1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội

138 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 915,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả dự kiến đạt được Phân tích, đánh giá được thực trạng về năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội, phân tích những ưu nhược điểm của Công ty về công tác đầu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo: PGS.TS Phạm Hùng, người thầy đã hết lòng ủng hộ và tận tình hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Công trình - Trường Đại Học Thủy Lợi và các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tác giả, xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám Hiệu trường Đại học Thủy Lợi, phòng Đào tạo đại học và sau đại học đã tạo mọi điều kiện giúp tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu không khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các quý vị quan tâm

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây

Nguyễn Ngọc Linh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Nội dung của luận văn 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRÊN THẾ GIỚI 4

1.1.1.Công tác đấu thầu ở nước Nga 4

1.1.2.Công tác đấu thầu ở Hàn Quốc 4

1.1.3.Công tác đấu thầu ở Campuchia 5

1.1.4.Công tác đấu thầu ở Ngân hàng thế giới (WB) 5

1.1.5.Công tác đấu thầu ở Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 8

1.1.6.Công tác đấu thầu ở Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) 9

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM 9

1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển công tác đấu thầu 9

1.2.2.Những kết quả đạt được về công tác đấu thầu trong thời gian qua 11

1.2.3.Những tồn tại, hạn chế trong công tác đấu thầu 14

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 18

C HƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG 19

2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 19

2.1.1.Khái niệm chung về đấu thầu 19

2.1.2.Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây lắp 20

Trang 4

2.1.3.Các hình thức lựa chọn Nhà thầu 21

2.1.4.Các phương thức đấu thầu 22

2.1.5.Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp 24

2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU 25

2.2.1.Khái niệm về năng lực đấu thầu 25

2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực đấu thầu 25

2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU 29

2.3.1.Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu 29

2.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐẤU THẦU 30

2.4.1.Hệ thống văn bản pháp luật trước khi có Luật đấu thầu 2005 30

2.4.2.Hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn, thi hành Luật đấu thầu 2005 32

2.4.3.Những tồn tại trong hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu 32

2.4.4.Những điểm mới trong luật đấu thầu 2013 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 39

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẦU THẦU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 40

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 40

3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40

3.1.2.Lĩnh vực hoạt động của Công ty 43

3.1.3.Bộ máy quản lý của Công ty 45

3.1.4.Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty 49

3.1.5.Kết quả hoạt động SXKD của Công ty 55

3.2 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THÀU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 57

3.2.1 Hình thức dự thầu mà Công ty đã tham gia 57

3.2.2 Phương thức dự thầu mà Công ty đã tham gia 58

3.2.3 Trình tự thực hiện công tác đấu thầu của Công ty CPĐT công trình Hà Nội 58 3.2.4. Phân tích 1 gói thầu cụ thể tại Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội 66

Trang 5

3.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 72

3.3.1.Tình hình tham gia dự thầu và trúng thầu trong những năm qua 72

3.3.2.Những kết quả đạt được trong công tác đấu thầu trong thời gian qua 73

3.3.3.Đánh giá năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội 83 3.3.4. Những tồn tại, hạn chế về năng lực đấu thầu xây dựng của Công ty 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 96

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 97

4.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 97 4.1.1.Phương hướng nhiệm chung của Công ty trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2020 97

4.1.2.Định hướng phát triển cho hoạt động đấu thầu của Công ty trong thời gian tới 99

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỢP LÝ NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 100

4.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu trong chất lượng dự thầu 100

4.2.2.Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu trong năng lực sản xuất của Công ty110 4.2.3. Xây dựng chiến lược marketing và xây dựng hình ảnh của Công ty trên thị trường 118

4.2.4. Giải pháp mở rộng quan hệ liên kết, liên doanh trong tham gia đấu thầu 122

4.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu trong việc chú trọng phân tích rủi ro trong dự án xây dựng 123

KẾT LUẬN CHƯƠNG IV 125

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126

1 KẾT LUẬN 126

2 KIẾN NGHỊ 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Khái quát hoạt động đấu thầu 19Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty 46Hình 3.2: Quy trình tham gia dự thầu của Công ty cổ phần Đầu tư Công trình

Hà Nội 65

Trang 7

D ANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Số năm kinh nghiệm hành nghề 45

Bảng 3.2 Thống kê các cán bộ khoa học, nghiệp vụ 50

Bảng 3.3: Thống kê các công nhân kỹ thuật 51

Bảng 3.4: Thống kê các thiết bị xe, máy của Công ty 52

Bảng 3.5: Số liệu tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013 55

Bảng 3.6: Doanh thu 3 năm 2011, 2012, 2013 55

Bảng 3.7: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 56

Bảng 3.8: Kết quả công tác tham đấu thầu 72

Bảng 3.9: Một số công trình giao thông đường bộ + Đường sắt tiêu biểu Công ty thi công trong thời gian qua 74

Bảng 3.10: Danh sách các hợp đồng xây dựng kiến trúc tiêu biểu Công ty thi công trong thời gian qua 81

Bảng 3.11: Các chỉ tiêu sức mạnh tài chính 85

Bảng 4.1: Những chỉ tiêu đề ra giai đoạn 2014 - 2020 98

Bảng 4.2: Bảng phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu 103

Bảng 4.3: Đơn giá dự thầu theo bộ đơn giá 106

Bảng 4.4: Đơn giá dự thầu theo Công ty tính 107

Bảng 4.5 Danh sách cán bộ đi học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu 113

Bảng 4.6: Địa điểm thời gian lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu 114

Bảng 4.7: Kinh phí học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu 114

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo kỹ năng nghề cho công nhân kỹ thuật 115

Bảng 4.9: Thống kê các thiết bị máy thi công cần thay thế, sửa chữa 117

Bảng 4.10: Thời gian dự kiến hoàn thành websize 121

Bảng 4.11: Chi phí lập websize năm đầu 121

Bảng 4.12: Chi phí duy trì websize những năm tiếp theo 122

Trang 8

Bộ kế hoạch – Quản lý đầu tư

Bộ giao thông vận tải Báo cáo tài chính

Cổ phần đầu tư Cán bộ công nhân viên Gói thầu Thiết kế, Mua sắm và xây dựng

Hồ sơ dự thầu Khu vực Nghị định – Chính phủ Ngân sách nhà nước Nguyên vật liệu

Ủy ban nhân dân Phó Giáo sư, Tiến sĩ Quốc hội khóa 11 Quốc hội khóa 13 Quản lý dự án Quản lý cơ sở hạ tầng Đường sắt Quản lý đầu tư

Sản xuất kinh doanh Triệu đồng

Thông tư – Bộ kế hoạch Thông tư – Bộ xây dựng Việt Nam đồng

Vật liệu xây dựng

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng Đấu thầu có mặt tích cực là tạo cho các Nhà thầu một sân chơi có tính cạnh tranh cao, minh bạch

và công bằng, giúp các nhà đầu tư lựa chọn được những Nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện những gói thầu đáp ứng được những yêu cầu về giá cả, chất lượng và tiến

độ thi công Ở nước ta hiện nay hoạt động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong xây dựng cơ bản

luôn được quan tâm, cải tiến để từng bước được hoàn thiện

Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù của nó là tính cạnh tranh giữa các Nhà thầu rất cao Thực tế cho thấy để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, bất kỳ một Công ty xây dựng nào cũng phải vận dụng hết tất cả các khả năng mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi trường kinh doanh

Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội là đơn vị chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp, Công ty đã khẳng định được thương hiệu của mình trong Tổng Công ty cũng như trên thị trường xây lắp Trong thời gian tới với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong tham gia đấu thầu xây lắp đang là bài toán mà từng ngày, từng giờ ban lãnh đạo của Công ty đang tìm lời giải đáp

Trong quá trình làm việc và học tập tại Công ty cổ phần Đầu tư công trình

Hà Nội tác giả mong muốn góp phần rất nhỏ vào việc tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty, chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Giải

pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội ”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa vào những cơ sở lý luận và thực trạng đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội để đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty trong hoạt động xây lắp

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư

công trình Hà Nội, những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động này

Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến khả năng, năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Cách tiếp cận:

+ Tiếp cận qua các nghiên cứu, tài liệu đã công bố;

+ Tiếp cận qua thực tế công trình đã xây dựng;

+ Tiếp cận qua các nguồn thông tin khác như sách báo, internet…

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý đấu thầu xây dựng

+ Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích so sánh

+ Phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa và một số phương pháp kết hợp khác

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học:

Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về năng lực và nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp

Ý nghĩa thực tiễn:

Trang 12

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu trong hoạt động xây lắp là những gợi ý thiết thực có thể vận dụng vào Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp xây lắp nói chung

6 Kết quả dự kiến đạt được

Phân tích, đánh giá được thực trạng về năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội, phân tích những ưu nhược điểm của Công ty về công tác đầu thầu trong hoạt động xây lắp

Đề xuất được một số giải pháp nhằm năng cao năng lực đấu thầu của Công

ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội

7 Nội dung của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Bố cục Luận văn gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan về tình hình đấu thầu của Việt Nam và trên thế giới Chương II: Lý luận chung về đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng

Chương III: Thực trạng về năng lực đấu thầu Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội

Chương IV: Một số giải pháp hợp lý nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty

cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM

VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Công tác đấu thầu ở nước Nga

Để quản lý hoạt động đấu thầu, Tổng thống Nga ban hành Nghị định kèm theo quy chế đấu thầu về mua sắm hàng hoá, xây lắp công trình, dịch vụ cho các nhu cầu quốc gia Một trong những kinh nghiệm tổng quan chi phí hoạt động đấu thầu của nước Nga là sự phù hợp cao của quy chế đấu thầu quốc tế Nó đảm bảo cho các hoạt động đấu thầu quốc tế diễn ra ở nước Nga không phải tốn nhiều công sức vào việc nghiên cứu tìm hiểu các quy định của các tổt chức quốc tế trước khi tiến hành chúng Do vậy, đây là một trong những căn cứ quan trọng góp phần thực hiện một trong những yêu cầu của nâng cao chất lượng đấu thầu là tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của Chủ đầu tư và tạo sự dễ dàng cho quá trình thực hiện Cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực trong các hoạt động đấu thầu ở nước Nga đảm bảo chấm dứt tình trạng lạm dụng quyền lực của các quan chức chính phủ trong việc đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp và dịch vụ cho các nhu cầu quốc gia Có thể nói, ở Nga, chính sách xử phạt thích đáng những cá nhân, tổ chức vi phạm quy chế đấu thầu đã thúc đẩy việc thực hiện các yêu cầu công bằng, bình đẳng trong đấu thầu, hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng thiếu minh bạch, thiếu vô tư của những người làm công tác xét thầu Đây là một kinh nghiệm quý báu chúng ta có thể nghiên cứu học tập để nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng

1.1.2 Công tác đấu thầu ở Hàn Quốc

Công tác đấu thầu của Hàn Quốc Theo quy định của Hàn Quốc, “Luật hợp đồng” mà trong đó Nhà nước là bên tham gia là luật điều chỉnh các hoạt động đấu thầu Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản và thủ tục mua sắm công Trên cơ

sở luật đó Tổng thống, Thủ tướng ban hành các hướng dẫn để thực hiện Bộ Kinh tế

và Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Hệ thống mua sắm của Hàn Quốc là hệ thống tập trung thống nhất cao Hàn Quốc có một cơ quan tập trung

Trang 14

có tên viết tắt là Sarok có một số lượng cán bộ chuyên gia lớn lên tới hàng ngàn người có nhiệm vụ tổ chức thực hiện đấu thầu tất cả các nhu cầu mua sắm công lớn của đất nước Tuy nhiên, những nhu cầu mua sắm có giá trị nhỏ cũng được phân cấp

1.1.3 Công tác đấu thầu ở Campuchia

Campuchia là một nước có diện tích nhỏ, ở cạnh nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua Hơn nữa, Campuchia vừa mới gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Cũng dễ nhận thấy rằng, Quy chế quản lý đấu thầu Nhà nước của Campuchia khá đơn giản, ngắn gọn Nó chỉ bao gồm 9 điều với

độ dài không quá 10 trang khổ giấy A4, quy chế này quy định một cách khái quát các hình thức đấu thầu, quy trình đấu thầu tổng quát và quản lý, giám sát hoạt động đấu thầu Việc tổ chức đấu thầu ở Campuchia được tiến hành một cách tập trung thông qua một Hội đồng Có thể nói rằng, tính đơn giản, gọn nhẹ và tập trung là điểm nổi bật trong Quy chế Đấu thầu xây dựng ở Campuchia Điều này giải thích tại sao, các quy chế quản lý của Campuchia mặc dù rất đơn giản nhưng hiệu lực rất cao

1.1.4 Công tác đấu thầu ở Ngân hàng thế giới (WB)

Ngân hàng Thế giới (WB) là một tổ chức quốc tế quản lý các khoản cho vay với 185 nước thành viên trong đó có Việt Nam.Trong việc sử dụng các khoản vay của WB, các nước thành viên phải tuân theo quy định mua sắm chung do WB ban hành, quy định này thường xuyên được sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với điều kiện thực tế.Ngân hàng Thế giới ban hành hai văn bản quy định riêng rẽ Hai quy định riêng rẽ đó gồm:

+ Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) của Ngân hàng Thế giới đối với hàng hoá và xây lắp

+ Hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới về tuyển dụng chuyên gia tư vấn

Một số đặc điểm chính trong quy định đấu thầu của WB:

Trang 15

- Ngân hàng thế giới quy định rõ tính hợp lệ của Nhà thầu Một trong những nhân tố quan trọng để Nhà thầu được phép tham dự thầu với tư cách một Nhà thầu độc lập là nó phải tự chủ về tài chính Có như vậy các Nhà thầu khi tham gia đấu thầu mới tránh được sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý trực tiếp hoặc tránh bị lệ thuộc vào một cấp quản lý nhất định

- Ngân hàng Thế giới cũng quy định rõ các hình thức đấu thầu gồm đấu thầu cạnh tranh Quốc tế (ICB) và các cách mua sắm khác, như Đấu thầu Quốc tế hạn chế (LIB), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB), Chào hàng cạnh tranh (Quốc tế và Trong nước), Hợp đồng trực tiếp hoặc tự làm Việc lựa chọn hình thức nào phải trên nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng có cạnh tranh đủ rộng về giá, gồm các Nhà thầu có đủ khả năng kết hợp, kinh tế và hiệu quả các hình thức đấu thầu được áp dụng cho từng gói thầu được xác định theo thoả thuận giữa ngân hàng và bên vay

- Quy định cũng như thực hành đấu thầu của Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Kinh doanh phát triển” của Liên Hợp Quốc (Development Business) Ngân hàng Thế giới quy định: Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh Đối với các dự án mua sắm theo thể thức ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo Thông báo chung về mua sắm (General Procurement Notice) Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo

đó trên báo Kinh doanh Phát triển của LHQ Hướng dẫn này còn quy định rõ: “Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thông tin như nhau và phải cùng được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tin bổ sung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dự thầu đến thăm địa điểm dự án”

- WB cũng yêu cầu tránh nói đến tên nhãn hiệu trong hồ sơ mời thầu để tăng cường tính cạnh tranh trong đấu thầu: “Yêu cầu kỹ thuật phải dựa trên cơ sở các đặc tính kỹ thuật và hoặc yêu cầu về tính năng sử dụng Cần tránh nói đến các tên nhãn hiệu, số catalo hoặc các cách phân loại tương tự Nếu cần phải trích dẫn tên nhãn hiệu hoặc số catalo của một nhà sản xuất nào đó thì mới nêu rõ và đầy đủ yêu cầu

kỹ thuật được thì phải nói thêm hoặc tương đương sau đó”

Trang 16

- WB quy định rõ ràng về ngôn ngữ sử dụng, đồng tiền sử dụng và cách quy đổi từ các loại đồng tiền khác nhau về một đồng tiền chung theo tỷ giá hối đoái do

cơ quan nào phát hành và thời điểm xác định tỷ giá chung là cơ sở thống nhất cho việc đánh giá các hồ sơ dự thầu Đây được xem là nhân tố quan trọng trong việc bảo đảm tính công bằng, minh bạch và hiệu quả

- Tiêu chuẩn lựa chọn Nhà thầu trúng thầu để trao hợp đồng dựa trên tiêu chuẩn năng lực và có đơn dự thầu được xác định là đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ

sơ mời thầu và có giá chào thầu được đánh giá là có chi phí thấp nhất Người dự thầu sẽ không bị đòi hỏi phải chịu trách nhiệm về các công việc không mâu thuẫn nêu trong hồ sơ mời thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự thầu khác đi so với khi nộp lúc đấu thầu như là một điều kiện để được trúng thầu

- Trong quy định của mình, WB cũng dành một chương mục cho việc quy định ưu đãi đối với Nhà thầu trong nước và hàng hoá sản xuất trong nước Theo Ngân hàng Thế giới, Đối với hợp đồng xây dựng được trao trên cơ sở ICB, khi được Ngân hàng đồng ý, các bên vay trong điều kiện đủ tiêu chuẩn hợp lệ có thể dành một mức ưu đãi 7,5% cho các Nhà thầu trong nước Điều đó có nghĩa là cộng thêm 7,5% vào giá dự thầu của Nhà thầu nước ngoài, với điều kiện các Nhà thầu trong nước có sở hữu trong nước chiếm đa số

- Ngân hàng Thế giới quy định rõ chính sách của Ngân hàng đối với những mua sắm sai quy định và gian lận tham nhũng trong đấu thầu: Chính sách của Ngân hàng là huỷ bỏ phần vốn vay phân bổ cho những hàng hoá và công trình xây lắp đã mua sắm sai quy định Chính sách của Ngân hàng Thế giới là rất rõ ràng đối với hành động gian lận và tham nhũng, ví dụ:

+ Ngân hàng sẽ bác bỏ đề nghị trao hợp đồng nếu Ngân hàng xác định được rằng người dự thầu được kiến nghị để trao hợp đồng có hành vi tham nhũng hoặc gian lận trong khi cạnh tranh giành hợp đồng đó;

+ Ngân hàng sẽ huỷ bỏ phần vốn vay đã phân cho hợp đồng hàng hoá hoặc công trình nếu bất kỳ khi nào xác định được rằng đại diện của Bên vay hoặc người hưởng lợi từ vốn vay có hành động tham nhũng hoặc gian lận trong quá trình mua

Trang 17

sắm hoặc thực hiện hợp đồng mà Bên vay không có hành động kịp thời và phù hợp

để chấn chỉnh tình hình thoả mãn được yêu cầu của Ngân hàng

1.1.5 Công tác đấu thầu ở Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng có hai quy định riêng rẽ cho hai lĩnh vực mua sắm là tuyển dụng tư vấn và mua sắm (hàng hoá và công trình xây lắp):

+Hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển châu Á về tuyển dụng chuyên gia tư vấn

+Hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển châu Á về mua sắm

Ngân hàng Phát triển châu Á cũng quy định các hình thức mua sắm gồm: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế rộng rãi (ICB) và các hình thức mua sắm khác như Chào hàng cạnh tranh Quốc tế (International Shopping), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (LCB), Đấu thầu hạn chế (Limited Tendenring or Repeat Order), mua sắm trực tiếp Theo quy định của Ngân hàng Phát triển châu Á việc áp dụng hình thức mua sắm nào đó đều phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Đây là một trong những ràng buộc đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu

Á được xem là cách kỹ lưỡng trước khi công khai

Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á cũng quy định rõ việc chống tham nhũng và gian lận trong đấu thầu Ngân hàng Phát triển châu Á cũng sẽ từ chối trao hợp đồng nếu bị phát hiện có hành động tham nhũng và gian lận trong quá trình cạnh tranh giành hợp đồng Ngân hàng Phát triển châu Á cũng đình chỉ cấp vốn đối với phần vốn vay đã phân bổ cho hợp đồng ở bất kỳ thời gian nào phát hiện ra có tham nhũng và gian lận trong suốt quá trình mua sắm và thực hiện hợp đồng xây dựng công trình sau khi đã nhận được ý kiến góp ý của Ngân hàng nhưng vẫn không có gì thay đổi nhằm đáp ứng những đòi hỏi của Ngân hàng Ngân hàng cũng sẽ thực hiện việc tuyên bố công khai danh tính của các công

ty không đủ tư cách hợp lệ vĩnh viễn hoặc trong một thời hạn về thời gian nhất định

Trang 18

1.1.6 C ông tác đấu thầu ở Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC)

Điểm giống nhau cơ bản giữa hướng dẫn đấu thầu của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và Ngân hàng WB và ngân hàng ADB là đều ban hành hai loại văn bản tách rời nhau: Hướng dẫn tuyển dụng tư vấn của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) Hướng dẫn mua sắm của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC)

Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản có điểm nổi bật quy định thành điều khoản trong hướng dẫn mua sắm hàng hoá và công trình là: “Ngân hàng cho rằng trong hầu hết các trường hợp đấu thầu, Hình thức Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế ICB

là giải pháp tốt nhất để thoả mãn các yêu cầu mua sắm hàng hoá và dịch vụ cho các

dự án Vì vậy, thông thường yêu cầu bên vay mua sắm hàng hoá, công trình và dịch

vụ thông qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế ICB phù hợp với các thông lệ Điều thứ hai là việc Ngân hàng JBIC không có quy định nào và cũng không thực hiện chế độ

ưu đãi nào đối với Nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu Đây là điểm khác cơ bản với những quy định của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Đây là sự thể hiện cao nhất yêu cầu đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong đấu thầu của JBIC

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển công tác đấu thầu

Quá trình hình thành và phát triển đấu thầu ở nước ta gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế Trước năm 1945, Việt Nam còn là nước thuộc địa, nền kinh tế và các chính sách do chính phủ Pháp quản lý và chi phối Từ năm 1945 sau khi giành được độc lập và thành lập nước, nền kinh tế của Việt Nam đã hình thành và bước đầu phát triển, tuy nhiên từ 1946-1954 đất nước trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, thời kỳ này nền kinh tế còn ở trong giai đoạn sơ khai, chưa có cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế và chưa có hoạt động đấu thầu

Giai đoạn 1954-1975: Trong giai đoạn này, kinh tế miền Bắc phát triển bình quân năm là 6% (GDP đầu người bình quân năm tăng khoảng 3%) Do chiến tranh lan rộng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Kinh tế trong thời gian này tập trung phục

Trang 19

vụ cho chiến trường với nhiệm vụ giải phóng đất nước Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung của nhà nước theo các kế hoạch kinh tế 5 năm, Nhà nước chỉ định cho các đơn vị thực hiện xây lắp tuỳ theo kế hoạch mà Nhà nước đề ra hoặc căn cứ vào mối quan hệ giữa các đơn vị đó với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà không qua đấu thầu Với cơ chế này, không tồn tại khái niệm cạnh tranh trong tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế nói chung và trong hoạt động đầu tư xây dựng nói riêng, từ đó tạo

ra nhiều tiêu cực, sai lầm gây thất thoát lớn cho xã hội

Giai đoạn 1976-1986: Đường lối kinh tế chủ đạo của thời kỳ này là công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động Thời kỳ này được nhắc đến với danh từ "bao cấp" Nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung kế hoạch hóa Nhà nước lên kế hoạch cho mọi hoạt động kinh tế, các xí nghiệp nhà máy cứ theo kế hoạch nhà nước mà làm Thành phần kinh tế tư nhân bị cấm Nông dân làm việc trong các hợp tác xã Kinh tế giai đoạn này rất khó khăn, trì trệ và rơi vào khủng hoảng trầm trọng Trong thời gian này không có các hoạt động đấu thầu trong nền kinh tế

Từ năm 1986 đến nay: Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang vận hành theo cơ chế thị trường, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh bắt đầu được tạo điều kiện phát triển Khái niệm cạnh tranh trở nên thông dụng, trong hoạt động đầu tư xây dựng, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật, đều có cơ hội tham gia xây dựng các công trình ngang nhau nên giữa các doanh nghiệp luôn tồn tại sự cạnh tranh Nền kinh tế càng phát triển thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Đứng trước thực tế đó, hoạt động đấu thầu đã xuất hiện và tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp xây dựng có cơ hội được thể hiện mình một cách tốt nhất Ở các nước phát triển, đấu thầu đã được áp dụng từ lâu và mang lại hiệu quả to lớn, còn ở Việt Nam hình thức này còn rất mới Để tạo ra môi trường pháp lý nhằm tăng cường hiệu quả của hình thức đấu thầu, cùng với việc

tổ chức thực hiện, các văn bản có tính quy chế được xây dựng, bổ sung và sửa đổi ngày càng hoàn thiện

Trang 20

1.2.2 Những kết quả đạt được về công tác đấu thầu trong thời gian qua

1.2.2.1 Tình hình thực hiện công tác đấu thầu

Trong thập kỷ 80 của thế kỷ trước, nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước Đây là một bước ngoặt trong quá trình phát triển kinh tế Sự ra đời của nhiều doanh nghiệp nhà nước và tư nhân đã tạo nên môi trường kinh doanh cạnh tranh của nền kinh tế Các doanh nghiệp trong và ngoài nhà nước cùng nỗ lực để phát triển, hoàn thiện, nâng cao năng lực để khẳng định vị trí của mình trên thị trường nhằm tìm kiếm việc làm cho mình Các dự án không còn được nhà nước giao cho một đơn vị thực hiện theo kế hoạch mà có nhiều sự lựa chọn các cơ quan, đơn vị đủ điều kiện, năng lực thực hiện Đáp ứng nhu cầu đó nhà nước đã cho ra đời các quy định về đấu thầu, từ Quy chế đấu thầu trong xây dựng năm 1990 của Bộ xây dựng được xem là quy định đầu tiên về đấu thầu, sau đó là các văn bản quy phạm pháp luật khác về đấu thầu được ban hành để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, sự ra đời của Luật đấu thầu năm 2005 là một bước tiến lớn về thống nhất và hoàn thiện các quy định rời rạc, tản mát về đấu thầu thành một luật riêng quy định về đấu thầu

Theo số liệu thông kê của Bộ Kế hoạch và đầu tư, năm 2012 cả nước có

30189 gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng (trong đó lĩnh vực mua sắm hàng hóa chiếm 27.71%, lĩnh vực tư vấn chiếm 11.78%) Tổng giá trị gói thầu là 47666.9 tỷ đồng, tổng giá trị trúng thầu 45584.2 tỷ đồng, chênh lệch giữa gói thầu và giá trúng thầu là 2084 tỷ đồng chiếm 4.37% Số gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi chiếm 13,28%, hạn chế chiếm 17,1%, chỉ định thầu chiếm 50,72% Có 736 (trong 1294) dự án nhóm A áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi bằng 56,88% và 1292 (trong 3820) dự án nhóm B đấu thầu hạn chế bằng 33,82% có 13730 dự án nhóm C

áp dụng hình thức chỉ định thầu và tự thực hiện bằng 50,72% so với tổng số gói thầu

1.2.2.2 Hiệu quả đạt được qua hình thức đấu thầu

a, Về phía nhà nước

Trang 21

Qua đấu thầu đã lựa chọn được các Nhà thầu đáp ứng yêu cầu cơ bản của Chủ đầu tư Nhà nước có đủ thông tin thực tế và cơ sở khoa học để đánh giá đúng năng lực thực sự (tài chính, khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất…) của các Nhà thầu Nhờ đấu thầu đã nâng cao hiệu quả dự án, tiết kiệm cho nhà nước hàng trăm tỷ đồng Qua đấu thầu chất lượng công trình được đảm bảo như dự án cải tạo nâng cấp quốc

lộ 5 chất lượng của các dự án qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn quốc tế

b, Về phía Nhà thầu

Qua đấu thầu các Nhà thầu tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong cạnh tranh, tiếp thu được kiến thức về khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong việc xây dựng các dự án lớn Các Nhà thầu có điều kiện để khẳng định mình ở hiện tại và trong tương lai, có cơ hội để cạnh tranh với nhau trên thương trường trong nước và quốc tế

1.2.2.3 Hệ thống pháp lý về đấu thầu đã được hình thành và luôn được hoàn chỉnh

cho phù hợp

Quy chế đấu thầu ở nước tương đối phù hợp với thông lệ đấu thầu trên thế giới, đặc biệt có những nội dung hoàn toàn phù hợp với các quy định của một số nhà tài trợ như WB, ADB,

Mặc dù quy chế đấu thầu còn có một số nội dung cần được điều chỉnh, sửa đổi, song thời gian qua quy chế đấu thầu đã thực sự là cơ sở pháp lý góp phần to lớn trong quản lý hoạt động đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

Bên cạnh quy chế đấu thầu, gần đây chúng ta đã ban hành các văn bản hướng dẫn và các biểu mẫu cụ thể nên những quy định đã sớm được xã hội thừa nhận và thực hiện Những năm qua với sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước đến công việc đấu thầu nên đã làm hài hòa thủ tục đấu thầu của nhà nước đối với các tổ chức tài trợ quốc tế

Nhà nước tăng cường phân cấp trong đấu thầu Các hoạt động: tổ chức đấu thầu, đánh giá xét chọn Nhà thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, được phân cấp nhiều hơn cho các cấp thuộc các bộ ngành địa phương Nhà nước chỉ tập trung hướng dẫn,

Trang 22

kiểm tra thực hiện theo quy định trong quản lý đấu thầu Phân định rõ trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong quá trình lựa chọn Nhà thầu

Thay đổi phân cấp thẩm định kế hoạch đấu thầu: Bộ Kế Hoạch và Đầu tư chỉ tập trung vào các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương đầu

tư Do vậy số lượng dự án và số lượng gói thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về kế hoạch đấu thầu giảm nhiều so với các năm trước, các dự án còn lại được phân cho các bộ ngành, địa phương

1.2.2.4 Năng lực Chủ đầu tư và Nhà thầu được cải thiện

Thời gian qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức nhiều lớp tập huấn phổ biến nghị định 66/CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung quy chế đấu thầu, đồng thời phối hợp với các bộ ngành địa phương tham gia phổ biến quy chế đấu thầu Ngoài ra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng thường xuyên trao đổi với nhiều đơn vị để giải đáp những vướng mắc về đấu thầu, tạo điều kiện để các bộ, ngành, địa phương, các đơn vị quán triệt hơn và thống nhất trong quá trình thực hiện các quy định của nhà nước về đấu thầu

Sau một thời gian thực hiện quy chế đấu thầu, chúng ta đã có một sự trưởng thành đáng kể Một số Bộ, Tổng công ty đã tự xây dựng các quy trình đấu thầu, mẫu biểu để áp dụng thống nhất trong phạm vi của mình

Đội ngũ Chủ đầu tư, ban quản lý dự án mặc dù còn những tồn tại, song so với trước đây đã trưởng thành nhiều trong việc tổ chức các cuộc đấu thầu, đánh giá lựa chọn Nhà thầu, kí kết hợp đồng

Đặc biệt, năng lực các Nhà thầu Việt Nam đã có sự trưởng thành đáng kể Từ chỗ Nhà thầu Việt Nam chỉ làm thầu phụ cho Nhà thầu nước ngoài, sau đó tham gia liên doanh với tỷ lệ nhỏ, nay một số các cuộc đấu thầu quốc tế công trình xây lắp, Nhà thầu Việt Nam đã giành thắng lợi trúng thầu

Sự trưởng thành của Nhà thầu Việt Nam còn vượt ra ngoài phạm vi quốc gia Nhà thầu Việt Nam đã trúng thầu ở Lào, Campuchia, Philippines Một số Nhà thầu

đủ sức đảm đương chức năng tổng thầu (làm cả các công việc thuộc lĩnh vực tư vấn, cung cấp hàng hóa và xây lắp)

Trang 23

1.2.2.5 Công tác đấu thầu đã được xã hội quan tâm

Công việc đấu thầu không chỉ thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư, cơ quan quản lý hay Nhà thầu mà toàn xã hội đều quan tâm tới vấn đề này vì yêu cầu của quản lý liên quan tới việc chi tiêu và sử dụng tiền vốn Nhà nước Các phương tiện thông tin đại chúng hàng ngày đều bám sát các cuộc đấu thầu Vai trò của công luận làm cho công tác đấu thầu ngày càng được công khai, công băng, minh bạch

1.2.3 Những tồn tại, hạn chế trong công tác đấu thầu

1.2.3.1 Năng lực các cơ quan quản lý và Chủ đầu tư còn yếu kém

Thực tế công tác đấu thầu trong nhưng năm qua cho thấy năng lực của cơ quan quản lý và cơ quan thực hiện đấu thầu còn nhiều bất cập, có sự nhận thức chưa đầy đủ về nội dung của Quy chế đấu thầu Một số cán bộ tham gia Chủ đầu tư, ban quản lý con thiếu tính chuyên nghiệp, chưa được đào tạo đầy đủ, thiếu kinh nghiệm nên kết quả còn hạn chế

Phần lớn các biểu hiện vi phạm quy chế đấu thầu là do chưa hiểu về các quy định trong đấu thầu thể hiện ở việc bố trí nhân lực thực hiện công tác đấu thầu của các Chủ đầu tư, ban quản lý dự án còn kém về khả năng chuyên môn dẫn đến những sai lầm không đáng có Cũng không ít trường hợp có nhận thức nhưng vẫn thực hiện không đúng như: mở thầu chậm, chỉ định thầu không đúng quy định hoặc vượt thẩm quyền cho phép, tổ chức đấu thầu mang tính hình thức, đặc biệt là áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế

Công tác chỉ đạo của cấp có thẩm quyền chưa sát và chưa chặt chẽ Sự lạm dụng hình thức đấu thầu hạn chế còn diễn ra ở một số địa phương, hiện tượng chia nhỏ gói thầu không đúng quy định còn phổ biến, chỉ định thầu không trên cơ sở kế hoạch đấu thầu, không có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu một số gói thầu, đấu thầu hai giai đoạn kéo dài thời gian, gây khiếu kiện không đáng có, bổ sung thiết kế ban đầu không chuẩn xác diễn ra khá phổ biến, một số hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu quá đơn giản, thiếu điều kiện chi tiết gây khó khăn trong quá trình thực hiện, khâu giám sát thực hiện hợp đồng thiếu chặt chẽ

Trang 24

Một số Nhà thầu chưa quen với công tác đấu thầu, hoặc tìm mọi cách để trúng thầu, hy vọng vào mối quan hệ sau này với bên mời thầu hoặc Tư vấn giám sát hoặc cùng một lúc trúng nhiều công trình trong khi năng lực thi công, thiết bị thi công, năng lực tài chính không đảm bảo tiến độ Đây là vấn đề có thật trong đấu thầu tuy nhiên nó có ở mức độ từng nơi, từng lúc và không giống nhau, cũng như không phải tất cả đấu thầu là tiêu cực Vấn đề này có nguồn gốc từ trước đây khi chỉ định thầu là rất phổ biến đó là việc để lại tỷ lệ % Khi có điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng cùng với quy chế đấu thầu, đa số các dự án bắt buộc phải thực hiện đấu thầu, hiện tượng tiêu cực vẫn còn đặc biệt là đấu thầu trong nước, từ đó xảy ra “đấu thầu giả” hay nói cách khác đấu thầu chỉ là hình thức, nhất là khi đấu thầu hạn chế các Nhà thầu thường thỏa thuận ngầm để một Nhà thầu thắng Vì vậy việc tổ chức đấu thầu rộng rãi sẽ hạn chế tối đa việc móc ngoặc giữa các Nhà thầu Hoặc do những bí mật không cần thiết đã tạo điều kiện để xảy ra tiêu cực như tiêu chuẩn xét thầu thường lồng những ý đồ chủ quan hướng đến cho Nhà thầu nào mà Chủ đầu tư

đã có ý định chọn Như vậy việc đấu thầu chỉ là hình thức, những Nhà thầu khác cầm chắc thất bại trong một cuộc chơi không công bằng, sự không công bằng này bên ngoài khó nhận ra

Với những dự án mời thầu nếu không phải là Nhà thầu đã được Chủ đầu tư ngắm thì chỉ được biết thông tin trước giờ mở thầu có vài ngày Đấu thầu trong xây dựng công trình giao thông còn có nhiều hiện tượng“ Mua thầu” xảy ra dưới nhiều hình thức tinh vi như:

Một dự án được chia ra làm nhiều gói thầu để các Nhà thầu có khả năng dàn xếp chia nhau việc thắng thầu: ví dụ một dự án xây dựng một tuyến đường có thể chia thành nhiều gói thầu khác nhau và mỗi Nhà thầu nhận một gói Khi đấu thầu hạn chế các Nhà thầu sẽ thu xếp để mỗi đơn vị trúng một gói hoặc các Nhà thầu để cho một Nhà thầu lập các hồ sơ dự thầu khác nhau và đứng tên các Nhà thầu đó

Sự móc ngoặc với bên mời thầu: là chiến thuật đưa giá dự thầu thấp hơn để nắm chắc khả năng thắng thầu, sau đó khi thực hiện hợp đồng Chủ đầu tư và Nhà thầu cùng thống nhất bổ sung khối lượng phát sinh hoặc thay đổi một phần thiết kế

Trang 25

Có những gói thầu giá trị khối lượng phát sinh lên đến vài chục tỷ đồng Những trường hợp thông đồng, móc ngoặc nêu trên đang làm cho đấu thầu trở thành phương tiện giảng hòa việc giao thầu giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu Việc đấu thầu mất đi sự công bằng dẫn đến những Nhà thầu chậm chân thì không có khả năng trúng thầu

1.2.3.2 Công tác chuẩn bị cho đấu thầu còn thiếu chất lượng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng, tác động tới công tác đấu thầu, trong số đó phải

kể đến chất lượng một số công việc liên quan đến đấu thầu đó là chất lượng của báo cáo kinh tế kỹ thuật, tài liệu thiết kế, tổng dự toán hoặc dự toán

Một số trường hợp dự toán quá thấp gây khó khăn trong quá trình xét kết quả trúng thầu, phải điều chỉnh dự toán làm kéo theo dài thời gian Cũng có những trường hợp thiết kế ban đầu không chuẩn xác, trong quá trình thực hiện phải thay đổi bổ sung dẫn đến làm tăng giá trị hợp đồng, kéo dài thời gian Đây cũng là yếu tố dẫn đến thất thoát trong đầu tư xây dựng

Việc giám sát thực hiện hợp đồng còn nhiều bất cập Dù kết quả đấu thầu là tốt, hợp đồng là đầy đủ mà không có được khâu giám sát tích cực thì vẫn không có được sản phẩm như ý muốn hoặc thời gian thực hiện hợp đồng bị kéo dài, chất lượng không đảm bảo, gây lãng phí thất thoát cho dự án

Do nhu cầu bức bách về công ăn việc làm, không lường trước được sức mình nên có Nhà thầu bỏ giá thầu thấp hơn giá thành xây lắp, hoặc nhận những công trình đòi hỏi công nghệ phức tạp quá khả năng của mình Hậu quả là Nhà thầu phải chấp nhận thua lỗ, hoặc công trình kém chất lượng hoặc không thể hoàn thành theo tiến

độ Đây là vấn đề đặt ra để có giải pháp khắc phục ở trước mắt và trong tương lai gần đó là vấn đề cần xác định rõ quyền sở hữu vốn và quyền lợi của Chủ đầu tư lẫn Nhà thầu được đảm bảo

1.2.3.3 Hạn chế của các Nhà thầu Việt Nam

Khi tham gia đấu thầu quốc tế các dự án thì vấn đề khả năng tài chính trong việc nộp các bảo lãnh như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng hoặc bảo hành công trình là vấn đề khó khăn Vì vậy theo chỉ đạo của

Trang 26

Thủ tướng chính phủ, bộ xây dựng đã trình Thủ tướng chính phủ quy chế bảo lãnh cho các Nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu quốc tế

Bên cạnh đó phải cố gắng khai thác tận dụng các chính sách ưu tiên các Nhà thầu trong nước theo quy định của các tổ chức tài chính quốc tế khi cho vay các dự

án như: cho phép cộng thêm số điểm nhất định về giá cả, hoặc giảm bao nhiêu % giá đối với các Nhà thầu trong nước

Nhìn chung các dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì các Nhà thầu Việt Nam hầu như rất ít được làm tổng thầu, tỉ lệ thầu chính thấp, đa số làm thầu phụ Những gói thầu chính trúng phần lớn là những gói thầu san nền, làm móng hoặc xây dựng phần thô Những gói thầu có thiết kế, công nghệ cao Nhà thầu Việt Nam chưa đủ khả năng dự thầu Hình thức thầu phụ cũng rất đa dạng, có công trình thầu phụ dưới dạng hợp tác với Nhà thầu chính nước ngoài, có công trình thầu phụ hợp tác với Nhà thầu chính nước ngoài, có công trình thông qua bản ghi nhớ, cung cấp giá cho Nhà thầu nước ngoài đứng ra đấu thầu, cũng có công trình chỉ nhận thầu phần nhân công Nhưng giá cả làm thầu phụ thường bị các Nhà thầu chính nước ngoài bắt chèn dưới các hình thức gọi phiếu chào giá từng công việc tới Nhà thầu việt nam, rồi sau

đó chọn giá thấp nhất để hợp đồng giao việc Có Nhà thầu Việt Nam tham gia đấu thầu bằng văn bản ghi nhớ, nhưng khi thắng thầu chỉ được làm một phần, còn lại Nhà thầu nước ngoài cho Nhà thầu phụ Việt Nam khác với giá thấp hơn Có trường hợp Nhà thầu nước ngoài đơn phương cắt hợp đồng đối với Nhà thầu Việt Nam, có trường hợp Nhà thầu thắng thầu bán lại cho các Nhà thầu khác

Trong tình hình hiện nay các Nhà thầu trong nước phải nhận rõ những mặt mạnh và những yếu kém để tự vươn lên khẳng định mình tạo điều kiện hợp tác liên danh, liên kết với nhau tạo thành sức mạnh để cạnh tranh với các Nhà thầu nước ngoài

1.2.3.4 Các văn bản pháp quy về đấu thầu còn một số nội dung cần được điều

chỉnh, hoàn thiện

Đây là điều không thể tránh được trong bối cảnh của chúng ta, đặc biệt khi tình hình kinh tế xã hội thay đổi, đội ngũ cán bộ trưởng thành Theo hướng này, các

Trang 27

văn bản luật về đấu thầu còn tồn tại về số vấn đề như sau: Qua 9 năm thực hiện, Luật Đấu thầu đã bộc lộ một số hạn chế, tồn tại như: phạm vi điều chỉnh chưa bao trùm hết các hoạt động mua sắm sử dụng nguồn lực của nhà nước (như các hoạt động mua sắm vì mục đích công nhưng không hình thành dự án, các hoạt động đầu

tư ra nước ngoài sử dụng vốn nhà nước, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các

dự án hợp tác công tư PPP, dự án có sử dụng đất ), một số nội dung chưa được quy định trong Luật hoặc có quy định chưa rõ ràng gây khó khăn trong quá trình thực hiện, một số quy định mang tính quy trình còn phức tạp, các quy định mang tính chế tài xử lý các hành vi vi phạm còn chưa đủ mạnh, chưa đủ sức răn đe Quy định khiếu nại trong đấu thầu, phức tạp, thời gian dài…

1.2.3.5 Công tác đào tạo còn bất cập

Quy chế đấu thầu chỉ là một công cụ quản lý, vấn đề còn lại phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất của người thực hiện Trên thực tế còn thiếu các trung tâm đào tạo cán bộ chuyên thực hiện về công tác đấu thầu Điều nay phần nào ảnh hưởng đến công tác quản lý của một số Chủ đầu tư và của Ban quản lý

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Như vậy chương I của luận văn đã cho ta thấy cái nhìn tổng quan về đấu thầu

ở Việt Nam, các nước trên thế giới, và các Ngân hàng thế giới Trên cơ sở học tập kinh nghiệm đấu thầu của các nước trên thế giới, Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) và phân tích quá trình hình thành và phát triển hoạt động đấu thầu ở Việt Nam, luận văn đã đưa ra được những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế trong hoạt động đấu thầu ở nước ta hiện nay

Trang 28

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG LĨNH VỰC

XÂY DỰNG 2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

2.1.1 Khái niệm chung về đấu thầu

Hiện nay, đất nước đang trên đà thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta phải tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng và hiệu quả Đấu thầu là một trong những hình thức thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tạo ra hiệu quả cao Vậy đấu thầu là gì?

Theo Luật Đấu thầu của Việt Nam năm 2013 “Đấu thầu” được định nghĩa

như sau: “Là quá trình lựa chọn Nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp

dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp: lựa chọn nhà đầu tư

để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”

Như vậy, ta thấy thực chất đấu thầu là việc ứng dụng phương thức xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn các phương án tổ chức thực hiện ta thấy một phương

án có ý nghĩa cần phải đạt được hai yêu cầu cơ bản: thứ nhất là dự án cần được hoàn thành trong khuôn khổ ngân sách, thứ hai là nó phải hoàn thành đúng tiến độ và phù hợp với các thông số kỹ thuật đã quy định Đấu thầu là phương pháp so sánh các phương án tổ chức trên cùng một phương diện như kỹ thuật hay tài chính hay là sự hài hòa giữa các phương diện để chọn lấy một Nhà thầu có khả năng Từ đó, sẽ chọn được một phương án tổ chức thực hiện tốt nhất

Hình 2.1: Khái quát hoạt động đấu thầu

Ký kết hợp đồng

Nhà thầu

Yêu cầu Năng lực, giải pháp Đánh giá

Trang 29

2.1.2 Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây lắp

Để thực hiện được các công việc của quá trình xây dựng cơ bản Chủ đầu tư

có thể lựa chọn các phương thức: tự làm, chỉ định thầu hoặc đấu thầu So với các phương thức tự làm và phương thức chỉ định thầu, phương thức đấu thầu có những

ưu điểm nổi bật, mang lại lợi ích to lớn cho cả Chủ đầu tư và cả các Nhà thầu Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn được Nhà thầu thích hợp đảm bảo cho lợi ích kinh tế của

dự án Đấu thầu có vai trò hết sức to lớn đối với các doanh nghiệp xây lắp, Chủ đầu

tư và đối với cả Nhà Nước

2.1.2.1 Đối với Chủ đầu tư

- Đấu thầu giúp cho Chủ đầu tư lựa chọn được Chủ đầu tư đáp ứng được các yêu cầu dự án của mình với chi phí hợp lý nhất và chất lượng cao nhất

- Đấu thầu giúp thực hiện có hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiết kiệm vốn đầu tư, thực hiện và đảm bảo đúng tiến độ công trình

- Hình thức đấu thầu giúp Chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí vốn

- Thực hiện dự án theo phương thức đấu thầu giúp Chủ đầu tư chủ động, tránh được tình trạng phụ thuộc vào nhà xây dựng trong xây dựng công trình

- Đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn

vị xây dựng

2.1.2.2 Đối với các Nhà thầu

- Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các Nhà thầu Do đó Nhà thầu muốn thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng sản phẩm của mình

- Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông tin về công trình mời thầu, về Chủ đầu tư, các cơ hội tham dự đấu thầu

- Đấu thầu tạo cơ hội cho các Nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường, chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh

Trang 30

- Đấu thầu giúp Nhà thầu đầu tư có trọng điểm giúp nâng cao năng lực và công nghệ, hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ

- Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các Nhà thầu mới xuất hiện trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại cơ hội để phát triển

2.1.2.3 Đối với Nhà Nước

- Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây dựng cơ sở

hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của đất nước

- Đấu thầu còn được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất, được xem như là nguyên tắc trong quản lý dự án của Nhà nước

- Đấu thầu là phương thức phù hợp với thông lệ quốc tế nó tạo ra môi trường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam

- Công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu trong xây dựng ngày càng hoàn thiện góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo ra môi trường tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động

2.1.3 Các hình thức lựa chọn Nhà thầu

Đấu thầu rộng rãi: hình thức lựa chọn Nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không

hạn chế số lượng Nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

Đấu thầu hạn chế: áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ

thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Chỉ định thầu: áp dụng cho các gói thầu trong các trường hợp đặc biệt theo

quy định tại điều 25, khoản 1 của Luật đấu thầu năm 2013

Chào hàng cạnh tranh: áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức

theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính

kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt

Trang 31

Mua sắm trực tiếp: áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự

thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

Tự thực hiện: áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong

trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài

chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Lựa chọn Nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Trường hợp gói thầu, dự án

xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn Nhà thầu nêu trên thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem

xét, quyết định phương án lựa chọn

Tham gia thực hiện của cộng đồng: áp dụng trong các trường hợp Gói thầu

thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt

khó khăn; Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

2.1.4 Các phương thức đấu thầu

2.1.4.1 Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ đang được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc

mở thầu được tiến hành một lần đối vơi hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

2.1.4.2 Phương thức đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi

tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến

Trang 32

hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

2.1.4.3 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

+ Giai đoạn thứ 1: Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng Nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

+ Giai đoạn thứ 2: Nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ

dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

2.1.4.4 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

+ Giai đoạn thứ 1: Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ

đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các Nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về

kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách Nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

+ Giai đoạn thứ 2: các Nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

Trang 33

2.1.5 Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp

2.1.5.1 Nguyên tắc năng lực đảm bảo năng lực cần thiết

Nguyên tắc này đòi hỏi Nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải có đủ năng lực

về mọi mặt như: Tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị thi công… Khi Nhà thầu đảm bảo đủ năng lực thì sẽ hoàn thành tốt dự án trong trường hợp trúng thầu tránh gây thiệt hại cho bản thân Nhà thầu cũng như cho Chủ đầu tư

2.1.5.2 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh

Trong quá trình thực hiện dự án luôn có sự xuất hiện của cả 3 chủ thể đó là Chủ đầu tư, Nhà thầu và Kỹ sư tư vấn Ba chủ thể này đều được quy định về nghĩa

vụ và trách nhiệm rất cụ thể Nhà thầu cần nắm rõ trách nhiệm mà mình phải gánh chịu trong trường hợp có bất trắc xảy ra để nâng cao trách nhiệm trong công việc

2.1.5.3 Nguyên tắc công bằng

Các Nhà thầu tham gia đấu thầu đều có quyền bình đẳng như nhau về mọi mặt bao gồm: Nội dung các thông tin được cung cấp từ Chủ đầu tư, hệ thống tiêu chuẩn đánh giá, được trình bày một cách khách quan các ý kiến của mình trong việc chuẩn bị hồ sơ … Nguyên tắc công bằng là điều kiện để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng Nguyên tắc này chỉ mang tính tương đối vì trong các trường hợp đấu thầu thì Nhà thầu địa phương và Nhà thầu trong nước thường được hưởng một số ưu đãi nhất định

2.1.5.4 Nguyên tắc bí mật

Nguyên tắc bảo mật rất quan trọng bởi vì nó đảm bảo tính minh bạch của đấu thầu Trong đấu thầu các Nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng mức giá, các giải pháp thiết kế kỹ thuật, tiến độ thi công công trình….do đó hồ sơ dự thầu của các Nhà thầu phải được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối trước các đối thủ cạnh tranh Các Nhà thầu cũng phải giữ bí mật các ý kiến trao đổi của mình với Chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu nhằm đảm bảo cạnh tranh công bằng

Trang 34

2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU

2.2.1 Khái niệm về năng lực đấu thầu

Năng lực đấu thầu là toàn bộ nguồn lực về tài chính, máy móc thiết bị, tổ

ch ức quản lý, công nghệ thi công công trình, trình độ lao động kết hợp với quá trình x ử lý thông tin và chiến lược cạnh tranh trong công tác dự thầu của Công ty

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực đấu thầu

2.2.2.1 Năng lực pháp nhân

Năng lực pháp nhân của Nhà thầu được hiểu là khả năng đáp ứng các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu tại phần kinh nghiệm trong hợp đồng xây dựng của Nhà thầu, thường bao gồm các nội dung như sau:

- Nhà thầu phải là đơn vị, tổ chức có sự hạch toán độc lập về tài chính

- Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của Nhà thầu

- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà thầu trong đăng ký kinh doanh

- Các hợp đồng có tính chất tương tự, quy mô, và sự phức tạp

- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

Đây là những yêu cầu tiên quyết nếu như Nhà thầu không đạt sẽ bị loại bỏ hồ

sơ dự thầu

2.2.2.2 Năng lực tài chính

Khái niệm năng lực tài chính của một doanh nghiệp:

Năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời,…

đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường

Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng thể hiện quy mô và tiềm lực của doanh nghiệp, thể hiện ở quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy động, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn Năng lực tài chính là chỉ tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của Nhà thầu đặc biệt là với doanh nghiệp xây lắp, thi công các công trình cần số lượng vốn lớn ngay từ đầu, thời gian thi công dài Do

Trang 35

đó nếu Nhà thầu nào yếu kém về nguồn lực tài chính, khả năng huy động vốn không cao thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán lương cho cán bộ, công nhân viên Trong trường hợp sự cố xảy ra, doanh nghiệp nào có sức mạnh về vốn cho phép mua sắm mới các loại máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm ngày càng nâng cao năng lực về mọi mặt cho doanh nghiệp

2.2.2.3 Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật

Bao gồm chỉ tiêu về nhân sự phục vụ cho gói thầu, yêu cầu về thiết bị thi công và giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công

Nhân sự phục vụ cho gói thầu là những con người mà Nhà thầu dự định sẽ tham gia thực hiện gói thầu, đó sẽ là chỉ huy trưởng công trình, những cán bộ kỹ thuật chủ yếu tuỳ theo công việc, hạng mục trong công trình mà Nhà thầu sẽ bố trí

Yêu cầu về thiết bị thi công sẽ là những máy móc chính Nhà thầu sẽ bố trí phục vụ cho gói thầu, những máy móc này phải đảm bảo vẫn sử dụng tốt, thuộc quyền sở hữu của Nhà thầu hoặc đi thuê, và đảm bảo đang không thực hiện tại một công trình hay dự án nào khác

Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công là những yếu tố quan trọng trong

Hồ sơ dự thầu mà Nhà thầu đưa ra, đây là những yếu tố tạo nên thương hiệu của Nhà thầu về kinh nghiệm cũng như chất lượng công trình Chất lượng công trình là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với Chủ đầu tư, sản phẩm của Chủ đầu tư “mua” được từ phía Nhà thầu Chất lượng “sản phẩm” càng cao mang lại sự thoả mãn càng cao cho Chủ đầu tư và mang đến thương hiệu của Nhà thầu

Hiện nay trong công tác đấu thầu, việc giới thiệu đến Chủ đầu tư thương hiệu của mình ngoài việc giới thiệu các công trình mà Nhà thầu đã thi công, Nhà thầu thi công đã đăng ký các chỉ tiêu chất lượng như ISO của các trung tâm cấp chuẩn ISO

Đó là phương thức giới thiệu Nhà thầu mang lại thông tin một cách nhanh chóng nhất đến với Chủ đầu tư

Việc có được ISO do một trung tâm có chất lượng cấp đã thể hiện được đầy

đủ Nhà thầu đã có những chuẩn bị cũng như kinh nghiệm thực hiện thi công, quản

lý thi công, quản lý hồ sơ theo đúng chuẩn mực quốc tế

Trang 36

Trong hồ sơ để được cấp ISO, Nhà thầu đã nêu các bước, trình tự thi công mang tính khoa học cao trong các vấn đề như:

- Tính hợp lý và khả thi của các biện pháp kỹ thuật, biện pháp thi công

- Quy trình thi công từng hạng mục, từng công tác

- Mức độ đáp ứng chất lượng vật liệu, vật tư, bán thành phẩm

- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ, an ninh trật tư

- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng)

- Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình, quy trình và các bước xử lý nếu có sai sót xảy ra

Đặc biệt, trong quá trình thực hiện gói thầu hay dự án Nhà thầu có thể cam kết sẽ có sự tham gia của các trung tâm cấp chứng chỉ ISO luôn giám sát và thẩm tra, điều chỉnh và giải quyết các vấn đề nếu có sai phạm

Ngoài việc cung cấp chứng chỉ ISO, khả năng đáp ứng kỹ thuật của Nhà thầu còn được thể hiện trong hồ sơ dự thầu Hiện nay, tiêu chí chấm thầu theo thang điểm tối đa và tối thiểu trong phần kỹ thuật, Nhà thầu phải có đội ngũ làm hồ sơ thầu nhiều kinh nghiệm thi công để đáp ứng các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu

2.2.2.4 Kinh nghiệm và năng lực thi công

Đây là một trong những tiêu chí xác định điều kiện đảm bảo Nhà thầu được tham gia cạnh tranh trong mỗi dự án Doanh nghiệp đã có kinh nghiệm bao nhiêu năm trong lĩnh vực dự thầu, kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật

ở vùng địa lý và hiện trường tương tự Ví dụ, doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp? Bao nhiêu năm trong lĩnh vực cầu đường … hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng bằng, nơi có địa chất phức tạp

Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên thực

hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công công trình đúng như dự tính cũng là một chỉ tiêu không nhỏ để đánh giá năng lực của Nhà thầu Đảm bảo tốt tiến độ thi công doanh nghiệp không những tiết kiệm được phần chi phí phát sinh mà còn tạo được

uy tín với Chủ đầu tư và củng cố được vị trí của doanh nghiệp trên đấu trường xây

Trang 37

dựng Để xác định đúng tiến độ thi công không phải là dễ vì nó phải tương xứng với biện pháp đã đặt ra, phù hợp với các nguồn lực dự kiến, phải xác định được tất cả các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án như rủi ro thiên tai, an toàn lao động, vấn đề an ninh trật tự địa phương nơi dự án thi công,… Do đó nếu nhà đầu tư nào đưa ra được các giải pháp đảm bảo tính hợp lý, đảm bảo tiến độ thi công sẽ chiếm được ưu thế cạnh tranh trong đấu thầu

2.2.2.5 Chỉ tiêu về giá dự thầu

Giá dự thầu là giá do các Nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giảm giá (nếu có) lập dựa trên các yêu cầu và chỉ dẫn của Chủ đầu tư ghi trong

hồ sơ mời thầu, năng lực Nhà thầu, biện pháp thi công và các quy định hiện hành của Nhà nước đảm bảo xây dựng công trình đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư

Doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu muốn thắng thầu thì phải đưa ra được mức giá dự thầu hợp lý, là mức giá vừa phải được Chủ đầu tư chấp nhận đồng thời phải bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Thông thường mức giá dự thầu hợp lý nhất là mức giá đưa ra thấp hơn giá xét thầu từ 3 – 5 % Với các Chủ đầu tư tinh thông nghiệp vụ, họ có thể xác định được mức giá sàn tương đối chính xác, và nếu Nhà thầu nào đưa ra mức giá thấp hơn giá sàn quá nhiều thì Chủ đầu tư sẽ đánh giá thấp năng lực của Nhà thầu trong việc đưa ra mức giá bỏ thầu Đưa ra mức giá bỏ thầu thấp như vậy thì chỉ có thể là do dự toán tính sai hoặc doanh nghiệp cố tình tính sai để bằng mọi giá thắng thầu Việc xác định mức giá dự thầu hợp lý không phải là dễ và có tầm quan trọng đặc biệt với Nhà thầu khi tham gia tranh thầu

Giá dự thầu của Nhà thầu được xác định trong miền giá sàn của Nhà thầu xây dựng cùng với giá trần của Chủ đầu tư đối với các công trình đấu thầu Điều đó

có nghĩa là Chủ đầu tư là người mua, họ luôn mong muốn mua được hàng hóa với giá rẻ nhất có thể, họ chỉ đồng ý mua với mức giá thấp hơn hoặc bằng với mức giá

mà họ đưa ra (giá trần của Chủ đầu tư) Còn Nhà thầu là người bán hàng hóa và dịch vụ, Nhà thầu chỉ chấp nhận bán với mức giá thấp nhất bằng với mức giá tại thời điểm hòa vốn (giá sàn của Nhà thầu xây dựng)

Trang 38

Giá dự thầu là một nhân tố chính quyết định khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Vì vậy, việc đưa ra một dự đoán chính xác về giá dự thầu sẽ làm cho khả năng thắng thầu của doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt

2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

2.3.1 Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu

Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu cho thấy một cách khái quát nhất tình hình kết quả đấu thầu của doanh nghiệp Thông qua đó, có thể đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong đấu thầu

2.3.1.1 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu hay chỉ tiêu tần suất trúng thầu

Chỉ tiêu này được tính theo 2 góc độ cơ bản sau:

- Theo số công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu:

Xác suất trúng thầu theo số công trình = Số công trình trúng thầu

Tổng số công trình dự thầu

- Theo giá trị công trình:

Xác suất trúng thầu theo giá trị công trình = Tổng giá trị các công trình trúng thầu

Tổng giá trị các công trình dự thầu Chỉ tiêu này được tính cho từng thời kỳ nhất định tuỳ vào mục đích của doanh nghiệp trong việc sử dụng chỉ tiêu

2.3.1.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó là chỉ tiêu hết sức quan trọng đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Dựa vào chỉ tiêu này ta có thể thấy được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp

2.3.1.3 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp

Uy tín là chỉ tiêu giữ vai trò quan trọng trong đấu thầu và giành thắng lợi của doanh nghiệp Chính uy tín giúp cho doanh nghiệp giành được lòng tin của Chủ đầu

tư và tạo lợi thế trong tham gia đấu thầu Vì vậy, mà trong từng thời kỳ doanh nghiệp phải chú trọng đến việc nâng cao uy tín trên thị trường Hiện nay trong một

số Hồ sơ mời thầu, điều kiện tiên quyết Nhà thầu phải đáp ứng chỉ tiêu uy tín của

Trang 39

doanh nghiệp dựa vào xếp hạng đánh giá doanh nghiệp của Ngân hàng mà doanh nghiệp lập tài khoản

2.4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐẤU THẦU 2.4.1 Hệ thống văn bản pháp luật trước khi có Luật đấu thầu 2005

Để xóa bỏ những hạn chế về việc mua sắm khép kín, chủ yếu là chỉ định trong mua sắm hàng hóa, lần đầu tiên Chính phủ ban hành Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 về hướng dẫn đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị nhập khẩu và kèm theo là quy định

về nhập khẩu máy móc thiết bị bằng nguồn ngân sách nhà nước Ngày 3/7/1993, Chính phủ ban hành Thông tư số 04/TM-ĐT hướng dẫn thi hành quyết định này Thông tư hướng dẫn những việc liên quan tới vấn đề đấu thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm: hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh và mua sắm trực tiếp Tuy nhiên, các quy định này mới chỉ áp dụng trong lĩnh vực nhập khẩu bằng vốn ngân sách mà chưa bao quát các lĩnh vực mua sắm khác

Đến năm 1994, quy định về mua sắm đấu thầu mới bao quát hầu hết các lĩnh vực bằng Quyết định 183/TTg ngày 16/04/1994 Qua thực tế áp dụng quyết định này đã phát sinh một số bất cập, đòi hỏi phải có văn bản pháp lý hoàn chỉnh hơn, có khả năng điều chỉnh các hoạt động đấu thầu trên mọi lĩnh vực, phù hợp với luật pháp quốc tế Đây là tiền đề cơ bản để có sự ra đời của Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 Quy chế này đã thống nhất các quy định các

bộ, các ngành về đấu thầu, đồng thời tạo ra sự công khai, minh bạch, tăng tính cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế, quản lý cao Nói chung, Quy chế đấu thầu đã tạo ra sự quy chuẩn và tương đối phù hợp với các quy định quốc tế Quy định này được hướng dẫn bằng thông tư liên tịch số 02/TTLT-BKH-BXD ngày 25/02/1997 và được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 93/CP ngày 23/08/1997

Sau hơn 2 năm thực hiện Quy chế đấu thầu ban hành kèm Nghị định 43/CP được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 93/CP, đã tạo dựng được quy trình đấu thầu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường môi trường cạnh tranh lành mạnh Nhưng đó cũng là thời gian để các Quy chế đấu thầu cũ không còn phù hợp với

Trang 40

hoàn cảnh mới nữa, gây ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu Để hoàn thiện pháp luật về đấu thầu trong điều kiện kinh tế xã hội mới, Chính phủ đã ban hành Quy chế đấu thầu kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 Quy chế đấu thầu mới này tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện theo các văn bản sau:

- Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu b an hành kèm theo Nghị định số

- Thông tư số 17/2001/TT-BTC ngày 21/03/2001 của Bộ tài chính hướng dẫn

chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu;

- Thông tư số 50/2001/TT-BNN-XDCB ngày 03/05/2001 của Bộ Nông nghiệp

và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu đối với các dự án đầu tư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Công văn số 8895 BKH/VPXT ngày 31/12/2001 của Bộ kế hoạch và Đầu tư

và Đấu thầu mua sắm hàng hóa;

- Công văn số 952/CP-CN ngày 16/08/2002 của Chính phủ về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết 05/2002/NQ-CP ngày 21/04/2002 của Chính phủ đối với nội dung đấu thầu và sửa đổi quy chế đấu thầu;

- Công văn số 3220 BKH/VPXT ngày 23/05/2002 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết 05/2002/NQ-CP ngày

24/04/2002 của Chính phủ đối với nội dung liên quan tới công tác đấu thầu

Ngày đăng: 23/05/2015, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2007), Bộ định mức xây dựng số 1776/BXD – VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức xây dựng công trình phần xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2007), Bộ định mức xây dựng số 1776/BXD – VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng công bố
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
2. Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT -BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2010), Thông tư số 04/2010/TT-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
4. Chính Phủ (2009), Nghị định 12/2009/NĐ - CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2009), Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2009
6. Chính Phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ -CP hướng dẫn luật đấu thầu và lựa chọn Nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2009
7. Chính Phủ (2010), Nghị định số 48/2010/NĐ - CP ngày 7 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2010), Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2010
8. Chính Phủ (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ - CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2013
9. Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội , Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
10. Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội, Bảng số liệu của phòng Kế hoạch, phòng kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng số liệu
12. Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội, Hồ sơ quản lý chất lượng ISO 9001:2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ quản lý chất lượng
13. Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội, Hồ sơ dự thầu gói thầu: “Xây dựng mới nhà xưởng 1290m2” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ dự thầu "gói thầu: “Xây dựng mới nhà xưởng 1290m2
14. PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú (2007), Bài giảng kinh tế xây dựng , trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế xây dựng
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú
Năm: 2007
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật xây dựng 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
17. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
19. PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng (2009), Quản lý dự án đầu tư xây dựng , NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2009
21. PGS.TS. Nguyễn Bá Uân (2010), Tập bài giảng quản lý dự án, trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội. II. Websize Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng quản lý dự án
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
3. Bộ xây dựng (2013), Thông tư số 10/2013/TT -BXD ngày 25/7/2013 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
5. Chính Phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội , H ồ sơ năng lực Khác
18. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Khái quát hoạt động đấu thầu - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
nh 2.1: Khái quát hoạt động đấu thầu (Trang 28)
Bảng  3.1:  Số năm kinh nghiệm hành nghề - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 3.1: Số năm kinh nghiệm hành nghề (Trang 54)
Bảng  3.2  Thống kê các cán bộ khoa học, nghiệp vụ Số - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 3.2 Thống kê các cán bộ khoa học, nghiệp vụ Số (Trang 59)
Bảng 3 .3 : Thống kê các công nhân kỹ thuật - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
Bảng 3 3 : Thống kê các công nhân kỹ thuật (Trang 60)
Bảng 3 .5 : Số liệu tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013 - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
Bảng 3 5 : Số liệu tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013 (Trang 64)
Bảng  3.7 : Kết quả kinh doanh của  Công ty  giai đoạn 2011 -2013 - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 3.7 : Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 -2013 (Trang 65)
Bảng  3.8 : Kết quả công tác tham đấu thầu - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 3.8 : Kết quả công tác tham đấu thầu (Trang 81)
Bảng 4 .1 : Những chỉ tiêu đề ra giai đoạn 2014  - 2020  STT  Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2014  -2020  Ghi chú - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
Bảng 4 1 : Những chỉ tiêu đề ra giai đoạn 2014 - 2020 STT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2014 -2020 Ghi chú (Trang 107)
Bảng  4.2:  Bảng phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.2: Bảng phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu (Trang 112)
Bảng  4.3 : Đơn giá dự thầu theo bộ đơn giá - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.3 : Đơn giá dự thầu theo bộ đơn giá (Trang 115)
Bảng  4.4 : Đơn giá dự thầu theo  Công ty tính - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.4 : Đơn giá dự thầu theo Công ty tính (Trang 116)
Bảng  4.5  Danh sách cán bộ đi học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.5 Danh sách cán bộ đi học lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu (Trang 122)
Bảng  4.9:  Thống kê các thiết bị máy thi công cần thay thế, sửa chữa - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.9: Thống kê các thiết bị máy thi công cần thay thế, sửa chữa (Trang 126)
Bảng  4.11: Chi ph í lập websize năm đầu - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.11: Chi ph í lập websize năm đầu (Trang 130)
Bảng  4.12:  Chi phí duy trì websize những năm tiếp  theo - Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần Đầu tư công trình Hà Nội
ng 4.12: Chi phí duy trì websize những năm tiếp theo (Trang 131)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w