1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí lớp 5 HK2_CKTKN

49 1K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu á.-Đọc tên và chỉ vị trí một soĩ dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sơng lớn của châu á trên bản đồ,

Trang 1

Tuần 19

ĐỊA LÝ:

CHÂU Á

I- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu á, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, ấn Độ Dương

-Nêu được vị trí giới hạn của châu á:

+ ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, 3 phía giáp biển và đại dương

+Cĩ diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới

-Nêu được một số đặc điểm và địa hình, khí hậu của châu á:

+3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới

+ Châu á cĩ nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, hàn đới

-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu á.-Đọc tên và chỉ vị trí một soĩ dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sơng lớn của châu á trên bản đồ, lược đồ

Học sinh khá, giỏi dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục, đại dương giáp với châu á

II- Đồ dùng dạy học :

- Quả Địa cầu

- Bản đồ Tự nhiên châu Á

- Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên của châu Á

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp :

2-Kiểm tra bài cũ: Nhận xét tình hình

học tập môn địa lí trong HK I

3 - Bài mới :

a - Giới thiệu bài :

Trên thêù giới có bao nhiêu châu lục ?

Tiết học hôm nay các em tìm hiểu về

“ Châu Á “

Vị trí địa lí và giới hạn

HĐ 1 :(làm việctheo nhóm nhỏ)

Bước 1: HS quan sát hình 1 trong SGK :

+ Quan sát hình 1, cho biết các tên

châu lục và đại dương trên Trái đất

-Bước 2: GV theo dõi và giúp HS

hoàn thiện câu trả lời

- Hát vui-HS nghe

-HS nghe

+ Châu lục : Châu Mĩ, châu Aâu, châu Phi, châu Á, châu Đại Dương , châu Nam Cực

+ Đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương

Trang 2

Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc;

có ba phía giáp biển và đại dương

HĐ2: (làm việc theo cặp)

-Bước1: GV yêu cầu HS dựa vào

bảng số liệu về diện tích các châu và

câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhận

biết châu Á có diện tích lớn nhất thế

giới

-Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện các ý

của câu trả lời GV có thể yêu cầu HS

so sánh diện tích của châu Á với diện

tích của châu lục khác để thấy châu Á

lớn nhất

Kết luận: Châu Á có diện tích lớn nhất

trong các châu lục trên thế giới

Đặc điểm tự nhiên

HĐ3: (làm việc cá nhân sau đó làm

việc nhóm)

-Bước1: GV cho HS quan sát hình 3, sử

dụng phần Chú giải để nhận biết các

khu vực của châu Á, yêu cầu 2 hoặc 3

HS đọc tên các khu vực được ghi trên

lược đồ Sau đó cho HS nêu tên theo kí

hiệu a,b,c,d,e của hình 2, rồi tìm chữ ghi

tương ứng ở các khu vực trên hình 3

-Bước 2: Sau khi HS đã tìm được đủ 5

chữ, GV yêu cầu từ 4 đến 5 HS trong

nhóm kiểm tra lẫn nhau để đảm bảo tìm

đúng a,b,c,d,e tương ứng với cảnh thiên

nhiên ở các khu vực nêu trên Đối với

HS giỏi, có thể yêu cầu mô tả những

cảnh thiên nhiên đó GV có thể nói

thêm khu vực Tây Nam Á chủ yếu có

núi và sa mạc

-Bước 3: GV yêu cầu đại diện một số

nhóm HS báo cáo kết quả làm việc

- Bước 4: GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại

tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về

sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

- HS làm việc với SGK

-Diện tích châu á lớn nhất trong sáu châu lục.Gấp 5lần diện tích châu đại dương,hơn 4lần diện tích châu âu,hơn 3 lần diện tích châu nam cực

- HS làm việc theo yêu cầu của GV:

- a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở khu vực Đông Á ;

b)Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ở khu vực Trung Á ;

c) Đông bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a)

ở khu vực Đông Nam Á ; d) Rừng tai-ga (LB.Nga) ở khu vực Bắc

Á ; đ) Dãy núi Hi-ma-ly-a (Nê-pan) ở Nam

Á -HS theo dõi

- Đại diện một số nhóm HS báo cáo kết quả làm việc

Trang 3

HĐ4 : (làm việc cá nhân và cả lớp)

- Bước 1: GV yêu cầu HS sử dụng

hình 3, nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng

và ghi lại tên chúng ra giấy ; đọc thầm

tên các dãy đồng bằng

- Bước 2: GV cho 2 hoặc 3 HS đọc tên

các dãy núi, đồng bằng đã ghi chép GV

sửa cách đọc của HS

+ GV cần nhận xét ý kiến của HS và

bổ sung thêm các ý khái quát về tự

nhiên châu Á

Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và

đồng bằng lớn Núi và cao nguyên

chiếm phần lớn diện tích

4 - Củng cố :

+ Dựa vào quả Địa cầu và hình 1, em

hãy cho biết vị trí địa lí, giới hạn của

châu Á

+ Dựa vào bài học và vốn hiểu biết,

hãy kể tên một số cảnh thiên nhiên của

châu Á

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Châu Á (tt)

-Các dãy núi lớn ở châu Á:Dãy rang,một phần của dãy thiên-sơn,Dãy cáp-ca, Dãy côn-Luân, Dãy Hy ma-lay-a.Các đồngbằng lớn:TâyXi-bia,Lưỡng Hà,Aán hằng,sông Mê-kông

u 1u 2 HS nhắc lại -HS trả lời

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 5

Tuần 20 CHÂU Á (tt)

Địa lí

I-Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu á:

+Cĩ số dân đơng nhất

+Phần lớn dân cư châu á là người da vàng

-Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu á:

+Chủ yếu người dân làm nơng ngjhiệp là chính, một số nước cĩ cơng nghiệp phát triển.-Nêu một số đặc điểm của khu vực Đơng Nam á

+Chue yếu cĩ khí hậu giĩ mùa nĩng ẩm

+Sản xuất nhiều loại nơng sản và khai thác khống sản

-Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu á

Học sinh khá, giỏi:

+Dựa vào lược đồ xác định được vị trí của khu vực Đơng Nam á

+Giải thích được vì sao dân cư châu á lại tập trung đơng đúc tại đồng bằng châu thổ: do đất đai màu mơ, đa số cư dân làm nơng nghiệp

+Giải thích được vì sao Đơng Nam á lại sản xuất được nhiều lúa gạo:Đất đai màu mỡ, khí hậu nĩng ẩm

II - Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Các nước châu Á

- Bản đồ Tự nhiên châu Á

2 - HS : SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp :

2 - Kiểm tra bài cũ : “ Châu Á “

+ Dựa vào quả Địa cầu và hình 1, em hãy

cho biết vị trí địa lí, giới hạn của châu Á

+ Dựa vào bài học và vốn hiểu biết, hãy

kể tên một số cảnh thiên nhiên của châu Á

và các khu vực Châu Á

- Nhận xét,

3- Bài mới :

a Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em

cùng tìm hiểu “ Châu Á (tt) “

Cư dân châu Á

HĐ 1 :.(làm việc theo cặp)

- Hát vui-HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

Trang 6

-Bước 1: HS làm việc với bảng số

liệu vè dân số các châu ở bài 17, so sánh

dân số châu Á với dân số các châu lục

khác để nhận biết châu Á có số dân đông

nhất thế giới, gấp nhiều lần dân số các

châu khác

+ Đối với HS giỏi, có thể yêu cầu so sánh

cả diện tích và dân số châu Aùvới châu Mĩ

để đưa ra nhận xét

+ Yêu cầu 2 hoặc 3 HS nêu nhận xét về

dân số châu Á (GV nên nhấn mạnh về dân

số rất đông của châu Á)

-Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3,

đưa ra nhận xét người dân châu Á và địa

bàn cư trú của họ

-Bước 3: GV bổ sung thêm về lí do có

sự khác nhau về màu da đó : do họ sống ở

các khu vực có khí hậu khác nhau Người

dân ở khu vực có khí hậu ôn hoà thường có

màu da sáng, người ở vùng nhiệt đới có

màu da sẫm hơn

+ GV có thể yêu cầu HS liên hệ với

người Việt Nam để nhận biết rõ về người

da vàng

+ GV cần khẳng định : dù có màu da

khác nhau, nhưng mọi người đều có quyền

sống, học tập và lao động như nhau

Kết luận : Châu Á có số dân đông nhất

thế giới Phần lớn dân cư châu Á da vàng

và sống tập trung đông đúc tại các đồng

bằng châu thổ

Hoạt động kinh tế

HĐ2: (làm việc cả lớp, sau đó theo nhóm

nhỏ)

-Bước1: GV yêu cầu HS quan sát

hình 5 và đọc bảng chú giải để nhận biết

các hoạt động sản xuất khác nhau của

- HS làm việc cá nhân, tự so sánh các số liệu về dân số ở châu Á và dân số ở các châu lục khác

+ 2 hoặc 3 HS nêu nhận xét về dân số châu Á

- HS đọc đoạn văn ở mục 3

Nhận xét : Người dân châu Á chủ yếu là người da vàng Họ sống tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ

- HS làm việc theo từng nhóm nhỏ

Trang 7

người dân châu Á

-Bước 2: GV cho HS lần lượt nêu tên

một số ngành sản xuất : trồng bông, trồng

lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ,

sản xuất ô tô,…

- Bước 3: GV yêu cầu HS hoạt động

theo nhóm, tìm kí hiệu về các hoạt động

sản xuất trên lược đồ và rút ra nhận xét sự

phân bố của chúng ở một số khu vực, quốc

gia của châu Á

- Bước 4: GV nên bổ sung để HS biết

thêm một số hoạt động sản xuất khác hoặc

chăn nuôi và chế biến thuỷ, hải sản,…

Trong phạm vi của bài , GV chỉ yêu cầu

HS nhận biết một số lượng hạn chế nghành

sản xuất chính Đối với HS giỏi, có thể

yêu cầu giải thích lí do trồng lúa gạo

Kết luận: Người dân châu Á phầøn lớn

làm nông nghiệp, nông sản chính là lúa

gạo, lúa, thịt, trứng, sữa Một số nước phát

triển nghành công nghiệp : khai thác dầu

mỏ, sản xuất ô tô,…

Khu vực Đông Nam Á

HĐ3: (làm việc cả lớp)

-Bước1:

+ GV cho HS quan sát hình 3 ở bài 17 và

hình 5 ở bài 18 GV lại xác định vị trí khu

vực Đông Nam Á, đọc tên 11 quốc gia

trong khu vực

+ GV lưu ý khu vực Đông Nam Á có Xích

đạo chạy qua, yêu cầu HS suy luận để nắm

được đặc điểm khí hậu (nóng) và loại rừng

chủ yếu của Đông nam Á (rừng rậm nhiệt

đới)

-Bước 2: GV yêu cầu HS cùng quan

sát hình 3 bài 17 để nhận xét địa hình

- HS theo dõi

-HS nghe

- HS xác định vị trí khu vực Đông Nam Á, đọc tên 11quốc gia trong khu vực:Việt Nam,

Lào,Cam-pu-chia,Thái ma,Ma-lai-xi-a,Xin-ga-po,Phi-lip-pin,Bru-nu-nây,In-đô-nê-xi-a,Đông-ti-mo.(ASEAN)

-HS trả lời

Trang 8

-Bước 3: Hãy liên hệ với Việt nam

để nêu tên một số ngành sản xuất có ở khu

vực Đông nam Aù GV giới thiệu

Xin-ga-po là nước có kinh tế phát triển

Kết luận : Khu vực Đông Nam Á có khí

hậu gió mùa nóng, ẩm Người dân trồng

nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, khai thác

khoáng sản

4- Củng cố :

+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở

những vùng nào ? Tại sao ?

+ Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản

xuất được nhiều lúa gạo ?

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Các nước láng giềng của Việt

Nam “

-HS xem bài trước

Trang 9

ĐỊA LÝ: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM

I- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Dựa vào lược đồ bản đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào,Trung Quốc và đọc tên thủ đơ của 3 nước này

-Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia

II- Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Các nước châu Á

- Bản đồ Tự nhiên châu Á b

- Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc (nếu có)

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp :

2 - Kiểm tra bài cũ : “ Châu Á (tt) “

+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở

những vùng nào ? Tại sao ?

+ Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản

xuất được nhiều lúa gạo ?

- Nhận xét,

3- Bài mới :

a-Giới thiệu bài:

Xung quanh nước ta có những nước nào ?

Những nước đó thế nào ? tiết học hôm nay

các em tìm hiểu :“Các nước láng giềng

của Việt Nam”

- Hát vui-HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

- HS trả lời :

Trang 10

Cam-pu-chia

*HĐ 1 :.(làm việc cá nhân, nhóm hoặc

theo cặp)

-Bước 1: GV yêu cầu từng HS quan

sát hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18 :

+ Cam-pu-chia thuộc khu vực nào của

châu Á, giáp những nước nào?

- Đọc đoạn văn về Cam-pu-chia trong

SGK để :

+ Nhận biết về địa hình và các ngành

sản xuất chính của nước này

-Bước 2: HS kẻ bảng theo gợi ý của

GV (xem ở hoạt động 2), ghi lại kết quả

đã tìm hiểu

Kết luận : Cam-pu-chia nằm ở Đông

Nam Á, giáp Việt Nam, đang phát triển

nông nghiệp và chế biến nông sản

Lào

*HĐ2:

- GV yêu cầu HS làm việc tương tự như

3 bước tìm hiểu về Cam-pu-chia, sau đó

kẻ bảng và hoàn thành theo gợi ý của

GV

- Đối với HS giỏi, có thể yêu cầu các

nước có chung biên giới với hai nước này

- GV yêu cầu HS quan sát ảnh trong SGK

và nhận xét các công trình kiến trúc,

phong cảnh của Cam-pu-chia và Lào

- GV giải thích cho HS biết ở hai nước

+Cam-pu-chia nằm trên bán đảo Đông Dương trong khu vực Đông Nam Á Phía Bắc giáp Lào,Thái Lan;Phía Đông giáp vớiViệt Nam; phía Nam giáp biển vàTây giáp với Thái Lan

+ Địa hình Cam-pu-chia tương đối bằng phẳng, đồng bằng chiếm đa số diện tích của Cam-pu-chia, chỉ có một phần nhỏ là đồi núi thấp, có độ cao từ 200 đến 500 m Các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao

su, hồ tiêu, làm đường thốt nốt, đánh bắt cá

- HS kẻ bảng theo gợi ý của GV

- Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam Á ; giáp Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan ; địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo trũng (ở giữa có Biển Hồ); các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đường thốt nốt, đánh bắt cá

- HS trao đổi với bạn về kết quả làm việc cá nhân

-Lào giáp:Việt Nam ,Trung Quốc,Mi-an-ma,Thái Lan,Cam-pu-chia

-Cam-pu-chia giáp:Việt Nam,Thái Lan,Lào

- HS quan sát ảnh trong SGK và nhận xét các công trình kiến trúc, phong cảnh của Cam-pu-chia và Lào

Trang 11

này có nhiều người theo đạo Phật, trên

khắp đát nước đều có chùa

Kết luận: Có sự khác nhau về vị trí địa lí,

địa hình ; cả hai nước này đều là nước

nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp

Trung Quốc

*HĐ3: (làm việc theo nhóm và cả lớp)

-Bước1: HS làm việc với hình 5 bài

18 cho biết Trung Quốc thuộc khu vực

nào của Châu Áù và đọc tên thủ đô của

Trung Quốc

Em có nhận xét gì về diện tích và dân

số Trung Quốc ?

-Bước 2: GV theo dõi

-Bước 3: GV bổ sung : Trung Quốc

là nước có diện tích lớn thứ ba trên thế

giới (sau L.B Nga và Ca-na-đa) và có số

dân đông nhất thế giới, trung bình cứ 5

người dân trên thế giới thì có 1 là Trung

Quốc (Nếu so sánh với Việt Nam, diện

tích Trung Quốc lớn gấp gần 30 lần diện

tích nước ta, dân số chỉ gấp 16 lần-điều đó

cho thấy mật độ dân số nước ta rất cao)

- Bước 4: GV cho HS cả lớp quan sát

hình 3 và hỏi HS nào biết về Vạn Lí

Trường Thành của Trung Quốc

- Bước 5: GV cung cấp thông tin về

một số nghành sản xuất nôûi tiếng của

Trung Quốc thời xưa (tơ lụa, gốm, sứ, chè,

…) tới nay (máy móc, hàng điện tử, hàng

may mặc, đồ chơi, ) và cho HS biết phần

lớn các ngành sản xuất tập trung ở miền

Đông, nơi có các đồng bằng châu thổ của

các sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà)

Miền Đông cũng là nơi sản xuất lương

thực, thực phẩm của Trung Quốc

- GV có thể giới thiệu thêm : Trung Quốc

hiện nay có nền kinh tế phát triển nhanh

nhất thế giới, đời sống người dân ngày

- Trung Quốc trong khu vực Đông Á.Thủ đô là Bắc Kinh

-Trung Quốc là nước có diện tích lớn,dân số đông nhất thế giới

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nghe

- Đó là một di tích lịch sử vĩ đại, nổi tiếng của Trung Quốc được xây dựng nhằm bảo vệ đất nước, nay là địa điểm du lịch nổi tiếng

- HS nghe

- HS theo dõi

Trang 12

Kết luận : Trung Quốc có diện tích

lớn, số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế

đang phát triển mạnh với một số mặt hàng

công nghiệp, thủ công nghiệp nổi tiếng

4 Củng cố :

+ Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào

+ Kể các loại nông sản của Lào và

Cam-pu-chia

+ Kể tên một số mặt hàng của Trung

Quốc mà em biết

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Châu Aâu “

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 13

Tuần 22

ĐỊA LÝ: CHÂU ÂU

I Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Mơ tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ của Châu Âu: Nằm ở phía tây châu

á, cĩ 3 phía sát biển và đại dương

-Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu:

+2/3 diện tích là đồng băng, 1/3 diện tích là đồi núi

+Châu Âu cĩ khí hậu ơn hồ

+Dân cư chủ yếu là người da trắng

+Nhiều nước cĩ nề kinh tế phát triển

-Sử dụng quả địa câu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu.-Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng băng, sơng lớn của châu Âu trên bản đồ(lược đồ)

-Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu

II- Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu

- Bản đồ Tự nhiên châu Âu

- Bản đồ Các nước châu Âu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp :

2- Kiểm tra bài cũ : “ Các nước láng

giềng của Việt Nam “

+ Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia,

Lào

+ Kể các loại nông sản của Lào và

Cam-pu-chia

+ Kể tên một số mặt hàng của Trung

Quốc mà em biết

- Hát vui-HS trả lời

-HS nghe

Trang 14

- Nhận xét,

3- Bài mới :

a - Giới thiệu bài : Một châu lục nằm

liền kề bên châu Á đó là : “ Châu Âu “

các em cùng tìm hiểu

Hoạt động :

a) Vị trí địa lí, giới hạn

* HĐ 1 :.(làm việc cá nhân)

-Bước 1:

+ Quan sát hình 1 trong SGK, cho biết

châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển và

đại dương nào ?

+ Dựa vào bảng số liệu ở bài 17 trong

SGK, cho biết diện tích của châu Âu, so

sánh với châu Á

-Bước 2: GV yêu cầu HS xác định

được châu Âu nằm ở bán cầu Bắc HS

nêu được giới hạn của châu Âu

- Bước 3: GV có thể bổ sung ý :

châu Âu và châu Á gắn với nhau tạo

thành đại lục Á-Âu, chiếm gần hết phần

Đông của bán cầu Bắc

Kết luận : Châu Âu nằm ở phía tây

châu Á, ba phía giáp với biển và đại

dương

b) Đặc điểm tự nhiên.

*HĐ2: (làm việc theo nhóm nhỏ)

-Bước1:

- Các nhóm HS quan sát hình 1 trong

SGK, đọc cho nhau nghe tên các dãy

núi, đồng bằng lớn của châu Âu, trao

đổi để đưa ra nhận xét về vị trí của núi

(ở các phía bắc, nam, đông), đồng bằng

ở Tây Âu và Đông Âu, Sau đó, cho HS

tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí

hiệu a,b,c,d trên lược đồ hình 1

- GV yêu cầu HS mô tả cho nhau nghe

về quang cảnh của mỗi địa điểm

- HS nghe

+ Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương; phía Tây giáp Đại Tây Dương; phía Nam giáp biển Địa Trung Hải; phía Đông và Đông Nam giáp với châu Á.+ Diện tích của châu Âu là 10 triẹâu km2

so với châu Á thì châu Âu chưa bằng 14diện tích của châu Á

- HS chỉ lãnh thổ châu Âu trên bản đồ (quả Địa cầu) và nêu giới hạn của châu Âu

- Các nhóm HS quan sát trao đổi rồi đưa ra nhận xét về vị trí của núi, đồng bằng ở Tây Âu và Đông Âu Sau đó tìm

vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu trên lược đồ

- HS mô tả cho nhau nghe về quang cảnh của mỗi địa điểm

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc và nhận xét

- HS theo dõi

- HS nghe

Trang 15

-Bước 2: GV cho các nhóm trình

bày kết quả làm việc với kênh hình, sau

đó HS nhận xét lẫn nhau

- Bước 3: GV bổ sung về mùa

đông tuyết phủ tạo nên nhiều nơi chơi

thể thao mùa đông trên các dãy núi của

châu Âu

- GV khái quát lại ý chính ở phần này :

Châu Âu có những đồng bằng lớn trải từ

Tây Âu qua Trung Âu sang Đông Âu

(đồng bằng chiếm 32 diện tích châu

Âu) ; các dãy núi nối tiếp nhau ở phía

nam, phía bắc ; Dãy U-ran là ranh giới

của châu Âu với châu Á ở phía đông ;

châu Âu chủ yếu nằm ở khí hậu ôn hoà,

có rừng lá kim và rừng là rộng Mùa

đông, gần hết lãnh thổ châu Âu phủ

tuyết trắng

Kết luận: Châu Âu chủ yếu có địa

hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà

c/ Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu

Âu.

HĐ3: -Bước1: GV cho HS nhận xét

bảng số liệu ở bài 17 về dân số châu

Âu, quan sát hình 3 để :

+ Nhận biết nét khác biệt của người

dân châu Âu với người dân châu Á

-Bước 2: GV yêu cầu HS nêu kết quả

làm việc, nhận xét về dân số châu Âu,

nhận xét về dân số châu Âu

- GV có thể mô tả thêm người dân châu

Âu thường có cặp mắt sáng màu

(xanh,nâu)

-Bước 3: GV cho HS cả lớp quan sát

hình 4 và gọi một số em, yêu cầu :

- Kể tên những hoạt động sản xuất

được phản ánh một phần qua các ảnh

trong SGK

- Qua đó HS nhận biết cư dân châu Âu

+ Người châu Âu có nước da trắng, mũi cao, tóc có các màu đen, vàng, nâu, mắt xanh Khác với người châu Á sẫm màu hơn, tóc đen

-Nhận xét : Dân số châu Âu đứng thứ 4 trong số các châu lục trên thế giới và gần bằng 15 dân số châu Á ;

-dân cư châu Âu thuộc chủng tộc da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu

- HS cả lớp quan sát

+ Những hoạt động sản xuất được phản ánh một phần qua các ảnh trong SGK như trồng lùa mì, làm việc trong các nhà máy hoá chất, chế tạo máy móc,…

- HS theo dõi

-HS nêu

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 16

cũng có những hoạt động sản xuất như ở

các châu lục khác

- Bước 4: GV bổ sung về cách thức tổ

chức sản xuất công nghiệp của các nước

châu Âu : Có sự liên kết của nhiều nước

để sản xuất ra các mặt hàng ô tô, máy

bay, hàng điện tử,

4 Củng cố :

+ Người dân châu Âu có đặc điểm gì ?

+ Nêu những hoạt động kinh tế của các

nước châu Âu ?

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau:” Một số nước ở châu Âu “

Trang 17

ần 23

ĐỊA LÝ: MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU

I Mục tiêu :

Học xong bài này,HS:

-Nêu được một số đặc điểm nổi bật của 2 quốc gia Pháp và Liên bang Nga:

+Liên bang Nga nẳm ở cả châu á và châu Âu, cĩ diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đơng Tài nguyên thiên nhiên giàu cĩ tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế.+Nước Pháp nằm ở tây Âu, là nước phát triển cơng nghiêp, nơng nghiệp và du lịch

-Chỉ vị trí và thủ đơ của Nga, Pháp trên bản đồ

II Đồ dùng dạy học :

1 - GV : - Bản đồ Các nước châu Âu

- Một số ảnh về LB Nga và Pháp

2 - HS : SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ : “ Châu Âu “

+ Người dân châu Âu có đặc điểm gì ?

+ Nêu những hoạt động kinh tế của các

nước châu Âu ?

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài : Châu Aâu là châu lục

có nền kinh tế phát triển Hôm nay các

em cùng tìm hiểu :Một số nước ở châu

Âu

2 Hoạt động :

Liên bang Nga

*HĐ 1 :.(làm việc theo nhóm nhỏ)

-Bước 1: GV cho HS kẻ bảng có 2

cột : 1 cột ghi “ Các yếu tố “ , cột kia

- Hát vui-HS trả lời

Trang 18

ghi “ Đặc điểm-sản phẩm chính của

nghành sản xuất “

-Bước 2: GV yêu cầu HS sử dụng

tư liệu trong bài để điền vào bảng như

mẫu, trước khi HS tự tìm và xử lí thông

tin từ SGK, GV giới thiệu lãnh thổ

LB.Nga trong bản đồ các nước châu Âu

- Bước 3: GV cho 2 HS lần lượt

đọc kết quả, yêu cầu các HS khác lắng

nghe và bổ sung GV có thể đề nghị một

số HS báo cáo kết quả, mỗi em nhận

xét một yếu tố và HS khác nhận xét, bổ

sung ngay GV cần có ý kiến nhận xét,

bổ sung kịp thời hoặc khẳng định kết

quả làm việc của HS

Kết luận : LB Nga nằm ở Đông Âu,

Bắc Á, có diện tích lớn nhất thế giới, có

nhiều tài nguyên thiên nhiên và phát

triển nhiều ngành kinh tế

Pháp

*HĐ2: (làm việc cả lớp)

-Bước1: HS sử dụng hình 1 để xacù

định vị trí địa lí nước Pháp :

+ Nước Pháp ở phía nào của châu Âu ?

+ Giáp với những nước nào, đại dương

nào ?

-Bước 2: Sau khi HS biết được vị trí

địa lí nước Pháp, có thể cho HS so sánh

vị trí địa lí, khí hậu LB Nga với nước

Pháp

Kết luận: Nước Pháp nằm ở Tây Âu,

giáp biển, có khí hậu ôn hoà

*HĐ3: (làm việc theo nhóm nhỏ)

-Bước1: HS đọc SGK rồi trao đổi

theo gợi ý của các câu hỏi trong SGK

GV yêu cầu HS nêu tên các sản phẩm

công nghiệp, nông nghiệp của nước

Pháp; so sánh với sản phẩm của nước

Nga

- GV cũng có thể cung cấp thông tin : ở

vào bảng như mẫu HS tìm và xử lí thông tin từ SGK

- 2 HS lần lượt đọc kết quả Các HS khác lắng nghe và bổ sung Cũng có thể một số HS báo cáo kết quả, mỗi

em nhận xét một yếu tố và HS khác nhận xét, bổ sung ngay

HS quan sát và đọc thông tin ở SGK

+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu

+ Giáp với nước Đức, Tây Ban Nha và I-ta-li-a Giáp với Địa Trung Hải và Đại Tây Dương

- LB Nga nằm ở Đông Âu, phía bắc giáp Bắc Băng Dương nên có khí hậu lạnh hơn Nước Pháp nằm ở Tây Âu, giáp với Đại Tây Dương, biển ấm áp, không đóng băng

- Sản phẩm công nghiệp : máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, thực phẩm

- Nông phẩm : khoai tây, củ cải đường, lùa mì, nho, chăn nuôi gia súc lớn

- HS theo dõi

Trang 19

châu Âu, Pháp là nước có nông nghiệp

phát triển, sản xuất nhiều nông sản đủ

cho nhiều nhân dân dùng và còn thừa

để xuất khẩu Nước Pháp sản xuất nhiều

: vải, quần áo, mĩ phẩm, dược phẩm,

thực phẩm

-Bước 2: Sau khi hoàn thành bài

tập, GV tổ chức cho các nhóm cử đại

diện trình bày lại ý 1 hoặc ý 2 của bài

tập

- GV cũng có thể tổ chức cho HS thi kể

với nội dung : Em biết gì về nông sản

của nước Pháp, nước Nga ?

4 Củng cố :

+ Em hãy nêu những nét chính về vị trí

địa lí, điều kiện tự nhiên, các sản phẩm

chính của Liên bang Nga

+ Vì sao Pháp sản xuất được rất nhiều

nông sản

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau” Ôn tập”

- Các nhóm cử đại diện trình bày lại

ý 1 hoặc ý 2 của bài tập

- HS thi kể -HS nêu

-HS nghe -HS xem bài trước

Trang 21

Học xong bài này,HS:

-Tim được vị trí châu á, châu Âu trên bản đồ

-Khái quát đặc điểm châu á, châu Âu về: Diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế

II- Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập vẽ lược đồ trống châu Á, châu Âu (nếu có)

- Bản đồ Tự nhiên Thế giới

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp :

2 - Kiểm tra bài cũ : “ Một số nước ở châu

Âu”

+ Em hãy nêu những nét chính về vị trí địa

lí, điều kiện tự nhiên, các sản phẩm chính

của Liên bang Nga

+ Vì sao Pháp sản xuất được rất nhiều nông

sản

- Nhận xét,

3- Bài mới :

a - Giới thiệu bài : Để giúp các em hệ thống

lại những điều đã học , tiết học hôm nay các

em : “Ôn tập”

Hoạt động :

HĐ 1 :(làm việc cá nhân hoặc cả lớp)

-Bước 1:

* Phương án 1 : Nếu có phiếu học tập phát

cho từng HS để điền vào lược đồ

+ Tên châu Á, châu Âu, Bắc Băng Dương,

- Hát vui-HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

- HS điền vào lược đồ tên các châu và tên một số dãy núi

Trang 22

Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Đại Tây

Dương, Địa Trung Hải

+ Tên một số dãy núi : Hi-ma-lay-a,

Trường Sơn, U-ran, An-pơ

-Bước 2: GV sữa chữa và giúp HS hoàn

thiện phần trình bày

* HĐ2: (tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai

đúng “)

Phương án 1

-Bước1:

- GV chia lớp thành các nhóm (có thể chia

nhóm theo tổ)

- Phát cho mỗi nhóm 1 cái chuông hoặc 1

cái còi (hoặc 1 dụng cụ khác) dùng để báo

nhóm đó đã có câu trả lời

-Bước 2: Tiến hành chơi :

Khi GV đọc câu hỏi, ví dụ về diện tích có 2

ý :

+ Ý 1 : Rộng 10 triệu km2

+ Ý 2 : Rộng 44 triệu km2 , lớn nhất trong

các châu lục

Nhóm nào rung chuông trước sẽ được trả

lời Ví dụ, ý 1 là diện tích của châu Âu, ý 2

là diện tích của châu Á Nhóm nào trả lời

đúng được 1 điểm Nếu nhóm nào trả lời sai

sẽ bị trừ 1 điểm và quyền trả lời sẽ thuộc

nhóm rung chuông thứ hai,…

Trò chơi cứ tiếp tục cho đến khi GV hỏi hết

các câu hỏi trong SGK

- Bước 3: GV tổ chức cho HS nhận xét,

đánh giá Nhóm nào có tổng số điểm cao

nhất thì nhóm đó thắng cuộc

4 - Củng cố :

GV gọi một số HS đọc lại nội dung chính

của bài

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Bài sau : “ Châu Phi “

- HS nhận xét, đánh giá

- HS đọc lại nội dung chính của bài.-HS nghe

-HS xem bài trước

Trang 23

ần 25

ĐỊA LÝ: CHÂU PHI

I- Mục tiêu : Học xong bài này,HS:

-Mơ tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:

+Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục

-Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+Khí hậu nĩng và khơ

+Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

-Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ(lượcđồ)

Học sinh khá, giỏi:

+Giải thích vì sao châu Phi cĩ khí hậu khơ và nĩng bậc nhất thế giới: vìo nằm trong vịng đại nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại khơng cĩ biển ăn sâu vào đất liền

+Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi

II- Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Tự nhiên châu Phi

- Quả Địa cầu

- Tranh ảnh : hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở châu Phi

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định lớp :

2 - Kiểm tra bài cũ : “ Ôn tập “

+ Dựa vào bài 2, trang 115 Em hãy nêu

những nét chính về châu Á

+ Dựa vào bài 2, trang 115 SGK em

hãy nêu những nét chính về châu Âu

- Nhận xét,

3- Bài mới :

a - Giới thiệu bài : Các em đã tìm hiểu

- Hát vui-HS trả lời

-HS nghe

- HS nghe

Trang 24

về hai châu lục sát bên nhau Tiết học

hôm nay các em tìm hiểu một châu lục

có khí hậu nóng nhất đó là : “ Châu Phi

Hoạt động :

Vị trí địa lí, giới hạn

* HĐ 1 :(làm việc cá nhân hoặc theo

cặp)

-Bước 1: HS dựa vào bản đồ treo

tường, lược đồ và kênh chữ trong SGk,

trả lời câu hỏi của mục I trong SGK :

+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và

đại dương nào?

+ Đường Xích đạo đi ngang qua phần

lãnh thổ nào của châu Phi ?

-Bước 2: GV cho HS trình bày kết

quả, chỉ bản đồ về vị trí, giới hạn của

châu Phi

GV chỉ trên quả Địa cầu vị trí địa lí của

châu Phi và nhấn mạnh để HS thấy rõ

châu Phi có vị trí nằm cân xứng hai bên

đường Xích đạo, đại bộ phận lãnh thổ

nằm trong vùng giữa hai chí tuyến

Kết luận : Châu Phi có diện tích lớn thứ

ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ

Đặc điểm tự nhiên.

*HĐ2: (làm việc theo nhóm)

-Bước1: HS dựa vào SGK, lược đồ

tự nhiên châu Phi và tranh ảnh, trả lời

các câu hỏi sau :

+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì ?

+ Khí hậu châu Phi có đặc điểm gì khác

châu lục đã học ? Vì sao ?

Quan sát hình 1, em hãy :

+Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải

Phía đông bắc, đông và đông nam giáp với Aán Độ Dương

Phía tây và tây nam giáp với Đại Tây Dương

+ Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu Phi (lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo)

- HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của châu Phi

- HS theo dõi

+ Châu Phi có địa hình tương đối cao Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên có các bồn địa lớn

+ Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới vì nằm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền

Ngày đăng: 23/05/2015, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   3   và   hỏi   HS   nào   biết   về   Vạn   Lí - Giáo án Địa lí lớp 5 HK2_CKTKN
nh 3 và hỏi HS nào biết về Vạn Lí (Trang 11)
Hình   4,   đọc   SGK   ròi   thảo   luận   nhóm - Giáo án Địa lí lớp 5 HK2_CKTKN
nh 4, đọc SGK ròi thảo luận nhóm (Trang 34)
Bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau: - Giáo án Địa lí lớp 5 HK2_CKTKN
Bảng s ố liệu, thảo luận theo gợi ý sau: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w