lớp:

2.Bài cũ : Hoạt động thần kinh

- Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong

cuộc sống hàng ngày

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

-GV yêu cầu HS quan sát các hình tr.32

SGK

-Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập,

yêu cầu các nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả

lời cho từng hình nhằm nêu rõ: Nhân vật trong

mỗi hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay

có hại đối với cơ quan thần kinh ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày

kết quả thảo luận

- GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và

kết luận

- Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ

quan thần kinh ?

+Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho CQTK?

→ Kết luận

Hoạt động 2: Đóng vai

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát

các hình vẽ ở tranh 8 tr.33 SGK, thảo luận

xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với

cơ quan thần kinh: Tức giận, vui vẻ, lo lắng,

sợ hãi

- GV nhận xét, kết luận :

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát

- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình cho từng bức tranh

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung

- Những công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh

-Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương…

- Học sinh chia thành các nhóm, thảo luận với nhau vừa trả lời các câu hỏi

Trang 21

Hoạt động 3 : Làm việc với SGK

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan sát

hình 9 ở trang 33 SGK, thảo luận để xếp các

đồ vật đó vào thành 3 nhóm: có lợi, có hại, rất

nguy hiểm với cơ quan thần kinh

-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo

luận: Sau khi đã chia thành các nhóm tranh,

mỗi nhóm sẽ dán kết quả lên bảng

- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết

quả của nhóm mình

+Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại

cho cơ quan thần kinh ?

+Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta

phải làm gì ?

+Nêu thêm tác hại của các chất gây

nghiện đối với cơ quan thần kinh

→ Kết luận

D.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài: Vệ sinh thần kinh (tiếp theo)

-HS chia thành các nhóm, quan sát, thảo luận

- Các nhóm dán kết quả lên bảng

- Đại diện một nhóm lên trình bày

lại kết quả của nhóm mình

- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần kinh mệt mỏi

-Tránh xa ma túy, tuyệt đối không được dùng thử

- Các nhóm khác bổ sung, góp ý

Tranh vẽ trong SGK, Bảng mẫu một thời gian biểu và phóng to,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định, tổ chức lớp

2.Bài cũ : Vệ sinh thần kinh:

- Những việc làm ntn thì có lợi cho cơ quan

thần kinh?

- Học sinh trả lời

Trang 22

- Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan

thần kinh?

-Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi :

+Hàng ngày các bạn đi ngủ và thức dậy lúc

mấy giờ ?

+Theo nhĩm em, một ngày mỗi người nên

ngủ mấy tiếng, từ mấy giờ đến mấy giờ?

+Giấc ngủ ngon, có tác dụng gì đối với cơ

thể và cơ quan thần kinh ?

+Để ngủ ngon, em thường làm gì ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

GV kết luận

b/.Hoạt động 2: Thực hành lập thời gian

biểu hàng ngày

- Giáo viên hướng dẫn cho cả lớp: thời gian

biểu là một bảng trong đó có các mục :

+ Thời gian: bao gồm các buổi trong ngày

và các giờ tong từng buổi

+ Công việc và hoạt động của cá nhân

cần phải làm trong một ngày, từ việc ngủ

dậy, làm vệ sinh cá nhân, ăn uống, đi học,

học bài, vui chơi, làm việc giúp đỡ gia đình,

- Yêu cầu HS trình bày về thời gian biểu

của bản thân hoặc của bạn bên cạnh

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

câu hỏi sau :

+ Chúng ta lập thời gian biểu để làm gì ?

+ Làm việc theo thời gian biểu hợp lý để

- Hàng ngày các bạn trong nhóm em thường thức dậy lúc 6g30 sáng và đi ngủ lúc 10g tối

-Một ngày mỗi người nên ngủ 7-8 tiếng, từ 9-10 giờ tối đến 6 giờ sáng (hoặc 5giờ 30 sáng )

-Giấc ngủ sẽ giúp cơ thể và cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi, bởi vậy sẽ giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh

- Để ngủ ngon, em thường ngủ ở nơi thoáng mát, không nằm ở nơi có ánh nắng chiếu trực tiếp …

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

+HS tiến hành trao đổi thông tin lẫn nhau theo hình thức thảo luận theo cặp

- Đại diện 3 – 4 HS trình bày thời gian biểu của bản thân

- HS tiến hành thảo luận nhóm

+ Chúng ta lập thời gian biểu để làm mọi công việc một cách khoa học

+ Làm việc theo thời gian biểu hợp lýđể bảo vệ sức khỏe, bảo vệ CQTK

Trang 23

+ Hãy đưa ra một thời gian biểu mà nhóm

em cho là hợp lý

- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày

câu hỏi thảo luận, điền vào bảng thời gian

biểu phóng to trên bảng

-Tổng kết các ý kiến của các nhóm, bổ

sung

Kết luận

4.Nhận xét – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập và kiểm tra: Con

người và sức khỏe

+ HS giới thiệu thời gian biểu hợp lý

- Học sinh trình bày

- Giúp hs củng cố và hệ thống hố kiến thức về:

- Cấu tạo ngồi và chức năng của các cơ quan : hơ hấp, tuần hồn, bài tiết, thần kinh

- Nên làm và khơng nên làm gì để bảo vệ các cơ quan trên

- Hs phải biết tự mình nên và khơng nên làm gì để bảo vệ các cơ quan nĩi trên

II, Đồ dùng dạy học:

- Tranh các hình 1,2,3 trang 36

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

-Vệ sinh thần kinh

- Gv nêu câu hỏi

+ Khi ngủ, cơ quan nào của cơ thể được nghỉ

-Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu hs mở sách t 36, quan sát các hình

1,2,3,4, hai bạn sẽ lần lượt hỏi và trả lời

-2 hs trả lời

-Quan sát và thảo luận theo cặp, 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời

Trang 24

-Gv có thể hướng dẫn :

+Hs A: Đố bạn, hình 1 nói về cơ quan nào?

+HsB: Bạn hãy chỉ và nói tên các bộ phận

của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ?

+Hình 2 nói về cơ quan nào?

+Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài

tiết nước tiểu trên sơ đồ?

+Bạn hãy nêu tên của cơ quan trong hình 3?

+Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô

hấp trên sơ đồ?

+Bạn hãy chỉ và nói tên các bộ phận của cơ

quan trong hình 4?

+Bạn hãy chỉ và nói tên các bộ phận của cơ

quan thần kinh trên sơ đồ?

Bước1: Thảo luận nhóm:

-Yêu cầu hs dựa vào những kiến thức đã học

để thảo luận các câu hỏi:

+ Cơ quan hô hấp có chức năng gì?

+ Nên làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp?

+ Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn?

+ Nêu những việc nên làm để bảo vệ cơ quan

tuần hoàn?

+Cơ quan bài tiết nước tiểu có chức năng gì?

+Nên và không nên làm gì để bảo vệ cơ quan

bài tiết nước tiểu?

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Mời đại diện các nhóm báo cáo

-Sau đó, gv chốt ý từng phần và liên hệ, giáo

- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi

- Não, tuỷ sống và các dây thần kinh

-Từng cặp hs lên trình bày cấu tạo ngoài của cơ quan hô hấp

- Vận chuyển máu đi khắp cơ thể

-Thường xuyên tập thể dục,làm việc, vui chơi vừa sức, sống vui vẻ

- Thận lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu và đưa nước tiểu ra ngoài

-Uống nước đủ, không nhịn tiểu, thường xuyên tắm rửa và thay quần áo

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Cả lớp bổ sung

Trang 25

-Nêu câu hỏi:

+Kể tên các cơ quan em đã học trong cơ thể

người?

+Chúng ta cần làm gì để bảo vệ các cơ quan

trong cơ thể người?

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs ôn lại những kiến thức đã học

-Chuẩn bị ý tưởng vẽ tranh vận động mọi

người sống lành mạnh để phục vụ cho bài

sau

-Hs trả lời

-Rèn luyện sức khoẻ, hết sức gữi gìn các

cơ quan trong cơ thể người

- Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập

- Giấy A4, bút vẽ cho các nhóm, 4 thẻ màu dành cho 4 đội, quà cho 2 đội nhất, nhì

III Các hoạt động dạy học:

Ổn định:

A.Bài cũ

-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs về kiến thức ôn tập,

dụng cụ để vẽ tranh

-Gv nêu câu hỏi:

+Kể tên các cơ quan các em đã học trong cơ thể

- Mỗi nhóm lớn cử 1 em để làm ban giám khảo,

cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các

nhóm

-Bước 2:Phổ biến cách chơi và luật chơi:

-Bước 3: Chuẩn bị:

- Cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các

thành viên trao đổi thông tin từ những bài đã học

từ những bài trước

- 2 hs trả lời

- Các nhóm cử HS tham gia

-Hs nghe và hiểu luật chơi

- Hội ý, trao đổi

Trang 26

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- Gv hội ý với ban giám khảo hs, phát cho các

em câu hỏi và đáp án để theo dõi, nhận xét các

đội trả lời, gv hướng dẫn và thống nhất cách

đánh giá

-Bước 4: Tiến hành

-Ban giám khảo lần lượt đọc các câu hỏi và điều

khiển cuộc chơi- câu hỏi và đáp án như sau:

-Tham gia chơi

1 Cơ quan hô hấp có những bộphận nào? Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi 10 đ

2 Nêu chức năng của cơ quan hôhấp? Thực hiện việc trao đổi khí giữa cơthể với môi trường bên ngoài. 10 đ

3 Nên và không nên làm gì để bảovệ và gữi gìn cơ quan hô hấp

Tập thể dục, gữi ấm cơ thể, gữi vệsinh mũi họng, ăn uống đủ chất,không nên ở trong phòng có ngườihút thuốc lá, không nên chơi đùa ở

nơi có nhiều khói bụi

10 đ

5 Nên và không nên làm gì để bảovệ cơ quan tuần hoàn?

Nên thường xuyên tập thể dục, họctập, làm việc, vui chơi vừa sức, sốngvui vẻ, ăn uống điều độ, đủ chất

10 đ

6 Cơ quan bài tiết nước tiểu cónhững bộ phận nào? 2 quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóngđái, uống đái. 10đ

7 Cơ quan tuần hoàn có chức nănggì? Vận chuyển máu đi khắp cơ thể 10 đ

8 Nêu chức năng của cơ quan bàitiểt nước tiểu?

Thận lọc máu, lấy các chất thải độchại có trong máu tạo thành nước tiểu

Nước tiểu được đưa xuống bóng đái,qua ống dẫn nước tiểu, sau đó thải ra

ngoài qua ống đái

10 đ

9 Nên và không nên làm gì để gữigìn cơ quan bài tiết nước tiểu?

Thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thayquần áo, đặc biệt là quần áo lót, hằngngày, cần uống nước đủ và không

10 Cơ quan thần kinh gồm có cácbộ phận nào? Não, tuỷ sống và các dây thần kinh 10 đ

11 Não và tuỷ sống có chức nănggì? Là trung ương thần kinh điều khiểnmọi hoạt động của cơ thể. 10 đ

12 Nên và không nên làm gì để bảo

vệ cơ quan thần kinh?

Ăn ngủ, học tập, nghỉ ngơi, vui chơiđiều độ, sống vui vẻ, không nên làmviệc quá sức, thức quá khuya, không

10 đ

Trang 27

nên lo nghĩ, buồn bực, tức giận,không nên dùng các chất kích thích.

-Ví dụ: không hút thuốc lá, không uống rượu,

không sử dụng ma tuý, không hít phải khói

thuốc lá…

-Bước 2: Hs thực hành:

- Gv đến các nhóm để kiểm tra, giúp đỡ thêm,

đảm bảo các em trong mhóm cùng tham gia

-Bước 3: Trình bày và đánh giá.

-Sau khi đại diện các nhóm trình bày, gv nhận

xét, tuyên dương các nhóm

C Củng cố - Dăn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn hs ôn lại nội dung đã học

-Chuẩn bị bài sau: Các thế hệ trong một gia

Tiết 19: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH.

I.Mục tiêu: Sau bài học, hs biết:

- Các thế hệ trong một gia đình

- Phân biệt được gia đình có 2 thế hệ và gia đình có 2 thế hệ

- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK t 38, 39

- HS mang ảnh chụp của gia đình đến lớp hoặc chuẩn bị giấy và bút vẽ

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 28

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

ai là người ít tuổi nhất?

-Bước 2:

-Gọi một số hs lên kể trước lớp

-Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có những

người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống

*HĐ 2: Quan sát tranh theo nhóm

-Bước1: Làm việc theo nhóm:

+Gia đình bạn Minh, gia đình bạn Lan có mấy

thế hệ cùng chung sống, đó là những thế hệ nào?

+Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Lan là ai?

+Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia

+Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có hai

vợ chồng cùng chung sống thì được gọi là gia

hệ (gia đình bạn Minh ), có những gia đình 2 thế

hệ ( gia đình bạn Lan) , cũng có gia đình chỉ có

một thế hệ

* HĐ 3: Giới thiệu về gia đình mình

-Bước 1: Làm việc theo nhóm:

- Gv hướng dẫn

- Tuỳ từng hs, em nào có ảnh gia đình đem đến

lớp thì giới thiệu với các bạn trong nhóm, hs nào

không có ảnh thì vẽ mô tả vầ các thành viên

trong gia đình của mình, sau đó giới thiệu với

- 1 số nhóm lên trình bày

- Nhóm khác bổ sung

-Hs lắng nghe

- Sinh hoạt theo nhóm

- Hs đem ảnh hoặc vẽ tranh của gia đình để giới thiệu với các bạn

- 1 số hs lên giới thiệu

- Nhóm bạn nhận xét

- Đọc

Trang 29

Ngày:

Tiết 20: HỌ NỘI, HỌ NGOẠI

I.Mục tiêu: Sau bài học, hs có khả năng:

- Giải thích thế nào là họ nội, họ ngoại

- Xưng hô đúng với các anh, chị em của bố mẹ

- Giới thiệu được về họ nội, họ ngoại của mình

- Ứng xử đúng với những người họ hàng của mình, không phân biệt họ nội hay họ ngoại

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK t 40 41

- Hs mang ảnh họ hàng nội, ngoại đến lớp (nếu có)

- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm hs 1 tờ giấy khổ lớn (nếu có điều kiện )

III.Các hoạt động dạy học:

A.Khởi động

-Gv bắt bài hát: “Cả nhà thương nhau”

-Hỏi về ý nghĩa bài hát và giới thiệu bài

B.Bài mới

HĐ 1:Làm việc với SGK

Bước1: Làm việc theo nhóm:

-Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1 và trả lời

câu hỏi:

+Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai?

+Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai

trong ảnh?

+Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai?

+Ông bà nội của Quang sinh ra những ai trong

ảnh?

-Bước 2: Làm việc cả lớp:

-Đai diện một số nhóm lên trình bày

-Tiếp đến, GV có thể nêu câu hỏi:

+Những người thuộc họ nội gồm những ai?

+Những người thuộc họ ngoại gồm những ai?

-Kết luận:

-Ông bà sinh ra bố và các anh chị em ruột của

bố cùng với các con của họ là họ nội

-Ông bà sinh ra mẹ và các anh chị em ruột của

mẹ cùng với các con của họ là họ ngoại

HĐ 2Làm việc theo nhóm

-Bước1: Làm việc theo nhóm:

-Yêu cầu hs dán ảnh họ nội, họ ngoại của mình

và giới thiệu với các bạn trong nhóm

-Nói cách xưng hô của mình đối với anh chị em

-Gv có thể đi đến các nhóm giúp đỡ

-Cả lớp hát

-Nêu ý nghĩa của bài hát

-Quan sát và thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhóm bạn bổ sung-Hs trả lời

-Hs lắng nghe

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm dán ảnh của mình lên tờ giấy to rồi giới thiệu với các bạn, nếu không có ảnh thì các em kể cho nhau nghe về họ nội, họ ngoại của mình vớicác bạn trong nhóm

Ngày đăng: 23/05/2015, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w