Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là hoạt động quantrọng đối với mọi doanh nghiệp, dự đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanhnghiệp
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 : Bảng phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần cho thuê
ô tô An Hưng
Bảng 1-2 : Bảng phân tích cơ cấu lao động theo trình độ năm 2009.
Bảng 1-3 : Kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty qua các năm 2006-2009 Bảng 1-4 : Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
2006 - 2009
Bảng 1-5 : Phân tích kết quả bán hàng qua các năm 2006-2009.
Bảng 1-6 : Phân tích kết quả bán hàng theo các dòng sản phẩm.
Bảng 1-7 : Phân tích kết quả bán hàng theo khách hàng.
Biểu đồ 1-1: Biểu đồ biến động doanh thu thuần trong 4 năm 2006-2009 Biểu đồ 1-2 : Biểu đồ biến động lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách nhà nước Biểu đồ 1-3: Chu kỳ sống của sản phẩm.
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là hoạt động quantrọng đối với mọi doanh nghiệp, dự đó là doanh nghiệp sản xuất hay doanhnghiệp thương mại Doanh nghiệp chỉ có thể thu hồi vốn , thực hiện được lợinhuận và tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh sau khi bán được hàng hóa.Một doanh nghiệp sản xuất, sản xuất ra hàng hóa mà không bán được hàngcũng như một doanh nghiệp thương mại nhập hàng hóa về mà không bánđược thì đều dẫn đến phá sản Do vậy bán hàng trở thành hoạt động chiếm vịtrí đặc biệt, điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vậy câu hỏi đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao bán được hàng, thuđược lợi nhuận trong điều kiện nhân lực, vật lực, tài lực hiện có, đồng thờichịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp khác
Không là ngoại lệ, vấn đề đáng quan tâm hàng đầu của Công ty cổ phầncho thuê ô tô An Hưng cũng là làm sao bán được hàng hóa, cụ thể là mặt hàng
ô tô Qua thời gian thực tập, em thấy hoạt động bán hàng còn nhiều hạn chế,
do vậy em đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng của Công ty cổ phần cho thuê Ô tô An Hưng” để viết chuyên
đề thực tập cuối khóa
Với ý nghĩa thiết thực của đề tài nghiên cứu là tìm ra giải pháp nhằmthúc đẩy hoạt động bán hàng của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng, gópphần vào sự phát triển của công ty Em hy vọng phần nào đó có thể được ứngdụng vào thực tiễn kinh doanh của công ty
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn và kiến thức, kinh nghiệm thực tếchưa nhiều nên đề tài còn có nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng
Trang 3góp và phê bình của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh và có ýnghĩa thực tiễn nhiều hơn.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên, Th.s Đinh Lê Hải Hà; Phó giámđốc Nguyễn Mạnh Hưởng cùng các anh chị bên công ty cổ phần cho thuê ô tô
An Hưng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài nghiên cứu này
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Nhằm đưa ra những lý luận chung về bán hàng của các công ty, doanhnghiệp thương mại nói chung và của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưngnói riêng Làm rõ được ý nghĩa và mục tiêu cần phải thúc đẩy bán hàng tạicông ty Thấy được những yếu tố quyết định cũng như ảnh hưởng đến thúcđẩy bán hàng tại công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng
- Phản ánh thực trạng kết quả bán hàng của công ty cổ phần cho thuê ô
tô An Hưng Thấy được những biến chuyển tích cực về bán hàng, đặc biệt rút
ra được những tồn tại yếu kém gây cản trở việc thúc đẩy bán hàng của công tytrong những năm gần đây Từ đó tìm ra những giải pháp thúc đẩy bán hàngcủa công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bán hàng của công ty cổphần cho thuê ô tô An Hưng
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Theo thời gian: Nghiên cứu kết quả bán hàng của công ty cổ phần chothuê ô tô An Hưng trong vòng 4 năm gần đây (2006, 2007, 2008, 2009) trênđịa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, QuảngNinh, Bắc Giang, Bắc Ninh
- Theo địa lý: Nghiên cứu kết quả bán hàng của công ty cổ phần chothuê ô tô An Hưng tại số 1 Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội
Trang 45 Tổng quan về tình hình nghiên cứu, về lý thuyết và thực tiễn của
đề tài:
a Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là thuật ngữ khá quen thuộc trong kinh doanh nhưng có rấtnhiều cách hiểu khác nhau tùy thuộc và mục tiêu nghiên cứu, cách tiếp cận,đối tượng nghiên cứu ứng dụng khác nhau
Theo Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại (PGS.TS NguyễnXuân Quang và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc - Chương bán hàng và quản trịbán hàng ) đã đưa ra một số khái niệm khác nhau về bán hàng như sau:
a1 Bán hàng được coi là một phạm trù kinh tế:
Trong bộ tư bản, khi nghiên cứu sự thay đổi hình thái giá trị của hànghóa, Mác cho rằng, bán hàng “ là sự chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa
từ hàng sang tiền (H-T)” và sự chuyển hóa này là “bước nhảy nguy hiểm”chết người, khó khăn nhất Theo cách tiếp cận này có thể hiểu rằng bán hàngngày nay là hoạt động đầy rẫy khó khăn, trong đó khó nhất là việc thanh toándẫn đến hiện tượng nợ nần, không chịu thanh toán trong mua bán Nhiềudoanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu cho ai nợ? Nợ bao nhiêu? Nợ với thờigian bao lâu và tổ chức hẳn bộ phận thuộc phòng kinh doanh hoặc phòng tài
vụ để thu nợ khách hàng
a2 Bán hàng là hành vi thương mại của các doanh nhân:
Luật thương mại trước đây (1997) cho rằng: “Mua bán hàng hóa làhành vi thương mại của thương nhân, theo đó người bán có nghĩa vụ giaohàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận tiền, người mua
có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của hai bên”
Theo quan niệm này thì hoạt động bán hàng sẽ tập trung và các hoạtđộng của nhân viên bán hàng (bán hàng cá nhân) thông qua hoạt động tiếpxúc với khách hàng, thương lượng, thỏa thuận về chất lượng, giá cả, phương
Trang 5thức thanh toán cụ thể để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đem lại lợi íchcho cả hai bên.
Kết luận rút ra từ quan niệm này là để bán hàng thành công phải đàotạo đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng có hành vi, có nghệ thuật trong giaotiếp với khách hàng, biết tuyên truyền, quảng cáo, các kỹ thuật chào hàng, kỹthuật mặc cả, thương lượng thanh toán và kỹ thuật kết thúc thương vụ muabán để bán hàng thành công
a3 Bán hàng là khâu cơ bản, quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh:
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra theo trình tự:
Quá trình kinh doanh của đơn vị không sản xuất:
Robert Loius Steveson nhận định: Suy cho đến cùng thì “ mọi ngườiđều sống bằng cách bán một thứ gì đó” Một doanh nhân, một doanh nghiệptồn tại và phát triển cần quan tâm đến việc bán sản phẩm, dịch vụ mà mìnhcung ứng Sản xuất ra sản phẩm và bán hàng luôn là hai mặt thống nhất củaquá trình sản xuất kinh doanh Đặc điểm này đòi hỏi phải liên kết chặt chẽ
Thiết kế sản phẩm
Chuẩn
bị các yếu tố đầu vào
Dịch vụ phục vụ khách hàng
Nghiên
cứu thị
trường
Dịch vụ phục vụ khách hàng
Bán hàng
Mua hàng và
dự trữ
Lựa chọn nguồn hàng để mua
Trang 6giữa các khâu khác nhau của quá trình, bởi để bán được hàng hóa không chỉphụ thuộc vào tổ chức và điều khiển tốt hoạt động bán hàng mà phải giảiquyết tốt tất cả các khâu trước đó Đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của hoạtđộng marketing như tuyên truyền, quảng cáo, thực hiện xúc tiến bán hàng ởcác bộ phận khác nhau của doanh nghiệp từ cấp lãnh đạo cao nhất đến các cán
bộ trung gian, đến nhõn viên bán hàng Nói một cách khác bán hàng khôngchỉ là mục tiêu riêng của bộ phận bán hàng mà cần được xác định mục tiêuchung cho toàn doanh nghiệp
a4 Bán hàng là quá trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng:
Như vậy hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại được xemxét như một quá trình kinh tế bao gồm các công việc có liên hệ với nhau đượcthực hiện ở các bộ phận trong doanh nghiệp khác với hành vi bán hàng ở cửahàng, quầy hàng chỉ bao gồm những kỹ thuật bán hàng như trên
Đề tài nghiên cứu dựa theo khái niệm : “Bán hàng là quá trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng”.
b Nội dung bán hàng:
Theo quan niệm bán hàng là quá trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuậtbán hàng thì bán hàng bao gồm các nghiệp vụ cơ bản sau:
b1 Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng:
Quá trình hoạt động kinh doanh thị trường đóng vai trị quan trọngquyết định sự thành công của doanh nghiệp Thị trường luôn luôn giúp và đòi
Phân phối hàng hóa
và các kênh bán
Lựa chọn kênh bán
và hình thức, phương thức bán
Kỹ thuật bán hàng
ở các của hàng
Đánh giá
và điều chỉnh
Trang 7hỏi doanh nghiệp phải giải đáp câu hỏi bán cái gì? Bán cho ai và bằng cáchnào? Vì vậy, nghiên cứu thị trường là việc cần thiết đầu tiên đối với doanhnghiệp bắt đầu kinh doanh, đang kinh doanh hoặc muốn mở rộng và phát triểnkinh doanh Mục đích của nghiên cứu thị trường là nhằm khả năng bán mộtloại hàng hóa nào đó, để lựa chọn cơ cấu hàng bán, đề ra chiến lược bán hàng
và tạo thuận lợi cho người tiêu dùng đồng thời thực hiện phương châm kinhdoanh chỉ bán những thứ thị trường cần chứ không bán những gì doanhnghiệp đang có
Thông qua nghiên cứu khái quát thị trường doanh nghiệp có thể xácđịnh tổng cung, tổng cầu, giá cả và sự vận động của các yếu tố đó theo thờigian nhằm đưa ra những dự định về thâm nhập vào thị trường mới hoặc đánhgiá lại các chính sách, sách lược của doanh nghiệp trong thời gian dài đối vớimột thị trường xác định
Nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu thái độ, tập quán thói quencủa người tiêu dùng về hàng hóa, để doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu cụthể của người tiêu dùng từ đó có những chính sách thích hợp, về điều kiệncung cấp, chủng loại, chất lượng, của hàng hóa nhằm đáp ứng tốt nhất chokhách hàng ở mọi thời gian và không gian nhất định Nội dung và yêu cầunghiên cứu quyết định phương án nghiên cứu thị trường Trong hoạt động bánhàng phải nghiên cứu tỉ mỉ khách hàng mục tiêu để chú ý thỏa mãn Chõndung khách hàng mục tiêu được làm rõ đối với từng loại sản phẩm khi trả lờicác câu hỏi sau:
Ai là người mua? Ai là người sử dụng? Ai gây ảnh hưởng đến quyếtđịnh mua sắm?
Họ tìm kiếm sản phẩm ở đâu?
Tại sao họ qua tâm đến điều đó? Mua để làm gì?
Họ ở đâu? Thuộc tầng lớp nào? Địa điểm mua sắm?
Trang 8Mua vào khi nào? Dịp nào?
b2 Lựa chọn kênh bán và các hình thức, phương thức bán:
Kênh bán là việc thiết lập và sắp xếp các phần tử tham gia vào quátrình phân phối, tuyên truyền, quảng bỏ và bán sản phẩm cho doanh nghiệp
Khái quát các kênh phân phối theo mô hình sau:
Kênh 1: Mua bán hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất hay nhập khẩu hàng
hóa với người tiêu dùng, kênh phân phối này đảm bảo cho hàng hóa lưu chuyểnnhanh, giảm được chi phí lưu thông, quan hệ mua bán đơn giản, thuận tiện
Kênh 2: Việc lưu thông hàng hóa phải qua khâu trung gian - người bán
lẻ Đó là loại kênh ngắn thuận tiện cho người tiêu dùng, hàng hóa được lưuchuyển nhanh, người sản xuất và nhập khẩu được giải phóng khỏi khâu bán
lẻ Loại kênh này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp bán lẻ lớn ( Các siêu thị,cửa hàng lớn) có điều kiện quan hệ với người sản xuất hay người nhập khẩu,thuận tiện giao nhận, vận chuyển
Kênh 3: Việc mua bán phải qua nhiều khâu trung gian - Bán buôn, bán
lẻ Kênh này thuộc loại kênh dài, từng khâu của quá trình sản xuất lưu thông
Người bán lẻ
Người bán buôn
Môi giới trung gian
Người bán lẻ
Người bán buôn
Người tiêu dùng cuối cùng
12
34
Trang 9được chuyên môn hóa, tạo điều kiện để phát triển sản xuất, mở rộng thịtrường, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và tiền vốn Kênh này tuy thời gian
và chi phí lưu thông lớn hơn nhưng thích hợp với điều kiện sản xuất và lưuthông nhiều loại sản phẩm, phù hợp với quan hệ mua bán của nhiều doanhnghiệp
Kênh 4: Sự vận động giống kênh 3, nhưng xuất hiện thêm môi giới
trung gian giữa người bán buôn và người sản xuất hay nhập khẩu Người môigiới giúp kết nối, phát hiện nhu cầu giữa hai bên
Căn cứ vào bản chất sản phẩm: hàng hóa thông thường - đặc biệt; tìnhhình thị trường: số lượng khách hàng, quy mô mua sắm, chu kỳ mua sắm củakhách hàng; Chiến lược phân phối và giai đoạn phát triển của mà doanhnghiệp lựa chọn các kênh phân phối phù hợp, tiết kiệm thời gian, chi phí lưuthông nhiều nhất
b3 Phân phối hàng hóa vào các kênh bán:
Phân phối hàng hóa ở các doanh nghiệp thương mại là hoạt động tácnghiệp mở đầu và tạo điều kiện cho hoạt động bán hàng theo mục tiêu đã xácđịnh một cách chủ động, văn minh, đáp ứng yêu cầu của thị trường, bảo đảmlợi nhuận và tín nhiệm đối với khách hàng
Quá trình phân phối hàng hóa phải xác định một cách cụ thể chi tiếtlượng hàng hóa bán ra theo những không gian và thời gian nhất định, trên cở
sở tính toán, cân đối giữa nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng với lượng
dự trữ lưu thông hợp lý ở doanh nghiệp thương mại
b4 Quảng cáo và xúc tiến bán hàng:
Quảng cáo hàng hóa là một trong những hình thức truyền tin thươngmại nhằm đem đến cho người nhận thông tin những hiểu biết cần thiết về sảnphẩm và doanh nghiệp bằng những phương tiện truyền thông đại chúng để lôicuốn khách hàng
Trang 10Xúc tiến bán hàng là một tập hợp kỹ thuật tạo ra sự bán hàng nhanh chóngbằng cung cấp một lợi ích vật chất cho người mua Những kỹ thuật xúc tiếnthường áp dụng trong kinh doanh thương mại: bán có thưởng, thực hiện giảmgiá, tổ chức cuộc thi, trò chơi, khuyến khích mua thử, và các quả biếu khác.
Quảng cáo và xơc tiến bán hàng là hoạt động của người bán để tácđộng vào tõm lý khách hàng tạo sự thu hút chú ý của khách hàng tới sản phẩm
và làm cho nó hấp dẫn hơn Quảng cáo và xúc tiến vừa là công cụ vừa làphương tiện dẫn dắt khách hàng, nó là động lực của buôn bán
b5 Kỹ thuật bán hàng ở các cửa hàng:
Cùng với bán buôn và bán lẻ tại các quầy hàng, cửa hàng là nơi doanhnghiệp tạo nên sự giao tiếp chặt chẽ giữa doanh nghiệp với khách hàng đểnắm bắt nhu cầu của thị trường
Bán hàng cá nhân là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu nhucầu, hy vọng và đáp ứng mong muốn của người mua nhằm đem lại quyền lợilâu dài cho cả hai bên
b6 Đánh giá và điều chỉnh :
Đây là một khâu quan trọng trong quá trình bán hàng cũng như sau quátrình bán hàng của doanh nghiệp Qua phân tích đánh giá ta có thể thấy đượcmức độ hợp lý của công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp, thấy đượcnhững ưu điểm, nhược điểm, những nguyên nhân của ưu nhược điểm đó để từ
đó tìm ra được các biện pháp cần thiết áp dụng, rút kinh nghiệm cho các kỳsản xuất kinh doanh tiếp theo
c Đặc điểm bán hàng trong cơ chế thị trường :
c1 Khách hàng là người mua, quyết định thị trường, quyết định người bán:
Đặc điểm này xuất phát từ cơ chế thị trường, số lượng người muathường là có hạn, còn số lượng người bán thì không ngừng tăng lên và khó
Trang 11xác định chính xác Trong bối cảnh cạnh tranh như vậy quyền quyết địnhthuộc về người mua và khách hàng “lên ngôi thượng đế” Trong hoạt độngbán hàng nhân viên bán hàng phải coi khách hàng là người mang lại việc làm,mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, là người mà doanh nghiệp phải phụthuộc vào, càng không phải để tranh cãi và là ông chủ duy nhất có quyền xathải nhân viên, giám đốc, kể cả giải thể cơng ty bằng cách tiêu tiền của mình
ở chỗ khác Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải coi trọng khách hàng,lấy nhu cầu của khách hàng làm cơ sở để tính toán kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
c2 Khách hàng chỉ quan tâm tới hàng hóa có chất lượng cao, giá cả phải chăng và được mua bán một cách thuận tiện nhất:
Để thu hút khách hàng các doanh nhân, doanh nghiệp phải sử dụng cáccông cụ để cạnh tranh giành khách hàng
Các công cụ cạnh tranh có thể là:
- Cạnh tranh về giá cả hàng hóa
- Cạnh tranh về chất lượng hàng hóa
- Cạnh tranh về dịch vụ
- Cạnh tranh về phương thức thanh toán
- Cạnh tranh về quảng cáo, xúc tiến bán hàng
- Cạnh tranh về mẫu mã, thương hiệu
Vấn đề của doanh nghiệp thương mại là phải phân tích điểm mạnh,điểm yếu của mình để sử dụng những vũ khí, phương tiện cạnh tranh nào đểthu hút khách hàng
c3 Khách hàng là người mua đòi hỏi người bán hàng phải quan tâm đến lợi ích của mình:
Do khách hàng có vai trò quyết định trong mua bán nên họ có quyềnlựa chọn, cân nhắc trước khi quyết định mua sắm Cơ sở đưa ra quyết định
Trang 12mua hoặc không là lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của khách hàng Lợiích vật chất là lợi ích có thể cân đong đo đếm được Khách hàng sẽ cân đo,một bên là số tiền phải bỏ ra với bên kia là những thứ khách hàng nhận được:
số lượng, chất lượng hàng hóa, kiểu dáng, độ an toàn, độ tin cậy của sảnphẩm, sự tiết kiệm trong sử dụng, sự tiện nghi trong tiêu dùng, Nếu số tiền
bỏ ra ít hơn so với lợi ích mà họ nhận được thì họ sẽ quyết định chi tiền Lợiích tinh thần của khách hàng là sự đồng cảm, quan tâm, lo lắng của người bánđối với người mua, cao nhất là sự tín nhiệm trong kinh doanh
Bởi vậy các doanh nghiệp phải nghĩ làm lợi cho khách hàng rồi mớinghĩ làm lợi cho chính mình Phải kết hợp hài hòa cả lợi ích vật chất và lợi íchtinh thần để lôi kéo khách hàng
c4 Nhu cầu thị yếu của khách hàng luôn được thay đổi, gây khó khăn đối với hoạt động kinh doanh:
Trong thời kì khoa học công nghệ và kĩ thuật thay đổi như vũ bão,nhiều hàng hóa chất lượng tốt ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu, chu kỳ sống củasản phẩm ngày càng rút ngắn, điều này là một khó khăn thử thách với ngườikinh doanh Chỉ những doanh nghiệp luôn theo dõi sự biến động của nhu cầumới có thể đưa ra sản phẩm phù hợp nhất Phần thưởng là lợi nhuận sẽ thuộc
về người lần đầu tiên đưa ra được sản phẩm mới thỏa mãn nhu cầu thị yếu củakhách hàng, nhất là đối với doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng tư liệu tiêudùng, những mặt hàng liên quan đến mốt
c5 Hoạt động bán hàng diễn ra trong thời kì chuyển đổi cơ chế quản lý:
Là thời kỳ cơ chế cũ chưa mất đi hoàn toàn, cơ chế mới hình thànhchưa vững chắc, đòi hỏi doanh nhân phải xác định phương thức kinh doanh,phương thức làm giàu đúng đắn Phải tuân thủ các chế độ quy định, các chínhsách của nhà nước, làm giàu chính đáng, làm giàu hợp pháp Không nên khaithác quá đáng kẽ hở của chế độ chính sách dẫn đến vi phạm luật pháp
Trang 136 Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích dựa trên những thông tin, số liệu lấy từ những báo cáo kếtquả kinh doanh, quyết toán thuế của các kì kinh doanh trước đó
Đề tài nghiên cứu trên cơ sở vận dụng học thuyết kinh tế chính trị Mác Lênin, các lý thuyết kinh tế học hiện đại về thị trường và phát triển thị trường
-Phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; tiếp cận hệthống và phân tích hệ thống; dựng lý luận để đánh giá thực tiễn, ứng dụng lý luận
và thực tiễn vào khoa học quản lý kinh doanh; phương pháp so sánh và phân tíchkết hợp với phương pháp chọn mẫu và hệ thống hóa khoa học
7 Nội dung đề tài nghiên cứu:
Báo cáo chuyên đề thực tập “ Một số giải pháp thúc đẩy bán hàng của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng” đưa ra nội dung chủ yếu là
vấn đề bán hàng ở các công ty nói chung và ở Công ty cổ phần cho thuê ô tô
An Hưng nói riêng Báo cáo nêu bật được thực trạng kết quả bán hàng, nhữngchỉ tiêu đo lường, những nhân tố ảnh hưởng, vai trò và bản chất bán hàngtrong hoạt động kinh doanh của công ty
Qua nghiên cứu những vấn đề trên để thấy được những mặt tồn tại yếukém ảnh hưởng tới kết quả bán hàng cần khắc phục nhằm đưa ra những giảipháp góp phần thúc đẩy bán hàng tại công ty trong thời gian tới
Báo cáo chuyên đề thực tập được chia thành các phần như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHO THUÊ Ô TÔ AN HƯNG
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHO THUÊ Ô TÔ AN HƯNG
KẾT LUẬN
Trang 14CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHO THUÊ Ô TÔ AN HƯNG
1.1 Khái quát về công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng:
1.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng:
1.1.1.1 Giới thiệu chung:
Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng thành lập ngày 26/8/1999 dướitên gọi Công ty cổ phần cho thuê ô tô Giấy phép thành lập công ty số4552/GP-UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 08 năm 1999với số vốn pháp định là 5,000,000,000 đông( 5 tỷ đồng)
Công ty thuộc hình thức cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp vàcác quy định hiện hành khác
Tân công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHO THUÊ Ô TÔ
Tên giao dịch đối ngoại: CARLEASING JOINT STOCK COMPANYTên giao dịch viết tắt: CL J.S.C
Trụ sở công ty: Số 1 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân - Hà Nội
Xưởng dịch vụ với diện tích trên 1.000 m2 được đầu tư đầy đủ trangthiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động bảo hành sửa chữa xe ôtô (Phòng sơnsấy, hệ thống cầu nâng 2 trụ, máy Scaner, máy giám định phanh, máy kiểmtra góc lái ), đội ngũ kỹ thuật viên trên 30 người có tay nghề cao và tác
Trang 15phong làm việc chuyên nghiệp, phục vụ tận tình chu đáo có thể đáp ứng cùnglúc trên 20 lượt xe vào xưởng.
Tháng 11/2006, công ty đã đổi tên thành Công ty cổ phần cho thuê ôtô An Hưng.
1.1.1.2 Một số mốc lịch sử phát triển của công ty Cổ phần cho thuê ô
tô An Hưng theo thời gian:
Năm 2001: Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần chothuê ô tô An Hưng về thành tích bán xe đứng thứ nhất trên toàn quốc 2001
Năm 2002: Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần chothuê Ô tô An Hưng về thành tích bán xe đứng thứ nhất toàn quốc năm 2002
Năm 2004: Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần chothuê Ô tô An Hưng về thành tích là Đại lý bán nhiều xe Lanos nhất trên toànquốc
Năm 2005: Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần chothuê Ô tô An Hưng - Giải nhất Việt Nam về doanh số bán xe GM Daewo2005
Năm 2006 : Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần chothuê Ô tô An Hưng - doanh số bán xe ôtô Daewoo đứng thứ nhất Toàn Quốcvới thị phận bán xe chiếm 11% tổng số xe bán ra của VIDAMCO
Năm 2007 – 2008 : Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổphần cho thuê Ô tô An Hưng có doanh số bán xe ô tô Daewoo và Chevroletđứng thứ hai Toàn Quốc
Giải thưởng Kiện tướng - GM DAT bình chọn Công ty Cổ phần chothuê Ô tô An Hưng - là đại lý bán hàng xuất sắc nhất Châu Á -Thái BìnhDương
Năm 2009: Cúp danh dự - VIDAMCO tặng Công ty Cổ phần Chothuê Ô tô An Hưng về thành tích bán xe tốt nhất trên toàn quốc 2008
Trang 16Chức năng và nhiệm vụ của công t
a Chức năng:
- Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng thuộc tập đoàn GAMI, đại lý
ủy quyền của công ty ô tô Việt Nam Deawoo (Vidamco) có chức năng chính
là mua, bán, cho thuê tài chính sản phẩm ô tô chính hãng của Deawoo
- Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng có tư cách pháp nhân theopháp luật Việt Nam
- Công ty cổ phần cho thuê An Hưng có điều lệ tổ chức và hoạt động
bộ máy quản lý và điều hành
- Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng có con dấu riêng chịu tráchnhiệm đối với khoản nợ trong phạm vi số vốn của Công ty
Trang 17Giám đốc
Phó giám đốcXưởng dịch vụ
Xưởng dịch vụ
Phòng nhân lực
1.1.2 Đặc điểm về tổ chức quản lý:
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cho thuê ô to An Hưng được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng
1.1.2.2 Chức năng và quyền hạn của các cá nhân và bộ phận:
* Giám đốc:
- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy điều hành công ty,điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch và cácnghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị phù hợp với quy chế quản trịđiều hành của GAMI và các quy chế quản lý nội bộ của GAMI
- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc toàn khối,chủ tịch Hội đồng quản trị về kết quả thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch doanh số/ doanh thu/ lợi nhuận trong kinh doanh, không bội chi ngânsách được phân bổ hàng năm
- Giám đốc là người phụ trách và trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
Trang 18+ Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động củacác phòng/bộ phận giúp việc/các đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty đảmbảo phù hợp với nội dung quy chế tổ chức hoạt động của công ty.
+ Khảo sát, nghiên cứu thị trường, phân tích cơ hội thách thức, đối thủcạnh tranh và lập hệ thống các chỉ tiêu kinh doanh
+ Nghiên cứu phân tích, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch năm thành kế hoạchhành động hàng quý/tuần/tháng
+ Lập kế hoạch ngân sách tài chính, lập dự toán chỉ tiêu hàng năm củacông ty
+ Lập kế hoạch nhân lực, kế hoạch đào tạo kỹ năng, đào tạo lãnh đạonguồn thông qua hội nghị chuyên đề trình Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị
ký duyệt Quyết định tiền lương, thưởng, sử dụng công quỹ của công ty
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế; Ký duyệt phiếu thu chi, thanh toán theođịnh kỳ; Ký văn bản, công văn gửi các cơ quan hữu quan và cấp trên
* Phó giám đốc kinh doanh:
- Phó giám đốc kinh doanh là người phụ tá Giám đốc công ty, có chứcnăng trợ giúp, đại diện cho giám đốc công ty để quản lý, lãnh đạo và chỉ đạotrong vấn đề kinh doanh do giám đốc quyết định
- Các công việc chính của phó giám đốc kinh doanh:
+ Quản lý kế hoạch kinh doanh theo năm/ quý/ tháng/ tuần do cấp trênquyết định
+ Điều hành kinh doanh, có trách nhiệm tuyển chọn, đào tào, giúp đỡcác nhân viên kinh doanh
+ Đề xuất định hướng phương thức kinh doanh (phân công chuyêndoanh, kết hợp với tổng hợp kinh doanh và dịch vụ thương mại); cơ chếkhoán, quản lý trong kinh doanh đối với cửa hàng trực thuộc công ty và cáckhâu khác trong kinh doanh dịch vụ thương mại
Trang 19+ Khai thác, tìm nguồn hàng hoá trong và ngoài tỉnh gắn với địa chỉbán hàng.
+ Tổ chức công tác tiếp thị Marketing và quảng cáo
+ Giao dịch với hãng sản xuất
* Phó giám đốc xưởng dịch vụ:
- Phó giám đốc xưởng dịch vụ là người phụ tá Giám đốc công ty, cóchức năng trợ giúp, đại diện cho giám đốc công ty để quản lý, lãnh đạo và chỉđạo trong vấn đề sản xuất, cung cấp dịch vụ của xưởng
- Các công việc chính của phó giám đốc xưởng dịch vụ:
+ Khai thác, phân tích các nhu cầu sửa chữa, bảo hành , bảo dưỡng, sửachữa, phát triển thị trường dịch vụ
+ Đào tạo, quản lý công nhân viên thuộc xưởng dịch vụ
*Phòng kinh doanh:
Các chức năng cơ bản của phòng kinh doanh
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắnhạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý củaCông ty
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho cácđơn vị trực thuộc Công ty Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của Công ty và của các đơn vị trực thuộcCông ty
- Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hìnhkinh doanh tháng, quớ, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Giám đốc Công
ty Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu củacấp trên
- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triểnkhai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty
Trang 20- Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty.
*Phòng kế toán:
- Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê của Nhà nước
- Tổng hợp kết quản lý kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phântích hoạt động sản xuất - kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện
kế hoạch của Công ty
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống có sự diễn biếncác nguồn vốn cấp, vốn vay; giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huyđộng vốn đầu tư vào các dự án và tình hình kinh doanh dịch vụ của Công ty
- Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chitiền mặt và các hình thức thanh toán khác Thực hiện công tác thanh toán đốinội và thanh toán quốc tế
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham giacùng với các phòng nghiệp vụ của Công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn
vị trực thuộc, giúp cho Giám Đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ số lời
- Lập kế hoạch vay và sử dụng các loại vốn: cố định, lưu động, chuyêndùng, xây dựng cơ bản sao cho có hiệu quả nhất
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về cácnguồn vốn cấp, vốn vay nhận được
- Tham mưu cho Giám Đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện cácchế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài Chính và Ủy BanNhân Dân Thành Phố
- Cùng với Phòng Kế hoạch - Đầu tư giúp Tổng Giám Đốc Công tygiao kế hoạch, xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của cácđơn vị trực thuộc theo định kỳ
Trang 21- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán - thống kê cho cán bộphụ trách kế toán - tài vụ của các đơn vị trực thuộc.
*Phòng nhân lực hệ thống:
- Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và bố trí nhân sự (cho các Phòngchức năng nghiệp vụ và cho các đơn vị kinh doanh thuộc Công ty) phù hợp vàđáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty
- Xây dựng các qui chế làm việc của Ban Giám đốc Công ty, của tất cảcác Phòng chức năng nghiệp vụ và đơn vị kinh doanh thuộc Công ty
- Xây dựng qui hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân lực, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng trình độ cấp bậc kỹ thuật…nhằmphục vụ cho việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, việc bố trí, điều động,phân công cán bộ, nhân viên, công nhân đáp ứng yêu cầu của từng vị trí côngtác trong Công ty
- Xây dựng tổng quĩ tiền lương và xét duyệt phân bổ quĩ tiền lương,kinh phí hành chính Công ty cho các đơn vị trực thuộc
- Xây dựng các định mức lao động, đơn giá tiền lương để trình Hộiđồng Quản trị phê chuẩn
- Xây dựng các qui chế, qui trình về mua sắm, quản lý và sử dụng cóhiệu quả các tài sản của Công ty gồm: nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị máy móc,vật tư, công cụ lao động, …
- Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức các sự kiện cho Công tynhư: sơ kết, tổng kết công tác, lễ kỷ niệm ngày thành lập Công ty, mit-tinhhọp mặt nhân các ngày lễ lớn trong năm, hội nghị khách hàng
- Quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục vàchế độ chính sách liên quan đến vấn đề nhân sự - lao động - tiền lương (tuyểndụng, ký HĐLĐ, nghỉ việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, thi đua khenthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu v.v );
Trang 22- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với Phòng
kế toán- tài vụ
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Các ngành nghề công ty kinh doanh trong đăng ký kinh doanh của công ty:
- Buôn bán hàng, tư kiệu sản xuất, tư liệu tiên dựng ( chủ yếu là ô tôtheo đúng quy định hiện hành của nhà nước)
- Dịch vụ cho thuê ô tô
- Dịch vụ lữ hành và nội địa quốc tế
- Mua bán, cho thuê, bảo hành, sửa chữa máy móc thiết bị và phươngtiện vận tải
- Vận tải hàng hóa và hành khách
- Kinh doanh bất động sản
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
Hiện nay hoạt động kinh doanh chính của công ty là bán sản phẩm ô tô.Hoạt động cho thuê ô tô (cho thuê tài chính hay trả góp), dịch vụ lữ hành, vậntải hàng hóa không đem lại lợi nhuận nên không còn được tập trung phát triểnnhư trước đây nữa
1.1.4 Các yếu tố môi trường kinh doanh của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng:
1.1.4.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
a Môi trường dân số, văn hóa xã hội:
Yếu tố văn hóa - xã hội luôn bao quanh doanh nghiệp và khách hàng,
có ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi phântích môi trường văn hóa - xã hội người ta thường sử dụng các tiêu thức sau:
- Dân số: Phản ánh quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu.Hiện nay, dân số của Việt Nam khá đông, quy mô thị trường lớn, sức tiêu thụ
Trang 23mặt hàng ô tô tăng lên, nhu cầu về ô tô cũng tăng lên, khả năng đảm bảo hiệuquả kinh doanh càng cao, cơ hội thương mại lớn…
- Hộ gia đình và xu hướng vận động: Độ lớn của hộ gia đình có ảnhhưởng đến số lượng, quy cách sản phẩm cụ thể… khi sản phẩm đó đáp ứng nhucầu chung của cả gia đình Hiện nay ở Việt Nam xu hướng gia đình hạt nhân ngàycàng phổ biến tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp bán các sản phẩm của mình,tăng lượng hàng bán từ đó tăng doanh doanh thu và tăng lợi nhuận
- Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ: Phản ánh khảnăng tài chính mà người tiêu thụ có thể chi trả cho các sản phẩm mà họ sửdụng Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng lên, đời sống của ngườidân được cải thiện rõ rệt Nhu cầu mua sắm, đi lại cao thuận lợi cho ngành ô
tô phát triển
- Nghề nghiệp, tầng lớp xã hội: Vị trí của người tiêu thụ trong xã hộiảnh hưởng tới quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường Các yêu cầu vềsản phẩm và phục vụ tương ứng với quan điểm thỏa mãn nhu cầu được hìnhthành theo nhóm
b Môi trường chính trị luật pháp:
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ đến thịtrường và công tác phát triển thị trường của doanh nghiệp Sự ổn định củamôi trường luật pháp là một trong những tiền đề quan trọng cho sự hình thành
và phát triển thị trường của doanh nghiệp Sự thay đổi điều kiện chính trị cóthể hoặc tạo thuận lợi hoặc có thể gây khó khăn trên thị trường kinh doanh.Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnhhưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thịtrường của doanh nghiệp Các yếu tố cơ bản gồm có: Sự ổn định về chính trị,đường lối ngoại giao; Sự cân bằng các chính sách của nhà nước; Vai trò vàcác chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ; Sự điều tiết và
Trang 24khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế; Sự phát triển cácquyết định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Hệ thống luật pháp, sự hoànthiện và hiệu lực thi hành
c Môi trường cạnh tranh.
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn
và hiệu quả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều hãng ô tô kinh doanh trên thịtrường Việt Nam như Ford, Daewoo, Honda, Toyota, Trường Hải Auto Cùng với đó là hệ thống các showroom, đại lý của các hãng Do vậy đối thủcạnh tranh của công ty là tương đối nhiều, là một khó khăn, thử thách đối vớicông ty
d Môi trường địa lý tự nhiên:
Môi trường địa lý có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bởi nó liên quan tới địa điểm kinh doanh, tới khoảng cáchkhông gian khi liên hệ với các nhóm khách hàng mà doanh nghiệp muốnchinh phục Vị trí địa lý liên quan tới sự thuận lợi trong vận chuyển và chi phívận chuyển, khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mức chi phí vận chuyển thấp
Công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng nằm tại số 1 Lê Trọng Thanh Xuân, vị trí này tương đối thuận lợi Nằm gần trung tâm thành phố,mặt đường rộng, có diện tích mặt sàn tương đối lớn, thuận tiện cho việc giaodịch, mua bán ô tô
Trang 25Tấn-1.1.4.2 Môi trường bên trong doanh nghiệp:
a Vốn và tài sản:
Bảng 1-1: Bảng phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần cho
thuê ô tô An Hưng trong năm 2009:
Đvt: 1,000,000Vnđ
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2009
Từ bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu
là các khoản vay ngân hàng, chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, thuế phải nộpcho nhà nước… ( chiếm 63.84 % trong tổng nguồn vốn) Nguồn vốn này đầu
tư vào tài sản lưu động như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho Điều này
là hợp lý với tính chất của một đại lý thương mại Vốn chủ sở hữu là 7,458triệu đồng, tương ứng chiếm 57,16%, nhỏ hơn không nhiều đối với nợ phảitrả, cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập
về tài chính của công ty là tương đối ổn định
b Nguồn nhân lực:
Trang 26Cơ cấu lao động năm 2009: Tổng lao động hiện nay: 72 người( 32người bên kinh doanh và 40 người bên xưởng dịch vụ).
Bảng 1-2: Bảng phân tích cơ cấu lao động theo trình độ năm 2009:
Nguồn: Báo cáo tình hình lao động hàng năm
Theo bảng số liệu ta thấy:
- Số lượng lao động có trình độ đại học tương đối cao, 24 người, chiếm33.33% trên tổng số lao động
- Tổng số lao động khá hợp lý cho một đại lý kinh doanh ô tô, điều nàygiúp công ty giảm thiểu chi phí, công tác quản lý, nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty
Trang 271.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần cho thuê ô tô An Hưng:
Bảng 1-3: Kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty (2006 – 2009)
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm
Bảng 1-4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty (2006 – 2009)
Trang 28Đvt: 1,000,000 Vnđ
Chênh lệch năm2007-2006
Chênh lệch năm2008-2007
Chênh lệch năm2009-2008
13 Lợi nhuận bất thường
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm
Trang 29Qua số liệu bảng 1-3 và 1-4 ta thấy doanh thu thuần tăng dần qua cácnăm 2006,2007,2008,2009 Cụ thể là năm 2007 doanh thu tăng 48,410 triệuđồng so với năm 2006, tương ứng tăng 28% Đạt được kết quả như vậy là donăm 2006 chính sách thuế không rõ ràng ( Thuế xe mới, Nhập khẩu xe cũ,
…); Tâm lý khách hàng chờ đợi dẫn đến nhu cầu giảm mạnh; Có nhiều hãng
xe mới và sp mới cạnh tranh của các hãng ô tô khác như Honda, Toyota ;Sản phẩm VDC model cũ, không cải tiến ( Lacetti, Magnus), mất thị phần bánhàng; Chính sách bán hàng VDC không chặt chẽ, quản lý lỏng lẻo, có nhiềuđại lý tập trung tại Hà Nội, cạnh tranh chủ yếu giảm giá bán Hơn nữa sangnăm 2007, việc Việt Nam chuẩn bị gia nhập Wto đã cải thiện các chính sách
về thuế, VDC cũng đưa ra các sản phẩm mới, cạnh tranh trên thị trường, đưa
ra các dịch vụ trước, trong và sau bán tốt hơn Năm 2008 doanh thu tăng57,591 triệu đồng so với năm 2007, tương ứng tăng 26.02% Doanh thu năm
2008 tăng chủ yếu là do số lượng dòng xe Captiva, Gentra, Lacetti tăng mạnh.Việc tăng số lượng bán ra là do VDC đã cải tiến mẫu mã, đưa ra các chiếndịch quảng cáo, khuyến mại, hậu mãi lớn dành cho khách hàng Năm 2009doanh thu vẫn tiếp tục tăng 78,624 triệu đồng, tương ứng tăng 28.19% so vớinăm 2008 Đây là một điều đáng ngạc nhiên trong khi thị trường đang xuốngdốc do khủng hoảng kinh tế toàn cầu Mặc dù số lượng xe đắt tiền nhưCaptiva giảm xuống nhưng các dòng xe phổ thông như Spark, Gentra, Lacettivẫn được quan tâm Số lượng xe Spark tăng mạnh do các doanh nghiệp taxi,doanh nghiệp du lịch, lữ hành, doanh nghiệp cho thuê ô tô tự lái tăng cườngđầu tư nhờ các gói kích cầu