Nguyên nhân dẫn đến các công trình xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu kém trong công tá
Trang 1Trong cuộc sống này, mỗi con người đều thông qua sự ham mê, tìm hiểu,
nhận thức để có kiến thức Mỗi con người cần học tập, lao động để định hướng và
thực hiện một công việc cụ thể có ích cho bản thân, gia đình và xã hội
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực học tập, rèn luyện của
bản thân, tôi cũng đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô, gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Bộ môn Công nghệ
và Quản lý xây dựng trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
GS-TS.Vũ Thanh Te, người thầy kính mến đã luôn động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn vợ,con, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp của tôi đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập, rèn luyện, làm việc và đã hoàn thành luận văn này
Xin trân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2014
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Nguy ễn Thạc Kiên
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà N ội, ngày tháng năm 2014
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Nguy ễn Thạc Kiên
Trang 3MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 3
1.1 Vai trò của quản lý dự án xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án xây dựng 3
1.1.2 Vai trò của quản lý dự án xây dựng 3
1.1.3 Nội dung quản lý dự án xây dựng 3
1.1.4 Quy trình quản lý dự án xây dựng 3
1.2 Tình hình quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay 3
1.2.1 Quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng 3
1.2.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng 5
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia 8
1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công 10
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 10
1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 11
1.3.3 Sự cố chất lượng công trình xây dựng 12
Kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 23
2.1 Công tác đấu thầu xây dựng 23
2.1.1 Quy định chung 23
2.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 23
2.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu 24
2.1.4 Kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu 26
2.1.5 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu 27
2.2 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 30
Trang 4tư với Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án 30
2.2.2 Chỉ dẫn kỹ thuật 30
2.2.3 Phân cấp các loại công trình xây dựng 31
2.2.4 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng, phân cấp sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình 31
2.2.5 Sự cố công trình trong thi công và khai thác sử dụng 33
2.3 Khống chế chất lượng trong giám sát thi công 33
2.3.1 Chất lượng và chất lượng thi công công trình 33
2.3.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng thi công 34
2.3.3 Khống chế chất lượng giai đoạn chuẩn bị thi công 36
2.3.4 Khống chế chất lượng vật liệu, cấu kiện 40
2.3.5 Khống chế chất lượng quá trình thi công 40
2.3.6 Đánh giá chất lượng nghiệm thu hoàn công 44
2.3.7 Xử lý khuyết tật chất lượng công trình giai đoạn bảo hành 47
Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CHO DỰ ÁN DI CHUYỂN, NÂNG CẤP TRẠM BƠM ĐAN HOÀI 49
3.1 Giới thiệu về dự án di chuyển, nâng cấp trạm bơm Đan Hoài 49
3.1.1 Tổng quát 49
3.1.2 Giải pháp kỹ thuật 51
3.2 Tổ chức đấu thầu dự án 53
3.2.1 Công tác đấu thầu 53
3.2.2.Chuẩn bị đấu thầu 54
3.2.3 Các tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu 56
3.3 Nội dung và nhiệm vụ của tư vấn giám sát 60
3.3.1 Giám sát chất lượng thi công bê tông 61
3.3.2 Giám sát chất lượng trong thi công đất 73
Trang 53.4 Hệ thống quản lý chất lượng công trình 83
3.4.1 Đối với Chủ đầu tư 83
3.4.2 Đối với đơn vị tư vấn 83
3.4.3 Đối với doanh nghiệp xây dựng 84
3.4.4 Đối với đơn vị Khảo sát xây dựng 86
3.4.5 Đối với đơn vị Giám sát thi công xây lắp 86
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
Trang 6M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Hiện nay, các dự án đầu tư xây dựng công trình khi thiết kế, thi công được áp
dụng nhiều tiêu chuẩn thiết kế và công nghệ thi công hiện đại Các dự án có quy mô
lớn, yêu cầu kỹ thuật cao đòi hỏi chất lượng xây dựng đảm bảo và sự hài lòng của khách hàng Do vậy, quản lý dự án trở nên rất quan trọng
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay, về cơ chế chính sách, pháp luật trong hoạt động xây dựng có một số điểm chưa phù hợp, về các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng còn chậm đổi mới gây khó khăn cho công tác quản lý, về
năng lực của các đơn vị tham gia dự án còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng của dự án khi hoàn thành
Trong giai đoạn thi công xây dựng công tác quản lý dự án cần đặc biệt quan tâm đến chất lượng công trình Vai trò của các chủ thể tham gia dự án như: chủ đầu
tư, cơ quan cấp phát vốn, nhà thầu thi công, đơn vị thiết kế, đơn vị giám sát, đơn vị
sử dụng và giám sát nhân dân là rất quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả của dự án
Để các dự án xây dựng công trình đảm bảo chất lượng, đặc biệt là ở giai đoạn thi công xây dựng, rất cần nghiên cứu về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Xuất phát từ các vấn đề khoa học và thực tiễn đặt ra học viên đã chọn đề tài: Đề
xu ất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây
d ựng giai đoạn thi công cho dự án Di chuyển, nâng cấp trạm bơm Đan Hoài
2 M ục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp tăng công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng giai đoạn thi công cho dự án: Di chuyển, nâng cấp trạm bơm Đan Hoài, từ đó
áp dụng các giải pháp quản lý chất lượng cho các dự án có quy mô tương tự
3 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng như: phương pháp quan sát khoa học, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm, phương pháp kết hợp để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra
Trang 74 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án xây dựng công trình thủy lợi Trong đó, chú trọng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng trong giai đoạn thi công
Đề tài sẽ có những đóng góp nhất định trong việc quản lý các dự án xây
dựng hiệu quả Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý
chất lượng công trình trong giai đoạn thi công
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực của các đơn vị tham gia quản lý dự án Đặc biệt là Tư vấn giám sát
6 K ết quả dự kiến đạt được
- Đánh giá được thực trạng về quản lý dự án xây dựng hiện nay, chất lượng
và công tác quản lý chất lượng công trình giai đoạn thi công
- Nêu ra những cơ sở khoa học trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công
- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình giai đoạn thi công cho dự án: Di chuyển, nâng cấp trạm bơm Đan Hoài
- Tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài để nhân rộng mô hình, áp dụng cho các dự án xây dựng có đặc điểm và quy mô tương tự
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1 Vai trò của quản lý dự án xây dựng
1.1.1 Khái ni ệm về quản lý dự án xây dựng
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra
1.1.2 Vai trò của quản lý dự án xây dựng
Quản lý dự án giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của dự án và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và thời gian như mong muốn ban đầu
1.1.3 Nội dung quản lý dự án xây dựng
1 Quản lý kế hoạch (tổng thể) dự án
2 Quản lý chi phí và nguồn lực
3.Quản lý thời gian và tiến độ
4 Quản lý hợp đồng
5.Quản lý thi công xây lắp
6 Quản lý rủi ro của dự án
7 Quản lý vận hành dự án
1.1.4 Quy trình quản lý dự án xây dựng
1.2 Tình hình quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay
1.2.1 Qu ản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng
soát
Trang 91 Luật Xây dựng:
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được xây dựng trong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp nên hiện nay, một số nội dung của luật không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế Để khắc phục hạn chế của Luật Xây dựng,
dự thảo sửa đổi tới đây sẽ bổ sung thêm nhiều điều khoản mới như: điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng, tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng, đổi mới
cơ chế quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng
2 Luật Đấu thầu:
Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công trình xây dựng Hiện nay, Luật đấu thầu năm 2013 được công bố đã có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thầu cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp đánh giá, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo hướng chặt chẽ hơn
1.2.1.2 H ệ thống văn bản dưới Luật:
1 Nghị định 12/2009/NĐ-CP:
Nghị định số12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã
thực hiện phân cấp mạnh hơn về thẩm quyền quyết định đầu tư cho cấp huyện, xã thì việc quản lý và giám sát lại thiếu chặt chẽ Mặt khác, sau khi phân bổ vốn, Chủ đầu tư có quyền thực hiện các công đoạn chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ, phê duyệt đấu thầu, mời thầu nên thường xảy ra tình trạng thông đồng để đấu thầu thành công
Trang 102 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP:
Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hoạt động xây dựng có nhiều nội dung chưa phù hợp Đó là việc chỉ áp dụng đối với các hợp đồng thuộc dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; quy định giá hợp đồng trọn gói không được điều chỉnh gây khó khăn cho quá trình thực hiện; quy định về việc điều chỉnh giá hợp đồng theo đơn giá
cố định và theo thời gian còn chưa phù hợp; quá trình thực hiện các loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh việc kiểm tra, xác định giá vật tư, nguyên, nhiên vật liệu theo giá thị trường gặp nhiều khó khăn
chấp giữa chủ đầu tư với nhà thầu hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra; một số định
mức chi phí tỷ lệ % quy định chưa phù hợp, đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng và quản lý dự án
4 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng thay thế Nghị định 209/2005/NĐ-CP là hợp lý với tình hình của ngành xây dựng
hiện tại Một số nội dung mới, có tính chất đi sâu hơn về chất lượng công trình,
đảm bảo việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ bản Bộ xây dựng cũng
đã ban hành Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP
1.2.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng
Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị công trình được liên kết với đất, được xây dựng theo thiết kế Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chiếm khoảng 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm
Trang 11Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…, đảm bảo chất lượng xây dựng Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn nhiều công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu
sử dụng, bị nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, phải sửa chữa, đổ sập…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng con người Nguyên nhân dẫn đến các công trình xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu kém trong công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay Cụ thể là:
1.2.2.1 G iai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn đầu của dự án xây dựng là ý tưởng của người có quyền lực trong
cơ quan nhà nước, hoặc một cá nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc huy động vốn vì lợi ích công và lợi ích tư đưa ra Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều dự án đầu tư dàn trải, mục đích không rõ ràng, không phát huy hiệu
quả Ý tưởng sai dẫn đến dự án treo như “Các dự án Khu đô thị ở Hà nội đang còn
dở dang và bỏ ngỏ”
1.2.2.2 G iai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, lựa chọn địa điểm xây dựng, phân tích lựa chọn phương án, xác định sơ
bộ tổng mức đầu tư Vai trò của Tư vấn là rất quan trọng Hiện nay, bên cạnh những đơn vị tư vấn chất lượng vẫn còn nhiều đơn vị tư vấn năng lực hạn chế, chậm đổi mới, tính cạnh tranh thấp, dẫn đến chất lượng tư vấn đầu tư thấp Các nhà thầu và nhà đầu tư chịu rủi ro cao
1.2.2.3 Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Giai đoạn này cần kiểm tra lại các những căn cứ, sự cần thiết đầu tư, hình thức đầu tư, phương án địa điểm, phương án giải phóng mặt bằng, giải pháp xây dựng, vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, tiến độ dự án Nhiều dự án chủ đầu
tư chưa chú trọng đến tổng mức đầu tư, tổng tiến độ, phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch vốn dẫn đến dự án chậm tiến độ, tổng mức đầu tư phải điều chỉnh
Trang 121.2.2.4 G iai đoạn thiết kế
Giai đoạn này là giai đoạn đưa ý tưởng dự án thành hiện thực, cần chú trọng trong khâu khảo sát, thiết kế Nhiều Tư vấn không đủ năng lực vẫn nhận được hợp đồng dẫn đến các công trình thiết kế mắc lỗi như: khảo sát không kỹ càng, thiếu số liệu thống kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thủ các tiêu chuẩn quy chuẩn, làm sai sót trong hồ sơ, thông đồng với chủ đầu tư gây thất thoát tiền của nhà nước, khó khăn trong quá trình thi công và quyết toán công trình
1.2.2.5 Giai đoạn đấu thầu
Trong khâu lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp
Nhiều nhà thầu năng lực yếu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn đến quá trình thực hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biện pháp thi công, bớt xén nhiều công đoạn, không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong quản
lý chất lượng và bằng mọi cách để hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự
an toàn của người lao động
1.2.2.6 Giai đoạn thi công
Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng
1 Lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu
sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa tổ chức thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước Quy định về chủ đầu tư cũng vậy, dù không
đủ năng lực vẫn được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản lý dự án không đảm bảo
2 Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất
Trang 13lượng TVGS không đảm bảo yêu cầu Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như TVGS, giám sát chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sát sử dụng, giám sát nhân dân ở một số công trình chưa được chặt chẽ
3 Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan
nhà nước còn chưa sâu sát, ít quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng
“hậu kiểm” hoặc xử lý qua quýt sau khi sự cố công trình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp Bên cạnh
đó, chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về chất lượng công trình
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia
Có rất nhiều mô hình quản lý mang lại hiệu quả cao, điển hình như:
1 Tại Nga: Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Nhà nước Quản lý Nhà nước về công trình xây dựng Ủy ban này đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp Tư vấn giám sát (TVGS), quản lý dự án (QLDA) chuyên nghiệp Nhà nước xây dựng chương trình đào tạo Kỹ sư TVGS thống nhất trên toàn liên bang và coi việc xây dựng một đội ngũ TVGS chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình
- Ưu điểm: đào tạo được đội ngũ TVGS, QLDA chuyên nghiệp cao
- Nhược điểm: vai trò của Nhà nước trong công tác quản lý bị hạn chế
2 Tại Anh: Tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) đóng vai trò vô cùng quan trọng Bởi vì, Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí từ ngân sách đến thanh toán cuối cùng Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất
rõ ràng Quy trình này được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of Charteređ Surveyor
- Ưu điểm: kiểm soát được mọi chi phí, hiệu quả của dự án
- Nhược điểm: ít quan tâm đến yêu cầu của khách hàng
Trang 143 Tại Mỹ: Mô hình quản lý ba bên để quản lý chất lượng xây dựng gồm: bên thứ nhất là Nhà thầu, người sản xuất phải tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình; bên thứ hai là sự chứng nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn; bên thứ ba là sự đánh giá độc lập của một tổ chức nhằm xác định chính xác tiêu chuẩn về chất lượng Sau nhiều thất bại khi các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 để quản lý chất lượng, hiện nay Mỹ đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM)
- Ưu điểm: chất lượng toàn diện, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
- Nhược điểm: quản lý quá trình có sự tham gia của nhiều thành phần
4 Tại Pháp: Quản lý chất lượng các công trình dựa trên việc bảo hiểm bắt buộc Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình không có đánh giá về chất lượng Bên cạnh đó công tác kiểm tra ngăn ngừa rủi ro với các tiêu chí như mức độ bền vững của công trình, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, tiện nghi cho người sử dụng
- Ưu điểm: ngăn ngừa được rủi ro, nâng cao chất lượng, tuổi thọ công trình
- Nhược điểm: chi phí công trình lớn do phải đóng bảo hiểm công trình
5 Tại Singapore: Chính quyền quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng Ngay từ khi lập dự án phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể, về an toàn, về phòng chống cháy nổ, về môi trường mới được phê duyệt Khi triển khai thi công phải được Kỹ sư tư vấn giám sát kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế
- Ưu điểm: kiểm soát chặt chẽ chất lượng quy hoạch, thiết kế, giám sát
- Nhược điểm: thời gian phê duyệt dự án dài, đòi hỏi nhân lực trình độ cao
6 Tại Nhật Bản: Nhật Bản rất coi trọng công tác quản lý thi công, hệ thống pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính
Chế độ bảo trì nghiêm ngặt, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan
Trang 15trọng nhằm bảo đảm chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành
- Ưu điểm: lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đảm bảo chất lượng
- Nhược điểm: chính quyền không kiểm soát được các nhà thầu lớn
1.3 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công
1.3.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng
Ở giai đoạn thi công xây dựng, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, trong đó có nhân tố chủ quan như năng lực quản lý (của Chính quyền, của Chủ đầu tư), năng lực của Tư vấn, Nhà thầu tham gia xây dựng Đồng thời có nhân tố khách quan như các trường hợp sự cố bất khả kháng, rủi ro Cụ thể là:
1.3.1.1 Điều kiện khởi công xây dựng công trình
Điều kiện khởi công xây dựng công trình là: có giấy phép xây dựng, có mặt bằng xây dựng, có bản vẽ thiết kế được phê duyệt, có hợp đồng xây dựng, có đủ nguồn vốn; có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường Trong khi đó trình tự thủ tục cấp phép và quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư phức tạp, kéo dài, ảnh hưởng đến điều kiện khởi công của dự án
1.3.1.2 Điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Điều kiện năng lực của nhà thầu là: có đăng ký kinh doanh,có đủ năng lực hoạt động tương ứng,chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề phù hợp,
có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu Hiện nay, không ít nhà thầu thi công năng lực kém, thi công đa ngành, chỉ huy trưởng thiếu kinh nghiệm, máy móc thiết bị cũ lạc hậu, lao động tay nghề cao không đáp ứng yêu cầu như trong hồ sơ dự thầu, quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình
1.3.1.3 Điều kiện năng lực của Ban quản lý dự án
Điều kiện năng lực của ban quản lý dự án là: năng lực giám đốc ban, năng lực của bộ máy ban quản lý được quy định rõ ràng Hiện nay, có rất nhiều Ban quản lý dự án được thành
lập, trong khi công việc quản lý dự án thường phức tạp, phân tán, dàn trải, nhân lực quản lý dự
án chưa đáp ứng được yêu cầu, dẫn đến quá trình quản lý dự án thường chưa đáp ứng mục tiêu
và yêu cầu đề ra
Trang 161.3.1.4 S ự tham gia của giám sát cộng đồng
Sự tham gia của giám sát cộng đồng trong việc đảm bảo an toàn công trình, phòng
chống cháy nổ, an toàn vệ sinh môi trường còn hạn chế Sau khi khởi công công trình Nhà
thầu triển khai thi công môi trường ảnh hưởng đến người dân trong khu vực như: tiếng ồn; khói, bụi ô nhiễm, vệ sinh; an toàn an ninh; an toàn lao động; an toàn giao thông nhưng nhiều người dân và chính quyền địa phương không lên tiếng, sợ “đụng chạm” quyền lợi, trách nhiệm
1.3.2 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
1.3.2.1 Giai đoạn đấu thầu và chuẩn bị ký kết hợp đồng
Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa dịch
vụ đó và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể Nếu trúng thầu sẽ tiến hành đàm phán,
ký kết hợp đồng xây dựng
1.3.2.2 Giai đoạn chuẩn bị thi công
Công việc chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm: lập ra Ban giám đốc dự án; lập ra một
cơ cấu, phối hợp với cán bộ quản lý; thiết kế tổ chức thi công trong đó chủ yếu bao gồm phương án thi công, kế hoạch, tiến độ thi công và sơ đồ mặt bằng thi công để hướng dẫn cho
việc thi công và chuẩn bị thi công; chuẩn bị hiện trường thi công để hiện trường có đầy đủ điều
kiện thi công; lập báo cáo xin khởi công, sau khi được tiến hành khởi công
1.3.2.3 Giai đoạn thi công
Nhà thầu tổ chức thi công dựa vào sự sắp xếp của thiết kế tổ chức thi công, tổng tiến
độ Các đơn vị liên quan phối hợp giám sát tốt quá trình thi công, đảm bảo cho việc thực hiện
mục tiêu chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn, tiết kiệm, môi trường Quản lý tốt hiện trường thi công, thực hiện thi công văn minh, thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thầu thi công
1.3.2.4 Giai đoạn nghiệm thu và bàn giao
Đây là giai đoạn có thể coi như là giai đoạn kết thúc, bàn giao bao gồm: kết thúc việc thi công công trình, tiến hành vận hành thử, nghiệm thu hoàn thành và nghiệm thu bàn giao
Trang 17công trình đưa vào sử dụng trên cơ sở có kiểm tra, chỉnh sửa lỗi, bàn giao tài liệu, bàn giao công trình, giải thể ban quản lý dự án
1.3.2.5 Giai đoạn dịch vụ sau thi công
Có những tư vấn và dịch vụ kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho công trình được sử dụng
an toàn, thường xuyên hơn Tiến hành giám sát và kiểm tra công trình, lắng nghe ý kiến của đơn vị sử dụng, tiến hành duy tu bảo dưỡng Tiến hành quan sát các hiện tượng lún, xê dịch,
chấn động để không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
1.3.3 S ự cố chất lượng công trình xây dựng
1.3.3.1 S ự cố vỡ đập thủy điện Lakrel 2
1 Mô tả sự cố:
Sự cố vỡ đập thủy điện xảy ra vào khoảng 3h ngày 12/6/2013, làm khoảng hơn 40m chiều dài thân đập bị vỡ hoàn toàn Tại thời điểm vỡ, mực nước thấp hơn cao trình đập 1,60m Kiểm tra hiện trường cho thấy cống dẫn dòng nằm trong thân đập bị vỡ hoàn toàn Bề mặt đập (khu vực không bị vỡ) xuất hiện nhiều vết nứt lớn, không có dấu hiệu nước tràn qua Sự cố vỡ đập không gây thiệt hại về người nhưng làm hư hại một diện tích lớn cây cao su của công ty TNHH Cao su 72, Binh đoàn
15, Bộ Quốc phòng và nương rẫy, hoa màu của người dân
2 Tổ chức thực hiện và đánh giá nguyên nhân sự cố:
Sau khi nhận được công văn số 6175/VPCP-KTN ngày 13/8/2013 của Văn phòng Chính phủ, Bộ xây dựng đã có Quyết định số 881/QĐ-BXD ngày 18/9/2013
về việc thành lập tổ công tác kiểm tra, đánh giá sự cố vỡ đập Thủy điện Lakrel 2 (Tổ công tác) gồm đại diện Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình xây
dựng (Cục giám định), đại diện Sở Công thương Gia Lai và một số chuyên gia về địa chất, thủy lợi, thủy điện
Tổ công tác đã tiến hành kiểm tra hiện trường công trình, họp với chủ đầu tư,
tư vấn thiết kế và các bên liên quan Trên cơ sở yêu cầu công việc và căn cứ vào điều kiện năng lực của các tổ chức tư vấn, Tổ công tác đã quyết định lựa chọn đơn
vị tư vấn độc lập Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 1(PECC1) là đơn vị đầu ngành về thiết kế và giám sát công trình thủy điện ở Việt Nam để kiểm định hạng
Trang 18mục đập đất và cống dẫn dòng phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố vỡ đập; giao trách nhiệm cho các thành viên việc giám sát quá trình thực hiện thí nghiệm, kiểm định của PECC1 tại hiện trường; kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng, quản lý đầu tư xây dựng và hợp đồng giữa các bên để xác định trách nhiệm của các chủ thể tham gia xây dựng công trình
Trên cơ sở nhiệm vụ và nội dung công việc được giao PECC1 đã lập đề cương kiểm tra, kiểm định đánh giá đập dâng và cống dẫn dòng Ngày 1/10/2013,
Tổ công tác đã có công văn số 347/GĐ-GD2 phê duyệt đề cương kiểm định do PECC1 lập làm cơ sở cho việc triển khai, thực hiện kiểm định
PECC1 đã thực hiện việc thẩm tra lại hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế để đánh giá sự phù hợp so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho dự án, đánh giá sự hợp lý của số liệu đầu vào gồm: số liệu địa chất, khí tượng thủy văn, chỉ tiêu
cơ lý của vật liệu lựa chọn đắp đập và các chỉ tiêu tính toán thiết kế nhằm xác định
khả năng đảm bảo an toàn về ổn định và khả năng an toàn về thấm của đập Khảo sát đánh giá thực trạng lại chất lượng của các hạng mục đập dâng và cống dẫn dòng
đã thi công và xác định nguyên nhân vỡ đập
3 Kết quả kiểm tra:
a) Về hồ sơ khảo sát thiết kế:
Về cơ bản việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện khí tượng thủy văn, các chỉ tiêu tính toán thiết kế (tần suất phòng lũ, chỉ tiêu đảm bảo
an toàn ổn định, độ bền, phòng thấm ), cấp công trình đầu mối do tư vấn lập là hợp
lý Việc lựa chọn tuyến đập, giải pháp thiết kế đập đất do tư vấn lập là hợp lý Tuy nhiên do chưa cập nhật được tài liệu về lượng mưa năm 2009 nên tính toán dòng
chảy lũ thiên nhỏ, tính toán dung trọng vật liệu đất đắp đập và hệ số vượt tải còn thiên nhỏ Tư vấn thiết kế chưa tính hết được các yếu tố ảnh hưởng bất lợi khác đến
chất lượng như việc kéo dài thời gian thi công đập cũng như sự hợp lý của giải pháp thi công đập đối với khả năng thi công của các nhà thầu địa phương
b) Kiểm tra đánh giá thực trạng chất lượng thi công:
Trang 19Đơn vị tư vấn kiểm định đã tiến hành khảo sát kiểm tra lại kích thước hình
học mặt cắt ngang đập, cống dẫn dòng, thực tế bố trí thép trong thân cống và lấy
mẫu thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông thân cống Khoan 3 mũi khoan theo hết chiều cao đập để kiểm tra vật liệu thực tế đắp đập, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý vật
liệu đắp đập như dung trọng (γ), góc ma sát trong (ϕ), kiểm tra hệ số thấm
Kết quả thí nghiệm, kiểm tra cho thấy về cơ bản kích thước đập và cống dẫn dòng phù hợp với thiết kế, kết quả khoan phụt chống thấm nền đập đạt yêu cầu xử
lý chống thấm Tuy nhiên, thực tế thi công đập đất đã không chia các khối đắp, không bố trí màng thấm HDPE loại HUTTEX HD152G như trong bản vẽ thiết kế
Kết cấu đập đã thi công coi như đập đồng chất, không có bộ phận tiêu thoát nước trong thân đập, lăng trụ đá thoát nước hạ lưu chưa thi công
Bố trí cốt thép cống dẫn dòng thực tế đã có sự thay đổi về đường kính và khoảng cách bố trí cũng như chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép Cụ thể là:
- Về cốt thép thiết kế yêu cầu là cốt thép Φ14AII a=20 (cả 2 phương dọc, phương ngang) nhưng thực tế thi công là Φ14 và Φ12 xen kẽ, khoảng cách giữa các thanh trong lưới a=17-20cm
- Về lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo hồ sơ thiết kế quy định là a=3cm tương ứng chiều cao tiết diện chịu lực h0=40-3-1,4/2=36,3cm Thực tế chiều dày biến đổi
từ 2-10cm, trung bình điểm đo a=6,5cm, chiều cao tiết diện chịu lực h035,51cm, trung bình 31cm
=26,01-Một số chi tiết khác thay đổi so với thiết kế đã được phát hiện gồm: không thi công kết cấu bê tông cốt thép mố khóa đầu cống, không thi công các cừ tai
chống thấm, không thi công lớp đất sét luyện dày 1,0m bọc quanh thành cống như trong bản vẽ thiết kế quy định để chống xói ngầm tiếp xúc trực tiếp với thành cống,
đã thi công tấm chắn nước tại khớp nối bằng tấm inox phẳng thay cho khớp nối đồng Ômêga mà hồ sơ thiết kế yêu cầu
Kết quả đánh giá hiện trạng cho thấy ngoại trừ bản đáy cống không bị phá
hoại, kết cấu thành cống và trần cống bị phá hoại không thể khắc phục được Bộ
Trang 20phận công trình còn lại bao gồm phân đoạn đập đất vai phải dài 71m, phân đoạn đập vai trái dài 116m)
4 Nguyên nhân sự cố:
a) Nguyên nhân trực tiếp:
Kết quả thí nghiệm, kiểm tra cho thấy, do Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị
Tư vấn giám sát đã cho thả phai đầu cống dẫn dòng chặn dòng để thi công hoàn thiện hai tường cánh hạ lưu tại thời điểm tháng 6/2013 là thời điểm xảy ra mưa sớm đầu vụ thượng nguồn làm mực nước hồ dâng nhanh (đến +200m) gây ra tải trọng
thực tế vượt quá khả năng chịu lực của cống gây vỡ cống dẫn dòng là nguyên nhân
chủ yếu trực tiếp gây ra sự cố vỡ đập
Khi thiết kế, Tư vấn thiết đã tính toán khả làm việc của cống trên cơ sở lựa
chọn dung trọng đất đắp γtn=1,57T/m3 tương ứng với độ ẩm W=20-25% ứng với
tiến độ thi công công trình đến cuối năm 2011 hoàn thành và phát điện Cống dẫn dòng theo thiết kế chỉ dẫn dòng trong mùa khô 2010-2011 để thi công đập đất Thực
tế thời gian thi công đã kéo dài đến năm 2013 (cống tháo lũ chính vụ qua 2 mùa lũ,
từ tháng 6 đến tháng 11 các năm 2011, 2012 khi mực nước trước đập có lúc dâng cao đến cao trình +195m), dẫn đến:
- Đập được đắp qua 2 mùa mưa 2011 và 2012, độ ẩm khi thi công đã tăng lên khoảng 20% (độ ẩm của đất đắp ở hố khoan tim đập và hạ lưu Wtb=27% Tải trọng đất đắp thực tế chịu lực lớn hơn so với thiết kế do tăng độ ẩm (dung trọng thực tế tại các hố khoan γtn=1,8T/m3)
- Cống phải tháo lũ chính vụ quá tải hai năm, bị rung động tạo ra khe hở giữa đất đắp với thành bê tông cống Cống dẫn dòng được thi công không tuân thủ đúng thiết kế bản vẽ thi công (không thi công các cừ tai cống, không thi công lớp đất sét luyện bọc xung quanh cống) đã gây ra thấm tiếp xúc và xói ngầm vị trí tiếp giáp với đập phát triển nhanh chóng
- Khi chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát cho thả phai chặn dòng, mực nước hồ tăng lên cao trình +200m (thiết kế cho phép mực nước hồ đến
Trang 21cao trình + 185m khi chặn dòng nút cống), dòng thấm xuất hiện theo khe hở hai bên mang cống trong thân đập làm gia tăng áp lực nước tác dụng lên cống
Tải trọng đất đắp gia tăng, áp lực nước tăng lên dẫn đến cống vượt quá khả năng chịu lực, kết cấu cống bị phá hoại gây ra sự cố vỡ đập
b) Một số nguyên nhân khác:
- Công trình còn đang thi công dang dở (đập chưa hoàn thiện, đập tràn còn đang thi công đào đá dốc nước), chưa tiến hành nghiệm thu hoàn thành hạng mục đập dâng, đập đất, đập tràn, chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn vận hành theo quy định, chưa đủ điều kiện kỹ thuật cho phép chặn dòng tích nước nhưng chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát đã cho thả phai đầu cống dẫn dòng chặn dòng chảy để thi công hoàn thiện
2 tường cánh hạ lưu là chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình
- Theo báo cáo của chủ đầu tư, khảng đầu năm 2010, khi hạng mục cống dẫn dòng thực hiện được một phần, thì đê quây và cống dẫn dòng đã nối hai bờ đập lại
với nhau, nó vô tình trở thành con đường giao thông tự phát của những người dân khai thác gỗ qua lại ngày đêm Như vậy, không loại trừ trường hợp tải trọng của các
loại phương tiện giao thông đã gây ra ảnh hưởng cục bộ nhất định đến kết cấu thân
cống
1.3.3.2 S ự cố công trình sạt lở công trình đầu mối Tắc Giang
1 Thông tin về công trình:
Cụm công trình đầu mối Tắc Giang là một trong những hạng mục thuộc dự
án thủy lợi lưu vực Sông Hồng giai đoạn 2 Công trình được xây dựng nhằm điều
tiết nước sông Châu, lấy nước từ sông Hồng tưới tiêu cho các huyện trong tỉnh Hà Nam và phục vụ giao thông đường thuỷ Công trình được khởi công xây dựng từ tháng 6 năm 2007, hoàn thành và đưa vào sử dựng tháng 4 năm 2010 Đơn vị chủ
quản đầu tư là Bộ NN &PTNT, chủ đầu tư là Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy
lợi I; nhà thầu thi công là Tổng Công ty An Bình - Nghệ An
2 Mô tả sự cố công trình:
Trang 22Tại hiện trường vụ sụt lún, nhà điều hành nằm nghiêng về một phía, một số nơi nằm trong hệ thống thuỷ lợi bị nứt toác, sụt lún Sáng ngày 1/8/2012, tại chân cụm công trình đã xảy ra hiện tượng nước thấm qua thân đê tạo mạch sủi dưới hạ lưu Một nhà điều hành cửa xả âu thuyền bị nghiêng mạnh, có nguy cơ đổ xuống Nhiều vết nứt lớn kéo theo ở khu vực xung quanh khu nhà điều hành Nhiều vùng phía chân đê sụt lún từng hố sâu hoắm
3 Tổ chức thực hiện và đánh giá nguyên nhân sự cố:
Ngày 6/8/2012, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện số 1133/CĐ-TTg về
việc khắc phục sự cố tại cụm công trình đầu mối Tắc Giang (tỉnh Hà Nam) Bộ NN
& PTNT và UBND tỉnh Hà Nam thống nhất ngay phương án cho đắp một con đập
với chiều dài 200 mét, rộng 4 mét, để ngăn dòng chảy từ phía thượng lưu; đồng thời
thả các rọ đất, đá, bao đất xuống mạch sủi nhằm giảm lưu lượng dòng chảy trực tiếp tác động vào thân đê và công trình; tiến hành mở cửa âu thuyền để giảm áp lực nước, hạn chế tối đa mức độ khoét sâu của dòng chảy vào chân công trình
a) Nguyên nhân sự cố:
Nguyên nhân cơ bản xảy ra vụ sạt lở, sụt lún ở chân cụm công trình đầu mối
Tắc Giang (Phủ Lý, Hà Nam) là do hiện tượng xói ngầm Dòng thấm cuốn các hạt
rời như cát, bùn cát đi khiến chân công trình bị rỗng, kéo theo đó là một số hạng
b) Bài học kinh nghiệm:
Đây là điều đáng tiếc vì ít công trình để xảy ra sự cố đến mức này, dù xói
ngầm xảy ra tương đối nhiều Hiện tượng trên nếu được phát hiện thì xử lý rất đơn
giản vì cụm công trình đầu mối Tắc Giang có trang bị thiết bị đo thấm, xói ngầm lại
xảy ra từ từ chứ không bục ngay Bài học chung cho ngành thủy lợi, cần phải tăng cường giám sát từ khâu khảo sát, thiết kế đến xây dựng, vận hành công trình
Trang 231.3.3.3 S ự cố công trình trong quá trình thi công
1 Sự cố cát chảy:
a) Khái niệm:
Cát chảy là hiện tượng đất mềm rời bão hòa nước chảy vào công trình đào
cắt qua nó như một dịch thể dẻo nhớt Trong thành phần của đất cát chảy có nhiều
chất hữu cơ, hạt keo và hạt phân tán nhỏ
- Cát chảy giả: đặc điểm là rất dễ thoát nước, nước thoát ra là trong Khi
ngừng bơm nước thì cát không chảy vào công trình, nốt chân in trên cát bị xoá, nước thoát ra, đụn cát có dạng hình nón
2 Sự cố trượt mái dốc:
a) Khái niệm:
Khối trượt là khối đất đá đã hoặc đang trườn về phía dưới sườn mái do ảnh hưởng của trọng lực, áp lực thủy động, lực địa chấn và các yếu tố khác Sự hình thành một khối trượt là kết quả của quá trình địa chất, được biểu hiện ở sự dịch chuyển ngang những khối đất đá khi đã mất ổn định
b) Hình dạng:
Trượt phẳng, trượt gãy khúc, trượt cung tròn, trượt xoắn
c) Nguyên nhân:
Tăng cao độ dốc của mái dốc khi cắt xén, khi đào hoặc xói lở; làm giảm độ
bền của đất đá do biến đổi trạng thái vật lý khi ẩm ướt, trương nở, giảm độ chặt, phong hoá, phá hủy kết cấu tự nhiên, ; tác dụng của áp lực thủy tĩnh và thủy động
Trang 24lên đất đá; biến đổi trạng thái ứng suất của đất đá ở trong mái dốc; tác động bên ngoài chất tải trên mái dốc
3 Sự cố nứt bê tông:
a) Nguyên nhân:
Nứt bê tông là do tải trọng thiết kế, sự chênh lệch nhiệt độ, bê tông co ngót,
nền lún không đều, khuyết tật để lại do chất lượng thi công
b) Nhận biết:
Dấu hiệu nhận biết là vị trí và đặc trưng phân bố vết nứt, phương hướng và hình dạng vết nứt, kích thước và số lượng vết nứt, thời gian xuất hiện vết nứt
4 Sự cố bê tông không đủ cường độ:
Sự cố bê tông không đủ cường độ do các nguyên nhân sau:
- Do chất lượng nguyên vật liệu kém: chất lượng xi măng không tốt (cường
độ của xi măng thấp, tính ổn định của xi măng không đạt yêu cầu); do chất lượng
cốt liệu (cát, đá) không tốt (cường độ đá thấp, tính ổn định thể tích của đá kém, hình dạng và trạng thái bề mặt của đá không tốt, hàm lượng chất hữu cơ trong cát cao ); do chất lượng nước khi trộn không đạt yêu cầu; do chất lượng phụ gia kém
- Do tỷ lệ cấp phối bê tông không tốt: do dùng tỷ lệ cấp phối tùy tiện; do tăng lượng nước dùng; do lượng xi măng không đủ; do lượng cát, đá không chuẩn xác,
tỷ lệ tùy tiện; do dùng sai hoặc lạm dụng chất phụ gia; do phản ứng kiềm - cốt
5 Sự cố công trình cốt thép:
Trang 25Nguyên nhân do chất lượng cốt thép không đạt tiêu chuẩn vật liệu hoặc yêu
cầu thiết kế; do đặt sai hoặc đặt thiếu cốt thép; do sai lệch vị trí cốt thép tương đối
lớn; do cốt thép đứt gãy; do cốt thép bị ăn mòn
6 Sự cố lỗ rỗng, lộ cốt thép trong bê tông:
- Nguyên nhân sự cố lỗ rỗng: do độ sụt của bê tông quá nhỏ, thậm chí đã sơ ninh; do dùng bê tông phân ly dễ đổ hoặc phương pháp đổ không phù hợp; dùng sai phụ gia; đầm không kỹ những vùng có nhiều cốt thép; khi đổ bê tông khối lớn phân theo lớp nghiêng
- Nguyên nhân sự cố lộ cốt thép: đặt sót, thiếu tấm đệm thép, tấm đệm bị chuyển vị; cục bộ nơi cốt thép dày đặc cốt liệu cát đá không đi qua được; bê tông
bị phân ly, thiếu vữa, độ sụt quá nhỏ, ván khuôn rò rỉ nghiêm trọng, đầm dùi va vào làm dịch chuyển cốt thép, bê tông không đặc chắc hoặc tháo ván khuôn quá
sớm
- Nguyên nhân sự cố hở kẹp lớp cặn: do ở khe thi công chưa dọn sạch, hoặc thao tác không theo quy định của quy phạm thi công; khi phân lớp đổ bê tông,
thời gian ngừng giữa lớp trên và lớp dưới quá lâu, hoặc có tạp chất rơi vào
1.3.3.4 Nguyên nhân ch ủ yếu của sự cố chất lượng công trình
1 Vi phạm trình tự xây dựng: không triển khai nghiên cứu khả thi, không có
chứng chỉ thiết kế hoặc thiết kế vượt cấp, thi công không đúng bản vẽ thiết kế,
3 Có vấn đề trong tính toán thiết kế: phương án kết cấu không chính xác, sơ
đồ thiết kế kết cấu không phù hợp với thực tế, tính thiếu hoặc tính sai tải trọng, sai
nội lực, không kiểm tra ổn định của kết cấu theo quy phạm
4 Chất lượng của vật liệu và chế phẩm xây dựng kém: mác xi măng không đảm bảo, cường độ vật liệu không đạt yêu cầu, cường độ thép thấp, độ dẻo kém, cường độ bê tông không đạt yêu cầu, chất lượng vật liệu, cấu kiện không đảm bảo
Trang 265 Thi công xem nhẹ lý thuyết kết cấu: không hiểu nguyên lý cơ học đất, cơ
học kết cấu gây lên sạt lở, chuyển vị công trình, nứt, mất ổn định; quá trình thi công không hiểu đầy đủ cường độ, độ cứng, tính ổn định, tải trọng thi công, không kiểm tra ổn định kết cấu, bố trí ván khuôn và đà giáo không hợp lý
6 Công nghệ thi công không thỏa đáng: xuất hiện hiện tượng cát chảy khi đào hố móng đã không có biện pháp xử lý chính xác; đóng cọc hoặc trình tự thi công từng phần không thỏa đáng, sai sót trong trình tự thi công công trình liền kề, phương pháp xây lát, đổ bê tông, xử lý mạch ngừng không phù hợp
7 Quản lý tổ chức thi công không tốt: không thuộc bản vẽ thi công, thi công tùy tiện, bản vẽ chưa được thẩm định đã đem ra thi công, tùy tiện thay đổi thiết kế; không thao tác đúng quy trình thi công, không kiểm tra và nghiệm thu theo quy định đối với vật liệu, sản phẩm tại hiện trường; sự phối hợp giữa các đơn vị kém, khi xảy ra sự cố thường xem nhẹ xử lý, thậm trí còn che dấu
Trang 27K ết luận chương 1
Hiện nay, quản lý dự án ở nước ta vẫn còn là mới mẻ, nhưng với sự phát triển sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam, công tác quản lý dự án ở nước ta đang được quan tâm đúng mức Đặt biệt, công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng ở giai đoạn thi công cũng được Nhà nước quy định chặt chẽ từ giai đoạn đấu
thầu và lựa chọn nhà thầu, đến giai đoạn tổ chức thi công và quản lý chất lượng thi công và bảo hành và bảo trì công trình
Kết quả là có nhiều công trình đạt chất lượng, đảm bảo tiến độ, an toàn và phát huy hiệu quả như: các công trình cầu thép giao thông, cầu dây văng Mỹ Thuận,
hệ thống đường sắt trên cao, các nhà cao ốc Bên cạnh những công trình đảm bảo
chất lượng cũng còn nhiều công trình không đảm bảo chất lượng, xuất phát từ
những nguyên nhân chủ quan do con người và nguyên nhân khách quan bất khả kháng xảy ra
Để công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta phát huy được hiệu quả hơn
nữa, rất cần có một cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp, một môi trường pháp
lý chặt chẽ, một đội ngũ Tư vấn quản lý dự án, Tư vấn giám sát chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và một môi trường đầu tư trong sạch, thông thoáng, tạo điều
kiện để năng lực của các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng được phát huy, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
2.1 Công tác đấu thầu xây dựng
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 mới được thông qua, hiệu lực thi hành từ 01/7/2014, nội dung cơ bản của Luật quy định như sau:
2.1 1 Quy định chung
2.1.1.1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu
1 Nhà thầu là tổ chức: có đăng ký kinh doanh, hạch toán độc lập, không bị giải thể, phá sản, nợ khó trả, có đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia, bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu, không bị cấm tham dự thầu, có tên trong danh sách ngắn
2 Nhà thầu là cá nhân: có năng lực hành vi dân sự; có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; đăng ký hoạt động hợp pháp; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không bị cấm tham dự thầu
2.1.1.2 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Nhà thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính đối với các bên: chủ đầu tư,
bên mời thầu, các nhà tư vấn thầu, các nhà thầu khác trong cùng một gói thầu
2.1.1.3 Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt; thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăng tải
2.1.1.4 Thông tin về đấu thầu
Các thông tin phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia, báo đấu thầu
Trang 292.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự
3 Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ; gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức theo quy định của Chính phủ
2.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu
2.1.3.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
1 Điều kiện áp dụng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy
mô nhỏ; chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch
vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa
2 Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
Trang 302.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
1 Điều kiện áp dụng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
2 Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá
2.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
1 Điều kiện áp dụng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp
2 Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
2.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
1 Điều kiện áp dụng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù
2 Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và
hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất
về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất
về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai
Trang 313 Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá
2.1.4 Kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu
2.1.4.1 Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1 Căn cứ lập kế hoạch: quyết định phê duyệt dự án, nguồn vốn
2 Nội dung kế hoạch: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng
2.1.4.2 Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Đối với dự án thì chủ đầu tư, bên mời thầu trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt
2.1.4.3 Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt
2.1.4.4 Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Căn cứ vào báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản
2.1.4.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu
Một số quy trình lựa chọn nhà thầu được áp dụng như sau:
1 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế như sau: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng
2 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu:
- Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và
Trang 32thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng
- Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng
2.1.5 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu 2.1.5.1 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch
vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
1 Phương pháp giá thấp nhất:
- Điều kiện áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu
- Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá thì nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất
2 Phương pháp giá đánh giá:
- Điều kiện áp dụng đối với các gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá
- Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó
- Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất
Trang 333 Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
- Điều kiện áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá
- Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất
2.1.5.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch
vụ tư vấn
1 Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức:
- Phương pháp giá thấp nhất áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất
- Phương pháp giá cố định áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, chi phí thực hiện gói thầu được xác định cụ thể Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Giá không vượt giá gói thầu Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất
- Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu Tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp
Tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100% Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất
- Phương pháp dựa trên kỹ thuật áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu
kỹ thuật cao, đặc thù Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về
Trang 34kỹ thuật Mức điểm tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng
2 Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân: tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật Nhà thầu có hồ sơ lý
lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếp thứ nhất
2.3.5.3 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
1 Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi: có hồ sơ
dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu; có giá dự thầu thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt
2 Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi: có hồ sơ
lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt
2.1.5.4 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi: có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu; có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu; có giá dự thầu thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt
Trang 352.2 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 10/2013/TT-BXD, bao gồm nội dung chính sau:
2.2.1 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa
Ch ủ đầu tư với Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án
1 Chủ đầu tư tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng, bao gồm:
- Lựa chọn các nhà thầu
- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây
- Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng
- Lưu trữ hồ sơ công trình
- Giải quyết sự cố công trình
- Thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
2 Chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư là đại diện pháp luật và có thể ủy quyền cho ban quản lý hoặc tư
vấn quản lý dự án thực hiện một hoặc một số các nội dung trên
- Chủ đầu tư có nhiệm vụ:
+ Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra ban quản lý hoặc tư vấn giám sát
+ Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
+ Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
+ Phê duyệt kết quả đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng
2.2.2 Chỉ dẫn kỹ thuật
1 Tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật:
- Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với các công trình quy định phải lập chỉ dẫn kỹ thuật
Trang 36- Trong quá trình thi công xây dựng công trình, có thể phê duyệt bổ sung các nội dung chi tiết của chỉ dẫn kỹ thuật
- Các công trình không bắt buộc lập chỉ dẫn kỹ thuật, thi các chỉ dẫn kỹ thuật phải được ghi trong thuyết minh
2 Chỉ dẫn kỹ thuật của công trình bao gồm phần chỉ dẫn chung và các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể cho từng loại công việc xây dựng chủ yếu:
- Yêu cầu kỹ thuật phải thực hiện
- Sai số cho phép trong thi công xây dựng
- Quy trình kiểm tra vật liệu, sản phẩm, thiết bị công trình
2.2.3 Phân c ấp các loại công trình xây dựng
1 Cấp các loại công trình xây dựng là cơ sở để thực hiện các công việc sau:
- Quy định đối tượng công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật
- Quy định về việc công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
- Quy định đối tượng công trình phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng thẩm tra thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
- Quy định về phân cấp sự cố và giải quyết sự cố trong quá trình thi công xây dựng
- Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng
2 Cấp các loại công trình xây dựng được xác định theo trình tự như sau:
- Xác định trên cơ sở quy mô, công suất và tầm quan trọng của công trình bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV
- Xác định trên cơ sở yêu cầu về độ bền vững, bậc chịu lửa và các yêu cầu kỹ thuật khác của công trình quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
- Cấp công trình được chọn theo cấp cao nhất
3 Cấp công trình được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình độc lập trong dự án đầu tư xây dựng công trình
2.2.4 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng, phân cấp sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình
1 Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng:
Trang 37Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng thống nhất về hệ thống quản lý
chất lượng; kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất, bao gồm:
- Sơ đồ tổ chức, danh sách bộ phận, cá nhân quản lý chất lượng
- Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, sản phẩm
- Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, biểu mẫu, biên bản nghiệm thu
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy nổ
- Nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; các biểu mẫu kiểm tra
2 Quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình:
- Đối với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa trên thị trường: Kiểm tra xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng
của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn
- Đối với các sản phẩm được sản xuất, chế tạo riêng cho công trình xây dựng theo yêu cầu của thiết kế: kiểm tra trong quá trình sản xuất Hoặc trực tiếp tại công trường
- Đối với các vật liệu xây dựng được khai thác tại mỏ: khảo sát tại mỏ định
kỳ hoặc đột xuất
- Thực hiện thí nghiệm, kiểm định chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình
3 Nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công:
- Nhà thầu thi công xây dựng lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình
- Các bên phải thực hiện ghi chép nhật ký thi công xây dựng công trình
- Nhà thầu thi công xây dựng lập bản vẽ hoàn công công trình
4 Chế độ giám sát thi công xây dựng công trình:
- Thường xuyên; liên tục (giám sát chủ đầu tư, tư vấn giám sát)
`- Định kỳ
- Giám sát tác giả (không thường xuyên)
Trang 385 Nghiệm thu:
- Nghiệm thu công việc xây dựng
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
2.2.5 S ự cố công trình trong thi công và khai thác sử dụng
1 Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng:
- Các loại sự cố: sự cố công trình, sự cố mất an toàn lao động người và thiết
bị, sự cố cháy, nổ trong quá trình thi công và khai thác
- Sự cố được chia làm 4 cấp tùy theo mức độ nghiệm trọng: cấp đặc biệt nghiêm trọng, cấp I, cấp II và cấp III
2 Chế độ báo cáo sự cố:
- Báo cho chính quyền địa phương UBND xã, UBND huyện, UBND tỉnh
- Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền
4 Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố:
- Quy định về thẩm quyền giám định
- Quy định về nội dung giám định
5 Hồ sơ sự cố:
- Biên bản hiện trường sự cố
- Tài liệu thiết kế, thi công
- Hồ sơ giám định nguyên nhân
2.3 Kh ống chế chất lượng trong giám sát thi công
2.3.1 Ch ất lượng và chất lượng thi công công trình
Trang 39Chất lượng công trình là chỉ sản phẩm công trình như (nhà cửa, cầu cống) được hình thành thông qua quá trình hình thành công trình, để thỏa mãn công năng
và giá trị sử dụng mà người dùng hoặc sản xuất, cuộc sống xã hội yêu cầu, phải phù
hợp tiêu chuẩn Nhà nước, yêu cầu thiết kế và điều khoản hợp đồng Quá trình hình thành chất lượng công trình gồm các giai đoạn sau:
1 Chất lượng nghiên cứu tính khả thi: là chỗ dựa của nghiên cứu mục tiêu
chất lượng và trình độ khống chế chất lượng
2 Chất lượng quyết định xây dựng công trình: là chỗ dựa xác định mục tiêu
chất lượng và trình độ khống chế chất lượng
3 Chất lượng thiết kế: là văn bản chủ yếu thể hiện mục tiêu chất lượng, là
chỗ dựa cụ thể lập kế hoạch khống chế chất lượng
4 Chất lượng thi công công trình: là quá trình quan trọng thực hiện mục tiêu
chất lượng, khống chế và đảm bảo chất lượng công trình từng bước từ công nghệ cụ
thể
5 Chất lượng sản phẩm: là khống chế và thực thi thông qua toàn bộ quá trình
khống chế mục tiêu chất lượng, hình thành sản phẩm cuối cùng
2.3.2 H ệ thống đảm bảo chất lượng thi công
Hệ thống đảm bảo chất lượng thi công là một chỉnh thể hữu cơ nhằm đảm
bảo sản phẩm xây dựng có thể đáp ứng yêu cầu chất lượng của thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên qua quy định, tạo lên bởi tổ chức, cơ cấu, chức trách, trình tự,
hoạt động, năng lực và nguồn vốn Chỉnh thể này gồm hai hệ thống lớn: Hệ thống
kh ống chế chất lượng của nhà thầu và hệ thống khống chế chất lượng của đơn vị giám sát Hai hệ thống này bổ trợ cho nhau để đảm bảo chất lượng công trình
2.3.2.1 Nguyên t ắc của hệ thống đảm bảo chất lượng
1 Tính kế hoạch:
Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm xây dựng là quá trình vô cùng
phức tạp và chịu ràng buộc của nhiều nhân tố, quy luật tự thân của nó đòi hỏi có tính kế hoạch nghiêm túc Kỹ sư giám sát phải khống chế chất lượng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động
Trang 40Chất lượng đi lên trong khống chế kế hoạch
P Kế hoạch; D Thực thi; C Kiểm tra; A Xử lý
2 Tính khoa học:
Đặc tính của sản phẩm xây dựng là một thể thống nhất đòi hỏi mỹ quan, phù
hợp, an toàn, tin cậy, kinh tế, khoa học tiến bộ Vì vậy, hệ thống khống chế chất lượng, không chỉ cần khâu thẩm định bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công khoa học, mà còn phải có phương pháp quản lý khoa học và công cụ kiểm tra
có kỹ thuật cao đồng bộ Các phương pháp thống kê số học, bảng biểu chuyên dụng giám sát, tiêu chuẩn, quy phạm hóa của “Sổ tay khống chế chất lượng”
3 Tính hệ thống:
a) Hệ thống đảm bảo chất lượng nhìn từ hướng dọc:
- Giai đoạn khống chế chất lượng của thời kỳ trước: bao gồm đánh giá chất lượng nghiên cứu khả thi, luận chứng chất lượng quyết định công trình
- Giai đoạn khống chế thực thi chất lượng: bao gồm khống chế chất lượng
khảo sát thiết kế, khống chế chất lượng giai đoạn chuẩn bị thi công, khống chế chất lượng quá trình thi công
- Giai đoạn khống chế nghiệm thu: khống chế chất lượng thi công gồm
chứng nhận chất lượng nghiệm thu hoàn thành, kiểm tra đo đạc chất lượng giai đoạn
bảo dưỡng công trình
b) Hệ thống đảm bảo chất lượng nhìn từ phương ngang:
A P
C D
A P
C D
D
C