- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ về màu sắc ở Đồ dùng dạy học sau đó quan sát hình 2 trang 3 trong sách giáo khoa để các em thấy được rõ hơn.. - Giáo viên yêu cầu học
Trang 1Thứ 5, ngày 22 tháng 8 năm 2012
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết thêm cách pha màu như: Da cam, xanh lục (xanh lá cây), tím
- Học sinh nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh
- Học sinh pha được màu theo hướng dẫn
- Học sinh khá giỏi: Pha đúng các màu da cam, xanh lá cây, tím
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Sách giáo khoa sách giáo viên
- Hình gợi ý 3 màu cơ bản (màu gốc) và hình hướng dẫn cách pha màu: Da cam, xanh lục, tím
- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, cọ vẽ, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét
Giáo viên giới thiệu cách pha màu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 3 màu cơ bản
(Đỏ, vàng, xanh lam)
- Giáo viên giới thiệu hình 2: Trang 3 sách giáo
khoa và giải thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có
được các màu da cam, xanh lục, tím
+ Màu đỏ pha với màu vàng được màu da cam
Học sinh quan sát, phát biểu
* Học sinh nhắc lại 3 màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam)
* Học sinh nhận biết các màu da cam, xanh lục, tím ,
Học sinh mở sách giáo khoa xem hình 1
Học sinh trả lời
* Màu đỏ pha với màu vàng được màu da cam
* Màu xanh lam pha với màu vàng được xanh lục
Vẽ trang trí
Bài 1
MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
Trang 2+ Màu xanh lam pha với màu vàng được xanh lục
+ Màu đỏ pha với màu xanh lục được màu tím
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình minh
hoạ về màu sắc ở Đồ dùng dạy học sau đó quan sát hình
2 trang 3 trong sách giáo khoa để các em thấy được rõ
hơn
- Giáo viên tóm tắt: Như vậy từ 3 màu cơ bản đỏ, vàng,
xanh lam, bằng cách pha 2 màu với nhau để tạo ra màu
mới Vì vậy với ba cặp màu cơ bản pha với nhau sẽ được
thêm ba màu mới là da cam, xanh lục và màu tím
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình 3 trang 4
sách giáo khoa để các em nhận ra các cặp màu bổ túc
(các màu được sắp xếp đối xứng nhau theo chiều mũi
tên)
- Giáo viên giới thiệu màu nóng, lạnh:
+ Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm, nóng
+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát lạnh
- Sau khi học sinh quan sát hình hướng dẫn giáo
viên có thể đặt câu hỏi, yêu cầu các em kể tên một số
các đồ vật như: hoa, quả… Cho biết chúng có màu gì? Là
màu nóng hay lạnh
- Giáo viên cần nhấn mạnh các nộiïi dung chung ở
phần quan sát
+ Pha lần lượt hai màu cơ bản với nhau sẽ được các
màu: Da cam, xanh lục, tím
+ Ba cặp mau bổ túc: Đỏ và xanh lá cây, xanh lam
và da cam, vàng, tím
+ Phân biệt các màu nóng lạnh
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- Giáo viên làm mẫu cách pha màu bột, màu nước
hoặc sáp màu, bút dạ trên giấy khổ lớn treo trên bảng để
học sinh nhìn thấy rõ Giáo viên vừa thao tác pha màu
vừa giải thích về cách pha màu để học sinh thấy được và
nhận ra hiệu quả pha màu
- Giáo viên có thể giới thiệu màu ở hộp sáp, chì
màu, bút dạ đêû các em nhận ra: Màu da cam, xanh lục,
tím ở các loại màu trên đã được pha chế sẵn như cách
pha màu đã giới thiệu
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh tập pha các màu: Da
cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình
- giáo viên quan sát và hướng dẫn trực tiếp để học
sinh biết sử dụng chất liệu và cách pha màu tuỳ theo
lượng ít hay nhiều của hai màu dùng để pha mà có màu
* Màu đỏ pha với màu xanh lục được màu tím
Học sinh so sánh tìm sự khác nhau
* Các màu được sắp xếp đối xứng nhau theo chiều mũi tên là các cặp mau bổ túc
Học sinh quan sát và nhắc lại
* Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm, nóng
* Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát lạnh.
* Chúng có màu… nóng…lạnh…
* Học sinh pha lần lượt hai màu cơ bản với nhau sẽ được các màu: Da cam, xanh lục, tím
* Ba cặp mau bổ túc: Đỏ và xanh lá cây, xanh lam và da cam, vàng, tím
Học sinh quan sát
* Học sinh thực hành: pha các màu:
da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình
* Pha màu tuỳ theo lượng ít hay
Trang 3thứ 3 nhạt hay đậm
- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở và hướng dẫn bổ
sung để học sinh chọn và pha đúng màu, vẽ đúng hình,
vẽ màu đều và đẹp
- Giáo viên có thể làm mẫu cách vẽ màu để học
sinh quan sát
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài và gợi ý
để học sinh nhận xét, xếp loại: Đạt yêu cầu, chưa đạt yêu
cầu, cần bổ sung
- Khen ngợi những học sinh vẽ màu đúng và đẹp
- Yêu cầu học sinh quan sát màu sắc trong thiên
nhiên và gọi tên màu cho đúng
- Quan sát hoa lá và chuẩn bị một số bông hoa,
chiếc lá để làm mẫu vẽ cho bài sau
nhiều của hai màu dùng để pha mà có màu thứ 3 nhạt hay đậm
* Pha đúng màu, vẽ đúng hình, vẽ màu đều và đẹp
Học sinh nhận xét
* Học sinh quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi đúng tên màu Học sinh nhận xét bài vẽ đẹp
Học sinh ghi nhớ
Thứ 5, ngày 29 tháng 8 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm, mau sắc của hoa lá
- Học sinh biết cách vẽ hoa, lá
- Vẽ được bông hoa, chiếc lá theo mẫu
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của hoa lá trong thiên nhiên có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Tranh, ảnh một số loại hoa lá có hình dáng mầu sắc đẹp
- Một số bông hoa, cành lá đẹp để làm mẫu vẽ
- Hình gợi ý cách vẽ hoa, lá trong bộ đồ dùng học tập hoặc tự làm
Học sinh:
- Sách giáo khoa, một số hoa, lá thật hoặc ảnh
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Vẽ theo mẫu
Bài 2
VẼ HOA – LÁ
Trang 4Thường ngày chúng ta hay gặp rất nhiều các loại hoa lá như hoa hồng, cúc, đồng tiền…và các loại lá mỗi cây một kiểu dáng khác nhau có loại lá to, bé, ngắn, dài…
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên dùng tranh, ảnh hoặc hoa lá thật cho
học sinh xem và đặt các câu hỏi để các em trả lời:
+ Tên của bông hoa chiêùc lá
+ Hình dáng đặc điểm của mỗi bông hoa, chiếc
lá
+ Màu sắc của mỗi loại hoa lá
+ Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một
bông hoa, chiếc lá
+ Kể tên hình dáng, màu sắc của một số loại
hoa, lá khác mà các em biết
- Sau mỗi câu trả lời của học sinh Giáo viên có
thể bổ sung và giải thích rõ hơn về hình dáng, đặc điểm,
màu sắc, sự phong phú đa dạng và vẻ đẹp của các loài
hoa
Hoạt động 2: Cách vẽ Hoa - Lá
- Giáo viên cho học sinh xem bài vẽ của học
sinh lớp trước
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kỹ hoa, lá
trước khi vẽ
- Giáo viên giới thiệu hình gợi ý cách vẽ ở bộ
đồdùng dạy học hoặc vẽ lên bảng cách vẽ hoa, lá theo
từng bước để học sinh nhận ra
+ Vẽ khung hình chung của hoa lá (Hình vuông,
tròn, hình chữ nhật, tam giác…)
+ Ước lượng tỉ lệ và phác các nét chính của hoa,
lá
+ Chỉnh sửa hình cho gần giống mẫu
+ Vẽ nét chi tiết cho giống đặc điểm của hoa, lá
+ Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
Học sinh quan sát, nhận xét
* Tên của bông hoa chiêùc lá
* Hình dáng đặc điểm của mỗi bông hoa, chiếc lá
* Màu sắc của mỗi loại hoa lá
* Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một bông hoa, chiếc lá
* Kể tên hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá.
* Hình dáng, đặc điểm, màu sắc, của các loài hoa rất phong phú và
* Ước lượng tỉ lệ và phác các nét chính của hoa, lá
+ Chỉnh sửa hình cho gần giống mẫu
+ Vẽ nét chi tiết cho giống đặc điểm của hoa, lá
+ Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
Trang 5Hoạt động 3: Thực hành
- Học sinh nhìn mẫu chung hoặc mẫu riêng để
vẽ
- Lưu ý học sinh:
+ Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trước khi vẽ
+ Sắp xếp hình vẽ hoa, lá cân đối với tờ giấy
+ Vẽ theo trình tự các bước như đã hướng dẫn,
vẽ màu theo ý thích
- Trong khi làm bài Giáo viên đến từng bàn để
qua sát và gợi ý hướng dẫn bổ sung thêm
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về:
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
+ Hình dáng đặc điểm mầu sắc của bài so với
mẫu
- Giáo viên gợi ý học sinh xếp loại các bài vẽ và
khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp
Củng cố, dặn dò học sinh:
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về:
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
+ Hình dáng đặc điểm mầu sắc của mẫu so với
mẫu
- Giáo viên gợi ý học sinh xếp loại các bài vẽ và
khen ngợi những học sinh có bài vẽ đẹp
* Học sinh nhìn mẫu chung hoặc mẫu riêng để vẽ
* Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trước khi vẽ
* Sắp xếp cân đối với tờ giấy
* Không được to quá hoặc nhỏ quá
* Vẽ theo trình tự các bước
* Học sinh so sánh hình ở bài vẽ với mẫu
* Học sinh nhận xét và so sánh
* Tuyên dương những bài vẽ đẹp
* Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
Cả lớp ghi nhớ
Thứ 5, ngày 05 tháng 9 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nhận biết hình dáng, đặc điểm màu sắc của một số con vật quen thuộc
- Học sinh biết cách vẽ con vật
- Vẽ được một vài con vật theo ý thích
- Học sinh yêu mến các con vật ý thức chăm sóc vật nuôi
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý và chăm sóc các con vật quen thuộc
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Chuẩn bị tranh ảnh một số con vật
- Hình gợi ý cách vẽ (ở bộ đồdùng dạy học hoặc Giáo viên tự làm)
- Bài ve õcác con vật của học sinh các lớp trước
VẼ TRANH
BÀI 3
ĐỀ TÀI CÁC CON VẬT QUEN THUỘC
Trang 6Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh các con vạât
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh, đồng thời
đặt câu hỏi để học sinh trả lời:
+ Tên con vật
+ Hình dáng, màu sắc của con vật
+ Đặc điểm nổi bật của con vật
+ Bộ phận chính của con vật
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh các em còn biết
con vật nào nữa? Em thích con vật nào nhất
+ Hãy miêu tả đặc điểm hình dáng, và màu sắc của
con vật mà em định vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật
- Giáo viên dùng tranh ảnh (Đồ dùng dạy học) hoặc
vẽ lên bảng để gợi ý học sinh cách vẽ con vật theo từng
bước
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình và vẽ màu cho đẹp
- Giáo viên lưu ý học sinh: để vẽ được bức tranh đẹp
và sinh động về con vật, có thể vẽ thêm hình ảnh khác như,
gà con, gà mẹ hoặc cảnh vật như cây, nhà…
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Học sinh quan sát
+ Tên con vật là…
+ Hình dáng, màu sắc của con vật…đẹp, ngộ nghĩnh…vv
+ Đặc điểm nổi bật của con vật là đầu…, thân, chân…,
+ Bộ phận chính của con vật là đầu…, thân, chân…, vv
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh em còn biết con … em thích con … nhất
Học sinh quan sát cách vẽ con vật theo từng bước
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình và vẽ màu cho đẹp
* Học sinh chỉnh hình và vẽ chi tiết, vẽ thêm hình ảnh khác như, gà con, gà mẹ hoặc cảnh vật như cây, nhà…
Học sinh thực hành:
* Vẽ đặc điểm hình dáng, màu
Trang 7+ Nhớ lại đặc điểm hình dáng, màu sắc của con vật
định vẽ
+ Suy nghĩ cách sắp xếp hình vẽ cho cân đối với tờ
giấy
+ Vẽ theo cách vẽ đã được hướng dẫn
+ Có thể vẽ một con vật hay nhiều con vật và vẽ thêm
cảnh vật cho tranh sinh động hơn
+ Chú ý cách vẽ màu cho phù hợp, rõ nội dung
- Trong khi học sinh vẽ giáo viên quan sát chung và
gợi ý, hướng dẫn bổ sung cho từng em, nhất là những em còn
lúng túng
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu điểm,
nhược điểm, rõ nét để nhận xét về:
+ Cách chọn con vật (phù hợp với khả năng)
+ Cách sắp xếp hình vẽ bố cục
+ Hình vẽ con vật rõ đặc điểm, sinh động
+ Các hình ảnh phụ phù hợp với nội dung
+ Cách vẽ màu có trọng tâm, có đậm, nhạt
- Nhận xét kỹ hơn những bài vẽ còn thiếu sót, khen
ngợi những học sinh có bài vẽ tốt
- Gợi ý học sinh xếp loại các bài đã nhận xét
sắc của con vật
* Sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy
* Vẽ thêm cảnh vật cho tranh sinh động hơn
* Học sinh vẽ màu phải có đậm, nhạt, màu sắc phong phú
* Học sinh biết chọn con vật đơn giản, dễ vẽ Hình đơn giản, màu sắc tươi sáng
Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp.
* Học sinh xếp loại các bài đã nhận xét
Củng cố, dặn dò học sinh:
- Quan sát các con vật trong cuộc sống hàng ngày
và tìm ra đặc điểm, hình dáng, màu sắc của chúng
- Sưu tầm hoạ tiết dân tộc Chuẩn bị cho bài sau
Thứ 5, ngày 12 tháng 9 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh tìm hiểu vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
- Học sinh biết cách chép họa tiết dân tộc
- Học sinh chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
- Học sinh yêu quý trân trọng và ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
- Học sinh khá giỏi: Chép được họa tiết cân đối, gần giống mẫu, tô màu đều, phù hợp
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Sưu tầm một số mẫu hoạ tiết dân tộc hoặc tranh, ảnh, trang phục, đồ gốm…
- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết dân tộc
- Bài vẽ của học sinh năm trước
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Sưu tầm hoạ tiết trang trí dân tộc
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
Vẽ trang trí
Bài 4
CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
Trang 8- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang
trí dân tộc ở bộ đồ dùng dạy học hoặc hình 1 trang 11
sách giáo khoa gợi ý bằng các câu hỏi để học sinh quan
sát nhận xét
+ Các hoạ tiết trang trí là những hình gì? (Hình
hoa, lá, con vật…)
+ Hình hoa lá các con vật ở các hoạ tiết trang trí
có đặc điểm gì? (Đã được đơn giản và cách điệu)
+ Đường nét cách sắp xếp hoạ tiết trang trí như
thế nào? (Đường nét hài hoà cách sắp xếp cân đối, chặt
chẽ)
+ Hoạ tiết thường được đặt ở đâu? (Đình, chùa,
lăng tẩm, bia đá, đồ gốm, vải, khăn…)
- Giáo viên bổ sung và nhắc nhở: Hoạ tiết trang trí
dân tộc là di sản văn hoá quý báu của ông cha ta để lại,
chúng ta cần phải học tập, giữ gìn và bảo vệ di sản ấy
Hoạt động 2: Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- Giáo viên chọn một vài hoạ tiết trang trí đơn
giản ở sách giáo khoa hoặc giáo viên vẽ lên bảng để
hướng dẫn các em vẽ theo từng bước
+ Tìm và vẽ hình dáng chung của hoạ tiết
+ Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vỊ trí các
phần hoạ tiết
+ Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác hình bằng
các đường thẳng
+ Quan sát so sánh để điều chỉnh và vẽ phác hình
bằng các đường thẳng
+ Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn và chép hình
hoạ tiết trang trí dân tộc ở sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh quan sát hoạ tiết trước khi vẽ
Học sinh quan sát, nhận xét
* Hoạ tiết trang trí là những hình hoa, lá, con vật…
* Hoạ tiết trang trí đã được đơn giản và cách điệu
* Hoạ tiết trang trí có đường nét hài hoà cách sắp xếp cân đối, chặt chẽ
* Hoạ tiết thường được đặt ở đình, chùa, lăng tẩm, bia đá, đồ gốm, vải, khăn…)
Học sinh ghi nhớ: Chúng ta cần phải học tập, giữ gìn và bảo vệ hoạ tiết dân tộc
+ Học sinh tìm và vẽ hình dáng chung của hoạ tiết
+ Vẽ các đường trục dọc, ngang để tìm vỊ trí các phần hoạ tiết
+ Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác hình bằng các đường thẳng + Quan sát so sánh để điều chỉnh và vẽ phác hình bằng các đường thẳng
+ Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo
ý thích
PP: Luyện tập, thực hành
* Học sinh quan sát hoạ tiết trước khi vẽ
* Học sinh nhận xét và so sánh Xác
Trang 9- Nhắc học sinh vẽ theo các bước đã hướng dẫn,
chú ý xác định hình dáng chung của hoạ tiết cho cân đối
với phần giấy (Không to, không nhỏ)
Gợi ý học sinh vẽ màu theo ý thích tạo cho hình vẽ
sinh động
- Trong khi học sinh vẽ, giáo viên đến từng bàn
để quan sát và hướng dẫn bổ sung
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xét về:
+ Cách vẽ hình (Giống mẫu hay chưa giống mẫu)
+ Cách vẽ nét (Mềm mại, sinh động)
+ Cách vẽ màu (Tươi sáng, hài hoà)
- Giáo viên gợi ý để học sinh xếp loại các bài đã
nhận xét
Củng cố, dặn dò học sinh:
Chuẩn bị tranh, ảnh về phong cảnh Để chuẩn bị
cho bài sau
định hình dáng chung của hoạ tiết cho cân đối với phần giấy
* Học sinh vẽ màu theo ý thích
Học sinh lắng nghe
Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp
Cả lớp ghi nhớ
Thứ 5, ngày 19 tháng 9 năm 2012
I MỤC TIÊU:
- Học sinh thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của phong cảnh
- Biết mô tả các hình ảnh và màu sắc trên tranh
- Học sinh yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Học sinh khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêu thích
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường, phê phán những hành động phá hoại thiên nhiên
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
- Băng hình về phong cảnh nếu có
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
Trang 10- Trong các đề tài để các hoạ sĩ thể hiện, thì phong cảnh là một trong những đề tài được nhiều hoạ sĩ thể hiện qua bức tranh của mình, qua đó nói lên tình cảm của người hoạ sĩ đối với thiên nhiên, quê hương đất nước… Và để cảm nhận một cách đầy đủ, sâu sắc nhất về tranh phong cảnh, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu qua bài 5
Hoạt động 1: Xem tranh
+ Giáo viên giới thiệu một vài bức tranh phong
cảnh đã chuẩn bị và yêu cầu học sinh khi xem tranh cần
chú ý
+ Tên tranh, tên tác giả
+ Các hình ảnh có trong tranh
+ Màu sắc
+ Chất liệu dùng để vẽ tranh
+ Giáo viên nêu lên đặc điểm của tranh phong
cảnh
+ Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật,
có thể vẽ thêm người và cảnh vật cho sinh động nhưng
cảnh vẫn là chính
+ Tranh phong cảnh có thể vẽ bằng những chất
liệu khác nhau
Giáo viên nhận xét chung tết học, khen ngợi những học
sinh có nhiều ý kiến đóng góp cho bài học
Củng cố, dặn dò học sinh:
Quan sát các loại quả có dạng hình cầu, để chuẩn bị cho
bài học sau
* Học sinh quan sát tranh về Ngôi nhà, hàng cây, sông núi, bản làng
…)
* Tranh phong cảnh thường được treo ở phòng làm việc, ở nhà để trang trí và thường thức vẻ đẹp của thiên nhiên
* Học sinh nêu tên tranh, tên tác giả
* Học sinh nêu các hình ảnh có trong tranh
* Màu sắc trong tranh sinh động
* Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật, có thể vẽ thêm người và cảnh vật cho sinh động nhưng cảnh vẫn là chính
Học sinh nhận xét tiết học, hứa phấn đấu
Học sinh ghi nhớ
Thứ 5, ngày 26 tháng 9 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm màu sắc của một số loại quả dạng hình cầu
- Học sinh biết cách vẽ quả dạng hình cầu
- Vẽ được một vài quả dạng hình cầu, vẽ màu theo ý thích
- Học sinh yêu thiên nhiên, biết chăm sóc và bảo vệ môi trường
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Chuẩn bị tranh, ảnh về một số loại quả có dạng hình cầu
- Một số loại quả dạng hình cầu, có màu sắc đậm nhạt khác nhau
Vẽ theo mẫu
Bài 6
VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
Trang 11- Bài vẽ của học sinh năm trước
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Một số loại quả dạng hình cầu
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài: Hoa quả là những sản vật mà thiên nhiên đã ban tặng cho chúng ta, quả
có rất nhiều loại với đủ các hình dáng, màu sắc khác nhau Để hiểu hơn về các loại quả và có thể vẽ được một số loại quả có hình dáng đơn giản, hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài 6
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số loại quả có
hình dáng khác nhau để học sinh thấy được các đặc điểm riêng
của từng loại quả
+ Các em hãy kể tên một số loại quả?
+ Hình dáng các quả có giống nhau không?
+ Màu sắc của các loại quả như thế nào?
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên dùng hình gợi ý hoặc vẽ lên bảng để giới thiệu
cách vẽ quả
- Giáo viên hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy
- Giáo viên nhắc học sinh có thể vẽ bằng chì đen hoặc màu
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên có thể sắp xếp lại lớp học cho phù hợp với
hoạt động thực hành có thể bày 2 đến 3 mẫu cho học sinh vẽ
theo nhóm, mẫu vẽ có thể 2 hoặc 3 quả
- Nhắc học sinh quan sát kỹ để nhận ra đặc điểm mẫu
trước khi vẽ
- Gợi ý học sinh nhớ lại và vẽ theo các bước như đã
hướng dẫn Nhắc họcï sinh xác định khung hình và sắp xếp tờ
Học sinh quan sát, nhận xét
* Học sinh kể tên một số loại quả
* Hình dáng các quả giống, khác nhau
* Màu sắc của các loại quả đa dạng
* Học sinh thực hiện vẽ theo các bước
* Hình vẽ không được to quá hoặc
Nhỏ quá
* Học sinh nhận xét và so sánh
* Học sinh có thể vẽ bằng chì đen hoặc màu
* Sắp xếp lại lớp học cho phù hợp Học sinh vẽ
* Học sinh quan sát kỹ để nhận
ra đặc điểm mẫu trước khi vẽ
* Học sinh nhớ lại và vẽ theo các bước như đã hướng dẫn Xác định khung hình và sắp xếp
Trang 12
hình vẽ cân đối với tờ giấy
- Trong khi học sinh vẽ Giáo viên đến từng bàn để
quan sát và hướng dẫn học sinh
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có ưu điểm,
nhược điểm rõ nét để nhận xét
+ Bố cục bài vẽ nào đúng và đẹp?
+ Cách vẽ hình bài vẽ nào đúng và đẹp hơn?
+ Những bài vẽ nào có nhược điểm cần khắc phục về
bố cục và cách vẽ
+ Những ưu điểm cần phát huy
- Giáo viên cùng học sinh xếp loại các bài đã nhận xét
Củng cố, dặn dò học sinh:
- Quan sát hình dáng các loại quả và màu sắc của
chúng
- Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài phong cảnh quê hương
cho bài sau
tờ hình vẽ cân đối với tờ giấy
* Học sinh so sánh hình ở bài vẽ với mẫu
* Học sinh nhận xét và so sánh
* Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp
Cả lớp ghi nhớ
Thứ 5, ngày 03 tháng 10 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh
- Học sinh biết cách vẽ tranh phong cảnh
- Vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
- Học sinh thêm yêu mến quê hương
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Một số tranh, ảnh phong cảnh
- Bài vẽ của học sinh năm trước
Học sinh:
- Tranh, ảnh phong cảnh nếu có
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài: Quê hương là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên gắn bó tuổi thơ của mình quê
hương luôn để trong tâm hồn của chúng ta những kỷ niệm khó quên Và để thể hiện tình cảm
VẼ TRANH
BÀI 7
ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
Trang 13của mình đối với quê hương, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và vẽ tranh đề tài quê hương thông qua bài số 7
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- Giáo viên dùng tranh, ảnh giới thiệu để học sinh nhận
biết
+ Tranh phong cảnh là vẽ về cảnh đẹp của quê hương đất
nước
+ Tranh phong cảnh là vẽ về cảnh vật là chính
+ Cảnh vật trong tranh là vẽ về nhà cửa, phố phường,
cây cối, cánh đồng, đồi núi, biển, …
+ Tranh phong cảnh không phải là sự, sao, chụp, chép
lại y nguyên phong cảnh thực mà được sáng tạo dựa trên
thực tế thông qua cảm xúc của người vẽ
- Giáo viên đặt câu hỏi để gợi ý học sinh tiếp cận đề
tài
+ Xung quanh nơi em có những cảnh đẹp nào không?
+ Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu? Phong
cảnh ở đó như thế nào?
+ Ngoài khu vực em ở và nơi đã tham quan, em đã
thấy cảnh đẹp ở nơi đâu chưa?
+ Em hãy tả lại một nơi cảnh đẹp mà em thích?
+ Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh?
- Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh những hình ảnh
chính của cảnh đẹp là: cây, nhà, bầu trời, … và phong
cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung, nên
chọn cảnh quen thuộc đểû vẽ, phù hợp với nội dung, tránh
chọn những cảnh phức tạp khó vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết 2 cách vẽ
tranh phong cảnh:
+ Một là quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp
(vẽ ngoài trời, công viên, sân trường, đường phố…)
+ Hai là nhớ lại cảnh thiên nhiên và vẽ
- Giáo viên gợi ý học sinh:
+ Các em nhớ lại các hình ảnh định vẽ
+ Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ sao cho cân
đối, hợp lý, rõ nội dung
+ Vẽ hêùt phần giấy và vẽ kín màu, kín nền, có thể vẽ
* Cảnh vật trong tranh là vẽ về nhà cửa, phố phường, cây cối, cánh đồng, đồi núi, biển,
* Em sẽ chọn phong cảnh … để vẽ
* Hình ảnh chính của cảnh đẹp là: Cây, nhà, bầu trời, …
* Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp gọi là vẽ ngoài trời, công viên, sân trường, đường phố…
* Nhớ lại cảnh thiên nhiên và vẽ gọi là vẽ theo trí nhớ
* Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ sao cho cân đối, hợp lý, rõ nội dung
* Vẽ hêùt phần giấy và vẽ kín màu, kín nền, vẽ nét trước rồi
Trang 14neùt tröôùc roăi môùi veõ maøu sau, nhöng cuõng coù theơ duøng
maøu veõ tröïc tieâp
- Tröôùc khi hóc sinh veõ, Giaùo vieđn neđn cho caùc em
xem tranh phong cạnh cụa hóc sinh caùc lôùp tröôùc ñeơ gôïi yù
caùc em caùch chón cạnh vaø theơ hieôn
Hoát ñoông 3: Thöïc haønh
Giaùo vieđn yeđu caău hóc sinh thöïc haønh: - Giaùo vieđn
yeđu caău hóc sinh suy nghó ñeơ chón cạnh tröôùc khi veõ, chuù
yù saĩp xeâp hình veõ cađn ñoâi vôùi tôø giaây
- Veõ hình ạnh chính tröôùc, hình ạnh phú sau, luođn nhôù
veõ cạnh laø tróng tađm, coù theơ veõ theđm ngöôøi, con vaôt cho
tranh sinh ñoông
- Trong khi hóc sinh veõ, gíao vieđn ñeẫn töøng baøn ñeơ
quan saùt, höôùng daên hóc sinh
Theo doõi nhöõng em coøn luùng tuùng, ñoông vieđn khuyeân
khích nhöõng hóc sinh khaù, coù saùng táo
- Khuyeân khích Hóc sinh veõ maøu töï do theo yù thích
Hoát ñoông 4: Nhaôn xeùt, ñaùnh giaù
- Giaùo vieđn cuøng hóc sinh chón moôt soâ baøi ñieơn hình
coù öu ñieơm vaø nhöôïc ñieơm roõ neùt, ñeơ nhaôn xeùt veă:
+ Caùch chón cạnh nhö theâ naøo laø phuø hôïp
+ Caùch saĩp xeâp boâ cúc (hình ạnh chính, phú)
+ Caùch veõ hình, veõ maøu
- Nhaân mánh nhöõng ñieơm caăn phaùt huy vaø nhöõng
ñieơm chöa toât caăn khaĩc phúc
Cụng coâ, daịn doø hóc sinh:
- Quan saùt caùc con vaôt quen thuoôc
- Chuaơn bò cho baøi tieâp theo
veõ maøu sau, hoaịc duøng maøu veõ tröïc tieâp
* Hóc sinh quan saùt hình veõ maêu trong saùch giaùo khoa hoaịc giaùo vieđn veõ tređn bạng
Hóc sinh quan saùt
* Hóc sinh suy nghó ñeơ chón cạnh tröôùc khi veõ, chuù yù saĩp xeâp hình veõ cađn ñoâi vôùi tôø giaây
* Veõ hình ạnh chính tröôùc, hình ạnh phú sau, luođn nhôù veõ cạnh laø tróng tađm, coù theơ veõ theđm ngöôøi, con vaôt cho tranh sinh ñoông
* Hóc sinh veõ maøu phại coù ñaôm, nhát, maøu saĩc phong phuù
* Hóc sinh thöïc haønh vaø veõ maøu theo yù thích
* Hóc sinh bieât chón hình ñôn giạn, deê veõ
* Hình ñôn giạn, maøu saĩc töôi saùng
* Cạ lôùp tuyeđn döông nhöõng baøi veõ ñép
Hóc sinh ghi nhôù
Trang 15Thứ 5, ngày 10 tháng 10 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nhận biết được đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật
- Học sinh biết cách nặn con vật
- Nặn được con vật theo ý thích
- Học sinh thêm yêu mến các con vật
- Học sinh khá giỏi: hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý vàcó ý thức bảo vệ, chăm sóc các con vật quen thuộc
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc
- Hình gợi ý cách nặn (ở bộ đồdùng dạy học hoặc tự làm)
- Sản phẩm nặn các con vật của học sinh
- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán (Để vẽ hoặc xé dán)
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Đất nặn hoặc vở thực hành, giấy màu, hồ dán
- Giấy nháp (Để lót bàn khi nặn)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài: Mỗi gia đình chúng ta đều có nuôi một vài con vật rất dễ thương đó là
những con vật có ích cho chúng ta (chó, mèo, heo, gà, trâu, bò) chúng có những hình dáng, màu sắc và đặc tính khác nhau Để vẽ được, nặn được những con vật đáng yêu đấy Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu qua bài học số 8
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên dùng tranh, ảnh các con vật, đặt câu hỏi
để học sinh tìm hiểu về nội dung bài học
+ Đây là con vật gì?
* Chó, mèo, heo, gà, trâu, bò + Hình dáng các bộ phận của con vật
+ Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật
+ Màu sắc của con vật
+ Hình dáng của con vật khi hoạt động (đi, đứng, chạy ) thay đổi
Học sinh thảo luận
Vẽ theo mẫu
Bài 8
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
Trang 16+ Hình dáng các bộ phận của con vật như thế nào?
+ Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật
+ Màu sắc của nó như thế nào?
+ Hình dáng của con vật khi hoạt động (đi, đứng,
chạy ) thay đổi như thế nào?
- Ngoài hình ảnh con vật đã xem, giáo viên yêu cầu
học sinh kể thêm những con vật mà các em biết, miêu tả
đặc điểm hình dáng đặc điểm chúng
- Giáo viên có thể hỏi thêm Học sinh: Em thích nặn
con vật nào, em sẽ nặn con vật đó trong hoạt động nào…
Hoạt động 2: Cách nặn con vật
- Giáo viên dùng đất nặn mẫu và yêu cầu học sinh
chú ý, quan sát cách nặn mẫu của
Giáo viên:
+ Nặn từng bộ phận rồi ghép, dính lại
+ Nặn các bộ phận chính của con vật (thân, đầu)
+ Nặn các bộ phận khác (chân, đuôi…)
+ Ghép dính các bộ phận
+ Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật
- Giáo viên có thể bố trí thời gian để nặn mẫu thêm
một con vật khác cho học sinh quan sát
Hoạt đôïng 3: Thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đất nặn, giấy
lót bàn để chuẩn bị làm bài tập
- Nhắc học sinh nên chọn con vật quen thuộc và đơn
giản để nặn
- Khuyến khích các em có năng khiếu, biết cách
nặn nhanh, có thể nặn hai hoặc nhiều con vật rồi sắp xếp
thành gia đình con vật hoặc thành đàn các con vật trong
rừng hoặc vật nuôi ở nhà
* Học sinh kể thêm những con vật
Học sinh trả lời
* Học sinh miêu tả đặc điểm hình dáng đặc điểm chúng
* Học sinh thích nặn con vật nào,
em sẽ nặn con vật đó trong các hoạt động… Đi, đứng, chạy Vv
Học sinh thực hiện
* Nặn từng bộ phận rồi ghép, dính lại
* Nặn các bộ phận chính của con vật (thân, đầu)
* Nặn các bộ phận khác (chân, đuôi…)
* Ghép dính các bộ phận
* Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật
* Học sinh quan sát giáo viên nặn mẫu thêm một con vật khác
* Mỗi nhóm học sinh nặn một loại con vật, sau đó ghép thành đàn
* Học sinh nên chọn con vật quen thuộc và đơn giản để nặn
* Học sinh nặn hai hoặc nhiều con vật rồi sắp xếp thành gia đình con vật hoặc thành đàn các con vật trong rừng hoặc vật nuôi
ở nhà
* Học sinh nặn theo nhóm
Trang 17- Có thể cho học sinh nặn theo nhóm
- Gợi ý những học sinh nặn chậm nên tìm chọn con
vật có hình dáng đơn giản để nặn
- Trong khi học sinh làm bài Giáo viên đến từng
bàn để quan sát, gợi ý hoặc hướng dẫn bổ sung
- Nhắc học sinh trong khi nặn cố gắng giữ vệ sinh
lớp học, nặn xong rửa tay, lau tay sạch
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên yêu cầu học sinh bày sản phẩm lên bàn
hoặc bày theo nhóm, tổ
- Giáo viên đến từng bàn gợi ý học sinh nhận xét và
chọn một số sản phẩm đạt yêu cầu để nhận xét, rút kinh
nghiệm chung cho cả lớp
- Gợi ý học sinh xếp loại một số bài và khen ngợi
một số học sinh có bài nặn đẹp
Củng cố, dặn dò học sinh:
Quan sát hoa, lá để chuẩn bị cho bài sau
* Học sinh bày sản phẩm lên bàn hoặc bày theo nhóm, tổ
* Học sinh vỗ tay khen bạn có bài nặn vẽ đẹp
Ghi nhớ
Thứ 5, ngày 17 tháng 10 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản
- Học sinh biết cách vẽ đơn giản một hoặc hai bông hoa, chiếc lá
- Vẽ đơn giản được một số bông hoa, chiếc lá
- Học sinh yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên
- Học sinh khá giỏi: Biết lược bỏ các chi tiết, hình vẽ cân đối
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên và có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường, phê phán những hành động phá hoại thiên nhiên
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Chuẩn bị một số hoa lá thật (hoa, lá có hình dáng đơn giản, đặc điểm, màu sắc khác nhau)
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bài vẽ của học sinh năm trước
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Một số hoa lá thật (Nếu có điều kiện chuẩn bị )
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Vẽ trang trí
Bài 9
VẼ ĐƠN GIẢN HOA LÁ
Trang 18- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài: Trong thiên nhiên hoa lá có rất nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau Có những loại hoa, lá hình dáng rất phức tạp, nhiều chi tiết đẹp Để có thể đưa các loại hoa lá đó vào trang trí thì chúng ta phải làm đơn giản các chi tiết của các loại hoa lá đó Để có thể làm được điều đó Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu qua bài 9
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một số hoa, lá, tranh hoặc
ảnh chụp về hoa lá và bài trang trí hình vuông, hình
tròn có sử dụng hoa, lá để học sinh nhận ra:
+ Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng, màu sắc
khác nhau
+ Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng trong
trang trí nhưng cần vẽ đơn giản cho đẹp hơn
VD: thường được trang trí ở khăn, áo, bát…
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình hoa lá ở
hình 1(sách giáo khoa)
+ Cho biết tên của các loại hoa lá?
+ Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác
nhau?
+ Kể tên một số loại hoa lá mà em biết?
+ Hoa hồng, hoa cúc thường có những màu gì?
+ So sánh hình lá của hoa hồng với lá của hoa
cúc?
+ Lá trầu, lá bàng có hình dáng như thế nào?
- Học sinh nhận xét, giáo viên bổ sung để các
em nhận thấy hoa, lá như hoa hồng, hoa cúc… và hình
các loại hoa, lá trên đã được vẽ đơn giản, để học sinh
thấy sự giống nhau, khác nhau giữa hình hoa, lá thật
và hình hoa, lá được vẽ đơn giản
+ Giống nhau về hình dáng, đặc điểm
* Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau
Học sinh mở sách giáo khoa xem hình:
* Hình vẽ hoa, lá thường được sử dụng trong trang trí nhưng cần vẽ đơn giản cho đẹp hơn
- Học sinh trả lời
* Tên của các loại hoa lá: Hoa hồng, hoa cúc; lá hoa hồng, lá hoa cúc vv… + Hình dáng và màu sắc của chúng khác nhau
+ Kể tên một số loại hoa lá như: Hoa hồng, hoa cúc thường có những màu đỏ, vàng Vv
+ Hình lá của hoa hồng với lá của hoa cúc khác nhau
Học sinh so sánh tìm sự khác nhau
* Lá trầu, lá bàng có hình dáng khác nhau
* Giống nhau về hình dáng, đặc điểm
* Khác nhau về các chi tiết
Ghi nhớ:
* Hoa, lá trong thiên nhiên có hình
dáng, màu sắc đẹp
* Để vẽ được hình hoa, lá cân đối và đẹp, có thể dùng trong trang trí, khi vẽ cần lược bớt những chi tiết rườm rà, gọi là vẽ đơn giản hoa, lá
Trang 19+ Khác nhau về các chi tiết
- Giáo viên tóm tắt:
+ Hoa, lá trong thiên nhiên có hình dáng, màu
sắc đẹp
+ Để vẽ được hình hoa, lá cân đối và đẹp, có
thể dùng trong trang trí, khi vẽ cần lược bớt những chi
tiết rườm rà, gọi là vẽ đơn giản hoa, lá
Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hoa, lá
để các em thấy được hình dáng chung của chúng Và
hướng dẫn cách vẽ như hình 2, 3
Các em thấy được sự cần thiết của việc tiến hành cách vẽ
theo từng bước
Để vẽ đơn giản được hoa, lá chúng ta phải?
+ Vẽ hình dáng chung của hoa
+ Vẽ các nét chính của hoa, lá
+ Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết
+ Có thể vẽ theo trục đối xứng
+ Lược bớt một số chi tiết rườm rà, phức tạp
+ Chú ý vào hình dáng đặc điểm của hoa, lá và vẽ nét
cho mềm mại
+ Vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành
- Trước khi học sinh làm bài Giáo viên giới
thiệu một số hình hoa, lá vẽ đơn giản của giáo viên
đã chuẩn bị và của học sinh các lớp trước để các em
tham khảo
- giáo viên quan sát lớp, nhắc nhở và gợi ý học
sinh
+ Nhìn mẫu hoa, lá để vẽ
+ Khi vẽ cần chú ý hình dáng chung cân đối với
* Vẽ hình dáng chung của hoa
* Vẽ các nét chính của hoa, lá
* Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết
* Có thể vẽ theo trục đối xứng
* Lược bớt một số chi tiết rườm rà, phức tạp
* Chú ý vào hình dáng đặc điểm của hoa, lá và vẽ nét cho mềm mại
* Vẽ màu theo ý thích
PP: Luyện tập, thực hành
* Nhìn mẫu hoa, lá để vẽ
* Khi vẽ cần chú ý hình dáng chung cân đối với phần giấy
* Tìm đặc điểm của hoa, lá với các chi tiết cần được vẽ
* học sinh làm bài theo từng cá nhân
Trang 20Hoạt đôïng 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn các bài hoàn
thành tốt, chưa tốt để cheo lên bảng
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét về:
+ Hình hoa, lá vẽ đơn giản (Đẹp, rõ đặc điểm
hoặc chưa đẹp, chưa rõ đặc điểm)
+ Màu sắc (Hài hoà đẹp hay chưa đẹp)
- Giáo viên yêu cầu học sinh xếp loại theo ý
thích
Củng cố, dặn dò học sinh:
Quan sát đồ vật có dạng hình trụ và chuẩn bị
cho bài tiếp theo
* Học sinh Vẽ hình rõ đặc điểm
* Học sinh vẽ màu theo ý thích
* Học sinh nhận xét
* Tuyên dương bài vẽ đẹp
Học sinh ghi nhớ
Thứ 5, ngày 24 tháng 10 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu đặc điểm, hình dáng của các đồ vật dạng hình trụ
- Học sinh biết cách vẽ đồ vật dạng hình trụ
- Vẽ được đồ vật có dạng hình trụ gần giống mẫu
- Học sinh cảm nhận được vể đẹp của đồ vật
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Chuẩn bị đồ vật có dạng hình trụ để làm mẫu
- Một số bài vẽ đố vật của học sinh năm trước
- Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ và bầy
mẫu để học sinh nhận xét * Hình dáng chung cao, thấp,
rộng, hẹp
Vẽ theo mẫu
Bài 10
ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ
Trang 21
+ Hình dáng chung (cao, thấp, rộng, hẹp)
+ Cấu tạo (có những bộ phận nào)
+ Gọi tên các đồ vật đó
+ Hãy tìm ra sự giống nhau, khác nhau của cái chén
và cái chai
- Giáo viên bổ sung, nêu sự khác nhau của 2 đồ vật:
+ Hình dáng chung
+ Các bộ phận và tỉ lệ các bộ phận
+ Màu sắc và độ đậm nhạt
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên bám sát mẫu để gợi ý học sinh quan sát
và tìm ra:
+ Ước lượng tỉ lệ: chiều cao, chiều ngang của vật
mẫu, kể cả tay cầm (nếu có) để phác khung hình cho cân
đối với khổ giấy, sau đó phác đường trục của vật
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận: thân, miệng, đáy…của đồ vật,
nếu tỉ lệ không đúng hình vẽ sai lệch không giống mẫu
+ Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ, phác các nét
thẳng dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ
+ Hoàn thiện hình vẽ: Vẽ nét chi tiết (Nét cong của
miệng hay nắp, tay cầm, đáy cho đúng với mẫu, tẩy các
nét không cần thiết
+ Vẽ đậm nhạt hay vẽ mầu theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên có thể cho học sinh vẽ theo nhóm
- Nếu bày nhiều mầu cho học sinh vẽ theo nhóm, nên
chọn các đồ vật hình trụ giống nhau để dễ nhận xét Giáo
viên gợi ý học sinh quan sát mầu và vẽ theo cách đã
hướng dẫn, đồng thời chỉ ra chỗ chưa đạt ở mỗi bài vẽ để
học sinh tự sửa
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn số bài trên lên
* Học sinh trình bày cấu tạo những bộ phận mẫu
* Gọi tên các đồ vật
* Học sinh tìm ra sự giống nhau, khác nhau của cái chén và cái chai
* Các bộ phận và tỉ lệ các bộ phận
* Màu sắc và độ đậm nhạt
* Học sinh ước lượng tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay cầm sau đó phác khung hình cho cân đối với khổ giấy và phác đường trục của vật
* Tìm tỉ lệ các bộ phận: thân, miệng, đáy…của đồ vật
* Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ, phác các nét thẳng dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ
* Hoàn thiện hình vẽ cong của miệng hay nắp, tay cầm, đáy cho đúng
* Vẽ đậm nhạt hay vẽ mầu theo ý thích.
PP: Luyện tập, thực hành
* Học sinh vẽ theo nhóm
* Học sinh quan sát mầu và vẽ theo cách đã hướng dẫn
* Bố cục (Sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy)
* Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (So với mẫu)
* Khích lệ những bạn học sinh
Trang 22bảng để nhận xét và xếp loại
+ Bố cục (Sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy)
+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (So với mẫu)
- Động viên khích lệ những học sinh có bài vẽ hoàn
thành
Củng cố, dặn dò Học sinh
Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ, để chuẩn bị cho
bài sau
có bài vẽ hoàn thành về:
Bố cục sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy
Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ so với mẫu
Học sinh ghi nhớ
Thứ 5, ngày 31 tháng 11 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh bước đầu hiểu được nội dung của bức các tranh thông qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
- Học sinh làm quen với chất liệu và kỹ thuật vẽ tranh
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của bức tranh
- Học sinh khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mình thích
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Có thể sưu tầm tranh phiên bản khổ lớn để quan sát
- Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ về đề tài
Học sinh:
- Sách giáo khoa:
- Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ về các đề tài ở sách, báo, tạp chí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: xem tranh
1 Về nông thôn sản xuất Tranh lụa của hoạ sĩ Ngô
Minh Cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở trong
sách giáo khoa
+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong bức tranh có những hình ảnh gì?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính?
+ Bức tranh được vẽ bằng những màu gì?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên tóm tắt và nhấn
mạnh một số ý:
+ Sau chiến tranh các chú bộ đội về nông thôn sản
xuất cùng gia đình
Học sinh quan sát trả lời
Học sinh quan sát trả lời
- Sau chiến tranh các chú bộ đội về nông thôn sản xuất cùng gia đình
Học sinh quan sát
Học sinh mở sách giáo khoa xem hình mẫu
- Tranh về nông thôn sản xuất
Trang 23+ Tranh về nông thôn sản xuất của Ngô Minh Cầu
vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn
+ Hình ảnh chính ở bức tranh là vợ chồng người
nông dân đang ra đồng Người chồng vai vác bừa, tay
dong bò Người vợ vai vác quốc, hai người vừa đi vừa
nói chuyện
+ Hình ảnh bà mẹ đi trước, bế con đang chạy theo,
làm cho bức tranh thêm sinh động
+ Phía sau là nhà tranh, nhà ngói, cho thấy cảnh
nông thôn yên bình đầm ấm
- Giáo viên giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh: Bức
tranh về nông thôn sản xuất là bức tranh lụa
- Giáo viên kết luận
Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục
chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc hài hoà
thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hàng ngày ở
nông thôn sau chiến tranh
2 Gội đầu: Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn (1910 - 1994)
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh và gợi ý để
các em tìm hiểu
+ Tên của bức tranh?
+ Tác giả của bức tranh?
+ Tranh vẽ về đề tài nào?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào?
+ Em có biết chất liệu để vẽ bức tranh này không?
- Giáo viên bổ sung:
+ Bức tranh gội đầu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn vẽ về
đề tài sinh hoạt (cảnh cô gái nông thôn đang chải tóc,
gội đầu)
+ Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết
mặt tranh, thân hình cô gái cong mềm mại, mại tóc đen
dài buông xuống chậu thau, làm cho bố cục vừa vững
chãi, vừa uyển chuyển Bức tranh đã khắc hoạ cảnh sinh
hoạt đời thường của người thiếu nữ Việt Nam
+ Ngoài hình ảnh chính trong tranh còn có hình ảnh
cái chậu thau, cái ghế tre, khóm hồng làm cho bố cục
thêm chặt chẽ và thơ mộng
- Giáo viên kết luận:
Bức tranh gội đầu là một trong nhiều bức tranh đẹp
của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn, với đóng góp to lớn cho nền
Mỹ thuật Việt Nam, ông đã được nhà nước tặng thưởng
của Ngô Minh Cầu vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn
- Hình ảnh chính ở bức tranh là vợ chồng người nông dân đang
ra đồng Người chồng vai vác bừa, tay dong bò Người vợ vai vác quốc, hai người vừa đi vừa nói chuyện
Học sinh trả lời tranh lụa
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc hài hoà thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hàng ngày
ở nông thôn sau chiến tranh
- Gội đầu
- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
- Đề tài sinh hoạt
- Cảnh cô gái nông thôn đang chải tóc, gội đầu
- Màu sắc hài hoà thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hàng ngày ở nông thôn
- Là tranh khắc gỗ Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 24huân chương Hồ Chí Minh về Văn học - Nghêï thuật (đợt
1 - 1996)
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá
Giáo viên nhận xét chung về tiết học và khen ngợi
những học sinh tích cực phát biểu, tìm hiểu nội dung
tranh
Củng cố, dặn dò học sinh
- Về nhà quan sát những sinh hoạt hàng ngày
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài tiếp theo
- Học sinh nhận xét
- Học sinh ghi nhớ.
Thứ 5, ngày 07 tháng 11 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh hiểu đề tài sinh hoạt qua những hoạt động diễn ra hằng ngày
- Học sinh biết cách vẽ đề tài sinh hoạt
- Vẽ được tranh đề tài sinh hoạt
- Học sinh có ý thức tham gia công việc giúp gia đình
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết yêu quý cảnh đẹp quê hương vàcó ý thức
tham gia công việc giúp gia đình ( như: quét dọn nhà cửa, vệ sinh cá nhân …)
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Một số tranh của hoạ sĩ về đề tài sinh hoạt
- Một số tranh của Học sinh vẽ về đề tài sinh hoạt gia đình
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- Sau khi giới thiệu bài, Giáo viên có thể chia nhóm
để học sinh trao đổi về nội dung đề tài
- Giáo viên treo tranh hoặc yêu cầu học sinh xem
tranh ở (sách giáo khoa) về đề tài sinh hoạt, học tập, lao
động, … sau đó đặt một số câu hỏi để các em gợi ý quan
sát, nhận xét
Học sinh quan sát
VẼ TRANH
BÀI 12
ĐỀ TÀI SINH HOẠT
Trang 25+ Các bức tranh này vẽ về đề tài gì?
+ Em thích bức tranh nào, vì sao?
+ Hãy kể một số hoạt động thường ngày của em ở
nhà, ở trường…
- Sau khi học sinh trả lời các câu hỏi Giáo viên tóm
tắt và bổ sung, nêu các hoạt động diễn ra hàng ngày của
các em như:
+ Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trường
+ Giúp đỡ gia đình như: cho gà ăn, quét nhà, trồng
cây, tưới cây, …
+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát, cắm trại, …
+ Đi tham quan, du lịch…
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn nội dung đề tài
để vẽ tranh
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
Giáo viên gợi ý cách vẽ tranh:
- Vẽ hình ảnh chính trước (hoạt động của con
người) Vẽ hình ảnh phụ sau (cảnh vật) để nội dung rõ
và phong phú
- Vẽ các dáng hoạt động sao cho sinh động
- Vẽ màu tươi sáng có đậm, nhạt
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên quan sát lớp đồng thời gợi ý, động viên
học sinh làm bài theo cách đã hướng dẫn, ở hoạt động 2
- Gợi ý cụ thể với học sinh còn lúng túng về cách vẽ
hình và vẽ màu
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh lựa chọn tranh đã hoàn
- Đề tài sinh hoạt, học tập, lao động,
- Học sinh trả lời
+ Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trường
+ Giúp đỡ gia đình như: cho gà ăn, quét nhà, trồng cây, tưới cây, …
+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát, cắm trại, …
+ Đi tham quan, du lịch…
- Học sinh chọn nội dung đề tài để vẽ tranh
- Vẽ hình ảnh chính trước (hoạt động của con người) Vẽ hình ảnh phụ sau
- Vẽ các dáng hoạt động
- Vẽ màu tươi sáng.
- Học sinh vẽ hình dáng chung của tranh sau đó thêm hình ảnh phụ và vẽ nét chi tiết
- Học sinh vẽ hình dáng chung cân đối với phần giấy
- Học sinh vẽ màu theo ý thích
Học sinh nhận xét & lựa chọn tranh đã hoàn thành,
Trang 26thành, treo lên bảng theo từng nhóm
- Gợi ý học sinh nhận xét và xếp loại theo các tiêu
chí
+ Sắp xếp hình ảnh (phù hợp với tờ giấy, rõ nội
dung)
+ Vẽ hình (thể hiện được các dáng hoạt động)
+ Màu sắc tươi vui
+ Học sinh xếp tranh theo ý thích (tranh đẹp, chưa
đẹp, tại sao? )
Củng cố, dặn dò học sinh:
Sưu tầm bài trang trí đường diềm của các bạn lớp
trước và chuẩn bị đồ dùng cho bài tiếp theo
Tuyên dương bài vẽ đẹp
Học sinh ghi nhớ
Thứ 5, ngày 14 tháng 11 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm
- Học sinh biết cách vẽ trang trí đường diềm
- Trang trí được đường diềm đơn giản
- Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc sống
- Học sinh khá giỏi: Chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với đường diềm, tô màu đều,
rõ hình chính, phụ
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Yêu quý cuộc sống, biết làm đẹp cho con người
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Một số đường diềm(cỡ to)và đồ vật có trang trí đường diềm
- Một số bài trang trí đường diềm của học sinh năm trước
- Một số hoạ tiết sắp xếp vào đường diềm
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, thước kẻ, com pa hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số hình ảnh và
gợi ý các câu hỏi:
Học sinh quan sát, nhận xét
Vẽ trang trí
Bài 13
TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
Trang 27+ Em thấy đường diềm thường được trang trí ở đồ vật
+ Cách sắp xếp hoạ tiết ở đường diềm như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về màu sắc đường diềm ở trong
sách giáo khoa
- Giáo viên tóm tắt và bổ sung cho nhận xét của học
+ Hoạ tiết để trang trí đường diềm rất phong phú như:
Hoa, lá, chim, bướm, hình tròn…
+ Có nhiều cách sắp xếp hoạ tiết thành đường diềm:
Sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, đối xứng, xoay chiều
+ Các hoạ tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và vẽ
cùng một màu
+ Vẽ màu sắc làm cho đường diềm thêm đẹp
Hoạt động 2: Cách trang trí đường diềm
- Giáo viên giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc yêu cầu
học sinh quan sát hình 2 trong (sách giáo khoa) để nhận
ra cách làm bài
+ Tìm chiều dài, rộng của đường diềm cho vừa với tờ
giấy vả kẻ hai đường thẳng cách đều sau đó chia các
khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đường trục
+ Vẽ các hình mảng trang trí khác nhau sao cho cân
đối, nhắc lại hoặc hai hoạ tiết xen kẽ nhau
+ Vẽ màu theo ý thích có đậm, nhạt, nên sử dụng từ 3
đến 4 màu
- giáo viên vẽ lên bảng 1 hoặc 2 cách sắp xếp
hoạ tiết và vẽ màu khác nhau để gợi ý học sinh
- Đường diềm thường để trang trí khăn, áo, đĩa, ấm, chén…
Học sinh trả lời
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát và thực hiện
+ Học sinh vẽ hoạ tiết để trang trí đường diềm như: Hoa, lá, chim, bướm, hình tròn…
+ Có thể sắp xếp hoạ tiết thành đường diềm: Sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, đối xứng hoặc xoay chiều
+ Các hoạ tiết giống nhau thường vẽ bằng nhau và vẽ cùng một màu
Trang 28Hoạy động 1: Thực hành
+ học sinh làm bài theo cảm nhận và có thể cho học
sinh làm bài theo nhóm
+ Học sinh tự vẽ đường diềm
+ Giáo viên cắt sẵn một số hoạ tiết để các nhóm tự
chọn và dán thành đường diềm theo khung kẻ sẵn
- Đối với những học sinh còn lúng túng, Giáo viên nên
cắt hình một số đồ vật và một số hoạ tiết rồi để các em
tự sắp xếp, dán thành đường diềm
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài trang trí
đường diềm và một số bài trang trí đồ vật đẹp treo trên
bảng để học sinh nhận xét, xếp loại
- Cách nhận xét, đánh giá cũng như ở các bài đã hướng
dẫn
- Động viên khích lệ những học sinh hoàn thành bài
vẽ, khen ngợi những bài vẽ đẹp
Củng cố, dặn dò Học sinh
Chuẩn bị đồ dùng để cho bài sau
Học sinh quan sát và thực hiện
Học sinh so sánh hình ở bài vẽ với mẫu
Học sinh nhận xét và so sánh Học sinh nhận xét và so sánh
Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp
Cả lớp ghi nhớ
Trang 29Thứ 5, ngày 21 tháng 11 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nắm được đặc điểm, hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu
- Học sinh biết cách vẽ hai vật mẫu
- Vẽ được hai đồ vật gần giống mẫu
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của hai đồ vật
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Một vài mẫu có hai đồ vật để vẽ theo nhóm
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một số đồ vật, bài vẽ của học sinh các lớp trước
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét hình 1 trong
(sách giáo khoa)
+ Mẫu có mấy đồ vật, gồm các đồ vật gì?
- Học sinh quan sát, nhận xét
Vẽ theo mẫu
Bài 14
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT
Trang 30+ Hình dáng, tỉ lệ, mầu sắc, đậm nhạt của các đồ
vật như thế nào
+ VỊ trí đồ vật nào ở trước, ở sau
- Giáo viên bày môït vài mẫu và gợi ý học sinh
nhận xét mẫu ở ba hướng khác nhau (chính diện, bên
trái, bên phải) để các em thấy được sự thay đổi vỊ trí
của hai vật mẫu tuỳ thuộc vào hướng nhìn
+ Vật mãu nào ở trước, vật mãu nào ở sau? Các
vật mẫu có che khuất nhau không?
+ Khoảg cách giữa hai vật mẫu như thế nào?
- Giáo viên kết luận
+ Khi nhìn mẫu ở hướng khác nhau, vỊ trí ở các
vật mẫu sẽ thay đổi khác nhau Mỗi người cần vẽ
đúng vỊ trí quan sát mẫu của mình
Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mẫu đồng
thời gợi ý cho học sinh cách vẽ
+ So sánh giữa tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của
mẫu để phác khung hình chung, sau đó phác khung
hình của từng bộ phận
+ Vẽ đường trục của từng vật mẫu, rồi tìm tỉ lệ
của chúng như: miệng, cổ, vai, thân
+ Vẽ nét chính trước, sau đó vẽ nét chi tiết và
sửa hình cho giống mẫu, nét vẽ cần có đậm, nhạt
+ Nhìn mẫu vẽ đậm, nhạt hay vẽ mầu
- Giáo viên nhắc học sinh nếu vẽ mẫu là các đò
vật khác hoặc vẽ theo nhóm thì cũng tiến hành như
đã hướng dẫn
Hoạt động 3: Thực hành
- giáo viên quan sát và nhắc nhở học sinh
+ Quan sát mẫu để tìm tỉ lệ khung hình chung và
khung hình từng vật mẫu
+ Vẽ khung hình phù hợp với tờ giấy
+ So sánh ước lượng tỉ lệ các bộ phận của từng
vật
- Thấy học sinh còn lúng túng, giáo viên hướng
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời (cài chai, cái bát, cái ca, cái chén hoặc cái bình, cái tách…)
- Học sinh trả lời
* Hình vẽ không được to quá hoặc nhỏ quá
- Học sinh nhận xét và so sánh
- Học sinh thực hiện
* So sánh giữa tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của mẫu
* Vẽ đường trục của từng vật mẫu, rồi tìm tỉ lệ của chúng như: miệng, cổ, vai, thân.
* Nét chính trước.
* Sau đó vẽ nét chi tiết.
- Học sinh quan sát
- Học sinh vẽ thực hành
* Tỉ lệ khung hình.
* Khung hình phù hợp với tờ giấy Học sinh so sánh hình ở bài vẽ với mẫu
Trang 31dẫn bổ sung ngay và yêu cầu học sinh quan sát mẫu,
so sánh với bài vẽ để điều chỉnh
- học sinh làm bài (nhắc học sinh không được
dùng thước kẻ)
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh treo một số bài vẽ lên
bảng
- Các nhóm nhận xét và xếp loại bài vẽ
+ Bố cục cân đối
+ Hình vẽ rõ đặc điểm, gần giống mẫu
- Giáo viên kết luâïn khen ngợi những học sinh có
bài vẽ đẹp
Củng cố, dặn dò Học sinh
Quan sát chân dung bạn cùng lớp và những người
thân Để chuẩn bị cho bài tiếp theo
Học sinh nhận xét và so sánh
Học sinh lắng nghe
Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp
Cả lớp ghi nhớ
Thứ 5, ngày 29 tháng 11 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh nhận biết được đặc điểm, hình dáng của một số khuôn mặt người
- Học sinh biết cách vẽ chân dung
- Vẽ được tranh chân dung đơn giản
- Học sinh biết quan tâm đến mọi người
- Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên
- Một số tranh, ảnh chân dung
- Một số tranh chân dung của hoạ sĩ, của học sinh và tranh, ảnh về đề tài khác để so sánh
- Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu ảnh và tranh chân dung để Học sinh quan sát, nhận xét
VẼ TRANH
BÀI 15
VẼ CHÂN DUNG
Trang 32học sinh nhận ra sự khác nhau của chúng
+ Ảnh được chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ
từng chi tiết
+ Tranh được vẽ bằng tay thường diễn tả tập trung
và những đặc điểm chính của nhân vật
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát khuôn mặt
của bạn để thấy được:
+ Hình dáng khuôn mặt (hình trái xoan, hình
+ Vị trí của mắt, mũi, miệng, … Trên khuôn mặt mỗi
người một khác (Xa, gần, cao, thấp, )
Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung
- Giáo viên gợi ý học sinh cách vẽ hình
+ Phác hình khuôn mặt người theo đặc điểm của
người định vẽ cho vừa với khổ giấy
+ Vẽ cổ, vai và đường trục của mặt
+ Tìm vị trí của tóc, mắt, mũi, miệng, để vẽ hình
cho rõ đặc điểm
+ Vẽ các nét chi tiết đúng với nhân vật
- Giáo viên gợi ý học sinh cách vẽ mầu
+ Vẽ mầu da, tóc, mặt
+ Vẽ màu nền
+ Có thể trang trí áo cho đẹp và phù hợp với nhân
vật
- Khi hướng dẫn giáo viên có thể vẽ phác lên bảng
hình một số khuôn mặt khác nhau
- Vẽ phác hình tóc, mắt, mũi, miệng khác nhau ở
các khuôn mặt để học sinh quan sát thấy được đặc điểm
riêng của mỗi người
Học sinh nhận xét và so sánh
* Học sinh trả lời
* Hình trái xoan, hình vuông…
* Trán, mắt, mũi, miệng, …
* Xa, gần, cao, thấp,
* Phác hình khuôn mặt người
* Vẽ mầu da, tóc, mặt
* Vẽ màu nền
Học sinh quan sát
Trang 33Hoạt động 3: Thực hành
- Có thể tổ chức theo nhóm (Quan sát và vẽ bạn
trong lớp)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh vẽ theo trình tự đã
hướng dẫn
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên cùng học sinh chọn và treo một số tranh
lên bảng Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét
+ Bố cục, cách vẽ hình, các chi tiết và màu sắc
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cảm nghĩ của mình
về một số bài vẽ chân dung
Củng cố, dặn dò Học sinh
- Quan sát, nhận xét mặt con người khi vui, buồn
- Sưu tầm các loại vỏ hộp đêû chuẩn bị cho bài sau
- Học sinh vẽ thực hành.
* So sánh hình ở bài vẽ với mẫu
Học sinh nhận xét và so sánh Học sinh trả lời
Cả lớp ghi nhớ
Thứ 5, ngày 06 tháng 12 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách tạo dáng một số con vật, ô tô bằng vỏ hộp
- Học sinh biết cách tạo dáng con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp
- Tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích
- Học sinh ham thích tư duy sáng tạo
- Học sinh khá giỏi: Hình tạo dáng cân đối, gần giống con vật hoặc ô tô
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - sách giáo viên:
- Một vài hình dáng bằng vỏ hộp
- Các vật liệu và dụng cụ cần thiết
Học sinh:
- Sách giáo khoa Một số vật liệu và dụng cụ để tạo dàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng bằng vỏ Học sinh quan sát, nhận xét
Tập nặn Tạo dáng tự do
ÔTÔ BẰNG VỎ HỘP
Trang 34hộp, giấy
+ Tên của hình tạo dáng (con mèo, ôtô)
+ Các bộ phận của chúng
+ Nguyên liệu để làm
- Giáo viên tóm tắt:
+ Các loại vỏ hộp, nút chai, bìa cứng… với nhiều hình
dáng, kích cỡ, màu sắc khác nhau
+ Muốn tạo được một vật hoặc đồ vật, cần phải nắm được
hình dáng và các bộ phận của chúng để tìm ở hộp cho phù
hợp
Hoạt động 2: Cách tạo dáng
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn hình đẻ tạo dáng như:
ôtô, tàu thuỷ, tàu hoả, con vai, gà…
- Suy nghĩ để tìm bộ phận chính của hình sao cho rõ đặc
điểm và sinh động
- Chọn hình dáng, màu sắc của vỏ hộp để làm các bộ phận
cho phù hợp
- Tìm và thêm các chi tiết cho hình sinh động hơn
- Dính các bộ phận bằng keo, hồ, băng dính…
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh quan sát
+ Tạo dáng ôtô
+ Một vỏ hộp tô để làm thùng chở hàng
+ Một hoặc hai vỏ hộp nhỏ làm buồng lái hoặc đầu ôtô
+ Cắt hình làm bánh ôtô
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh xem
+ Chọn các vật hoặc đồ vật để tạo dáng
+ Tìm hình dáng, chọn vật liệu và cắt hình cho phù hợp
+ Làm các bộ bận và chi tiết
+ Ghép dính các bộ phận
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh bày sản phẩm và nhận xét về
+ Hình dáng chung (rõ đặc điểm)
+ Các bộ phận chi tiết (hợp lý sinh động)
+ Màu sắc hài hoà tươi vui
- Học sinh xếp loại theo cảm nhận riêng
Học sinh trả lời
Học sinh quan sát
Học sinh quan sát và thực hiện
* Ôtô, tàu thuỷ, tàu hoả, con nai, gà…
Chọn hình để tạo dáng như: ôtô, tàu thuỷ, tàu hoả, con nai, gà…
Tạo dáng ôtô.
Học sinh thực hành
Cả lớp tuyên dương bài đẹp.
Học sinh xếp loại và so sánh
Củng cố , dặn dò học sinh:
- Quan sát các đồ vật có ứng dụng trang trí hình vuông Cả lớp ghi nhớ.
- Chuẩn bị cho bài sau
Trang 35
-Thứ 5, ngày 13 tháng 12 năm 2012
I MỤC TIÊU
- Giúp học sinh hiểu biết thêm về trang trí hình vuông và sự ứng dụng của nó trong cuộc sống
- Học sinh biết cách trang trí hình vuông
- Trang trí được hình vuông theo yêu cầu của bài
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình vuông
- Học sinh khá giỏi: Chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với hình vuông, tô màu đều, rõ hình chính, phụ
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Sách giáo khoa - Sách Giáo viên:
- Đồ vật có ứng dụng trang trí hình vuông
- Một số bài trang trí hình vuông
- Hình hướng dẫn các bước trang trí hình vuông
Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, thước kẻ, com pa hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiêïu một số bài trang trí hình vuông
+ Có nhiều cách trang trí hình vuông
+ Các hoạ tiết thường được sắp xếp đối xứng qua trục
+ Hoạ tiết chính thường được vẽ to hơn và ở chính
giữa
Học sinh quan sát, nhận xét
Học sinh nhắc lại theo giáo viên
*Có nhiều cách trang trí
* Đối xứng qua trục.
* Hoạ tiết chính vẽ to.
Vẽ trang trí
Bài 17
TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG
Trang 36+ Hoạ tiết phụ thường được đặt ở bốn góc hoặc xung
quanh
+ Những hoạ tiết giống nhau thường được vẽ bằng
nhau, và vẽ cùng màu, cùng độ đậm nhạt
- Giáo viên gợi ý hình trong sách giáo khoa để tìm ra
sự giống nhau của cách trang trí
Hoạt động 2: Cách trang trí hình vuông
- Ta có hình vuông đều sau đó kẻ các trục
- Tìm và vẽ các mảng trang trí
+ Tìm mảng chính(trọng tâm hình vuông)
+ Tìm mảng phụ (nằm 4 góc của hình vuông)
- Sử dụng các hoạ tiết như hoa lá đơn giản vẽ vào các
hình mảng
+ Cách sắp xếp các hoạ tiết (đối xứng, nhắc lại, xen
kẽ)
- Giáo viên gợi ý cách vẽ màu(dùng từ 3 đến 4 màu)
+ Không vẽ quá nhiều màu
+ Vẽ màu vào hoạ tiết chính trước, hoạ tiết phụ và nền
sau
+ Màu sắc cần có đậm, nhạt để nổi rõ trọng tâm
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên nhắc nhở học sinh:
+ Vẽ hình vuông vừa với tờ giấy
+ Kẻ các đường trục bằng bút chì
+ Vẽ các hình mảng theo ý thích
+ Vẽ hoạ tiết các mảng tuỳ chọn (Các hoạ tiết giống
nhau thì vẽ bằng nhau)
+ Chọn và vẽ màu theo ý thích, có đậm, nhạt
- học sinh làm bài
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
Giáo viên cùng học sinh tìm chọn một số bài vẽ có
những ưu điểm, nhược điểm về hình cùng nhận xét, đánh
giá
Củng cố, dặn dò học sinh:
Quan sát hình dáng, màu sắc của các loại hoa, quả và
chuẩn bị cho bài sau
* Hoạ tiết phụ xung quanh
* Hoạ tiết giống nhau vẽ bằng nhau, cùng màu, cùng độ đậm nhạt.
* Kẻ các trục.
* Vẽ các mảng trang trí.
* Vẽ hoa lá đơn giản
* Trang trí đối xứng, nhắc lại, xen kẽ.
Học sinh thực hiện
Học sinh quan sát và thực hiện
Học sinh vẽ
* Chọn một số bài vẽ có những ưu điểm, nhược điểm về hình cùng nhận xét, đánh giá.
Cả lớp ghi nhớ
Thứ 5, ngày 20 tháng 12 năm 2012