1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

OLYMPIC HOÁ HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII (42012) ĐÁP ÁN BÀI THI LÝ THUYẾT

16 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 5 a So sánh nhiệt độ nóng chảy của KCl và NaCl, biết rằng chúng có cùng cấu trúc tinh thể.. NaCl và KCl có cùng cấu trúc tinh thể nên có thể so sánh năn

Trang 1

HỘI HÓA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

OLYMPIC HOÁ HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ

CAO ĐẲNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII (4/2012)

ĐÁP ÁN BÀI THI LÝ THUYẾT

Bảng: B

Đà nẵng, 4/2012

Trang 2

Các hằng số và công thức cần thiết

Số Avogadro: NA = 6.0221×1023 mol–1 Phương trình khí lý

Hằng số khí: R = 8.314 JK–1mol–1

0.08205 atmLK–1mol–1 Năng lượng của photon:

hc E

Hằng số Planck: h = 6.6261×10–34 Js

H = E + nRT

Vận tốc ánh sáng : c = 3.000×108 ms–1 Phương trình Faraday: Q = it

1 N = 1 kg m s

1 atm = 760 torr = 1.01325×105

Pa

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1

H

2

He 4.003

3

Li

6.941

4

Be

9.012

5

B 10.81

6

C 12.01

7

N 14.01

8

O 16.00

9

F 19.00

10

Ne 20.18

11

Na

22.99

12

Mg

24.31 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

13

Al 26.98

14

Si 28.09

15

P 30.97

16

S 32.07

17

Cl 35.45

18

Ar 39.95

19

K

39.10

20

Ca

40.08

21

Sc 44.96

22

Ti 47.87

23

V 50.94

24

Cr 52.00

25

Mn 54.94

26

Fe 55.85

27

Co 58.93

28

Ni 58.69

29

Cu 63.55

30

Zn 65.38

31

Ga 69.72

32

Ge 72.64

33

As 74.92

34

Se 78.96

35

Br 79.90

36

Kr 83.80

37

Rb

85.47

38

Sr

87.62

39

Y 88.91

40

Zr 91.22

41

Nb 92.91

42

Mo 95.96

43

Tc [98]

44

Ru 101.07

45

Rh 102.91

46

Pd 106.42

47

Ag 107.87

48

Cd 112.41

49

In 114.82

50

Sn 118.71

51

Sb 121.76

52

Te 127.60

53

I 126.90

54

Xe 131.29

55

Cs

132.91

56

Ba

137.33

57

La 138.91

72

Hf 178.49

73

Ta 180.95

74

W 183.84

75

Re 186.21

76

Os 190.23

77

Ir 192.22

78

Pt 195.08

79

Au 196.97

80

Hg 200.59

81

Tl 204.38

82

Pb 207.2

83

Bi 208.98

84

Po (209)

85

At (210)

86

Rn (222)

87

Fr

(223)

88

Ra

226.0

89 (227)

104

Rf (261)

105

Ha (262)

58

Ce 140.12

59

Pr 140.91

60

Nd 144.24

61

Pm (145)

62

Sm 150.36

63

Eu 151.96

64

Gd 157.25

65

Tb 158.93

66

Dy 162.50

67

Ho 164.93

68

Er 167.26

69

Tm 168.93

70

Yb 173.05

71

Lu 174.97

90

Th 232.04

91

Pa 231.04

92

U 238.03

93

Np 237.05

94

Pu (244)

95

Am (243)

96

Cm (247)

97

Bk (247)

98

Cf (251)

99

Es (254)

100

Fm (257)

101

Md (256)

102

No (254)

103

Lr (257)

Trang 3

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 3

a) Hãy giải thích sự khác biệt về giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất và thứ hai của Ca

và K Cho biết:

Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1)

(eV)

Năng lượng ion hóa thứ hai (I2)

(eV)

Cấu hình electron:

K: 1s22s22p63s23p64s1  K+: 1s22s22p63s23p6

Ca: 1s22s22p63s23p64s2 Ca+: 1s22s22p63s23p64s1

Năng lượng ion hóa thứ nhất của K nhỏ hơn của Ca do Ca có bán kính nhỏ

hơn, số đơn vị điện tích hạt nhân lớn hơn

của khí trơ

Trang 4

b) Ở nhiệt độ rất cao, nguyên tử oxy có thể bị ion hóa và tồn tại dưới dạng ion O Dựa vào công thức tính năng lượng electron của Bohr

2

2

6 , 13

n

Z

E n  (eV) Hãy tính bước sóng của bức xạ phát ra khi electron trong ion O7+ dịch chuyển từ mức năng lượng có n = 3 xuống mức có n=1

Oxi có điện tích hạt nhân Z bằng 8:

8

, × = , × × ×

Trang 5

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 5

a) So sánh nhiệt độ nóng chảy của KCl và NaCl, biết rằng chúng có cùng cấu trúc tinh thể

NaCl và KCl có cùng cấu trúc tinh thể nên có thể so sánh năng lượng mạng tinh thể của hai chất này dựa vào so sánh điện tích và bán kính ion

NaCl lớn hơn năng lượng mạng tinh thể của KCl  Nhiệt độ nóng chảy của NaCl lớn hơn của KCl

Trang 6

b) Dùng chu trình Born-Haber tính toán năng lượng mạng tinh thể của CaCl2 Cho biết:

Năng lượng ion hóa thứ 1 của Ca 590 Năng lượng ion hóa thứ 2 của Ca 1146

= −2256 /

Trang 7

a b Tổng điểm

a) Hãy viết công thức Lewis của CO2 và SO2 Dựa vào thuyết lực đẩy của các cặp electron hóa trị (VSEPR), hãy xác định dạng hình học của các phân tử này So sánh

độ tan trong nước của hai chất trên, giải thích

Phân tử gãy khúc Phân cực

Phân tử thẳng hàng Không phân cực

của CO2 trong nước

b) Nhôm kết hợp với clo tạo thành hợp chất A Trong khoảng nhiệt độ 150oC -200oC, A tồn tại ở dạng khí có khối lượng phân tử bằng 266,66 g/mol Hãy xác định công thức cấu tạo của phân tử này

Trang 8

Câu 4 :

Tích số tan của AgCl ở 250C và 500C lần lượt là 1,70.10-10 và 1,29.10-9 Coi H0 và S0

không biến đổi theo nhiệt độ

a) Tính H0 và S0 của phản ứng tạo thành kết tủa AgCl trong dung dịch ?

Ag+ + Cl-  AgCl

−55,75 + 54,98

b) Tính độ tan (mol/l) của AgCl ở 250C và 1000C Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến

độ tan của AgCl

 TAgCl= 10-7,48

 S373=1,8x10-4

Độ tan tăng theo nhiệt độ vì quá trình phân ly của AgCl là quá trình thu nhiệt

(ngược với quá trình kết tủa phát nhiệt)

Trang 9

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 9

Phản ứng xà phòng hóa etyl axetat là bậc một đối với mỗi chất phản ứng Trong hỗn hợp ban đầu cả xút và este đều có nồng độ bằng 2.10-2 M Người ta theo dõi tiến triển của phản ứng bằng cánh chuẩn độ axit – bazơ

a) Sau 20 phút lấy 100ml hỗn hợp phản ứng, chuẩn độ lượng xút dư bằng dung dịch HCl 0,1 M, thấy hết 6,15 ml Tính hằng số tốc độ của phản ứng

=

, × −

b) Hỏi cần bao nhiêu ml dung dịch axit để chuẩn độ 100 ml dung dịch hỗn hợp phản ứng sau 20 phút nữa

Sau 20 phút tiếp theo t=40 phút

1

= 3,634 × 10

, = 3,634

C) Sau thời gian bao lâu thì quá trình xà phòng hóa đạt 99%

1

1

= 5,63 ×

= 879,2 ℎú

CH3COOC2H5 + NaOH NaCH3COO + C2H5OH

Trang 10

Câu 6:

a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra tại các điện cực của quá trình phóng điện của ắc qui chì : Pb(r) | PbSO4(r) | H2SO4(dd) | PbO2(r) | Pb(r)

Tại điện cực âm (anot) :

Pb(r) + HSO4-(dd)  PbSO4 (r) + H+(dd) + e-

Tại điện cực dương (catot) :

PbO2 (r) + 3H+(dd) + HSO4-(dd) + 2e-  PbSO4 (r) + 2H2O

b) Xét một pin có ký hiệu như sau Zn(r) | Zn2+ (1M) || Cu2+ (1M) | Cu(r)

i Hãy xác định sức điện động của pin

0.1M thì sức điện động của hệ pin sẽ có giá trị bằng bao nhiêu?

Cho biết tích số tan của CuS là 8x10-37

Thế khử chuẩn: EO(Cu2+/Cu) = 0,34V ; EO(Zn2+/Zn) = -0,76V

i Sức điện động = Eo Cu 2+/Cu - EoZn2+/Zn = 1.10 V

0,059

8 × 10

Sức điện động của pin lúc đó là:

E Cu 2+/Cu - EZn2+/Zn = -0,697 - (- 0,76)= 0,063 V

Trang 11

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 11

Cho biết :

 Độ tan của chất khí trong chất lỏng tại một nhiệt độ xác định tuân theo định luật Henry : Ci = kPi với k = 3,1.10-2 mol/l atm ở 25oC

 Axit cacbonic có pK1 = 6,4 ; pK2 = 10,2

Ở 25oC áp suất hơi của khí CO2 trên chất lỏng trong chai nước sôđa là 5,0 atm Giả sử áp suất riêng phần của CO2 ngoài khí quyển là 4,0.10-4 atm Hỏi

a) Nồng độ khí CO2 trong chai sô đa trước và sau khi mở nắp chai

Khi mở nắp chai:

b) Tính pH của dung dịch sô đa trước và sau khi mở nắp chai

C-x x x

 ả phương trình ta được: [H+]  2,03x10-6 ; pH =5,69

c) Giải thích hiện tượng xảy ra khi mở nắp chai sô đa

Trang 12

Câu 8:

Trong nước, HCN là một axit yếu có pKa=9,6

a) Hãy tính pH của dung dịch HCN 0,15M

pKa = 9,6  Ka = 2,5X10-10

 X = [H+]=6,1x10-6

pH = 5,2

Trang 13

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 13

i Hãy tính Kp của cân bằng (1) Cho biết Gof (kJ/mol) của HCN(k) , và HCN(dd) lần lượt là 124,7 và 119,7

ii Nếu tổng nồng độ cyanua trong dung dịch là 0,10 M, hãy tính áp suất riêng phần của HCN(g) trong hệ khi pH=7

i

( ) ⇋

ii

Gọi x là [HCN] ở cân bằng ta có:

 =[ ] â ằ

, = 0,0133

(dd) + CN

-(dd)

(1) (2)

Trang 14

Câu 9:

a) K2Cr2O7 là hóa chất chính có trong ống kiểm tra nồng độ cồn trong hơi thở Khi hơi thở của người bị kiểm tra có nồng độ cồn đủ lớn thì ống sẽ chuyển từ màu vàng sang màu xanh Viết phương trình phản ứng mô tả hiện tượng này

Cồn (C2H5OH) khử K2Cr2O7 (màu vàng) sang dạng muối Cr(III) màu xanh

-Cr2O72- + 6e- + 14H+  2 Cr3+ + 7H2O

b) Các hóa chất chính có trong các thiết bị cung cấp oxi cá nhân là NaClO3 và BaO2 Phản ứng phân hủy NaClO3 sẽ cung cấp oxi BaO2 có tác dụng xử lý các sản phẩm phụ (HClO, Cl2) sinh ra trong quá trình này Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Tác dụng của BaO2:

BaO2 + Cl2  BaCl2 + O2

c) Để xử lý các khí độc NO, NO2 trong khí thải động cơ người ta cho dòng khí thải tương tác với khí NH3 sinh ra từ quá trình phân hủy Ure ( CO(NH2)2) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

CO(NH2)2 + H2O  CO2 +2 NH3

4NH3 + 3NO2  7/2 N2 + 6H2O

d) Để hòa tách vàng lẫn trong đất đá người ta cho hỗn hợp vàng và đất đá tác dụng với dung dịch NaCN trong môi trường kiềm đồng thời thổi không khí liên tục vào hỗn hợp Sau khi hòa tách, phần dung dịch được tách khỏi hỗn hợp và cho tác dụng với Zn để thu vàng kim loại Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra

Hòa tách vàng:

4 Au + 8 CN- + O2 + 2 H2O  4 [Au(CN)2]- + 4 OH-

Tách vàng khỏi dung dịch:

2[Au(CN)2]- + Zn 2 Au + [Zn(CN)4]2-

Trang 15

Đáp án bài thi lý thuyết - Bảng B 15

a) I2O5 là một chất rắn tinh thể màu trắng, có khả năng phản ứng định lượng với CO Để xác định hàm lượng khí CO có trong một mẫu khí ta lấy 300 mL mẫu khí cho tác dụng hoàn toàn với một lượng dư I2O5 ở nhiệt độ cao Lượng I2 sinh ra được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,100M Hãy xác định phần trăm về thể tích của CO trong hỗn hợp khí Biết rằng thể tích Na2S2O3 0,100M cần dùng là 16,00 mL Cho thể tích một mol khí bằng 22,4 L

Phản ứng hấp thu định lượng CO:

I2O5 + 5CO  I2 + 5CO2

Phản ứng chuẩn độ:

I2 + 2Na2S2O3  Na2S4O6 + 2NaI

Tính toán hàm lượng CO:

5

,

× 100 = 29.87%

Trang 16

b) 2,80 gam một mẫu hợp kim đồng-kẽm được hòa tan trong lượng dư axit nitric Định mức dung dịch thu được tới 250 mL (dung dịch A) Lấy 25 mL dung dịch A, điều chỉnh tới pH bằng 3, cho phản ứng với một lượng dư dung dịch KI, và chuẩn

độ với dung dịch Na2S2O3 0,100 M

i Viết các phương trình phản ứng xảy ra

ii Tính phần trăm khối lượng đồng có trong hợp kim Biết thể tích dung dịch

Na2S2O3 0,100 M cần dùng là 29,8 mL

Hòa tan mẫu hợp kim

Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Zn + 4HNO3  Zn(NO3)2 + 2NO2 + H2O Hoặc:

3Zn + 8HNO3  Zn(NO3)2 + 2NO + H2O

Phản ứng tạo I2

2Cu2+ + 3I-  2CuI + I2

Phản ứng chuẩn độ:

I2 + 2 Na2S2O3  2NaI + Na2S4O6

Tính toán hàm lượng Cu:

, × 100 = , %

Lưu ý:

 Thí sinh giải theo cách giải khác với đáp án, nhưng kết quả đúng vẫn

được tính điểm

Ngày đăng: 23/05/2015, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - OLYMPIC HOÁ HỌC SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII (42012) ĐÁP ÁN BÀI THI LÝ THUYẾT
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w