Giới thiệu chung NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBTngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về việc thành lập các NH chuyên doanh, trong đó có NH
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Là một sinh viên năm thứ 4 Viện Ngân hàng – Tài Chính của trường Đại họcKinh tế Quốc Dân, được sự giới thiệu em đã liên hệ thực tập tại NHNo & PTNNChi nhánh Hoàng Mai từ ngày 13/8/2012 đến ngày 16/12/2012 Thời gian thực tập
là cơ hội tốt cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp, họchỏi những kinh nghiệm thực tế và phát huy được những kiến thức đã học ởtrường Qua việc nghiên cứu, học tập, tìm hiểu trong thời gian đầu thực tập tạiNgân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Hoàng Mai, được sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo trong khoa, các cô chú, anh chị trong ngân hàng, em đã viếtbáo cáo tổng hợp như sau: Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, mục lục nội dung củabáo cáo gồm 2 phần:
Phần Một: Khái quát chung về NHNo & PTNN Chi nhánh Hoàng Mai
Phần Hai: Tình hình tài chính tại NHNo & PTNN Chi nhánh Hoàng Mai
Do thời gian thực tập chưa nhiều cộng với vốn kiến thức còn ít ỏi nên bàiviết của em còn nhiều hạn chế, rất mong được sự đóng góp của các thầy cô để báocáo tổng hợp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KQHDKD Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 4PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG MAI
1.1 Quá trình hình thành, phát triển
1.1.1 Giới thiệu chung
NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBTngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các
NH chuyên doanh, trong đó có NHNo & PTNT Việt Nam hoạt động trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 30/01/2011, NHNN đã có Quyết định số 214/QĐ-NHNN chuyển đổiNHNo & PTNT Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên(TNHH MTV) do Nhà nước làm chủ sở hữu Theo đó, tên gọi của NHNo & PTNTvẫn được giữ nguyên như cũ, chỉ thay đổi hình thức pháp lý là Công ty TNHHMTV do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
NHNo & PTNT là NH lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống NH Việt Nam vềvốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến31/12/2009, NHNo & PTNT có tổng tài sản 470.000 tỷ đồng; vốn tự có 22.176 tỷđồng; tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng; tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng; đội ngũCBNV 35.135 người; 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch; quan hệ đại lý với1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ; được trên 13 triệu khách hàngtin tưởng lựa chọn…
Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, NHNo & PTNT đã, đang khôngngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớnvào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Đứng trước tình hình đổi mới của nền kinh tế, nhu cầu vốn ngày càng tăng
Trang 5dịch vụ NH Lúc này Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai được thành lập theoquyết định số 613/QĐ-NHNo-02 ngày 18/3/97 của Tổng Giám đốc NHNo &PTNT Việt Nam NHNo & PTNT Chi nhánh Hoàng Mai là chi nhánh loại 1, làđơn vị trực thuộc NHNo Có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của NHNoViệt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHNo Việt Nam.Trụ sở chính: 183 Giải Phóng – Hoàng Mai – Hà Nội.
Sau hơn 15 năm thành lập và đổi mới tuy phải đương đầu với nền kinh tếthị trường hết sức sôi động và cạnh tranh, chi nhánh không tránh khỏi những khókhăn trở ngại trong lĩnh vực kinh doanh – tiền tệ nhưng bằng ý chí vươn lên từ nộilực của hơn 100 cán bộ công nhân viên chức, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của NHNo
& PTNT Việt Nam, NHNN thành phố Hà Nội, của các cấp, các ngành chínhquyền địa phương, từng bước NHNo Chi nhánh Hoàng Mai đã lập lại thế chủđộng, hòa nhập với cơ chế thị trường mở cửa, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứngvững và ngày càng phát triển, góp phần trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đạihóa kinh tế Thủ đô
Trong những năm qua, chi nhánh liên tục mở rộng về quy mô hoạt động, về
tổ chức bộ máy và mạng lưới, KQHĐKD cũng không ngừng tăng trưởng cho nênchi nhánh ngày càng có uy tín được nhiều bạn hàng đánh giá cao Chính vì vậy,đến nay chi nhánh luôn giữ vững là đơn vị kinh doanh xuất sắc trong hệ thốngNHNo & PTNT Việt Nam
Trang 61.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy, quản lý điều hành
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành
( Nguồn: Phòng hành chính và nhân sự)
Thông qua hình vẽ trên ta nhận thấy hệ thống tổ chức của NHNo Chi nhánhHoàng Mai được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Hệ thống tổ chứcphải chịu sự quản lý theo chiều dọc từ trên xuống Ban giám đốc trực tiếp điềuhành các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ Bộ phận chịu trách nhiệm giámsát hoạt động của Ban giám đốc NH là Phòng kiểm soát Trong mỗi phòng ban lại
có trưởng phòng trực tiếp quản lí các hoạt động và chỉ thị xuống cho phó phòng
và các nhân viên Hệ thống này có ưu điểm là định hướng theo kết quả cuối cùng
rõ ràng, phát huy được sức mạnh của các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyênmôn, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm cũng như lợi ích Tuy nhiên, do toàn bộquyền hạn đều tập trung vào Ban giám đốc, các bộ phận khác trong NH chỉ đóng
Phó giám đốc Thanh toán quốc tế
Phòng Thanh Toán Quốc Tế
Phòng
Kế Toán Ngân Quỹ
Phòng Kiểm Soát Kiểm toán
Trang 7một khoảng thời gian nhất định để báo cáo lên Ban giám đốc và chờ được giảiquyết Điều này làm cho bộ máy vận hành của NH hoạt động kém linh hoạt hơn.Đây cũng là nhược điểm chính của hệ thống tổ chức trong NH.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc
Là người tổ chức điều hành NH; xây dựng chiến lược phát triển lâu dài vàhàng năm của NH; phụ trách công tác kinh doanh, trực tiếp điều hành công táchuy động vốn, trực tiếp ký cho vay, tham gia thẩm định các món vay không trựctiếp ký cho vay; thực hiện nhiệm vụ bổ nhiệm khen thưởng, kỉ luật cán bộ Giámđốc là đại diện pháp nhân của NH,chịu trách nhiệm trước cấp trên về mặt pháp lý
về mọi hoạt động của NH Sau khi có quyết định của cấp trên, giám đốc có thẩmquyền điều hành cao nhất của NH và thực hiện chức năng quản lí đối với cácphòng
Phó giám đốc
Bao gồm 01 phó giám đốc phụ trách về kinh doanh và 01 phó giám đốc phụtrách về thanh toán quốc tế Nhiệm vụ của phó giám đốc là giúp việc cho giámđốc, chỉ huy điều hành các chức năng quản trị nhưng ở mức độ sâu hơn, cụ thểhơn theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm hoàn toàntrước giám đốc về nhiệm vụ đã được giao
Phòng kinh doanh
Bao gồm: 01 Trưởng phòng: Nắm hoạt động chung của cả phòng với nhiệm
vụ tham mưu cho giám đốc về các khoản tín dụng 01 Phó phòng: giúp việc chotrưởng phòng Và 05 Nhân viên: có nhiệm vụ theo dõi phần tín dụng cho các phápnhânvà DN tư nhân, thống kê và báo cáo kết quả thống kê tổng hợp cho lãnh đạo
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh :
Nhiệm vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với khách hàng (chủ yếu là trênđịa bàn Hà nội- nơi NH phụ trách ); Tư vấn cho các đối tượng trong các trườnghợp khó khăn trong việc vay vốn
Phòng thanh toán quốc tế
Trang 8Chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực ngoại tệ bao gồm: mua bán và tổ chứcthanh toán với các Ngân hàng & khách hàng có ngoại tệ.
Phòng kế toán ngân quỹ
Bao gồm: 01 Kế toán trưởng: phụ trách chung công việc trong phòng và giữnhững ấn chỉ quan trọng 01 Phó phòng: kiểm soát chứng từ, tính ký hiệu mật vàgiữ ấn chỉ thường 07 Nhân viên: phụ trách tiền gửi, tiền vay của các TCKT; vàomáy tính, nhận chứng từ hàng ngày; thực hiện kế toán thanh toán liên NH, tài sảnnội bộ, chi tiêu; truyền tin thanh toán liên hàng vào các chứng từ, tham gia vàocông bù trừ hàng ngày
Nhiệm vụ của phòng kế toán :
Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện các công tác kế toán, tổ chức NH; Thựchiện các nghiệp vụ như: nhận tiền gửi, thanh toán, mở tài khoản cho khách hàng;Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ, thực hiện các nhiệm vụ đổi tiền,thanh toán và dịch vụ khác
Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện các công tác về tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh, công tácquản trị văn phòng, quản lý sử dụng các phương tiện tài sản của cơ quan Cungcấp và lưu trữ tài liệu văn bản phục vụ cho kinh doanh; theo dõi bảo dưỡng sửachữa tài sản theo thẩm quyền; các công tác về hành chính tiếp khách, công tác bảo
vệ an toàn tài sản của cơ quan, của khách hàng giao dịch; công tác thi đua khenthưởng…
Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đã góp phần quan trọng cho việc chỉđạo điều hành kinh doanh, chấn chỉnh kịp thời các sai sót trong việc thực hiệnnghiệp vụ nâng cao chất lượng kinh doanh, an toàn tài sản cho NH
Trang 9PHẦN 2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HOÀNG MAI
2.1 Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, xã hội:
Nền kinh tế thế giới trong năm 2011 tiếp tục khó khăn, nợ công Châu Âudiễn biến phức tạp đã kiềm hãm sự phục hồi của nền kinh tế thế giới Kết thúcnăm 2011, kinh tế thế giới tăng trưởng 3,8% (thấp hơn mức 5,2% của năm 2010);trong đó, Châu Á là 7,2% và các nước đang phát triển tăng khoảng 6,2%
Trong năm qua, kinh tế Việt Nam phải đối diện với lạm phát tăng cao, tỷ giá
và giá vàng biến động thất thường, thị trường chứng khoán ảm đạm, thị trường bấtđộng sản đóng băng… Năm 2011, tổng tài sản toàn ngành ngân hàng tăng 13,5%,tốc độ tăng trưởng huy động và cho vay đạt lần lượt khoảng 9,9% và 10,9% so vớiđầu năm Nợ xấu tăng cao, tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành chiếm hơn 3% Rủi ro hoạtđộng, đặc biệt rủi ro đạo đức gia tăng
Kết thúc năm 2011, Agribank chi nhánh Hoàng Mai đạt 47,6 tỷ đồng, trongkhi vốn chủ sở hữu 174,4 tỷ đồng Trong tình hình chung đó, chi nhánh AgribankHoàng Mai cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động và sử dụng vốn,nguồn vốn huy động đã bị sụt giảm nhiều so với các năm trước Đứng trước tháchthức đó, chi nhánh Agribank Hoàng Mai đã có những hướng đi thay đổi chiếnlược của mình: Trong năm 2011 Chi nhánh Hoàng Mai đã có những lựa chọnhướng đầu tư tín dụng phù hợp, góp phần thực hiện chủ trương của NHNo ViệtNam về đầu tư cho " Nông nghiệp, nông thôn và nông dân" thông qua việc chovay nhập khẩu phân bón, xuất khẩu lương thực, cà phê, nông sản tranh thủ đượcnguồn vốn ủy thác đầu tư để cho vay dự án, đảm bảo chất lượng tín dụng trongđầu tư mới, không đầu tư vào những lĩnh vực nhạy cảm có độ rủi ro cao như chovay kinh doanh chứng khoán, cho vay kinh doanh bất động sản
Trang 10Ngoài ra, hiện nay, trên địa bàn quận Hoàng Mai có hơn 4.562 doanh nghiệpđang hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có 31 doanh nghiệp nhà nước;4.151 doanh nghiệp ngoài nhà nước, 16 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và một số loại hình DN khác Theo kế hoạch, từ nay đến cuối năm, Quận HoàngMai sẽ triển khai một loạt các dự án phát triển thương mại, dịch vụ, đấu giá quyền
sử dụng đất Mặc dù trong bối cảnh kinh tế có những biến động không thuận lợi,nhưng các dự án trên địa bàn Quận vẫn hấp dẫn các nhà đầu tư
2.2 Khái quát về ngành nghề kinh doanh:
Các hoạt động chính của Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai bao gồm:
2.2.1 Dịch vụ tiền gửi
- Thực hiện huy động gửi tiết kiệm, phát hành kì phiếu, trái phiếu, các giấy tờ cógiá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức cá nhân trong
và ngoài nước với nhiều hình thức, kì hạn phong phú, lãi suất hấp dẫn
2.2.2 Dịch vụ tín dụng
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
- Cho vay vốn đồng tài trợ
- Cho vay cầm cố
- Cho vay tiêu dùng bằng Đồng Việt Nam
- Cho vay theo dự án, tài trợ, nhận làm uỷ thác, đầu tư các dự án trong và ngoàinước
2.2.3 Dịch vụ thanh toán trong nước
- Nhận tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD và EUR)
- Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
- Thu chi hộ
- Chi trả lương qua tài khoản
Trang 112.2.4 Dịch vụ kinh doanh đối ngoại
- Hướng tới phát triển mạnh mẽ các dịch vụ thanh toán qua NH trên nền côngnghệ kĩ thuật và hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn, tin cậy, hiệu quả với chuẩnmực quốc tế
- Thanh toán XNK theo các hình thức: thư tín dụng(L/C), nhờ thu (D/A, DP,CAD), chuyển tiền (TTR)
- Mua bán và thu đổi ngoại tệ, thanh toán phi thương mại
- Chi trả kiều hối và chi trả cho người lao động xuất khẩu
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế
2.2.5 Các sản phẩm dịch vụ khác
- Cung cấp dịch vụ trả lương cho CBCNV của các DN, đơn vị TCTC
- Phát hành, chấp nhận thanh toán các loại thẻ ATM, thẻ tín dụng nội địa và QT
Năm 2011
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010
( Nguồn: Báo cáo KQHĐKD NHNo Chi nhánh Hoàng Mai)
Qua những số liệu trên ta có thể thấy rõ sự tăng trưởng về nguồn vốn mà
NH đã huy động Tính đến 31/12/2009, tổng nguồn vốn huy động (đã quy đổi) là
1352 tỷ đồng nhưng -đến ngày 31/12/2010 con số này lên tới 1994 tỷ VNĐ tăng
642 tỷ đồng so với năm 2009, tỷ lệ tăng là 48% Đến 31/12/2011 tổng nguồn vốnhuy động (đã quy đổi) là 1723 tỷ đồng, giảm 13,6% so với cùng kỳ năm 2010 Sựtăng trưởng nhanh từ năm 2009 và 2010 là do sự gia tăng đồng đều của tất cả các
Trang 12loại nguồn vốn như: TG TCKT và cá
nhân, tiền gửi tiết kiệm và các nguồn vốn khác Năm 2011, có sự sụt giảm về NVhuy động do nền kinh tế thế giới trong năm tiếp tục khó khăn, nợ công Châu Âudiễn biến phức tạp đã kiềm hãm sự phục hồi của nền kinh tế Điều này càng đượcthể hiện rõ hơn qua kết cấu nguồn vốn huy động của NH các năm 2009, 2010 và
2011 như sau:
Trang 13Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động Đơn vị: tỷ đồng
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010
Trang 14Phân theo thời gian
Biểu 2.1: Cơ cấu tiền gửi phân theo thời gian qua các năm
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 ta nhận thấy có sự tăng vọt của tiền gửi không
kì hạn và từ tiền gửi kì hạn dưới 12 tháng như sau:
- Năm 2010: Tiền gửi không kì hạn tăng 312 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 138,1% ; Tiền gửi
có kì hạn dưới 12 tháng tăng 520 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 285,7% so với năm 2009
- Năm 2011: Tiền gửi không kì hạn tăng 46tỷ đồng, tỷ lệ tăng 9 %; Tiền gửi có kìhạn dưới 12 tháng tăng 24 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 3%; tiền gửi có kì hạn trên 12 thánggiảm 341 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 45% so với năm 2010
Nguyên nhân của sự gia tăng tiền gửi không kì hạn và tiền gửi dưới 12tháng là do Chi nhánh đã triển khai đầy đủ, đa dạng các sản phẩm, thực hiện kịpthời các đợt huy động nguồn vốn như tiền gửi tiết kiệm và phát hành chứng chỉtiền gửi ngắn hạn và do sự biến động của tình hình lãi suất Vì tính chất ngắn hạncủa 2 loại tiền gửi này nên Chi nhánh có thể huy động vốn với chi phí thấp Từ đó
sẽ giúp cho Chi nhánh tiết kiệm được chi phí hoạt động, nâng cao doanh thu tronghoạt động sử dụng vốn
Trang 16Phân theo đối tượng
Biểu 2.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo đối tương qua các năm
Từ bảng và biểu đồ ta thấy:
- Năm 2010: Tiền gửi dân cư: 449 tỷ đồng (đã quy đổi), tăng 28 tỷ đồng, tỷ lệ tăng6,7% so với năm 2009 Tiền gửi các TCKT, TCXH, TCTD: 1.545 tỷ đồng( đã quyđổi) tăng 650 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 72,6% so với năm 2009
- Năm 2011: Tiền gửi dân cư: 485 tỷ đồng (đã quy đổi), tăng 36 tỷ đồng, tỷ lệ tăng8,0% so với năm 2010 Tiền gửi các TCKT, TCXH, TCTD: 1238 tỷ đồng(đã quyđổi) giảm 307 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 20% so với 2010
Nguyên nhân dẫn đến tổng nguồn vốn huy động giảm là do tiền gửi
TCKT-XH, TCTD giảm Mặc dù Chi nhánh Hoàng Mai đã tích cực thực hiện biện phápthu hút vốn từ nguồn gửi của các TCKT, TCTD, tiền gửi dân cư Tích cực duy trìquan hệ hợp tác với khách hàng cũ, khai thác, tìm kiếm và đặt quan hệ hợp tác vớicác khách hàng mới có nguồn tiền gửi lớn, lãi suất thấp như: Ngân hàng Chínhsách xã hội, Kho bạc NN, Tập đoàn dầu khí, SCIC, BHXH Nhưng do tình hìnhcác DN khó khăn trong vốn sản xuất và phát triển nên rất khó để có tiền dư thừa