Muốn sử dụng tốt những cơ hộinày, cần phải hiểu rõ tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quantrọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh.. Đặc biệt là ngành cô
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HẢI ĐĂNG 4
1.1 Khái quát về Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
1.1.1.1 Quá trình hình thành 4
1.1.1.2 Quá trình phát triển 4
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 6
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban trong Công ty: .7
1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty 8
1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 8
1.2.2 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động: 10
1.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ của công ty 12
1.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu 13
1.2.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty 14
1.2.6 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của công ty 15
1.2.7 Đặc điểm về tài chính 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HẢI ĐĂNG 18
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua một số năm 18
2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty qua một số năm 18
2.1.2.Phân tích kết quả hoạt động tiêu thụ của Công ty qua một số năm 19 2.2 Khái quát về cấu trú kênh và các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc
Trang 22.2.1 Cấu trúc kênh phân phối của Công ty 20
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc kênh phân phối của Công ty .21
2.2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 21
2.2.2.2 Đặc điểm thị trường mục tiêu 22
2.2.2.3 Đặc điểm trung gian thương mại 22
2.2.2.4 Đặc điểm xu hướng vận động của môi trường kinh doanh .23
2.3 Nội dung hoạt động quản trị kênh phân phối tại Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng 23
2.3.1 Lựa chọn thành viên kênh phân phối 24
2.3.1.1 Tìm kiếm các thành viên có khả năng 24
2.3.1.2 Xác định các tiêu chuẩn lựa chọn thành viên kênh: 25
2.3.2 Khuyến khích các thành viên trong kênh hoạt động 25
2.3.2.1 Tìm ra các nhu cầu và khó khăn của các thành viên 25
2.3.2.2 Giúp đỡ các thành viên kênh phân phối 25
2.3.3 Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh phân phối 26
2.3.4 Hành vi trong kênh phân phối của Công ty 27
2.4 Đánh giá hoạt động quản trị kênh phân phối của Công ty 27
2.4.1 Những mặt đạt được 27
2.4.2 Những mặt hạn chế 27
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HẢI ĐĂNG 29
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty 29
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản trị hệ thống kênh phân phối của Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng 30
3.2.1 Nhóm các giải pháp xây dựng hệ thống kênh phân phối 30
3.2.2 Nhóm các giải pháp về quản trị hệ thống kênh phân phối 33
KẾT LUẬN 37
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Namđang có rất nhiều cơ hội để hội nhập quốc tế Muốn sử dụng tốt những cơ hộinày, cần phải hiểu rõ tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quantrọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Các công ty
sử dụng trung gian phân phối thực hiện các chức năng khác nhau đảm bảohiệu quả trong việc đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng cuối cùng
Vì thế, để một công ty hoạt động hiệu quả thì ban lãnh đạo công ty cần phảitìm mọi cách quản lý tốt hệ thống kênh phân phối của mình, làm sao đảm bảokênh phân phối hoạt động hiệu quả, đưa được hàng hóa tới tay người tiêudùng một cách thuận tiện nhất, đồng thời thỏa mãn lợi ích của các thành viêntrong kênh phân phối tốt nhất
Quyết định về kênh phân phối là một quyết định quan trọng mà ban lãnhđạo một công ty phải xem xét và thông qua Các kênh phân phối mà công tylựa chọn sẽ ảnh hưởng tới các quyết định khác trong chính sách marketinghỗn hợp của công ty Việc nghiên cứu, tìm hiểu để nắm rõ tình hình hoạt độngcủa hệ thống kênh phân phối là hết sức cần thiết với bất kỳ công ty nào
Trong thời gian thực tập tại Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng em đã lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản trị kênh phân phối của Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đính nghiên cứu của chuyên đề là đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn
thiện hoạt động quản trị kênh phân phối sản phẩm của Công ty Xuất nhậpkhẩu Hải Đăng trên cơ sở thực trạng hệ thống phân phối của công ty
Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát về Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng
Chương 2: Thực trạng quản trị kênh phân phối của Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng
Chương 3: Giải phấp hoàn thiện hoạt động kênh phân phối của Công
ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
HẢI ĐĂNG
1.1 Khái quát về Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1.1 Quá trình hình thành
Phú Thọ là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc , do những đặc thù về địa lý
và lịch sử để lại, nền kinh tế của tỉnh Phú Thọ ở điểm xuất phát thấp Đặc biệt
là ngành công nghiệp Phú Thọ, công nghiệp Phú Thọ hầu như không có gì.Sau khi tái lập tỉnh Phú Thọ, đứng trước đòi hỏi rất lớn yêu cầu phải có nhữngdoanh nghiệp của ngành công nghiệp để xây dựng lại toàn bộ ngành côngnghiệp địa phương của tỉnh nhà, ngày 5/12/1991, UBND tỉnh Phú Thọ raquyết định số 53/QĐUB thành lập Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng vớichức năng, nhiệm vụ sau:
Khai tác kinh doanh các loại khoáng sản trên địa bàn Phú thọ
Kinh doanh thương mại tổng hợp, được phép xuất khẩu tiểungạch
Là đầu mối của ngành công nghiệp Phú Thọ để kêu gọi các đốitác trong và ngoài nước tham gia liên doanh liên kết trong lĩnh vực côngnghiệp
1.1.1.2 Quá trình phát triển
* Buổi đầu sơ khai (1991 – 1993): Công ty hoạt động với số ít ỏi ban đâu
được tính cấp là 50 triệu, bộ máy chỉ có 3 người, cơ sở vật chất thiếu thốn.Ngay sau khi có quyết định thành lập, Công ty đã tổ chức tiếp nhận 2 mỏcao lanh và Fenspat
Công ty đã xác định rằng không thể dựa vào việc khai thác mỏ ngay được
mà cần tìm cách phát huy ưu thế của tỉnh là có cửa khẩu quốc tế, đặc biệt quan
Trang 6mạnh việc xuất nhập khẩu, lấy ngắn nuôi dài tích lũy vốn Công ty quan hệ vớiCông ty Cổ phần thống nhất Hà Nội, Công ty Thành Đô Hà Nội, Công ty hóachất Hà Nội, Công ty Luyện kim Hà Khẩu Trung Quốc Lúc này sản phẩm chínhcủa Công ty là xuất khẩu quặng Crôm cho Trung Quốc, nhập khẩu sắt, thạchcao phục vụ trong nước Sau một thời gian ngắn hoạt động sản xuất kinhdoanh đã đạt được kết quả đáng kể: Năm 1992 doanh thu 1,916 tỷ đồng; lợinhuận 200 triệu Năm 1993, doanh thu l,98 tỷ đồng; lợi nhuận 235,6 triệu.
* Bước đột phá của công ty (1994 – 2002)
Từ năm 1996, trước nhu cầu quặng sắt của thị trường Trung Quốc ngàymột tăng cao, Công ty với thế và lực mới của mình đã xác định quặng sắt làmặt hàng chiến lược, từng bước mở rộng quy mô sản xuất và tiêu thụ Từphương thức đổi quặng sắt lấy thạch cao, rồi mua đứt bán đoạn với một sốcông ty tư nhân nhỏ lẻ của Trung Quốc, công ty đã tìm được đối tác chiếnlược là Công ty Biên mậu Hà Khẩu (thuộc Cục đường sắt Côn Minh TrungQuốc) Nhờ sự hợp tác này Công ty liên tục xin cấp mỏ, đẩy mạnh quy môkhai thác xuất khẩu quặng Uy tín ngày một nâng cao khi hợp tác với Công tyCông Giang Trung Quốc để xuất khẩu quặng sắt
Bên cạnh mặt hàng kinh doanh chủ đạo là quặng sắt, Công ty khôngngừng đầu tư khai thác, chế biến và thâm nhập thị trường cung cấp nguyênliệu gốm sứ thuỷ tinh Một mặt Công ty tuyên truyền quảng cáo đặc tính tốtcủa Fenspat Phú Thọ trong công nghệ sản xuất gốm sứ, mặt khác chủ trươngquản lý tốt chất lượng từ khâu khai thác, chế biến, đến khâu giao hàng, bao bìbền đẹp Sản lượng tiêu thụ tăng nhanh từ năm 1998( 15.000tấn/ năm)-2002(60.000 tấn/ năm)
*Giai đoạn từ năm 2003 đến nay:
- Năm 2003, cuộc cạnh tranh trên thị trường Fenspat quyết liệt hơn Do
đó Công ty quyết định thu hẹp sản xuất Nhưng đến năm 2004, trong sự đóngbăng của thị trường gốm sứ thuỷ tinh, bằng uy tín và sự tự khẳng định mình,
Trang 7Công ty đã dần lấy lại thị phần và mở rộng tiêu thụ sản phẩm cho các nhàmáy phía Nam như Thanh Thanh, Đồng Nai, Cosevco Huế, Gạch Đồng Tâmmiền Trung Đà Nẵng.
Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty còn phát triển trong nhiều lĩnh vực sảnxuất khác Đầu tư nhà máy bao bì PP + PE công suất 3 bao/năm; đầu tư chiềusau cho xưởng nghiền Fenspant Năm 2006 tham gia công ty khoáng sản vàluyện kim Thăng Long
Trong quá trình từ năm 2006- 2009 Công ty tiếp tục duy trì hoạt độngsản xuất và kinh doanh, tìm kiếm hợp tác với một số công ty trong nước, sảnlượng khai thác và doanh thu giai đoạn này khá ổn định
Năm 2010 đánh dấu sự chuyển đối lớn của Công ty Để doanh nghiệp cóthể phát triển hội nhập với nền kinh tế thị trường hiện nay đồng thời xác định
rõ trách nhiệm hữu hạn của doanh nghiệp đối với các nghĩa vụ tài sản trongphạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp Công ty đã quyết định chuyển đổithành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giữ nguyên giá trị 100%vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Khai thác và kinh doanh khoáng sản, sản xuất các sản phẩm từkim loại, lắp ráp cấu kiện bằng kim loại
Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng kim loại, phế liệu, hoá chất,chất dẻo tổng hợp, hoá chất hữu cơ, nông, lâm, hải sản, vật tư các loại
Xây dựng công trình dân dụng, nhà cấp IV, xây dựng công trìnhgiao thông, điện năng có cấp điện áp đến 35KV, cấp thoát nước sinh hoạt vàcông nghiệp, dịch vụ sửa chữa cơ khí và điện tử, sản xuất và kinh doanh điệnnăng
Kinh doanh dịch vụ vận tải sản phẩm, hàng hoá
Tư vấn thiết kế và khảo sát thăm dò địa chất khoáng sản
Trang 8 Kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban trong Công ty:
a) Văn phòng Công ty;
- Phòng Kỹ thuật và Quản lý đầu tư
- Phòng Kế hoạch- Kinh doanh
Công ty Pit (Chiếm 60% vốn điều lệ tương đương 6 tỷ đồng)
Công ty TNHH Cao lanh Fenspat Phú Thọ (Chiếm 51% vốn điều
lệ tương đương 4,59 tỷ đồng)
Công ty TNHH một thành viên tư vấn thiết kế và khảo sát, thăm
dò địa chất khoáng sản (Chiếm 100% vốn điều lệ tương đương 0,3 tỷ đồng)
Công ty Cổ phần Supephot Phát và hóa chất Lân Thao
c, Các công ty góp vốn liên doanh liên kết:
- Công ty TNHH khoáng sản và luyện kim Thăng Long (Chiếm 10% vốn điều lệ tương đương 170 tỷ đồng)
- Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Hà Thái (Chiếm 10% vốn điều lệ tương đương 30 tỷ đồng)
Trang 9SỜ ĐỒ TỒ CHỨC BỘ MÁY
1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty
1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm
* Các sản phẩm từ khai khoáng của Công ty:
- Quặng sắt nguyên khai và tinh quặng sắt:
Vị trí mỏ khai thác: Đào Xá, Xóm Vì, Thượng Cửu, Khả Cửu.
Sản phẩm khai thác và chế biến: Quặng sắt nguyên khai và tinhquặng sắt với hàm lượng Fe 62% (quặng loại I); hàm lượng 58% Fe <62% (quặng loại II)
Phó Giám đốc
Các công ty
liên doanh,
liên kết
Thường trực, các đơn vị trực thuộc
Các công ty
có vốn gópchi phối
Phòng
Kế toán
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
Phòng Kỹ thuật – Quản lý
Phòng Tổ chức hành chính
Trang 10- Fenspat
Vị trí mỏ khai thác: Hữu Khánh, Mơ Ngọt, Hang Dơi.
Fenspat được khai thác làm nguyên liệu gốm sứ thuỷ tinh
Sản phẩm khai thác và chế biến: Quặng A cục đóng bao (làquặng sau khi khai thác được đóng bao trước khi bán); Quặng A3 gồm 2 loạinghiền đóng bao và nghiền hàng rời; Quặng A4 nghiền đóng bao (là loạiquặng có chất lượng cao nhất, được chế biến và tuyển chọn trước khi bán);Quặng B cục hàng rời (là sản phẩm quặng thô không qua chế biến, khôngđóng bao, bán trực tiếp sau khi khai thác)
- Mặt vàng kim: Bãi Bằng là tư vầu nứa
- Bao PP + PE: 3.000.000 cái/năm
- Cao lanh: 30.000T/năm
* Các hoạt động thi công xây dựng:
- Thi công xây dựng các công trình giao thông miền núi: đường mở mới,đường nâng cấp Mặt đường đá dăm láng nhựa, có cống thoát nước ngang,rãnh rọc đá hộc xây vữa xi măng
- Thi công các công trình dân dụng: Thi công các công trình chợ, hạ tầng
kỹ thuật các khu thể thao, hạ tầng khu công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp
- Thi công các công trình kè chống lũ: Thi công công trình kè chống lũkết hợp đường đê bao, có kết cấu gồm tấm lát mái bằng bê tông, chân kè là
hệ thống ống buy, đường đê bao với kết cấu lát mặt bằng bê tông, mặt đường
bê tông
- Thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực
Bên cạnh việc khai thác Công ty rất chú trọng việc kiểm tra chất lượngdịch vụ: đầu tư cho khâu quản lý, giám sát chất lượng sản phẩm từ khaikhoáng đến từng công đoạn Để đủ tiêu chuẩn bán ra thi trường các sản phẩm
từ khai khoáng phải trải qua những công đoạn sau:
- Tại các mỏ đều có các cán bộ chuyên môn trực tiếp giám sát quá trình
Trang 11khai khoáng, sàng lọc quặng nguyên khai.
- Sau quặng nguyên khai được đưa vào quy trình sàng lọc, nghiền tuyểnvới các máy móc hiện đại, sản phẩm sau tuyển quặng sẽ được đưa vào cácnhà máy tuyển quặng để xác định hàm lượng Chỉ những lô có chất lượng tốtmới được lưu kho để bán ra thị trường
- Toàn bộ quá trình kiểm tra chất lượng đều được áp dụng theo tiêuchuẩn ISO 9001- 2000
Đối với công trình xây dựng giao thông thuỷ lợi mà Công ty thi công
để đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật công trình có khâu kiểm tra giám sát chấtlượng: Tại hiện trường thi công đều có người giám sát kỹ thuật hiện trường,thí nghiệm hiên trường trực tiếp kiểm tra, giám sát chất lượng công trình.Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu trước khi đưa vào thi công
1.2.2 Đặc điểm về lao động và quản lý lao động:
Tình hình và số lượng lao động trong Công ty: chất lượng nguồn nhânlực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài vàbền vững, vì vậy Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên cótrình độ chuyên môn, tay nghề cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp lênhàng đầu trong chiến lược phát triển của mình Tính đến cuối năm 2012 sốlượng nhân viên, công nhân khai thác và xây dựng của Công ty là 112 người
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty trong những năm gần đây
Tổng lao
động (người)
(Nguồn: Báo cáo của Phòng Tổ chức hành chính ngày 31/12/2012)
Số lượng lao động của Công ty giảm dần từ năm 2009 – 2012 do Công
ty có chính sách cắt giảm lao động, duy trì và đạo tạo đội ngũ cán bộ côngnhân viên có năng lực Từ khi chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữuhạn một thành viên, việc tuyển chọn lao động của công ty càng được chú
Trang 12trọng hơn trước Tuy số lượng lao động ít đi nhưng hiệu quả hoạt động lạităng so với những năm trước điều này chứng tỏ các chính sách của Công ty làhợp lý.
Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp:
- Chính sách đào tạo: Công ty chú trọng đến việc đẩy mạnh các hoạtđộng đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối vớinhân viên nghiệp vụ Công tác này được tiến hành như sau:
- Đối với lao động trực tiếp: Mở các lớp đào tạo tại chỗ để nâng cao trình
độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng Tiến hành đàotạo và đào tạo lại nhằm nâng cao năng suất lao động của lao động hiện có.Người lao động cũng luôn được khuyên khích để tham gia các lớp đào tạophục vụ cho nhu cầu của công việc
- Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ: tạo điều kiện thamgia học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với công việc, tham gia các lớpbồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước.ệ
Chính sách lương:
- Lương bình quân công nhân: 2.115.500/tháng
- Lương bình quân của khối hành chính: 3.350.000/tháng
Chính sách thưởng: Nhằm khuyên khích động viên cán bộ công nhân
viên gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng công việc,Công tychủ trương khen thưởng kịp thòi cá nhân, tập thể có nhiều đóng góp xâydựng.Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của từng cá nhân hoặc tập thểtrong việc tiết kiệm, cải tiến kỹ thuật, bên cạnh đó xử phạt, kỷ luật thíchđáng những cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến hình ảnh và quá trình sảnxuất của Công ty
Các chế độ, chính sách khác đối với người lao động:
- Thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật laođộng, nội quy lao động Quan tâm đến đời sống và cải thiện điều kiện cho cán
bộ công nhân viên Công tác điều độ sản xuất, an toàn vệ sinh lao động, môi
Trang 13trường được công ty chú trọng đặc biệt với những lao động trực tiếp tham giakhai thác, sản xuất Các chế độ bảo hiểm được thực hiện đầy đủ theo Luật laođộng.
- Vào các ngày lễ, tết Công ty tổ chức các đợt tham quan du lịch, nghỉmát định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Đời sống sức khoẻ người lao động được chăm lo đảm bảo
Quyền lợi người lao động: Đảm bảo ổn định công ăn việc làm và thu
nhập cho người lao động Mở rộng sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động
1.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ của công ty
Từ phương thức sản xuất ban đầu là công trường thủ công đến nay Công
ty đã tiến lên sản xuất theo phương thức cơ giới hoá và cơ khí hoá với lựclượng thiết bị và máy móc khá, bao gồm 15 máy gạt, 15 máy xúc, 20 ôtô tải, 8máy nén khí, 5/máy khoan XJ 100, 1 dây chuyền nghiền sấy, 1 máy nghiềnđứng 3R, cùng hàng chục máy nghiền búa, và các thiết bị lẻ khác
2 dây chuyền sản xuất giấy vàng kim hiện đại công suất 3.600T/ năm
1 dây chuyền kéo sợi dệt bao PP công suất 3.000.000 cái/ năm
Công ty mạnh dạn đầu từ dây chuyền tuyển quặng sắt nghèo để khai tháclâu dài các mỏ có hàm lượng cung cấp nguyên liệu Liên doanh luyện kimViệt- Trung Trước mắt là xưởng tuyển quặng sắt
Cụ thể ứng dụng công nghệ trong sản xuất quặng sắt
Sơ đồ tuyển quặng sắt:
Nguyên liệu thô Cấp liệu trung Máy nghiền hàm
Nước + đất đá thải xoắn quặngVít rửa Máy tuyển rửa 2
chục xoắn
Thành phẩm Máy tuyển từ Lò sấy kiểu quay Máy nghiền bi
Trang 14Nâng cao năng lực của sản xuất của nhà máy giấy Bảo Hà, sản xuất đạtcông xuất thiết kế 3.000T/ năm.
Hiện nay, Công ty đang sử dụng những công nghệ và thiết bị trong thămdò,khai thác và sản xuất khoáng sản rất phù hợp với địa chất các mỏ thuộcchủ quyền, cũng như đáp ứng những nhu cầu khắt khe về đảm bảo địa chất vàbảo vệ môi trường sinh thái Các dây chuyền nghiền, đập, phân loại và tuyểnkhoáng được nhập từ Trung Quốc, Đức và một số máy móc thiết bị sử dụngcông nghệ trong nước
1.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu
* Nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào:
- Quặng nguyên khai sắt, Fenspat, cao lanh, quặng đổng
- Các thiết bị khác như: máy xúc, dàn nghiền tuyển,máy nén khí,máykhoan
- Các thiết bị phục vụ xây dựng, vận chuyển như: xe tải, máy xúc, máy
ủi, máy gạt san
- Thuốc nổ công nghiệp
- Các thiết bị điện, nước phục vụ khai thác, xây dựng và chế biến khoángsản như dây điện, ống nhựa
-Nhiên liệu xăng, dầu, than: Chiếm khoảng 5% trên tổng chi phí sản xuấtcủa công ty Nguồn nhiên liệu chủ yếu được dùng để cung cấp cho các thiết bịthi công, khai thác mỏ tại các xưởng, nhà máy,các phương tiện vận chuyển
* Sự ổn định của các nguồn cung cấp:
- Mỏ Fenspat Mỏ và Văn bàn: Công suất 30.000 – 60.000 T/năm
- Mỏ sắt Việt Đức và Thăng Long: Công suất 30.000 – 60.000T/ năm;
mỏ sắt Tân Liên Thành Đông Phương Hồng
- Cao lanh Thạch Khoán : Công suất 40.000T/năm
- Diện tích rừng được trồng mới tăng dần để có nguồn nguyên liệu lâudài, ổn định phục vụ sản xuất Đảm bảo nguyên liệu cho nhà máy giấy sản
Trang 15xuất thiết kế 3.000T/năm.
Hiện nay tất cả các mỏ Công ty được cấp phép thăm dò đã hoàn thànhbáo cáo thăm dò, khảo sát, lập báo cáo thăm dò trữ lượng để hội đồng đánhgiá trữ lượng của các ban ngành có liên quan tiến hành đánh giá và thẩm định.Nhìn chung, các mỏ đang thăm dò khảo sát khai thác và các mỏ đã được cấpphép khai thác đều đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạtđộng sản xuất của Công ty luôn ổn định Đáp ứng được nhu cầu thi trường và
kế hoạch kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ Mặc dù hiện nay giáxăng dầu tăng nhanh nhưng nguồn cung cấp nhiên liệu xăng dầu được ổn định
vì Công ty có quan hệ tốt với các công ty xăng dầu trong và ngoài tỉnh
Bên cạnh đó, Công ty đưa ra những chính sách và đã được Tỉnh thôngqua để bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản như: Nghiêm cấm việc khaikhoáng có tính chất tự phát của người dân, hướng dẫn, giúp đỡ người dân bảovệ
Nguyên vật liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty được khai thác từ các mỏ Vì vậy những chính sách vĩ mô của nhànước trong quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnnguồn nguyên liệu của Công ty Bất cứ sự thay đổi nào của một chính sáchcũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty
1.2.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại địa chỉ 151 Đường Hoàng Liên,Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Nhìn chung cơ sở vật chất của Công ty còn hạn chế về mặt quy mônhưng vẫn đảm bảo các phòng ban làm việc độc lập Các trang thiết bị đầy đủ,được sắp xếp gọn gàng, phù hợp với đặc thù công việc của từng phòng ban,từng cán bộ
Còn tại các cơ sơ khai thác, các xí nghiệp sản xuất chế biến của công ty
Trang 16biến Tuy cơ sở vật chất tại địa bàn các mỏ khai thác, các công trình còn nhỏ,nhưng công ty luôn quan tâm động viên nên cán bộ, công nhân làm việc tạiđây rất yên tâm Bên cạnh đó Công ty cũng xây dựng các nhà tập thể để công
nhân cán bộ chưa có nhà riêng có thể ở thuận tiện cho quá trình làm việc.
1.2.6 Đặc điểm thị trường tiêu thụ của công ty
- Đối với sản phẩm quặng sắt: Cung cấp làm nguyên liệu đầu vào chongành công nghiệp luyện kim trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
Thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc và Đài Loan
- Fenspat: Thị trường tiêu thụ chính là các doanh nghiệp chế biến các sảnphẩm gốm sứ thuỷ tinh trong nước như Công ty cổ phần bóng đèn phích nướcRạng Đông, Công ty TNHH vật tư Tây Bắc
- Giấy vàng kim, bao bì pp + PE: Cung cấp cho các doanh nghiệp trongnước, đặc biệt các doanh nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
* Trích khấu hao tài sản cố định
- Chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty được trích phù hợp với quy địnhcủa Bộ tài chính Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng,thời gian khấu hao theo khung thời gian quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ- BTC ban ngày 12/12/2003
Nhà cửa, hạ tầng kiến trúc 5 – 25 năm
Máy móc, thiết bị 6 -10 năm
Phương tiện vận tải 4 -15 năm
- Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo quyết định 206/2003/QĐ – BTC
Trang 17* Thanh toán các khoản nợ đến hạn:
Công ty rất uy tín với khách hàng vì luôn thanh toán đúng hạn, đẩy đủcác khoản nợ và khoản vay, không có nợ quá hạn Vào ngày 30/9/2012 công
ty không có bất kỳ khoản nợ quá hạn nào đối với Ngân hàng Thanh toáncông nợ đúng thời gian quy định theo thoả thuận với nhà cung cấp
Trích lập các quỹ theo luật định: Theo quy định của điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty Tính đến ngày 31/12/2012 số dư trích quỹ được thựchiện như sau:
Bảng 2: Trích lập Quỹ khen thưởng và phúc lợi
ĐVT: Đồng
STT Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012
1 Quỹ khen thưởng và
phúc lợi 565.000 26.890.700 35.650.000Tổng cộng 565.000 56.890.7000 35.650.000
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng)
Năm 2010 – 2011 và năm 2012 lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh chưa nhiều, quy' mô hoạt động còn nhỏ nên Công ty chỉ trích lập quỹkhen thưởng và phúc lợi Đến năm 2010, sau khi Công ty chuyển đổi mở rôngquy mô sản xuất, kinh doanh thêm nhiều lĩnh vực nên ngoài quỹ khen thưởng
và phúc lợi còn có quỹ dự phòng rủi ro tài chính, theo quy định
Trang 18Bảng 3: Trích lập các Quỹ dự phòng
ĐVT: Đồng
Tổng nguồn đã trích dự phòng
để xử lý
Tổng số vật
tư công nợ phải xử lý
Số nguồn dự phòng còn lại
(Nguồn: báo cáo tài chính Công ty Xuất nhập khẩu Hải Đăng)
* Vốn điều lệ của công ty tính đến 31/12/2012: 55.008.878.000 đồng
* Tình hình tài chính đến thời điểm 31/12/2012
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TẠI
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HẢI ĐĂNG
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua một
Doanh thu (1000đ)
Nộp ngân sách (1000đ)
Lợi nhuận (1000đ)
Thu nhập BQ người/tháng
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2009 – 2012)
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy, tuy sản lượng khoáng sản có sự biếnđộng lên xuống giữa các năm song xu hướng vẫn tăng Điều này cho thấytrong những năm gần đây Công ty đã có cố gắng rất nhiều trong việc ổn địnhsản xuất, đảm bảo cho sản xuất phát triển nhịp nhàng cân đối tránh tạo ranhững biến lớn không có lợi
Công ty kinh doanh tương đối có hiệu quả điều đó còn thể hiện qua kếtquả doanh thu và lợi nhuận Năm 2009 doanh thu cao do Công ty đầu tư nângcao năng suất khai khoáng, đạt 60.000T/năm; mạnh dạn đầu tư dây chuyềntuyển quặng nghèo để khai thác lâu dài cung cấp nguyên liệu Liên doanhluyện kim Thăng Long
Năm 2010 và năm 2011 tuy doanh thu và lợi nhuận có giảm do tác độngthay đổi về môi trường kinh doanh, nguyên liệu đầu vào tăng như Công ty