Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đặc biệt trong công tác quản lý đấu thầu và
Trang 1Trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh
đạo, các thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp và gia đình
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn
thành bản luận văn
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy hướng
dẫn khoa học GS.TS Lê Kim Truyền đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình hình thành đề tài, triển khai, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận
văn
Tác giả chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của các
đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Thanh tra tỉnh Hưng Yên và tập thể lãnh đạo
Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Hưng Yên, cán bộ phòng Quản lý đầu tư đã cung
cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, thực tiễn công tác còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết,
chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được
sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận
văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Vinh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng
cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Vinh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 4
1.1 Mở đầu: 4
1.1.1 Đặt vấn đề 4
1.1.2 Mục đích của đấu thầu 5
1.1.3 Tác dụng của đấu thầu 6
1.2 Những khái niệm cơ bản trong trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng 7 1.2.1 Những khái niệm cơ bản về đấu thầu: 7
1.2.2 Khái niệm cơ bản về lựa chọn nhà thầu 10
1.2.3 Khái niệm cơ bản về hợp đồng xây dựng 10
1.3 Các hình thức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trong xây dựng 13
1.3.1 Đấu thầu rộng rãi 13
1.3.2 Đấu thầu hạn chế 14
1.3.3 Chỉ định thầu xây lắp 14
1.3.4 Mua sắm trực tiếp 15
1.3.5 Tự thực hiện 15
1.3.6 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt 16
1.4 Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn thi công 16
1.5 Những tồn tại hiện nay trong đấu thầu và hợp đồng xây dựng 18
1.5.1 Những tồn tại trong đấu thầu 18
1.5.2 Những tồn tại trong hợp đồng 19
CHƯƠNG II : QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 21
2.1 Khái niệm về quản lý hợp đồng xây dựng 21
2.1.1 Kế hoạch đấu thầu 21
2.1.2 Tổ chức đấu thầu và ký kết hợp đồng 22
2.1.3 Kiểm soát quá trình thực hiện hợp đồng 25
2.2 Nguyên tắc và cơ sở để xây dựng ký kết hợp đồng xây dựng 27
2.3 Nội dung của bản hợp đồng xây dựng 28
2.3.1 Khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng 28
Trang 42.3.2 Thời gian và tiến độ thực hiện 28
2.3.3 Giá hợp đồng 29
2.3.4 Tạm ứng hợp đồng xây dựng 30
2.3.5 Thanh toán hợp đồng xây dựng 31
2.4 Những giải pháp đảm bảo hợp đồng xây dựng 32
2.4.1 Bảo hiểm 32
2.4.2 Bảo hành 33
2.4.3 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng 33
2.5 Cơ sở thiết lập và quản lý đơn giá khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng 35
2.6 Thay đổi, đình chỉ và thanh lý hợp đồng 36
2.6.1 Thay đổi hợp đồng kinh tế 36
2.6.2 Đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế 36
2.6.3 Thanh lý hợp đồng kinh tế 37
2.7 Thưởng phạt và giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng 38
2.7.1 Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng 38
2.7.2 Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng 38
2.8 Trách nhiệm giám sát thực hiện và nghiệm thu hợp đồng trong hoạt động xây dựng 39
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 43
3.1 Giới thiệu khái quát đặc điểm các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 43
3.1.1 Đặc điểm các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 43
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 44
3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý đấu thầu và hợp đồng xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thời gian qua 45
3.2.1 Những kết quả đạt được 45
3.2.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 46
Trang 53.3 Đề xuất một số kiến nghị tăng cường công tác quản lý đấu thầu và hợp đồng
xây dựng các công trình sử dụng vốn Ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 62
3.3.1 Thường xuyên tập huấn, nâng cao kiến thức pháp luật cho các cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng 63
3.3.2 Chuyên nghiệp hóa hoạt động đấu thầu, quản lý xây dựng của Ban QLDA 64 3.3.3 Tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước 65
3.3.4 Kiểm soát chặt chẽ việc chỉ định thầu, tăng cường lựa chọn hình thức đấu thầu rộng rãi trong các gói thầu xây dựng 66
3.3.5 Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị tư vấn trong việc tham gia quản lý hợp đồng xây dựng 68
3.3.6 Công khai minh bạch trong đấu thầu, giải quyết các kiến nghị trong đấu thầu 69 3.3.7 Tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu và quản lý hợp đồng xây dựng 71
3.3.8 Tăng cường phòng ngừa tham nhũng trong hoạt động xây dựng 73
3.3.9 Phát huy vai trò giám sát cộng đồng 75
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 78
1 KẾT LUẬN 78
1.1 Những kết quả đã đạt được 78
1.2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7(2009-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 1997 tỉnh Hưng Yên được tái lập trên cơ sở chia tách tỉnh Hải Hưng thành 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên Vì là một tỉnh mới tái lập nên cơ
sở hạ tầng của tỉnh còn nhiều thiếu thốn, cần đẩy mạnh đầu tư, xây dựng cơ
sở hạ tầng để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội địa phương
Được sự quan tâm của trung ương với sự nỗ lực của nhân dân và các cấp chính quyền, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Hưng Yên đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Đến nay cơ
sở hạ tầng của tỉnh Hưng Yên đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong tỉnh
Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đặc biệt trong công tác quản lý đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp các công trình còn nhiều yếu tố bất cập, tồn tại, dẫn đến một số đơn vị trúng thầu không thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng xây lắp được đàm phán, ký kết chưa chặt chẽ nên khó xử lý khi xẩy ra tranh chấp, dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư còn khá phổ biến, các dự án chưa phát huy hiệu quả như kỳ vọng ban đầu Những tồn tại nêu trên do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng chủ yếu do khâu tổ chức đấu thầu, ký hợp đồng xây dựng còn nhiều tồn tại như:
- Chuẩn bị tài liệu đấu thầu chưa rõ ràng, đầy đủ
- Bên dự thầu nghiên cứu hồ sơ chưa kỹ lưỡng, chưa lường hết những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện
- Phương pháp tuyển chọn, tiêu chí đánh giá để lựa chọn nhà thầu đôi khi chưa rõ ràng dẫn đến tranh chấp giữa các nhà thầu
Trang 9- Ngôn từ trong hợp đồng đôi khi chưa rõ nghĩa dẫn đến tranh chấp giữa chủ đầu tư và nhà thầu
- Trong hợp đồng xây dựng đôi khi chưa rõ ràng về trách nhiệm và việc quản lý hợp đồng còn lỏng lẻo, chủ yếu giữa bên A và B thiếu đơn vị kiểm tra giám sát tiến độ nên thời gian xây dựng bị kéo dài, chất lượng không bảo đảm Đó là những tồn tại mà bản luận văn này muốn đề cập để tìm giải pháp khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý đấu thầu và hợp đồng xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên”
sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất một số kiến nghị tăng cường công tác Quản lý đấu thầu và hợp đồng xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Các công trình xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Phạm vi đấu thầu và quản lý hợp đồng giai đoạn thi công trên địa bàn Hưng Yên
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng
đã có hiệu lực
- Điều tra khảo sát; thống kê; phân tích các mô hình thực tế
Trang 10- Phương pháp chuyên gia; tham khảo những nhà quản lý, chủ đầu tư
và các đơn vị đã tham gia đấu thầu xây dựng
5 Kết quả dự kiến đạt được:
- Thực trạng công tác Quản lý đấu thầu và hợp đồng xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian vừa qua;
- Một số kiến nghị nhằm góp phần tăng cường công tác quản lý đấu thầu và hợp đồng xây dựng các công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 11CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
1.1 Mở đầu:
1.1.1 Đặt vấn đề
Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo các quy luật khách quan của thị trường như quy luật cung- cầu, quy luật giá cả- giá trị Thông qua hoạt động đấu thầu, những người mua (BMT) có nhiều cơ hội để lựa chọn những người bán phù hợp với mình, mang lại hiệu quả cao nhất- xứng với giá trị của đồng tiền mà người mua sẵn sàng bỏ ra Đồng thời những người bán (nhà thầu) có nhiều cơ hội để cạnh tranh nhằm đạt được các hợp đồng, có thể cung cấp các hàng hóa sản xuất ra, cung cấp các kiến thức
mà mình có hoặc các dịch vụ mà mình có khả năng đáp ứng nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường,
là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua (BMT) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh; góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng; là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ quản lý đầu tư công, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước; Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình
Trang 12chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên; Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh; Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo;
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu- rộng vào nền kinh tế Thế giới Điều đó càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của đấu thầu theo quy định của pháp luật Trước đây, chúng ta đã bắt đầu xây dựng chính sách đấu thầu từ các Quyết định và chỉ hạn định trong lĩnh vực xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá mà chưa có một hệ thống hoàn chỉnh, đến nay chúng
ta đã xây dựng và ban hành được Luật Đấu thầu quy định thống nhất cho cả 3 lĩnh vực đấu thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp Những quy định đó dần được hoàn thiện trên cơ sở tiếp thu, chắt lọc các kiến thức, kinh nghiệm các quy định về đấu thầu của các tổ chức quốc tế, các quốc gia nhằm đảm bảo cho quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội và dân trí của Việt Nam Tuy vậy, việc quản lý công tác đấu thầu, đặc biệt là đấu thầu xây lắp tại nhiều địa phương vẫn còn một số tồn tại, chưa phù hợp với thực tế tại địa phương nên chưa phát huy được hết ưu điểm của việc đấu thầu Điều này đòi hỏi các cán
bộ quản lý trong lĩnh vực xây dựng phải nắm rõ các quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành để áp dụng tại địa phương một cách hiệu quả
1.1.2 Mục đích của đấu thầu
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình
Trang 13Tổ chức đấu thầu trong hoạt động xây dựng về thực chất là tổ chức quá trình mua bán, trong đó có thể hiểu chủ đầu tư là người mua, nhà thầu xây dựng là người bàn còn sản phẩm mua bán là công trình xây dựng
Yêu cầu đặt ra với quá trình mua bán là phải có sự cạnh tranh lành mạnh giữa những người bán sao cho người mua tìm được người bán sẵn sàng cung ứng sản phẩm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu với giá cả hợp lý nhất
Trên phương diện quản lý nhà nước, đấu thầu là một phương thức quản
lý thực hiện dự án đầu tư mà thông quá đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
Công tác đấu thầu được thực hiện nhằm mục đích đảm bảo sự cạnh tranh công khai, lành mạnh và bình đẳng giữa các nhà thầu nhằm tạo cơ hội nhận hợp đồng trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu
Như vậy ta có thể nói rằng mục đích của công tác đấu thầu chính là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an ninh, an toàn… của công trình tương lai Trong mọi nỗ lực của mình nhà thầu luôn phải chứng tỏ cho Chủ đầu tư
về khả năng thực hiện hợp đồng của mình là hiệu quả hơn, thực thi hơn các nhà thầu khác Thông qua công tác đấu thầu Chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yên cầu của gói thầu và có giá thành hợp lý nhất
1.1.3 Tác dụng của đấu thầu
Công tác đấu thầu mang lại lợi ích cho tất các các chủ thể tham gia : Đối với Chủ đầu tư, giúp lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ… đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá
Đối với nhà thầu, giúp đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Kích thích các nhà thầu
Trang 14cạnh tranh nhau để giành được hợp đồng Muốn như vậy các nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ… đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có tránh nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công… để nâng cao uy tín đối với khách hàng
Đối với nhà nước, tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh
tế từ đó có chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực gian ra, tránh được sự thiên vị, đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc triêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhà nước như phương thức giao thầu trước đây Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả
1.2 Những khái niệm cơ bản trong trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
1.2.1 Những khái niệm cơ bản về đấu thầu:
hội thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh tranh) để được thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó, là một cuộc đọ sức công khai giữa các tổ chức về kỹ thuật và tài chính Căn cứ theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 01/4/2006 và sửa đổi bổ sung năm 2009 được Quốc hội thông qua ngày
19 tháng 6 năm 2009 tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XII thì “đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt
Trang 15động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước trên cơ
sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Vậy đứng trên quan niệm Nhà thầu và chủ thầu, “đấu thầu” là cuộc “thi tuyển” trong hoạt động xây dựng giữa các Nhà thầu thoả mãn các yêu cầu của chủ thầu từ đó lựa chọn được Nhà thầu thích hợp nhất
Tóm lại, “đấu thầu” thực chất là quá trình thoả mãn các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính của cả hai chủ thể cơ bản tham gia vào quá trình đấu thầu để thực hiện một dự án sao cho có hiệu quả nhất với chi phí thấp, tạo ra các công trình có chất lượng cao Đấu thầu trong xây lắp là một phương thức quản lý tiên tiến đem lại hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của ngành xây dựng
Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu
cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước
Trang 16Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định
- Nhà thầu
Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại
Điều 7, Điều 8 của [8]
Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,
đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh
Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm
đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn quy định tại khoản
34 Điều này
Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp
hàng hóa quy định tại khoản 35 Điều 4 của [8]
Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp
quy định tại khoản 36 Điều 4 của [8]
Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC
quy định tại khoản 21 Điều 4 của [8]
Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu
trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu
Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo
pháp luật Việt Nam
Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo
pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch
- Chủ đầu tư
Trang 17Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt
chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều 4 của [8]
1.2.2 Khái niệm cơ bản về lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết
về xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát xây dựng và các hoạt động xây dựng khác
Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình Nhà thầu chính hoặc tổng thầu
có thể giao một phần công việc của hợp đồng cho nhà thầu phụ Thầu phụ phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được Chủ đầu tư công trình chấp nhận Thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho nhà thầu khác
Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý
- Khách quanm công khai, công bằng, minh bạch
1.2.3 Khái niệm cơ bản về hợp đồng xây dựng
- Khái niệm hợp đồng kinh tế:
Trong đời sống xã hội, con người luôn phải vận động tham gia nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau Trong đó, việc thiết lập với nhau những quan
hệ, để qua đó chuyển giao cho nhau những lợi ích vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, trao đổi tài sản hay những việc có tính chất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng, là một tất yếu đối với mọi đời sống xã hội
Trang 18Tuy nhiên, việc chuyển giao các lợi ích vật chất đó không phải tự nhiên được hình thành mà do con người trao đổi với nhau để đạt những thỏa thuận nhất định, để cùng nhau tiến hành những công việc chung
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia một quan hệ nhất định
Trên cơ sở định nghĩa này, ta thấy rằng trước hết hợp đồng là một hành
vi pháp lý, hơn thế nữa nó là một hành vi pháp lý đặc biệt: sự thỏa thuận giữa các bên
Hợp đồng là một hành vi pháp lý: Hành vi pháp lý là sự thể hiện ý chí
làm phát sinh các hệ quả pháp lý Mục đích của hợp đồng chính là mục đích của các bên Mỗi bên đều theo đuổi những mục đích riêng của mình Hợp đồng chính là kết quả của sự dung hòa các lợi ích đối lập nhau
Hành vi pháp lý là một hành vi có ý trí của con người làm phát sinh các
hệ quả pháp lý Hợp đồng là một loại hành vi pháp lý cơ bản và thông dụng
nhất và được thực hiện trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội Hành vi pháp lý đơn phương thể hiện ý trí của một người làm phát sinh hệ quả pháp lý, chẳng hạn như hành vi từ chối nhận thừa kế, hành vi lập di chúc, hành vi thừa nhận con ngoài giá thú… ở đây cần phân biệt hành vi pháp lý đơn phương với hợp đồng đơn vụ Hợp đồng đơn vụ là sự thống nhất ý trí giữa hai hay nhiều người nhưng chỉ làm phát sinh nghĩa vụ đối với một người trong số họ Mặc dù, trước đây còn nhiều ý kiến khác nhau, nhưng ngày nay người ta đều thống nhất thừa nhận hành vi pháp lý đơn phương là một nguồn làm phát sinh nghĩa
vụ, chỉ có một lưu ý là hành vi pháp lý đơn phương không làm phát sinh nghĩa vụ đối với người khác Mặt khác, cho dù là đơn phương, người đã đưa
ra cam kết không thể rút lại được cam kết đó nữa
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên: Thỏa thuận là sự thống nhất ý
chí phát sinh các hệ quả pháp lý; Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên làm
Trang 19phát sinh một hệ quả pháp lý đặc biệt; hợp đồng làm phát sinh hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ nhất định
Căn cứ xác lập hợp đồng: sự tự do ý chí, không có sự ép buộc lừa dối được xác lập trên cơ sở tự nguyện Các quy phạm pháp luật về hợp đồng là sự phản ánh các quan điểm lý luận về vấn đề này
Bên cạnh đó, nếu chỉ có một bên thể hiện ý trí của mình mà không được bên kía chấp nhận cũng không thể hình thành nên một quan hệ Do đó, chỉ khi nào có sự thể hiện và thống nhất ý chí giữa các bên, thì quan hệ trao đổi vật chất mới được hình thành quan hệ đó được gọi là quan hệ hợp đồng Như vậy cơ sở đầu tiên hình thành hợp đồng là sự tự nguyện về ý chí của các bên Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luật (được nhà nước bảo vệ ) khi ý chí của các bên phù hợp với ý chí của nhà nước Các bên được tự do
thỏa thuận để thiết lập hợp đồng, nhưng sự “tự do” ấy phải đặt trong giới hạn
bởi lợi ích của người khác, lợi ích chung của xã hội và trật tự công cộng Nếu
để các bên tự do vô hạn, thì hợp đồng trở thành phương tiện để kẻ giàu bắt lạt
kẻ nghèo và sẽ là nguy cơ đối với lợi ích chung toàn xã hội
Tóm lại; khi ý chí của các bên trong hợp đồng phù hợp với ý chí của nhà nước và đảm bảo sự tự do thỏa thuận thì hợp đồng có hiệu lực như pháp luật đối với các bên giao kết Nghĩa là từ đó các bên đã tự nhận về mình nghĩa
vụ pháp lý nhất định Sự can thiệp của nhà nước không chỉ là buộc các bên phải giao kết hợp đồng phù hợp với lợi ích chung và đạo đức xã hội mà còn buộc các bên phải thực hiện hợp đồng đúng với những cam kết mà họ đã thỏa thuận Theo nội dung đã cam kết, dưới sự hỗ trợ của pháp luật, các bên phải thực hiện với nhau các quyền và nghĩa vụ
- Khái niệm hợp đồng xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự
Trang 20án xây dựng công trình và các công việc khác trong họat động xây dựng Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một số công việc hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản ràng buộc pháp lý về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng:
Theo định nghĩa tại [8] Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
1.3 Các hình thức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trong xây dựng
Theo Luật Đấu thầu hiện nay có rất nhiều hình thức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu để phù hợp với đặc điểm, quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, giúp cho người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình có phương án lựa chọn nhà thầu xây dựng phù hợp nhất Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng được áp dụng hiện nay là:
1.3.1 Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Đặc điểm mang tính công khai và tính cạnh tranh cao Đây là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu
Chủ đầu tư phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu và ghi rõ điều kiện, thời gian dự thầu để các nhà thầu được biết và có thể tham ra Quá trình xét thầu được thực hiện công khai bình đẳng Nhà thầu nào có giá thầu hợp lý thuộc phạm vi giá của chủ đầu tư dự kiến (giá trần) và thoả mãn được các điều kiện mà chủ đầu tư đề ra thì nhà thầu đó trúng thầu
Hình thức này được gọi là không thành công khi không có người dự thầu hoặc không có Nhà thầu nào đưa ra các điều kiện chấp nhận được, khi đó
sẽ tổ chức mở thầu lại Đối với các gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ
Trang 21thuật, Chủ đầu tư phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn Nhà thầu có đủ tư cách, năng lực tham ra dự thầu
1.3.2 Đấu thầu hạn chế
Đây là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Thông thường đó là khả năng về tài chính, chuyên môn của Nhà thầu phù hợp với yêu cầu của công trình Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế;
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế 1.3.3 Chỉ định thầu xây lắp
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này có thể tiến hành mời thầu giống đấu thầu rộng rãi hay hạn chế Tuy nhiên, bên mời thầu chỉ thương thảo hợp đồng với một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định, nếu không đạt được yêu cầu mới thương thảo với nhà thầu khác Về nội dung và hình thức tổ chức cũng như hình thức đấu thầu hạn chế nhưng khác ở chỗ không yêu cầu Nhà thầu phải nộp tiền bảo lãnh dự thầu và khi mở thầu không nhất thiết sự có mặt của đơn vị dự chọn thầu
Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng;
- Dự án cải tạo sửa chữa lớn của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu;
Trang 22- Gói thầu xử lý sự cố công trình trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn tính mạng con người và tài sản
- Gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
- Gói thầu di dời các công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mà chỉ có một đơn vị được thực hiện do yêu cầu đặc biệt chuyên ngành;
- Đối với gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn: trường hợp cộng đồng dân cư địa phương có thể đảm nhiệm thì giao cho người dân ở địa phương đó thực hiện; trường hợp có nhiều
tổ chức đoàn thể tại địa phương có nhu cầu tham gia thì lựa chọn tổ chức đoàn thể đề xuất phương án thực hiện hiệu quả nhất;
1.3.4 Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã được thực hiện xong (dưới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước
đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
Trang 23đầu tư mang lại hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện gói thầu cũng như phải đáp ứng các điều kiện:
+ Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu gói thầu
+ Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhẫn kỹ thuật sử dụng cho gói thầu thuộc Chủ đầu tư, đủ máy móc, thiết bị dùng để thi công gói thầu và phải thuộc sở hữu của Chủ đầu tư hoặc Chủ đầu tư phải chứng minh được khả năng huy động được máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu
1.3.6 Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp… thỉ chủ đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phương án lựa chọn nhà thầu trên cơ sở đảm báo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành để có ý kiến trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định
1.4 Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn thi công
Luật Xây dựng và Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành, hướng dẫn thực hiện luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
đã quy định nguyên tắc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nói chung và trong giai đoạn thi công nói riêng nhằm chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá
dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu của dự án Việc lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn thi công được thực hiện theo hai giai đoạn: giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu và giai đoạn đấu thầu
- Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu
Trang 24Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu để tham dự đấu thầu ở giai đoạn sau
Tuỳ theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu Chủ đầu tư
có trách nhiệm cung cấp cho các nhà thầu tham dự hồ sơ mời dự thầu bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu, bảng các câu hỏi và các nội dung chính của hồ sơ mời dự thầu Hồ sơ mời dự thầu có thể được bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu Nhà thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhà thầu đã qua giai đoạn sơ tuyển phải tham dự đấu thầu Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 1% giá gói thầu
Chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các nhà thầu dự sơ tuyển để loại bỏ những nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời dự thầu
- Giai đoạn đấu thầu:
Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời đấu thầu cho các nhà thầu được lựa chọn vào giai đoạn đấu thầu Hồ sơ mời đấu thầu có thể được bán hoặc cung cấp miễn phí cho nhà thầu Nhà thầu tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm đảm bảo nhà thầu đàm phán ký kết hợp đồng sau khi được tuyên bố trúng thầu Mức bảo lãnh đấu thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 3% giá gói thầu
Tuỳ theo quy mô, tính chất và yêu cầu của gói thầu, bên mời thầu có thể thực hiện kết hợp hai giai đoạn nêu trên hoặc chỉ thực hiện giai đoạn đấu thầu khi lựa chọn nhà thầu
- Nguyên tắc đánh giá, lựa chọn nhà thầu
Trong giai đoạn sơ tuyển, bên mời thầu kiểm tra sự đáp ứng của nhà thầu đối với các yêu cầu của gói thầu và sử dụng phương pháp chấm điểm để
Trang 25đánh giá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và khả năng tài chính của nhà thầu tham dự;
Trong giai đoạn đấu thầu, bên mời thầu xem xét khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của nhà thầu trên cơ sở đánh giá đồng thời các tiêu chí như tiến độ thực hiện, giá dự thầu và tiêu chuẩn của sản phẩm, dịch vụ, các điều kiện hợp đồng và các điều kiện khác do nhà thầu đề xuất nhằm đạt được mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá
dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án
1.5 Những tồn tại hiện nay trong đấu thầu và hợp đồng xây dựng
1.5.1 Những tồn tại trong đấu thầu
Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có thính pháp quy, khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường xây dựng Tuy nhiên trong thực tiễn cho thấy còn một số tồn tại, hạn chế cần được hoàn thiện Những tồn tại thường gặp là:
- Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn được áp dụng khá rộng rãi trong nhóm công trình có vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ, các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Quá trình đấu thầu thực hiện còn khép kín dẫn đến hiện tượng thông thầu
- Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu Các yêu cầu đặt ra trong
hồ sơ mời thầu còn mang tính chất chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu
- Về lập hồ sơ dự thầu, đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu theo công nghệ lắp ghép modul Phần giá trị dự thầu của các nhà thầu nhiều trường hợp chỉ khác nhau thư giảm giá Phần lớn hồ sơ dự thầu chỉ cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí khác cả về nhân sự, cả về biện pháp thi công
Trang 26- Quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp chưa đặt ra được các tiêu chuẩn và phương pháp phù hợp để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu dự thầu nên việc đánh giá còn mang tính chủ quan Việc quy định bước đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu xây lắp chưa đáp ứng được yêu cầu của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng Phương án kỹ thuật được chọn trong hồ sơ dự thầu chưa chặt chẽ, còn quá sơ sài nên việc áp dụng nó sau khi thắng thầu còn hạn chế do thiếu tính chính xác, thực tiễn
- Không đảm bảo cam kết về tiến độ, chất lượng công trình
- Nghiệm thu thanh toán sai quy định của hợp đồng
- Không chấp hành đúng quy định về giám sát thi công, giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết kế
- Hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ: thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, các tài liệu thí nghiệm vật liệu, bê tông, kết cấu
- Nhật ký công trình ghi không đầy đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công
- Không có các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, phòng chống TNLĐ và phòng chống cháy nổ
Trang 27kỹ thuật và mỹ thuật công trình Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về tham phòng- chống tham nhũng tạo thành công
cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước; Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên;Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang
cơ chế cạnh tranh; Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo
Các quy định về đấu thầu đang ngày càng được hoàn thiện để phát huy những ưu điểm Tuy nhiên nhiều Chủ đầu tư vẫn xem nhẹ việc tổ chức đấu thầu nên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại, thiếu sót, mặt khác vẫn có tình trạng các hiện tượng không lành mạnh, lách luật cũng cần được kiểm soát để hạn chế
Trang 28CHƯƠNG II : QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TRONG
GIAI ĐOẠN THI CÔNG 2.1 Khái niệm về quản lý hợp đồng xây dựng
Quản lý hợp đồng xây dựng là lập kế hoạch để tiến tới hợp đồng được
ký kết, tổ chức đấu thầu và thực hiện bản hợp đồng đó đồng thời cần kiểm soát quá trình thực hiện từng giai đoạn
2.1.1 Kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyêt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu
tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư Người phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt chính là cơ sở để thực hiện đấu thầu.Kế hoạch đấu thầu bao gồm nội dung các công việc mà dự án cần thực hiện Vì vậy khi xây dựng kế hoạch đấu thầu đòi hỏi phải sử dụng các cơ quan, tổ chức chuyên môn hoặc cá nhân am hiểu về dự án
- Lập kế hoạch phân chia dự án thành các gói thầu; khi phân chia dự án thành các gói thầu, chủ đầu tư phải xem xét tới sự phù hợp dựa trên các chỉ tiêu khác nhau, để từ đó có sự phân chia gói thầu một cách hợp lý về quy mô, thời gian thực hiện
- Lập kế hoạch thời gian thực hiện từng gói thầu: chủ đầu tư phải dựa vào tiến độ thực hiện chung của dự án, quy mô, mức độ của từng gói thầu để
có kế hoạch thực hiện cho từng gói thầu đúng tiến độ
- Lập kế hoạch nhân sự: gồm những người có thẩm quyền quyết định đầu tư của bên mời thầu (chủ đầu tư hoặc đại diện) và chỉ định tổ chuyên gia giúp việc
Trang 29- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết để lập hồ
sơ mời thầu
- Lập kế hoạch về giá và nguồn tài chính: chủ đầu tư phải xác định giá gói thầu dự kiến không vượt quá giá dự toán được duyệt
- Lập kế hoạch các tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá:
Các tiêu chuẩn đánh như:
+ năng lực kỹ thuật công nghệ
+ năng lực tài chính
+ kinh nghiệm
+ tiến độ thi công
Ngoài ra chủ đầu tư còn cần phải lập kế hoạch về nhiều nhân tố khác nữa để từ kế hoạch đó chúng ta thực hiện công tác đấu thầu đạt hiệu quả cao
2.1.2 Tổ chức đấu thầu và ký kết hợp đồng
- Sơ tuyển nhà thầu :
Hình thức sơ tuyển chỉ áp dụng cho những dự án lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, đề phòng những rủi ro có thể gặp trong quá trình đấu thầu và thực hiện nhiệm vụ đầu tư Chủ đầu tư có thể tổ chức sơ tuyển Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn những nhà thầu có đủ năng lực về trình độ nhân công, máy móc thiết bị, lĩnh vực sở trường của nhà thầu Giai đoạn này gồm:
+ Lập hồ sơ sơ tuyển
+Thông báo mời sơ tuyển
+ Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
+ Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
+ Trình duyệt kết quả sơ tuyển
+ Thông báo kết quả sơ tuyển
- Lập hồ sơ mời thầu:
Trang 30Hồ sơ mời thầu phải được lập theo mẫu quy định và bao gồm các nội dung:
+ Yêu cầu về mặt kỹ thuật: Đối với gói thầu xây lắp bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn ký thuật và các yêu cầu cần thiết khác
+ Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
+ Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác
+ Gửi thư mời thầu: hình thức này được áp dụng trong thể loại đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, bên mời thầu phải gửi thư mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách đã được duyệt
- Mở thầu:
Sau khi nộp hồ sơ dự thầu, những hồ sơ dự thầu nào đúng kế hoạch và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bên mời thầu sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý trong điều kiện đảm bảo bí mật Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai theo ngày giờ, địa chỉ đã ghi trong hồ sơ mời thầu Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố trong buổi mở thầu, được ghi lại trong buổi mở thầu có chữ ký xác nhận của đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu
Trang 31- Đánh giá xếp hạng nhà thầu:
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu là phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ dự thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển ; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật; các nội dung để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC
-Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu:
Bên mời thầu phải lập báo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định Cơ quan tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét quyết định Người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo
về kết quả đấu thầu và báo cảo thẩm định kết quả đấu thầu
- Thương thảo ký kết hợp đồng:
Việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau
+ Kết quả đấu thầu được duyệt
+ Mẫu hợp đồng đã điền đầy đủ các thông tin của gói thầu
+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu trúng thầu
Trang 32Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Chủ đầu tư và các nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng
2.1.3 Kiểm soát quá trình thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng thi công được ký kết, trong phạm vi quyền và nghĩa
vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thoả thuận trong hợp đồng Các bên tham gia việc kiểm soát thực hiện hợp đồng gồm Chủ đầu
tư, Ban quản lý dự án, các nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, thi công, giám sát cộng đồng, các cơ quan thanh tra, kiểm toán… Tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng có thể bao gồm:
- Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng
Công trình xây dựng trước khi triển khai được lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài, thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, từng tháng, từng quý, từng năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện, nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài, nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho
dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bòi thường thiệt hại và
bị phạt vi phạm hợp đồng
- Quản lý về chất lượng;
Trang 33Quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng công trình bao gồm tự giám sát của nhà thầu xây dựng, giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế, giám sát của nhân dân, các cơ quan quản lý nhà nước Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc
do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường…
- Quản lý khối lượng;
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để là cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải căn cứ vào các quy định để xem xét để xử lý Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
- Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
Quản lý an toàn lao động nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn là chính ATLĐ phải hiểu theo nghĩa rộng là an toàn không chỉ cho mọi người lao động trên công trình mà còn phải an toàn cho công trình, cho công trường sản xuất Nhiệm vụ về ATLĐ trên công trường chủ yếu do nhà thầu chịu trách nhiệm Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, đào tạo hướng dẫn, phổ biến các quy định về ATLĐ, cung cấp đẩy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động
Trang 34trên công trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư, tư vấn giám sát phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trên công trường.
Công việc xây dựng gây nhiều tác động xấu đến môi trường sống, đặc biệt là môi trường xung quanh và gần các công trường xây dựng Vì vậy cần phải có sự chú ý đặc biệt đến vấn đề này Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh bao gồm các biện pháp chống ồn, chống bụi, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị cần phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng phải được che chắn, bảo đảm an toàn vệ sih môi trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước vê môi trường
2.2 Nguyên tắc và cơ sở để xây dựng ký kết hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
và các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng Việc ký kết hợp đồng phải phù hợp với những quy định của Luật xây dựng, Luật đấu thầu và những quy định khác của pháp luật Giá hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu), trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được Người có thẩm quyền cho phép Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu
tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội
Trang 35dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng của dự án
2.3 Nội dung của bản hợp đồng xây dựng
Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng Hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu như khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng, thời gian và tiến
độ thực hiện, giá hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, thanh toán hợp đồng, tạm dừng hoặc hủy bỏ hợp đồng, thưởng, phạt hợp đồng
và giải quyết tranh chấp hợp đồng Một số nội dung cần làm rõ hơn như
những giải pháp đảm bảo hợp đồng; bổ sung, thay đổi, đình chỉ và thanh lý hợp đồng; thưởng phạt và giải quyết tranh chấp hợp đồng được lập thành mục riêng của luận văn
2.3.1 Khối lượng công việc chủ yếu và tiêu chuẩn áp dụng
Trong hợp đồng xây dựng phải quy định rõ nội dung và khối lượng các công việc chủ yếu và những tiêu chuẩn áp dụng phải thực hiện Trường hợp chưa có tiêu chuẩn thì phải ghi rõ các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật hoặc chất lượng, đó chính là cơ sở để thực hiện và giám sát công việc, cũng là cơ sở để nghiệm thu, bàn giao sau này
2.3.2 Thời gian và tiến độ thực hiện
Hợp đồng phải ghi rõ
- Thời gian bắt đầu khởi công xây dựng
- Thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng
- Tiến độ thực hiện từng công việc, từng hạng mục phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án Trường hợp bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng
Trang 36phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án Các bên ký hợp đồng phải thiết lập phụ lục, phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện
2.3.3 Giá hợp đồng
- Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có); giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và phải được các bên thoả thuận trong hợp đồng
- Giá hợp đồng có các loại sau:
+ Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có bổ sung khối lượng tron quá trình thực
hiện;
+ Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá
cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá
cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;
+ Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp
đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng;
+ Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc
Trang 37- Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc tương ứng với các loại giá hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp các loại giá hợp đồng
- Giá hợp đồng được xác định riêng đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau Trường hợp đấu thầu thì căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên; Trường hợp chỉ định thầu thì căn cứ vào
dự toán, giá gói thầu được duyệt, giá đề xuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên
Luật đấu thầu năm 2013 có hiệu lực từ 01/7/2014 đã sửa đổi một số quy định hiện hành về ký kết thực hiện và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản, khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng
trọn gói
2.3.4 Tạm ứng hợp đồng xây dựng
Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng căn cứ theo các quy định pháp luật Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình được quy định như sau:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng;
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
Trang 38- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khoá trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng
Mức tạm ứng tối đa là 50% giá hợp đồng, trường hợp đặc biệt thì phải được Người quyết định đầu tư cho phép Tiền tạm ứng được bắt đầu thu hồi
từ lần thanh toán đầu tiên, mức thu hồi từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn ứng không đúng mục đích Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng vào việc khác, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi
Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một
số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thoả thuận
kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng
2.3.5 Thanh toán hợp đồng xây dựng
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác
- Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương
Trang 39ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: được thực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá
đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%): thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp nhiều loại giá hợp đồng thì việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng đó
- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan
- Thời hạn thanh toán do các bên thoả thuận nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng
2.4 Những giải pháp đảm bảo hợp đồng xây dựng
2.4.1 Bảo hiểm
Bảo hiểm công trình xây dựng do chủ đầu tư mua Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồng thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định; Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba) để bảo đảm
Trang 40cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật Việc chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật xây dựng sẽ tăng thêm chi phí nhưng là chi phí cần thiết cho một xã hội tiến bộ, để những bất cập xảy ra không bị lúng túng trong phương án xử lý
2.4.2 Bảo hành
Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng Việc bảo hành công trình được quy định như sau:
- Đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I: thời hạn bảo hành không ít hơn 24 tháng kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, mức bảo hành là 3% giá trị hợp đồng
- Đối với các công trình còn lại: thời hạn bảo hành không ít hơn 12 tháng, mức bảo hành là 5% giá trị hợp đồng
- Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận;
- Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;
- Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mốt ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa
2.4.3 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng Bảo đảm thực