Do vậy việc cung cấp những sản phẩm hỗ trợ cho hoạt động nông nhiệp là hết sức cần thiết để ngành nông nghiệp có thể thu đựơc những kết quả cao hơn; bên canh đó nhu cầu về thuốc bảo vệ t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP NÔNG DƯỢC VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập……… 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển……… 4
CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP NÔNG DƯỢC VIỆT NAM 2.1 Sản phẩm và thị trường……… 6
2.2 Cơ cấu tổ chức……… 10
2.3 Nguồn nhân lực……… 14
2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị……… 18
2.5 Công nghệ/ quá trình sản xuất……… 19
2.6 Đặc điểm nguyên vật liệu……… 25
2.7 Đặc điểm về vốn……… 27
2.8 Các họat động quản trị 28
2.8.1 Công tác nghiên cứu và phát triển……… 28
2.8.2 Quản trị chất lượng………29
2.8.3 Họat động marketing………30
2.9 Phương hướng họat động của Công ty CP Nông Dược Việt Nam trong những năm tới 33
Chương 3: KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP NÔNG DƯỢC TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY……….35
3.1 Kết quả kinh doanh ………35
3.2 Những kết quả khác……… 36
Trang 2ch¬ng 4: NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ HỌAT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CP NÔNG DƯỢC TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 38
4.1 Những kết quả đạt được……… 38
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP NÔNG DƯỢC VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG DƯỢC VIỆT NAM
VIET NAM AGRO PESTICIDE JSC
SỐ 17 PHỐ ĐỖ QUANG – TRẦN DUY HƯNG – CẦU GIẤY – HÀ NỘI
Tel: 043.5568691 – Fax: 043.5568693 Email: agropesticide@yahoo.com
Công ty CP Nông Dược Việt Nam được thành lập theo quyết định số:
0103003248 ngày 25 tháng 11 năm 2003
- Tên giao dịch: VIET NAM AGRO PESRICIDE JSC
- Tên viết tắt: VN-APC
- Trụ sở chính: số 17 ngách 71 phố Đỗ quang Đường Trần Duy Hưng Quận Cầu Giấy TP Hà Nội
Điện thoại: 043.5568691 Fax: 043.5568693
- Chi nhánh Miền Nam: SN 26 Đường 47 Phường Tân Tạo.Quận Bình Tân
TP Hồ Chí Minh
Đt: 0835.378.849
- VPĐD CamPuchia: Đường 302, phường Boeung Keng Kang 1, quận
Chamkarmon, Thủ đô PnomPenh Vương Quốc Campuchia
- Chi nhánh Tây Nguyên: SN 176 Đường Đinh Tiên Hoàng TP Buôn Mê Thuật
Đt: 05003.853.366
Trang 4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: nhập khẩu, sản xuất, gia công kinh doanh thuốc BVTV các sản phẩm của Công ty trên thị trường:
- Thuốc trừ cỏ: Vinarius 500WP, Thanaxim 41SL…
- Thuốc trừ sâu: Goltoc 250EC, Vetsemex 40EC, Sacophos 550EC…
- Thuốc trừ ốc: Bolis…
- Thuốc trừ bệnh: Kacie 250EC, Validamicin 50SC
- Thuốc kích thích sinh trưởng: Mega fam…
- Thuốc diệt chuột: Rat K…
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 2003 là năm đánh dấu bước ngoặt lớn đối với nền Kinh tế Việt Nam Lần đầutiên kể từ năm 1997, Chính phủ đã vừa lại nâng mục tiêu tăng trưởng GDP lên mức8% trong năm 2003 Đây là một chỉ số rất cao, đứng hàng đầu tại Châu Á, nhưng hoàn toàn có cơ sở do trong 3 năm gần đây, các điều kiện kinh tế vĩ mô và vi mô đều khả quan tạo nền móng cho tăng trưởng bền vững
Năm 2003 được giới phân tích kinh tế đánh giá là thành công nhất trong giai đoạn
1997 đến nay( 1997: thời điểm nổ ra khủng hoảng tài chính Châu Á đã làm kinh tế khu vực trao đảo, Việt Nam cũng chịu những ảnh hưởng gián tiếp) Nhưng một loạt các mục tiêu như tốc độ tăng trưởng, thương mại, đầu tư, tài chính… đều đạt hoặc vượt kế hoạch Trước hết, xét về tốc độ tăng trưởng: GDP ước tính tăng 7,5%
so với năm 2002 Đây là mức cao chưa từng có kể từ năm 1995( khi GDP tăng 9,5%) nhưng quan trọng là nó đã đi vào chu kỳ khá ổn định, tạo đà cho nhưng năm tiếp theo Nếu xét về những khó khăn khách quan của nền Kinh tế như chiến tranh tại Iraq đã khiến thị trường xuất khẩu nông sản gạp khó khăn, nạn dịch SARSgây thương vong công nghiệp du lịch, sự biến động của thị trường kim loại qý và tiền tệ… thì cố thể thấy tốc độ tăng GDP là một thành công lớn của Chính phủ
Trang 5Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế thế giới làm cho đất nước ta có những chuyển biến lớn từ một nước nông nghiệp lạc hậu đã vươn mình với những cố gắng lớn trởthành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới, các loại nông sản xuất khẩu có giá trị cao uy tín trên thị trường như: café, hạt điều, cao su, rau quả…trong hàng nông sản xuất khẩu, lúa gạo vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất(23,8%), thứ đến là
café( 13,5%), hạt điều( 4,4%), cao su( 3,2%), rau quả( 1,4%) nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của ngành Nhận thấy nông nghiệp vẫn là hướng phát triển kinh tế chiến lược đáng kể mà Đảng và Chính phủ ta xác định.Với gần 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, các sản
phẩm xuất khẩu của nước ta ra thị trường quốc tế vẫn chủ yếu là các nông phẩm Thuốc bảo vệ thực vật vẫn là mặt hàng không thể thiếu được trong ngành trồng trọtcủa Việt Nam, mức chi tiêu cho thuốc bảo vệ thực vật của Việt Nam hiện đã ngangbằng với các nước trong khu vực
Do vậy việc cung cấp những sản phẩm hỗ trợ cho hoạt động nông nhiệp là hết sức cần thiết để ngành nông nghiệp có thể thu đựơc những kết quả cao hơn; bên canh
đó nhu cầu về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón của nước ta là rất lớn
Xuất phát rừ nhu cầu của thị trường vào năm 2003 một số thành viên đã chung taygóp vốn chung thành lập nên Công ty chuyên sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và phân bón cung cấp cho nông nghiệp: tên công ty Công ty CP Nông Dược Việt Nam, giấy phép kinh doanh số 0103003248 do Phòng đăng ký Kinh doanh Thành phố Hà Nội cấp ngày 25/11/2003 Có trụ sở tại SN 17 Ngõ 71 Phố
Đỗ Quang, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 6CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP NÔNG DƯỢC VIỆT NAM
2.1 Sản phẩm và thị trường
Ngành nghề kinh doanh: nhập khẩu, sản xuất, gia công kinh doanh thuốc BVTV các chế phẩm sinh học và hóa chất các loại Nhập khẩu kinh doanh phân bón, máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp
Công ty CP Nông Dược Việt Nam có trên 30 sản phẩm thương mại hóa được Bộ NN&PTNT cấp giấy chứng nhận được phép lưu hành tại Việt Nam
Bảng 1.1 Bộ sản phẩm của Công ty
SẢN PHẨM CÔNG TY ST
Thuốc trừ cỏ
1 Vianarius 500WP Cỏ hậu nảy mầm/ lúa
3 Nomefit 500EC Trừ cỏ tiền nảy mầm/ lúa
Trang 76 Sacophos 550EC Cuốn lá, rầy nâu/ lúa
Thuốc diệt chuột
Thuốc kích thích sinh trưởng
1 Mega Fam 50T Kích ra chồi, khả năng đậu quả
Thuốc trừ ốc
Thuốc trừ bệnh
1 Validamicin Khô vằn, lem lép hạt/ lúa
2 Kacie 250EC Khô vằn, lem lép hạt/ lúa
3 Linacin 40SL, 50WP,
80SL
40SL, 80SL: Vàng lá, Bạc lá/lúa 50WP: Vàng lá/lúa
4 Tilbis super 550SE Đạo ôn/lúa
5 Tittus super 300EC Lem lép hạt/lúa
6 Tilgol – super 300EC Lem lép hạt/lúa
Thán thư/điều
7 Tilgent 450SC Đạo ôn, khô vằn, vàng lá/lúa
8 Fujivil 360SC Đạo ôn, khô vằn, vàng lá/Lúa
Nguồn: Báo cáo của Bp Kinh doanh năm 2010
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Chi nhánh.
Do cơ chế đổi mới nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của Nhà nước đã giúp cho nước ta có điều kiện phát triển nhờ áp dụngkhoa học kỹ thuật tiến tiến trên thế giới và hoạt động đầu tư nước ngoài Trước
Trang 8tình hình đó Công ty CP Nông Dược Việt Nam đã không ngừng mở rộng quy môkinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng về các sản phẩm bảo vệ thực vật phục
vụ cho bà con nông dân, trang trại,…
Thị trường của công ty rộng có mặt trên khắp các tỉnh thành trong cả nước:
Phía Bắc như: Hà Nội, Hưng Yên, Hải dương, Lai Châu, Thái Nguyên, TuyênQuang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Nam Định, Tháo Bình, Yên Bái, Bắc Ninh, BắcGiang, Hà Tĩnh, Nghệ An, Ninh Bình, Sơn La, Thanh Hoá,…
- Hà Nội: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật Hải Ngân,…
- Bắc Ninh: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật Bình Lan,…
- Hưng Yên: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật Hoàn Lâm…
- Hải Dương: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật Bàng Lợi…
- Lai Châu: Chi cục bảo vệ thực vật Lai Châu,…
- Vĩnh phúc: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật Nga Dụ…
- Thái Nguyên: Trạm vật tư bảo vệ thực vật Thái Nguyên…
- Tuyên Quang: Cửa hàng thuốc trừ sâu Nguyên phương…
- Nam định: Cửa hàng bách hoá Nam Duyên,…
- Hà Tĩnh: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật
- Ninh Bình: Tổ hợp vật tư nông nghiệp Nam Thắm…
- Nghệ An: Cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật Trần Châu…
- Sơn La: Chi cục bảo vệ thực vật Sơn La,…
- Thanh Hoá: Công ty mía đường Thanh Hóa
- Phú Thọ: Của hàng thuốc bảo vệ thực vật Phú Mai
Trang 9Phía Nam các tỉnh: An Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Soc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp Tây Ninh, Trà Vinh, Bến Tre, Dak Lak, Quảng Nam, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đak Nông
Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Công ty, Doanh nghiệp cung cấp thuốc
BVTV ra ngoài thị trường khoảng > 150 Công ty, trong đó có những Công ty đã
có nhiều năm kinh nghiệm có nhiều uy tín trên thị trường như: Công ty thuốc BVTV An Giang, Công ty thuốc BVTV Sài Gòn, Công ty S’yngenta, Công ty thuốc Sát Trùng Việt Nam, Công ty BVTV 1 Trung Ương
Tuy vậy Công ty CP Nông Dược Việt Nam sau khi thành lập năm 2003 với sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, những nỗ lực cố gáng của Cán bộ công nhân viên trong Công ty đã tạo dựng lên một thương hiệu mới cho Công ty với bộ sản phẩm đa dạng phong phú về chủng loại, chất lượng tốt mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng cũng như người dân là người trực tiếp sử dụng sản phẩm
2.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu và sơ đồ tổ chức
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
CN TPHCM
Trang 10BP QUẢNG
BÁ, TIẾP THỊ
BP KẾ TOÁN
VP ĐD CAMPUCHIA
P QUẢNG
BÁ
P TIẾP THỊ
VPĐD TÂY NGUYÊN
Nguồn: Báo cáo BP Hành chính – Nhân sự
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông( ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ Công tyĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ chương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định vốn, bầu ra cơ quan quản lý điều hành sản xuất và kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị( HĐQT)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục điachs và quyền lợi Công ty, ngoại trừ
P BÁN HÀNG
P KÉ HOẠCH VẬT TƯ
P KỸ THUẬT
BP HÀNH CHÍNH- NHÂN SỰ
BP KINH DOANH
Trang 11các vấn đề liên quan đến quyền hạn của ĐHĐCĐ quyết định, Hội đồng quản trị gồm( 07) thành viên Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ tối đa là 3 năm và có thể bầu lại tại cuộc họpĐHĐCĐ tiếp theo Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạchđịnh chính sách ra quyết định hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi hép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các Cổ đông Ban kiểm soát gồm
3 thành viên có nhiệm kỳ là 3 năm do HĐCĐ bầu ra
Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị về các nhiệm vụ quyền hạn được giao phó Quyết định tát cả các hoạt động hàngngày của Công ty
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc tổ chức quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty
Bộ phận Nhân sự - Hành chính
- Điều hành và quản lý các hoạt động Nhân sự và Hành chính của công ty;
- Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn Nhân lực;
- Hỗ trợ các chi nhánh về các vấn đề Nhân sự, hành chính một caachs tốt nhất;
- Xây dựng nội quy, quy chế, chính sách về Nhân sự và hành chính cho toàn Công ty;
Trang 12- Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế chính sách về Hành chính, Nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty với chế độ hiện hành cua Nhà nước;
- Tiếp nhận và luân chuyển các thông tin, ban hành các văn bản đối nội, đối ngoại, các thông báo hội nghị của Lãnh đạo Công ty
- Thực hiện các nhiệm vụ lễ tân, tổ chức phục vụ hội nghị, hội họp, tiếp khách của Công ty
- Quản lý văn phòng, nhà làm việc, cơ sở hạ tầng, trang ttheets bị văn phòng, các phương tiện phuc vụ cho sản xuất kinh doanh
Bộ phận tài chính kế toán
- Quản lý, điều hành các hoạt động tài chính kế toán
- Tư vấn cho Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính
- Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và cế độ kế toán;
- Lập dự án ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Dự báo các số liệu tài chính Phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán’
- Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh danh và việc đầu tư của Công ty có hiệu quả;
- Xây dựng các quy chế, quy định về lĩnh vực hoạt đọng tài chính kế toán
- Xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty
Trang 13- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch dài hạn và chiến lược phát triển Công ty;
- Thu thập các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty để tổng hợp, phân tích, đánh giá để điều chỉnh, bổ xung các kế hoạch đã được phê duyệt
- Lập kế hoạch thực hiện các dự án đã được phê duyệt
- Lập kế hoạch thu hồi công nợ
Phòng kế hoạch và Vật tư: có nhiệm vụ lập kế hoạch toàn Công ty tìm
hiểu nhu cầu thị trường, tổ chức khai thác nguồn hàng, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu Đều hành, quản lý hoạt động của các chi nhánh, các phân xưởng Lên kế hoạch thu mua vật tư
Bộ phận tiếp thị
- Xây dựng kế hoạch phát triển và hoàn thiện hệ thống bán hàng
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm;
- Xây dựng hệ thống kênh phân phối;
- Thực hiện các chương trình hội thảo, quảng bá, tiếp thị các sản phẩm của Công ty;
Trang 14nhằm nâng cao và phát triển kinh doanh của Công ty Trong lĩnh vực kinh doanh Công ty được chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình trên cơ sở phù hợp với quy định của nhà nước Trong lĩnh vực tài chính và hoạch toán Công ty được tự chủ quản lý và hoạch toán theo sự thống nhất của Bộ tài chính Trong lĩnh vực tổ chức cán bộ, lao động việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều hành khen thưởng
và kỷ luật cán bộ, công nhân viên theo quy định của nội quy lao động và theo quy định của pháp luật
2.3 Nguồn nhân lực
Hình 2.2 Sơ đồ cấu tạo nguồn nhân lực
Chất lượng cao
Chất lượng
tuyệt hảo
Dịch vụ tuyệt hảo
Năng suất
Nguồn nhân lực - Năng lực cốt lõi
Nguồn nhân lực - Năng lực cốt lõi
Trang 15Nguồn nhân lực của Công ty CP Nông Dược Việt Nam
Có thể nói rằng “Nguồn nhân lực là tài sản của mỗi một doanh nghiệp” Công ty luôn luôn hiểu điều đó và luôn có những chính sách về quản lý nhân lực một cách đúng đắn phù hợp, tạo môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên của mình để họ
có thể phát huy hết khả năng của bản thân, luôn luôn tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên giúp họ có động lực trong lao động Công ty có những quy định hết sức chặt chẽ về chế lao động đối với người lao động và tuân theo đúng luật lao về: thờigian làm việc, chế độ lương thưởng, chế độ nghỉ, các khoản lệ phí công tác.v.v đều được ghi thành văn bản và phổ biến đến tất cả các thành viên trong Công ty và yêu cầu tất cả các thành viên đều phải chấp hành một cách nghiêm túc
Tình hình lao động của Công ty như sau:
- Số lao động là 60 người, trong đó có 40 nam và 20 nữ
Hình 2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính
Khả năng đổi mới
Khả năng đổi mới
Các kỹ năng
Các kỹ năng
Trang 16Giới Tính
Nam Nữ
Nguồn: Báo cáo Bp Hành chính nhân sự 2010
- Lao động được phân bổ cho các phòng, ban như sau:
Ban Giám Đốc có 3 người,
Phòng kế toán tài chính có 7 người,
Phòng kế hoạch vật tư có 6 người,
Trang 17Khu vực địa lý
Miền Bắc Miền Nam Tây Nguyên Campuchia
Nguồn: Báo cáo Bp Hành chính nhân sự 2010
- Trình độ của người lao động của Công ty 85% người lao động có trình
độ từ đại học trở lên, có 15% người lao động có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên Như vậy ta thấy là mặt bằng lao động chung của Công ty đều
có trình độ và tay nghề cao, chất lượng lao động của Công ty tôt
Hình 2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Trang 18Trình độ cán bộ
Đại học Cao đẳng, trung học,…
Nguồn: Báo cáo Bp Hành chính nhân sự 2010
- Mức lương trả cho người lao động thấp nhất là 4.000.000 đồng, cao nhất
là 20.000.000 đồng So với thu nhập chung của thị trường lao động Việt Nam thì đây là mức lương đáp ứng đúng mọi yêu cầu về tiền lương tiền công được bộ lao động xã hội quy định
2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Hiện tại Công ty có trụ sở chính ở: SN 17 Nghách 71 phố Đỗ Quang, đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Chi nhánh Miền Nam: SN 26 Đường 47 Phường Tân Tạo Quận Bình Tân
- VPĐD Campuchia: Đường 302, phường Boeung Keng Kang 1, quận
Chamkarmon, Thủ đô Phnom Penh, Vương Quốc Campuchia
Trang thiết bị văn phòng đầy đủ: máy tính, điện thoai, máy fax, in, pho to…
Trang 19Công ty có 2 nhà xưởng chuyên sản xuất, gia công, đóng gói, sang chai với tổng diện tích la 1000m2
Tổng diện tích kho 5000m2 với hệ thống nhà kho đảm bảo thông, thoáng xa khu dân cư, theo tiêu chuẩn của ngành BVTV
Công ty có 3 xe tải và 4 xe bán tải
2.5 Công nghệ/ quá trình sản xuất
Thuốc bảo vệ thự vật( BVTV) được tổng hợp từ hai nguồn gốc Sinh học và hóahọc Thuốc có nguồn gốc hóa học rất đa dạng và phân ra nhiều nhóm chẳng hạnnhư: pyrethroid, carbamate, phospho hữu cơ, azole, alanine.v.v…Thuốc có nguồngốc sinh học ( tự nhiên ) chủ yếu gồm nhóm thảo mộc và nhóm vi sinh Ưu điểmcủa thuốc sinh học là ít ảnh hưởng đến thiên địch, an toàn đối với môi trường, đápứng yêu cầu xây dựng nền nông nghiệp xanh, sạch, bền vững Một trong các loạithuốc sinh học phổ biến được sử dụng lâu đời tại Việt nam là Validamycin Trongqúa trình sản xuất Validamycin, giai đoạn chính vẫn là giai đoạn lên men Môitrường lên men cần phải được thanh trùng tuyệt đối trước khi tiếp giống Giốngmen Streptomyces được chọn lọc trong phòng thí nghiệm sau đó được nhân sinhkhối và chuyển vào bồn nguyên liệu
Chất lượng của qúa trình lên men sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hàm lượng hoạt chấtValidamycin thu hồi được
Hình 2.6 Quá trình lên men thu h i ho t ch tồi hoạt chất ạt chất ất
Giống Lên men
câp 1
Lên mencấp 2
Thu hồi hoạtchấtStreptomyces
Nguồn: Báo cáo của Bộ phận kỹ thuật
Tên IUPAC :