1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM

77 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 768,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có được sự thành công đó là nhờ cóphương hướng chỉ đạo đúng đắn của các cấp lãnh đạo, sự hỗ trợ của các cấp chínhquyền cũng như sự nỗ lực hết mình của các cán bộ công nhân viên toàn ngàn

Trang 1

MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG ASEAN, VỤ ĐA BIÊN, BỘ CÔNG THƯƠNG 3

I Giới thiệu về Bộ Công Thương 3

1 Quá trình hình thành và phát triển 3

2 Chức năng, nhiệm vụ 5

2.1 Vị trí và chức năng 5

2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 6

3 Cơ cấu tổ chức 14

II Giới thiệu về Vụ Chính sách thương mại đa biên 17

1 Vị trí và chức năng 17

2 Chức năng, nhiệm vụ 17

2 Cơ cấu tổ chức 18

III Giới thiệu về phòng ASEAN 19

1 Chức năng, nhiệm vụ 19

2 Cơ cấu tổ chức 19

3 Quá trình hoạt động 20

4 Thành tích đạt được 21

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM 22

I Bối cảnh Việt Nam từ trước khi gia nhập ASEAN 22

1 Nền kinh tế Việt Nam trước khi gia nhập ASEAN 22

2 Thực trạng về môi trường đầu tư Việt Nam trước khi gia nhập ASEAN 24

II Quan hệ ngoại giao giữa ASEAN và Việt Nam 25

1 Một vài nét về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 25

2 Tiến trình Việt Nam gia nhập ASEAN 27

3 Mối quan hệ mật thiết giữa ASEAN- VIệt Nam 28

III Tiến trình Việt Nam kí kết các hiệp định đầu tư ASEAN 29

1 Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư (IGA) 30

2 Hiệp định Khung về khu vực đầu tư (AIA) 30

3 Hiệp định đầu tư toàn diện (ACIA) 31

Trang 2

IV Bối cảnh Việt Nam sau khi gia nhập ASEAN 34

1 Nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập ASEAN 34

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA ASEAN VÀO VIỆT NAM 38

I Tổng quan về hoạt động đầu tư của ASEAN vào Việt Nam trong giai đoạn 1995-2012 38

1 Giai đoạn 1995-1997 38

2 Giai đoạn 1998-2000 41

3 Giai đoạn 2001-2005 42

4 Giai đoạn 2006-2011 43

5 Tình hình đầu tư của ASEAN vào Việt Nam 8 tháng đầu năm 2012 47

II Đánh giá thực trạng thu hút FDI của các nước ASEAN vào Việt Nam 48

1 Những thành tựu 48

2 Hạn chế 49

3 Nguyên nhân của các hạn chế 50

CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ ASEAN VÀO VIỆT NAM 52

I Dự báo tình hình thu hút FDI của các nước ASEAN vào Việt Nam tới năm 2015 và tầm nhìn 2020 52

II Quản điểm của nhà nước trong thu hút FDI của các nước ASEAN vào Việt Nam 54 1 Về ngành, lĩnh vực đầu tư 54

2 Về đối tượng thu hút 54

3 Về địa bàn đầu tư 54

III Một số giải pháp thu hút FDI của các nước ASEAN vào Việt Nam 54

1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 54

2 Hoàn thiện hệ thống chính sách luật pháp 55

3 Cải thiện công tác xúc tiến đầu tư 55

4 Nâng cấp cơ sở vật chất và điều kiện hoạt động 56

KẾT LUẬN 57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Danh mục sách và giáo trình: 58

Danh mục website 58

Trang 3

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

AIA : Hiệp định Khung về khu vực đầu tư

IGA : Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư

ACIA : Hiệp định đầu tư toàn diện

AFTA : Khu vực thương mại tự do

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ HÌNH VẼ

Hình 1 Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam và các nước trong khu

vực các năm1981, 1991, 2002 23Bảng 3 Đánh giá sự điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung về nội dung của ACIA so

với ASEAN IGA và AIA 32Hình 2: Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1991-2007 34Hình 3: Kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 2000-2010 35Hình 4: Tăng trưởng kinh tế thế giới, Mỹ, khu vực đồng Euro, Nhật Bản, các

nước châu Á và Việt Nam 36Hình 5: Các giai đoạn kinh tế giai đoạn 2000-2010 37Hình 6: FDI của các nước trong khu vực ASEAN vào Việt Nam (tính từ 1988

đến tháng 6/2011 - Tỷ USD) 46Hình 7: Số liệu thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong 7 tháng

đầu năm 2012 47Hình 8: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới giai đoạn 2005 - 2010 và dự báo

đến 2015 52

BẢNG

Bảng 1 Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp từ ASEAN vào Việt Nam

(tính đến tháng 6/ 1998) 39Bảng 2 Tổng số dự án đầu tư của các nước ASEAN vào Việt Nam (từ 1/1/1989

đến 13/9/1997) 40Bảng 3 Đầu tư của ASEAN vào Việt Nam tính đến hết năm 1998 41Bảng 4 FDI của ASEAN phân theo nước (tính tới ngày 15/9/2004 – chỉ tính

các dự án còn hiệu lực) 42Bảng 5 Vốn FDI lũy kế đổ vào ASEAN giai đoạn 2008-2010 44Bảng 6 : Tình hình thu hút FDI của Việt Nam 45Bảng 7 : Tổng hợp FDI tại Việt Nam theo đối tác( Lũy kế các dự án còn hiệu

lực đến 15/12/2011) 4

Trang 6

vị là thành viên thứ 7 sau Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nờ-xi-a, Phi-lớp-pin,

Xin-ga-po, Thái Lan Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã đánh dấu một bước tiến đúngđắn, kịp thời và có ý nghĩa lịch sử cho sự phát triển, qua đó cải thiện đáng kể môitrường đầu tư của Việt Nam đồng thời tăng cường thu hút nguồn vốn FDI từ cácnước thành viên ASEAN vào Việt Nam Sự ra đời của các Hiệp định đầu tư nhưAIA, IGA, ACIA đã mở ra cơ hội không chỉ cho các nước thành viên trong khuvực thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài mà còn mở ra khả năng đẩy mạnh hơn nữahoạt động đầu tư trong nội bộ giữa các nước ASEA, qua đó cùng nhau thực hiệnmục tiêu xây dựng một khu vực đầu tư ASEAN thông thoáng và hấ

Trang 7

nước ASEAN đã đầu tư vào Việt Nam 2.019 dự án, tổng vốn đăng ký 45,86 tỷUSD, trong đó có rất nhiều các dự án lớn của các nước thành viên ASEAN đã vàđang được triển khai có hiệu quả tại Việt Nam Có được sự thành công đó là nhờ cóphương hướng chỉ đạo đúng đắn của các cấp lãnh đạo, sự hỗ trợ của các cấp chínhquyền cũng như sự nỗ lực hết mình của các cán bộ công nhân viên toàn ngành trong

đó không thể kể đến sự cố gắng của Phòng ASEAN, Vụ Chính sách Thương mại Đabiên, Bộ Công Thương, một trong những cơ quan đầu não của Chính Phủ.thực hiệncác chức năng về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực về công nghiệp và thương mại,trong đó có các vấn đề về đầu tư và đầu tư FDI Chính vì vậy, em đã xin thực tập tạiPhòng ASEAN, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Bộ Công Thương để có thểhọc hỏi và vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn, bước đầu giúp em

có những kinh nghiệm và trải nhiệm cẩn thiết dể có thể thành công trê

đường đời

Qua thời gian đầu thực tập tại Bộ, bước đầu tìm hiểu về quá trình hình thành

và phát triển, cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động, phương thức làm việc của cácphòng, ban đặc biệt là Phòng ASEAN, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, em xintrình bày những vấn đề mà em đã hiểu về Bộ thông qua báo cáo này, Trong quá trìnhthực hiện, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của Cơ TS Trần Mai Hương và sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cơ chú và anh chị cán bộ công nhân viên trong Phòng ASEAN

Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Bộ Công Thương Do trình độ còn hạn chế vàkinh nghiệm về thực tiễn có hạn nên bài việt không thể tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của cơ để bài viếtcủa em được hoàn thiện hơn Bài báo cáo gồm

ó 4 chương:

Chương I: Tổng quan về Phòng ASEAN, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Bộ

ông Thương

Chương II: Tổng quan về tiến trình kí kết các hiệp định đầu tư NamA

AN – Việt Chương III : Thực trạng đầu tư của ASEANamN

ào Việt

Trang 8

Chương IV: Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy đầu tư ASEANamN

o Việt

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn TS Trần Mai Hương

và các cơ chú và anh chị tại Phòng ASEAN, Vụ Chinh sách Thương mại Đa biên,

Bộ Công Thương đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành

ảo này CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HÒNG ASEAN ,VỤ ĐA BIÊN , BỘ

Trang 9

Sắc lệnh số 21- SL đổi tên Bộ Kinh Tế thành Bộ Công Thương Theo quyết định số1418/QĐ-TTg ngày 20/10/2008, ngày truyền thống của Bộ Công Thương là ngày14-5 hàng năm Di tích lịch sử của Bộ Công Thương tại AT

- g, Nội vụ

Sắc lệnh số 53 - SL ngày 1/6 /1947 cải tổ Ngoại

- hương cục

Sắc lệnh số 54 – SL ngày 11 /6 1947 bãi bỏ Hội đồng Quản trị Ngoại thương

và đặt Ngoại giao cục dưới quyền điều khiển trực tiếp của Bộ Kinh tế Hình thànhtrong Ngoại thương cục một: "Hội đồng cố vấn ngoại thương" gồm đại biểu của BộQuốc phòng, Tài chíh, anh nôn g ( ếu cần thiế t,) đại biểu các Bộ khác; đại biểu các

Sắc lệnh số 22 - SL ngày 14 /5 /1951 thành lập trong Bộ Công Thương một

cơ quan kinh doanh lấy tên là Sở Mậu dịch; bãi bỏ Cục Ngoại thương và Sở

- ội thương

Lệnh của Chủ tịch Nước số 18 - LCT ngày 26/ 7 /1960 về danh sách các Bộ và

Trang 10

cơ quan ngang Bộ, gồm có: Bộ Thuỷ lợi và Điện lực, Bộ Công nghiệp nặng, BộCông nghiệp nhẹ, Bộ Nội thương, Bộ Ngoại thương Các cơ quan trực thuộc Hộiđồng Chính phủ, trong đó có: Tổng cục Địa chất, Tổng

- ục Vật tư

Quyết nghị số 786/NQ/TVQHK6 ngày 11 /8/ 1969 của Uỷ ban Thường vụQuốc hội, quyết định chia Bộ Công nghiệp nặng thành hai Bộ và một Tổng cụcthuộc Hội đồng Chính phủ: Bộ Điện và Than, Bộ Cơ khí và Luyện kim, Tổng cụcHoá chất; Thành lập Bộ Lương thực và Thực phẩm trên cơ sở hợp nhất Tổng cụcLương thực với Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tách từ Bộ Công nghiệpnhẹ ra; Thành lập Bộ Vật tư trên cơ sở bộ máy của Tổng

- Địa chất

Nghị quyết của Quốc hội ngày 28/ 6 /1988 thành lập Bộ Kinh tế đối ngoại trên

Trang 11

cơ sở sáp nhập Bộ Ngoại thương và Uỷ ban Kinh tế đối ngoại; Sáp nhập Tổng cụcĐiện tử và Kỹ thuật tin học vào Bộ Cơ khí v

- Luyện kim

Nghị quyết của Quốc hội ban hành ngày 30 /6 /1990 quyế định thành lập BộThương nghiệp trên cơ sở Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương, Bộ Vật tư để thốngnhất quản lý nhà nước các hoạt động thương nghiệp và dịch vụ; Đổi tên Bộ Cơ khí

và Luyện kim thành Bộ Công nghiệp nặng để thống nhất quản lý Nhà nước đối vớicác ngành cơ khí luyện kim, điện tử, mỏ, địa chất, dầu khí và hóa chất Phê chuẩnviệc giải thể Tổng cục Mỏ và địa chất, Tổng cục Hóa chất và Tổng

Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khó XI, ngày 08/8/2002 phê chuẩn các Bộ trưởng

và các thành viên khác của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thương mại: Ông TrươngĐình Tuyển; Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: Ông Hoàn

- Trung Hải

Nghị quyết số 01/2007/NQ-QH12 của Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khó XII,ngày 31 / 7 / 2007 hợp nhất Bộ Công nghiệp với Bộ Thương mại thành Bộ CôngThương, Bộ trưởng Bộ Công Thương là ôn

Trang 12

và chức năng

Bộ Công Thương là cơ quan của Chính Phủ.thực hiện các chức năng về quản

lý nhà nước trên các lĩnh vực về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành vàlĩnh vực:cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới , năng lượng tái tạo, dầu khí, hóachất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản,công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, lưuthông hàng hoá trong nước; xuất nhập khẩu, quản lý thị trường, xúc tiến thươngmại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế,quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, áp dụng các biện pháp tựvệ,chống bán phágiá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý nhà nước các dịch vụcông trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

vụ, quyền hạ

cụ thể sau đây:

- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo nghị quyết, nghịđịnh, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật khác về các ngành, lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ

ướng Chính phủ

- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quyhoạch phát triển tổng thể; chiến lược, quy hoạch ngành và lĩnh vực; quy hoạchvùng, lãnh thổ và các chương trình phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia,chương trình kỹ thuật - kinh tế, các dự án quan trọng và các văn bản quy phạm phápluật khác trong phạm vi các ngành, lĩnh v

do Bộ quản lý

- Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, các chương trình phát triển các ngành và

Trang 13

lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các vùng, lãnh thổ theo phân cấp

và uỷ quyền của Chính phủ, Thủ

ớng Chính phủ

- Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ;thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghi

và thương mại

- Xây dựng tiêu chuẩn, ban hành quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹthuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chứcquản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộcngành công nghiệp và thương mại theo danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Ch

Trang 14

 g nhất ban hành;

Xây dựng và ban hành quy trình kiểm định đối với các máy, thiết bị có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, saukhi có ý kiến thẩm định của Bộ Lao động - Thư

cơ khí, luyện kim:

Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơkhí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹthuật cơ khí, tự động hóa,

iện tử công nghiệp

- Về điện, năng lượng mới

 năng lượng tái tạo:

Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; công bố danh mục các công trình điện thuộc quy hoạch phát triển điện lực đểkêu gọi đầu tư xây dựng và qu

 lý việc thực hiện;

Phê duyệt quy hoạch bậc thang thuỷ điện, quy hoạch năng lượng mới v

 năng lượng tái tạo;

Tổ chức chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ về điện nguyên tử, năng lượng mới

 năng lượng tái tạo;

Trang 15

Ban hành quy định về lập, thẩm định, lấy ý kiến, trình d

Quyết định thu hồi mỏ trong trường hợp nhà thầu không tiến hành phát triển

mỏ và khai thác dầu khí theo thời gian quy đị

 đã được phê duyệt;

Quyết định cho phép

 t bỏ khí đồng hành;

Tổng hợp, theo dõi, báo cáo tình hình phát triển và kết quả tìm kiếm, thăm dò,khai thác, tiêu thụ dầu khí tro

nước và xuất khẩu

- Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làmvật liệu xây

 g sản sau khi được phê duyệt;

Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chuẩn,định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường trongkhai

 ác mỏ và chế biến khoáng sản;

Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu

 ư khai thác, chế biến khoáng sản;

Ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn khoáng sản cấm xuất khẩu,

Trang 16

khoáng sản hạn c

xuất khẩu theo quy định của pháp luật

 - Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp:

Theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp tì

 hình phát triển công nghiệp hoá chất;

Công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp cấm, hạn chế sử dụng;kiểm tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu, c

gứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

- Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệ

 thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:

Kiểm tra, giám sát đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc ngành công nghiệptiêu dùng

 thực phẩm theo quy định của pháp luật;

Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển các ngành công n

 iệp tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm;

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chấtlượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn vệsinh thực phẩm từ khâu nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến thực phẩmthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đến trước khi đư

đưa ra thị trường nội địa và xuất khẩu

- Về phát

 iển công nghiệp và thương mại địa phương:

Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyềncác cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế

 oạch phát triển công nghiệp ở địa phương;

Tổng hợp chung về phát triển công nghiệp địa phương và quản lý các cụm,điểm công nghiệp ở cấp huyện và

 c doanh nghiệp công nghiệp ở địa phương;

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy hoạch ngành, vùng trong

Trang 17

lĩnh vực công

 hiệp và thương mại trên phạm vi cả nước;

Ban hành cơ chế khuyến khích hỗ trợ và định hướng phát triển công nghiệp vàthương mại

 địa phương thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

Tổ chức phổ biến kinh nghiệm về sản xuất, quản lý, khoa học - công nghệ, đầu

tư, đào tạo, cung cấp thông tin, triển lãm, hội chợ, quảng bá sản phẩm cho các cơ sởsản x

 t công nghiệp và thương mại ở địa phương;

Xây dựng chương trình, kế ho

h, quản lý kinh phí khuyến công quốc gia

- Về lưu thông h

 g hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu:

Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại nội địa, xuấtkhẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới, lưu thông hàng hóa trong nước, bảo đảmcác mặt hàng thiết yếu

 o miền núi, hải đảo và đồng bào dân tộc;

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo, điều tiết lưu thông hàng hóa trongtừng thời kỳ, bảo đảm cân đối cung cầu, cán cân thương mại, phát triển ổn định thịtrường hà

 hóa, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu;

Thống nhất quản lý về xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, táinhập; chuyển khẩu; quá cảnh hàng hoá; hoạt động ủy thác; uỷ thác xuất khẩu, nhậpkhẩu; đại lý mua bán; gia công; thương mại

 iên giới và lưu thông hàng hoá trong nước;

Ban hành các quy định về hoạt động dịch vụ thương mại, dịch vụ phNamânphối trNamong nước và

 nước ngoài vào Việt , từ Việt ra nước ngoài;

Quản lý hoạt động của các văn phòNamng, chi nhánh của thương nhân

 ước ngoài tại Việt theo quy định của pháp luật;

Trang 18

Tổng hợp tình hình, kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàn

hoá và dịch vụ thương mạ

 trong phạm vi cả nước

- Về thương mại điện tử:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo và kiểm traviệc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chươn

 trình, chính sách phát triển thương mại điện tử;

Chủ trì hợp tác quốc tế về thương mại điện tử; ký kết hoặc tham gia các th thuận quốc tế liên quan

 ến thương mại điện tử

- Về quản lý thị trường:

Chỉ đạo công tác quản lý thị trường trong cả nước; hướng dẫn, kiểm tra, kiểmsoát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hoá,các hoạt động thương mại trên thị trường, hàng hoá và hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, dịch vụ thương mại;

 ử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định;

Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hoá công nghiệp lưuthông trên thị trường; phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cá

 quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm;

Chủ trì và tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành, các địa phương trongviệc kiểm tra, kiểm soát; chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, buôn lậu, sản xuất vàbuôn bán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và c

hành vi kinh doanh khác trái quy định của pháp luật

- Về quản lý cạnh tranh và kiểm soát độc quyền, áp dụng biện pháp tự vệ,chống bán phá

 á, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

Tổ chức điều tra và xử lý, giải quyết khiếu nại các vụ việc cạnh tranh; quản lý

về chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dNamụn

 biện pháp tự vệ đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt ;

Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, các quy định về bảo vệ

Trang 19

 uyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật;

Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng để xử

lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp

vệ của nước ngoài đối vớ

 hàng xuất khẩu của Việt Nam

- Về xúc tiến thương mại:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, chươngtrình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm và chỉ đạo, tổ chức, hướ

 dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định hiện hành;

Hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện hoạt động quảng cáo thương mại,hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

ở tro

 và ngoài nước, thương hiệu theo quy định của pháp luật;

Quản lý nguồn ngân sác

nhà nước cho các hoạt động xúc tiến thương m

 hàng năm

- Về hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế:

Xây dựng, thực hiện chủ trương, cơ chế, chính sách hội nhập kinh tế -thươngmại quốc tế; giải thích, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc th

 hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;

Tổng hợp, xây dựng phương án và tổ chức đàm phán để ký kết hoặc gia nhậpcác điều ước quốc tế đa phương hoặc khu vực về thương mại; đàm phán các thoảthuận thương mại tự do; đàm phán các hiệp định hợp tác kinh tế thương mại và cácthoả thuận mở rộng thị trường giữ

Việt Nam với các nước, các khối nước hoặc vùng lãnh thổ;

Đại diện lợi ích kinh tế - thương mại của Việt Nam; đề xuất phương án và tổchức thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến kinh tế - thương mại của Việt Namtại Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN); Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); Diễn đànhợp tác Á - Âu (ASEM) và các tổ chức, diễn đàn kin

Trang 20

 tế quốc tế khác theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;

Thường trựNamc

 ng tác hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế của Việt ;

Đầu mối tổng hợp, theo dõi và báo cáo về sử dụng nguồn vốn ODA và đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp và thương

i; đầu tư của ngành công nghiệp và thương mại ra nước ngoài

- Quản lý hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân Việt Nam ở nướcngoài và của nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; quản lý, chỉ đạohoạt động của các cơ quan thương vụ, các tổ chức xúc tiến thương mại, trung tâm giớithiệu sản phẩm h

g hóa ở nước ngoài có sự tham gia của cơ quan nhà nước Việt Nam

- Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, côngnghiệp, thương mại, thị trường, thương nhân trong và n

ài nước phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong các ngành công nghiệp v

thương mạithuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc, công nghệ t

 ng công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm:

Ban hành hàng rào kỹ thuật và quản lý các hoạt động về điểm hỏi, đáp về hàngrào kỹ t

 ật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

Tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ từ nguồnngân sách nhà nước

 eo kế hoạch dàihạn, hàng năm trong ngành công nghiệp và thương mại;Thống nhất quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm, khai thác hợp

lý tài nguyên năng lượng, vệ sinh an t

n trong công nghiệ

 chế biến thực phẩm theo quy định của pháp luật

- Về dịch vụ công:

Trang 21

Quản lý quy hoạch mạng lưới tổ chức sự nghiệp dịch vụ c

 g trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

Xây dựng các tiêu chuẩn, ban hành các quy trình, quy chuẩn, trình tự, thủ tục,định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động tổ chức c

 g ứng dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại;Hướng dẫn, tạo điều kiện, hỗ tr

cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công theo quy định của pháp luật

- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp cóvốn nhà nước trong các ng

 h công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ, bao gồm: Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ tướngChính phủ

 ê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt;

Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm, miễnnhiệm th

 thẩm quyền các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế toán trưởng;

Phê duyệt theo thẩm quyền ho

trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động

- Hướng dẫn, tạo điều kiện cho Hội, Hiệp hội, tổ chức phi Chính phủ (gọi tắt

là Hội) tham gia vào hoạt động của ngành; tổ chức lấy ý kiến của Hội để hoàn thiệncác quy định quản lý ngành công nghiệp và thư

g mại; kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước đối với Hội

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng,tiêu

c và xử lý vi phạm pháp luật theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ

- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộtheo mục tiêu và nội dung chương trì

cải cách hành chính nhà nước đã được Th

 tướng Chính phủ phê duyệt

- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

Trang 22

Quản lý các ngạch công chức, viên chức

 huyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chứcthuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiếnthẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạchcông chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để BộNội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quanchuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do

 quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Tổ chức thi nâng ngạch và công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạc

đối với các ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định của pháp luật

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và cácchính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viênchức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng, xâ

dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc thẩm quyền

- Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với Bộ Tài chínhlập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý

để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiện quyết toán ngân sách nhànước; thực hiện các nhiệm vụ khá

về ngân sách nhà nước, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

Trang 24

12 Vụ Thị trường trong nước.

Vụ Thương mại miền núi

Trang 25

23 Cục Xúc tiến thương mại

24 Cục Công n

iệp địa phương

25 Cục Kỹ thuật an toàn và Môi t

ờng công nghiệp

26 Cục T

ơng mại điện tử v

Công nghệ thông tin

27 Cục Quản lý cạnh tranh

28 Cục Hóa chất

29 Thương vụ tại các nước và các vùng lãnh thổ

30 Cơ quan Đại diện của Bộ Công Th

Trang 26

quy định từ 32 đến 37 là các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Bộ

Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Cơ quan Đại diện của Bộ tại thành phố Hồ ChíMinh và các Vụ: Kế hoạch, Pháp chế, Tổ chức cán bộ, Hợp tác quốc tế, Khoa học

và Công nghệ, Công nghiệp nặng, Chính sách thương mại đa biên, Xuất nhập khẩu,Thị trường trong nước, Thị trường châu Á - Thái Bình Dương, Thị trường châu Âu,Thị trường châu Mỹ, Thị trường châu

hi, Tây Á, Nam Á và Vụ Thi đua - Khen thưởng được tổ chức phòng

Khi thành lập Ủy ban, tổ chức liên ngành, các đơn vị giúp việc cho Ủy ban, tổ

II ức liên ngành thực hiện theo quyết định củaThủ

ớng Chính phủ

Giới thiệu về Vụ Chính sách thương mại đa b iên

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ban hành ngày27/12/2007 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công Thương, Bộ Công Thương đã soạn thảo ra Quyết định số0798/QĐ-BCT về quy định chức năng,

1 hiệm vụ và cơ cấu tổ

hức của Vụ Chính sách Thương mại Đa biên

Vị trí và chức năng

Vụ Chính sách Thương mại Đa biên là cơ quan của Bộ Công Thương, có chứcnăng giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về hội nhập kinh tế, thương mại trongkhuôn khổ hợp tác với Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ASEAN, giữa ASEAN vàcác các bên đối tác (ASEAN+); Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương(APEC); Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM); Diễn đàn Thương mại và Phát triển củaLiên h

Trang 27

ăng, nhiệm vụ chính của Vụ Chính sách thương mại đa biên gồm có:

Một là, giúp Lãnh đạoNam Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quanđàm phán việc Việt gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Thực hiệnnhiệm vụ này, Vụ đã chủ động nghiên cứu và phối hợp xây dựng các phương án, đềxuất, giải pháp thúc đẩy tiến trình đàm phán Vụ cũng đảm nhận vai trò trực tiếpchủ trì đàm phán song phương với các đối tác quan trọng như Hoa Kỳ, EU, TrungQuốc, Nhật Bản, Úc, v.v…Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTOvào ngày 11/01/2007 có một phần đóng góp không nhỏ của đội ngũ cán bộ VụChính sách Thương mại Đa biên Nay, Vụ là mNamột trong những đầu mối trongviệc triển khai các cam kết của Việt khi gia nhập WTO cũng như tiến trình

m phán Vòng nghị sự phát triển Đôha của WTO tại Geneve, Thụy Sĩ.

Hai là, tham gia các các hoạt động APEC, đặc biệt là giúp Việt Nam đăng cai,chủ trì thành công năm APEC 2006, bao gồm việc chuẩn bị nội dung và tổ chức hơn

100 sự kiện quan trọng, kết thúc là Hội nghị Cấp cao, với sự hiện diện của Nguyênthủ 21 nền kiNamnh tế APEC Hàng năm, Vụ vẫn đóng vai trị điều phối viên củaViệt đối với

c hoạt động của APEC diễn ra luân phiên ở các nền kinh tế APEC

Ba là, hợp tác ASEAN Với tư cách là cơ quan điều phối hợp tác kinh tếASEAN, Vụ Đa biên đã triển khai một bước Kế hoạch Tổng thể và Lộ trình chiếnlược về thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế nội khốiASEAN Trong bối cảnh ASEAN tiếp tục mở rộng các liên kết với các đối tác ngoàikhối, đàm phán các Khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN với các Bên đối thoạiđang diễn ra hết sức sôi động Trong nửa đầu năm 2008, Vụ đã chủ trì thành côngđàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế ASEAN - Nhật Bản Hiện tại, Vụ đang chủ trìmột số đàm phán giữa ASEAN - Ấn Độ, ASEAN – Úc, Niudil

và điều phối đàm phán Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-EU.

Bốn là, Đại diện lợi ích kinh tế - thương mại của Việt Nam; đề xuất phương án

và tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến kinh tế - thương mại của ViệtNam tại Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 28

(ASEAN); Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); Diễn đànhợp tác Á - Âu (ASEM) và các tổ chức, diễ

đàn kinh tế quốc tế khác theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;

Cuối cùng, bên cạnh những hoạt động nêu trên, Vụ cũng đóng vai trị đầu mốihoạt động của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế khác như UNCTAD, đóng vai trịđiều phối một số dự án hỗ trợ thương mại đa biên như MUTRAP I, MUTRAP II vàsắp tới là MUTRAP III để nâng cao năng lực của Bộ trong việc thực hiện các camkết WTO và hoạch định chính sách thươ

ưởng phòng, Công chức giúp việc, theo sự phân công của Vụ trưởng

Bộ máy giúp việc Vụ trưởng Vụ

nh sách thương mại đa biên được thể hiện dưới biểu đồ dưới đây:

Vụ thực hiện làm việc theo chế độ thủ trưởng; Vụ trưởng chịu trách nhiệmtrước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 và các nhiệm vụ quyền hạn cụthể tại Điều 3 của Quyết định số 0798/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về quy địnhchức nă

III , nhiệm vụ và cơ cấu tổ c

Trang 29

c của Vụ Chính sách Thương mại Đa biên

Giới thiệu về phòng ASEAN

Phòng ASEAN ra đời gắn liền với sự ra đời của Vụ Chính sách Thương mại

Đa biên, là một bộ phận quan trọng của Vụ và đảm nhiệm những chức năng, nhiệm

vụ cụ thể Trải qua gần 10 năm hoạt động, bằng tâm huyết và niềm đam mê của mỗithành viên trong phòng ASEAN, phòng đã cống hiến và đạt được rất nhiều nhữngthành tích đáng tuyên dương, góp sức mình v

1 sự lớn mạnh của Vụ

ính sách Thương mại Đa biên, cũng như nâng

Chức năng, nhiệm vụ

- Đề xuất phương án và tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ

iên uan các vấn đề về Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á (A

AN);

- hợ p tác ASEAN, đẩy mạnh hợp tác kinh tế nội khố i ASEAN

- đàm phán các Khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN với các Bên đối thoạitrong bối c

Trang 30

ra nhanh, kịp thời,đạt nhiều kết quả cụ thể và quan trọng như sau:

Về hợp tác nội khối : Phòng đã đàm phán và hoàn tất thủ tục để Bộ CôngThương thay mặt Chính phủ ký kết 9 thỏa thuận và điều ước quốc tế năm 2006, gần

20 điều ước quốc tế năm 2007 về hợp tác ASEAN, trong đó có: Hiến chươngASEAN, Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Tuyên

bố của Lãnh đạo các nước về AEC và Lịch trình chiến lược để thực hiện AEC, lànhững văn kiện đặc biệt quan trọng, quyết định tương lai hợp tác ASEAN Với tưcách cơ quan điều phối hợp tác kinh tế ASEAN, năm 2008, Vụ đã chủ trì, phối hợpvới các nước ASEAN khác triển khai nhanh và đồng bộ các biện pháp xây dựng trụcột kinh tế của Cộng đồng ASEAN, nổi bật nhất là hoàn thành Hiệp định Hàng hóaASEAN, hoàn tất đàm phán gói cam kết thứ 7 về Dịch vụ, hoàn thiện Hiệp địnhĐầu tư Toàn diện ASEAN Vụ đã phối hợp với các nước ASEAN xây dựng đượcBiểu đánh giá thực hiện Cộng

ng Kinh tế ASEAN và Chương trình ruyền thông Cộng đồng Kinh tế

ASEAN

Trang 31

Về hợp tác với các nước đối thoại : Vụ đã chủ trì thành công đàm phán Hiệpđịnh Đối tác kinh tế ASEAN – Nhật Bản, đàm phán Hiệp định thương mại tự do(FTA) chương Hàng hóa giữa ASEAN-Ấn Độ, FTA toàn diện ASEAN-Úc,ASEAN-New Zealand Với EU, với tư cách là nước điều phối trong ASEAN và làđồng chủ tọa đàm phán ASEAN - EU, Vụ đã làm rất tốt

ai trò điều phối và đồng chủ tọa đàm phán, được các nước đánh giá cao

Nổi bật Namnhất, Phòng đã góp phần vào việc hoàn tất Hiệp định Đối tácKinh tế Việt - Nhật Bản sau gần 2 năm đàm phán Đây là tốc độ đàm phán nhanhnhất từ trước tới nay Kết quả đạt được là tốt Theo đó, Nhật mở cửa thị trườngnông sản cho ta ở mức cao nhất so với tất cả các nước ASEAN Trong hoàn cảnhxuất khẩu đang gặp khó khăn, Hiệp định FTA với Nhật mở ra cNamơ hội mới chohàng xuất khẩu của ta, bảo đảm cho hàng x

4 t khẩu của Việt khô

bị kém cạnh tranh so với các nước trong khu vực

Thành tích đạt được

Song song với những đóng góp đã cống hiến cho sự phát triển và lớn mạnhcủa Vụ Chính sách Thương mại Đa biên chính là những thành tích đáng kể mà VụChính sách Thương mại Đa biên nói chung và Phòng ASEAN nói riêng đã đạt đượctrong suốt quá trình hoạt độ

- Thành tích đã khen thưởng của Vụ Chính sách Thương mại Đa biên gồmcó:

Năm 2007: Cờ thi đua của Bộ (QĐ 5/QĐ-BCT ngày

- 5/1/12008) và Huân chương Lao động hạng nhì (QĐ 978/QĐ-CTN ngày24/8/2007)

Trang 32

thành viên không chỉ trong Phòng ASEAN mà còn đối với tất cả các thành viên của

Vụ Chính sách Thương mại Đa

Trang 33

ệt từ trớc khi gia nhập ASEAN

Nền kinh tế Việt trước khi gia nhập ASEAN

Ngày 28/7 /1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội cácnước Đông Nam Á (ASEAN) với cương vị là thành viên thứ 7 sau Bru-nây, Ma-lai-xi-a, In-đô-nờ-xi-a, Phi-lớp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan Việc Việt Nam gia nhậpASEAN đã đánh dấu một bước tiến đúng đắn, kịp thời và có ý nghĩa lịch sử cho sựphát triể trên mọi lĩnh vực: chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa- xã hội và đối ngoạ i,nâng cao vị thế của Việt Nam tNamrong khu vực cũng như trường quốc tế đượctăng lên rõ rệt Nhờ ASEAN mà Việt đạt được những lợi ích về kinh tế, thương mại

và đầu tư; quan hệ

ng phương giữa nước ta và các nước ASEAN ngày càng bền vững, thắtchNamặt hơn

Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu óa, nếu nhìn lại nền kinh tế ViệNamt nước

ta ở những giai đoạn trước khi gia nhậ p ASEAN, những

ến bộ của Việt so với các quốc gia khác trong khu vực vần còn rất khiêm tốn.Trước đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta là cơ chế kế hoạch hóa tậptrung, nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệthống chỉ tiêu pháp lệnh nhà nước lãnh đạo nền kinh tế quốc dân theo kế hoạchthống nhất dẫn đến việc thiếu nhạy bén trước nững chuyển biến mới của tình hình,thiếu nhữnggiải pháp hữu hiệu, có hiệu quả , hợp tác quốc tế còn eo hẹp và kémpháttriển Hậu quả nguyêm trọng nhất trong giai đoạn này là cuộc đổi tiền năm 197

Trang 34

5 và 1978tiêu tiệt tiết kiệm vốn liếng của người dân và làm xáo trộn kinh tế trầmtrọng Vào thập niên 80 của thế kỷ 20, nền kinh tế có hai hệ thống giá, hai hệ thốngphân phối và phân phối lại Sai lầm về tổng điều chỉnh giá- lương- tiền cuối năm

1985 đã đưa nền kinh tế đất nước đến những khó khăn mới Trong Ngân hàng, tìnhtrạng thiếu tiền mặt diễn ra rất nghiêm trọng, bên ngoài thì lạm phát liên tục giatăng mà đỉnh cao là năm 1986 lạm phát lên tới 74,7% do những tác động trễ củanhiều nhân tố từ 10 nă

sau chiến tranh dồn lại Nền kinh tế- xã hNamội lâm vào k

Sau đại hội lần thứ VI năm 1986, nền kinh tế nước ta chuyển sang một hướng

đi mới Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đó chính lànền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đại hội VI đã có tư tưởng đổi

Trang 35

mới nhưng chưa đi ngay vào đời sống, còn có lực cản, nền kinh tế còn tiếp tục gặpkhó khăn trong những năm đầu nhưng từ năm 1989, các biện pháp đổi mới như ápdụng chính sách lãi suất dương, xóa bỏ chế độ tem phiếu, loại bỏ một số khoản chingân sách bao cấp, mở rộng quan hệ thị trường …Đã thực sự

i vào cuộc sống và tạo chuyển biến rõ rệt làm cho nền kinh tế có nhiều khởisắc

Giai đoạn 1986 – 1990: là giai đoạn nước ta chuyển đổi cơ bản từ cơ chế quản

lý cũ sang cơ chế quản lý mới, thực hiện quá trình Namđổi mới đời sống KTXH vàgiải phóng sức sản xuất Kể từ khi đổi mới năm 1986, Việt đã đạt được nhữngthành tựu khá ấn tượng về tăng trưởng và giảm đói nghèo Nền kinhtế chuyển biếntốt: hàng hóa đa dạng, xuất khẩu tăng mạnh, thâm hụt thương mại giả m, đầu tưtoàn xã hội tư bản là 12,5%GDP, tăng trưởng kinh tế trung bình là 3.9%, kim ngạchxuất khẩu đạt 23 tỉ US

năm Về mặt lạm phát thì năm 1986 là 74,7% thì đến năm 1990 giảm xuốngcòn 67,1%

Mặc dù vậy, nếu nhìn vào cơ cấu kinh tế thì Việt Nam vẫn tồn đọng nhữngbiểu hiện đáng lo ngại như trên 60% lao động nông nghiệp và 70% dân số sống ởkhu vực nông tôn nên về cơ bản Việt Nam vẫn Namcòn là một quốc gia nôngnghiệp Trên góc độ thu nhậ p bình quân đầu người năm, Việt là quốc gia có thunhập bình quân đầu người năm khá khiêm tốn so với khu vực (Hình 1) GDP/đầungười của Việt Nam năm 2002 đạt xấp xỉ trên 500 USD, tuy nhiên con số này mớigần ngang với các mức của Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia những năm đầu thập kỷ

80, bằng 1/8 so Mianma và bằng ¼ so với Thái Lan năm 2002 IđôNamnêxa vàPhilippin và Trung Quốc có chiều hướng tăng chậm song vẫn nhỉnh so với Việ t Đ

ều này đã chứng tỏ một xu tế tụt hậu của Việt Nam trước khi trở thành thành viênchính thức của Hiệp hội các nướ c Đông Nam Á (ASEAN), đồng thời thể hiện sựyếu kém của mình trong việc phát triển kinh tế- xã h

đất nước so với các nước trong thành viên khi giai đoạn đầu gia nhập tổ chứcASEAN

Nhìn chung, trong hơn 15 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt

Trang 36

được nhiều thành tựu kinh tế quan trọng, từng bước hội nhập Namvào nền kinh tếkhu vực và thế giới Thực tiễn đã cho thấy công cuộc Đổi mới của Việt phù hợp với

xu thế chung của thế giới và điều kiện cụ thể trong nước Những thành công củaĐổi mới đã đã thực sự làm thay đổi bộ mặt của đất nước theo hướng tích cự

2 tạo được nhiều tiền đề vật chất để tNamiếp tục tăng cường đổi mới

rong thời gian tới

Thực trạng về môi trường đầu tư Việt trước khi gia nhập ASEAN

Bước vào thời kì đổi mới với bao bỡ ngỡ và khó khăn, thị trường đầu tư ViệtNam trong giai đoạn đầu phải đương đầu với rất nhiều khó khăn về cà cơ chế lẫnchính sách: chính sách dầu tư của Việt Nam giai đoạn này vẫn còn mang nặng cơchế bao cấp, thiên về khu vực xí nghiệp quốc doanh cũng với sự chậm chễ trongcông tác cải tổ, các thủ tục giấy phép đăng ký đầu tư còn khá phiền hà, phức tạp,đặc biệt là sự nhũng đoạn trong vấn đề cổ phần hóa, đã phần nào khiế

Việt Nam khó th hút nguồn vốn FDI ở mức cao.Điể hình nhất là giai đoạn1992-1996

Đứng trước sự k hó khăn đặ ra cho thị trường đầ u tư Việt Nam, Chính phủViệt Nam cần có những bước đi đúng đắn , quyết đoán, nhanh chóng và hiệu quảnhằm khắc phục những vấn đề bất cập trước đây, cũng như củng cố thêm sự vị thếcủa mình trên trường quốc tế và khu vực Một tron

II những quyết định đúng đắn đó là việc gNami

1 nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASENamAN)

Quan

Trang 37

ại giao giữa ASEAN và Việt

Một vài nét về Hiệp hội các quốc gia Đông Á (ASEAN)

Từ sau năm1945, nhiều Indonesiaquốc giNama ở Đông Nam Á đã ra đời vàthành lập dưới nhiều hình hức khác nhau Nă 1945, , Việt và Lào tuyên bố độc lập.Năm 1946, Mỹ Myanmartrao trả độc Singaporelậ p cho Philippines.Malaysia Năm

1947, Anh trao trả độc lập cho Miến Điện (nay là ) Năm 1965, tách khỏi Liên bang, tuyên bố thành nước cộng hòa độc lập Ngày 31/12/1983, Anh trao trả độc lập choBruney Thái Lan không là thuộc địa trực t

p của một đế quốc nào nên sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II vẫn là quốc giađộc lập

Sau hi iành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á đã có dự định thành lậpmột tổ chức khu vự c v ới mục đích cùng tạo nên sự hợp tác phát triển trên các lĩhvực kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa; đồg thời giải uyết vấn đề chính tị trướcmắt là hạn chế ảnh hưởng của ác nước l

(nh ư Mĩ, Anh ) luôn luôn có âm m ưubiế n Đông Nam Á thành “sân sau”

củ a chúng

Trong tiến trình tìm kiếm sự hợp tác giữ a các quốc gia trong khu vực ĐôngNam Á, nhiề tổ chức k

Trang 38

vực đã xuất hiện và một số hiệp ước giữa các nước trong khu vựcđượMalaysiac kýPhilippines k t, gồm cóTh

g 1/1959, Hiệp ước Hữu nghị và Kinh tế Đông Nam Thái LanÁPhilippines(SEAMalaysiaFET), gồm và đ ư

nh thổ và chủ quyền, do đó những tổ chức và Hiệp ước này đều không tồn tạiđược lâu

Mặc dù, các hiệp hội và tổ chức được thành lập trước đó như ASA,MAPHILINDO đều không thành công, nhưng đối với các quốc gia trong khu

ực, nhu cầu về một tổ chức hợp tác khu vực rộng khắpkhu vực Đông Nam Ávẫn rất lớn

Nhận thấ được sự cấp thiết và những lợi ích từ việc thành lập một tổ chức khuvực hợp nhất, S au nhiều cuộc thảo luận, ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan)

Bộ trưởng Ngoại giao các nước Indonesia, Thái Lan, Philippines, Singapore và PhóThủ tướng Malaysia đã ký bản Tuyên bố thành lập Hệp hội các

ố gia Đông Nm Á (ASEAN) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) chính

Ngày đăng: 23/05/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Đ ánh giá sự điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung về nội dung của ACIA  so với ASEAN IGA và AIA - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Bảng 3. Đ ánh giá sự điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung về nội dung của ACIA so với ASEAN IGA và AIA (Trang 40)
Hình 2: Giá trị xuất nhập khẩu của Việt  giai đoạn 1991-2007 Nguồn: Tổng cục thống kê - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Hình 2 Giá trị xuất nhập khẩu của Việt giai đoạn 1991-2007 Nguồn: Tổng cục thống kê (Trang 41)
Bảng 1 . Vốn thự - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Bảng 1 Vốn thự (Trang 49)
Bảng 2 . Tổng số dự án đầu tư của các nước ASEAN vào Việt Nam (từ 1/1/1989 đến 13/9/1997) - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Bảng 2 Tổng số dự án đầu tư của các nước ASEAN vào Việt Nam (từ 1/1/1989 đến 13/9/1997) (Trang 50)
Hình 6: FDI của các nước trong khu vực ASEAN vào Việt  (tính từ 1988 đến tháng 6/2011 - Tỷ USD) - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Hình 6 FDI của các nước trong khu vực ASEAN vào Việt (tính từ 1988 đến tháng 6/2011 - Tỷ USD) (Trang 56)
Bảng 7 : Tổng hợp FDI t - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Bảng 7 Tổng hợp FDI t (Trang 57)
Hình 7 : Số liệu thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2012 - luận văn kinh tế đối ngoại TỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH KÝ KẾT CÁC HIỆP ĐỊNH ĐẦU TƯ ASEAN – VIỆT NAM
Hình 7 Số liệu thu hút FDI từ các nước ASEAN vào Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2012 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w