1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ

93 718 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, công tác tiến độ chưa giải quyết được những vấn đề tối ưu như thời gian xây dựng và chi phí trong quá trình xây dựng cũng như chưa xét đến những yếu tố rủi ro gặp phải như điều k

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới

GS.TS Vũ Thanh Te, người đã định hướng nghiên cứu và tận tình chỉ bảo

trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo đã giảng dạy tại lớp 20QLXD21 và các bạn trong lớp đã hỗ trợ về kiến thức chuyên ngành để tác giả có thể hoàn thành luận văn của mình

Mặc dù tác giả đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu đề tài nhưng cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định, rất mong được sự đóng góp và chia sẻ của quý Thầy cô và bạn bè

Tác giả xin chân thành cảm ơn

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 5 năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Thị Biên

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tác giả cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DA NH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG XÂY DỰNG HIỆN NAY 3

1.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA 3

1.1.1 Vị trí của ngành xây dựng trong nền kinh tế 3

1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngành xây dựng hiện nay 4

1.1.3 Nhiệm vụ trọng tâm của ngành xây dựng hiện nay 5

1.2 TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Vai trò của kế hoạch tiến độ 6

1.2.3 Các nguyên tắc và căn cứ lập kế hoạch tiến độ 7

1.2.4 Các bước lập tiến độ 8

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 17

1.3.1 Phương pháp thi công tuần tự 17

1.3.2 Phương pháp thi công song song 18

1.3.3 P hương pháp thi công dây chuyền 19

1.4 CÁC LOẠI KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP 21

1.4.1 Các loại kế hoạch tiến độ 21

1.4.2 Phương pháp lập tiến độ kế hoạch 21

1.5 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC LẬP TIẾN ĐỘ 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ 31

Trang 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO

PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI 31

2.1.1 Khái niệm 31

2.1.2 Ưu điểm của SĐM 32

2.1.3 Các bộ phận của SĐM 33

2.1.4 Các nguyên tắc vẽ SĐM và trình tự lập SĐM 35

2.1.5 Các thông số của SĐM 39

2.2 CÁC BÀI TOÁN TỐI ƯU HÓA ĐƯỢC DÙNG TRONG ĐIỀU KHIỂN KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ 42

2.2.1 Bài toán điều chỉnh SĐM theo thời gian và nhân lực 42

2.2.2 Tối ưu hóa SĐM theo chỉ tiêu thời gian- chi phí 45

2.2.3 Lập tiến độ dự án bằng phần mềm MS Project 2007 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN TIẾN ĐỘ HỢP LÝ KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG MỎ 51

3.1.1 Giới thiệu công trình 51

3.1.2 Đặc điểm địa chất thủy văn 52

3.1.3 Thành phần kết cấu công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ 57

3.2 PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG MỎ NÓI RIÊNG 61

3.3 LẬP TIẾN ĐỘ XẬY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG 66

3.3.1 Thời gian thi công công việc 66

3.3.2 Lập biểu đồ tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng bằng phần mềm MS Project 2007 67

3.3.3 Kết quả đạt được 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC

Hình 1.1: Các bước lập tiến độ 9

Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự 18

Hình 1.3: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song 19

Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền 21

Hình 1.5: Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang 23

Hình 1.6: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên 25

Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM 34

Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng 36

Hình 2.3: Thông số của sự kiện 39

Hình 2.4: Biểu đồ nhân lực 44

Hình 2.5 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 46

Hình 3.1: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ ngang (Phương án 1) 68

Hình 3.2: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng (Phương án 1)

69

Hình 3.3: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) 70

Hình 3.4: Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) 71

Hình 3.5: Hình thức đưa vốn vào công trình tăng dần theo thời gian 72

Hình 3.6: Vốn đưa vào công trình theo các phương án 73

Hình 3.7: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ ngang (Phương án 2) 74

Hình 3.8: Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng (Phương án 2)

75

Hình 3.9: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 2) 76

Hình 3.10: Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 2) 77

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản xuất xây dựng là một ngành sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn ngân sách quốc gia Để sử dụng vốn đầu tư vào các công trình có hiệu quả, những người làm công tác xây dựng không những phải luôn đổi mới công nghệ sản xuất, chọn biện pháp thi công tiên tiến mà còn phải biết tổ chức sản xuất một cách khoa học

Thay đổi biện pháp thi công đòi hỏi phải đầu tư thêm tiền vốn, vì vậy cần tìm được một phương án tổ chức tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế gấp nhiều lần so với tiền vốn đầu tư Đặc biệt là đối với nền sản xuất lớn như xây dựng Quá trình sản xuất càng phức tạp thì tổ chức điều hành càng phải tinh vi, chính xác

Tiến độ trong xây dựng là công cụ để quản lý điều hành về thời gian

và chi phí xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng công trình Trong giai đoạn vừa qua, lập tiến độ trong xây dựng phần lớn theo kinh nghiệm của cán bộ thực hiện công việc này và chỉ dựa vào định mức để xây dựng tiến độ Vì vậy, công tác tiến độ chưa giải quyết được những vấn đề tối ưu như thời gian xây dựng và chi phí trong quá trình xây dựng cũng như chưa xét đến những yếu tố rủi ro gặp phải như điều kiện địa chất, điều kiện khí tượng thủy văn… nên dẫn đến một số tiến độ không hoàn thiện được gây lãng phí thời gian, tiền bạc, ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Do đó, việc xem xét những yếu tố chủ yếu tác động lên quá trình lập tiến độ và vận dụng cơ sở lý luận khoa học trong điều khiển tiến độ

là cấp thiết

Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài

dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ”

Trang 8

2 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở phân tích công nghệ và cơ sở lý luận trong lập và điều khiển

kế hoạch tiến độ để phân tích lựa chọn tiến độ trong xây dựng hợp lý cho các công trình thủy lợi nói chung và cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ nói

riêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Những công trình xây dựng thủy lợi tập hợp nhiều quá trình sản xuất phức tạp Cụ thể trong luận văn, tác giả ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu và phân tích, kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phương pháp chuyên gia

5 Nội dung của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về tình hình lập và quản lý tiến độ trong xây

dựng hiện nay

- Chương 2: Cơ sở lý luận trong lập và điều khiển tiến độ

- Chương 3: Lựa chọn tiến độ hợp lý khi xây dựng công trình hồ chứa

nước Đồng Mỏ

Trang 9

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH LẬP

VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ TRONG XÂY DỰNG HIỆN NAY

1.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA

1.1.1 Vị trí của ngành xây dựng trong nền kinh tế

Nhìn vào diện mạo đô thị Việt Nam hiện nay, phần nào cho thấy vị trí quan trọng và sự lớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua để khẳng định vị trí của một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế thì hiện nay ngành xây dựng là 1 ngành có khả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhập quốc dân rất lớn

Mạng lưới đô thị quốc gia hiện đã được sắp xếp lại, mở rộng và phát triển hơn 720 đô thị trên cả nước, cùng 150 khu công nghiệp và khu kinh tế,

đã góp phần quan trọng tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đô thị và nông thôn

Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thầu hầu hết các công trình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Có thể kể đến các công trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án nhiệt điện Cà Mau, thủy điện Buôn Lốp, cầu Thủ Thiêm …

Các doanh nghiệp xây dựng cũng đã ghi dấu ấn trong lĩnh vực hợp tác với các nước trong khu vực về phát triển đô thị, thủy điện bằng việc góp vốn thành lập 2 công ty cổ phần để xúc tiến các hoạt động đầu tư tại Lào và Campuchia Ngoài ra, Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn đang tích cực triển khai giúp Lào lập điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Thủ đô Viên Chăn

Trang 10

Công cuộc đổi mới đất nước trong 20 năm qua đã thu được nhiều thành tựu to lớn có ý nghĩa rất quan trọng Nước ta đã thoát ra khỏi khung hoảng kinh tế - xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn Chúng ta không thể không nhắc đến những đóng góp quan trọng và nổi bật của ngành xây dựng Qua đó càng thấy rõ vai trò đi đầu của ngành xây dựng trong việc nâng cao kinh tế và phát triển đất nước

1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của ngành xây dựng hiện nay

1.1.2.1 Thuận lợi:

Hiện nay các ngành xây dựng của chúng ta phát triển khá mạnh mẽ, về nhân sự cũng như vốn đầu tư, trình độ của các công ty, chính vì điều này mà nước ta đã có các công trình thế kỷ

Với sự tiến bộ của khoa học và hội nhập quốc tế Việt Nam ngày càng

có nhiều các kỹ sư giỏi đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Đồng thời, cũng được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ Bộ Xây dựng đã trình Chính phủ ban hành nhiều Nghị định quan trọng như: Nghị định

số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý NOXH… Đây là những Nghị định quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình xây dựng, việc đầu

tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch…

Nguồn nhân lực của chúng ta có thể nói là đầy đủ nhưng hầu hết là những lao động phổ thông chưa được đào tạo về xây dựng, chưa có trình độ chuyên môn nên hàng năm tai nạn nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ trọng rất lớn cũng như năng xuất lao động chưa cao

Cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu của ngành mới chỉ ở mức sơ khai nên còn thô sơ, lạc hậu do đó chưa đáp ứng được nhu cầu ở mức cao của khách hàng

Trang 11

Khi Việt Nam ra nhập WTO thì ngày càng có các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào các công trình trong nước Họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu, có kỹ năng tay nghề nên đã khiến cho các tập đoàn xây dựng của chúng ta phải cạnh tranh gay gắt

1.1.3 Nhiệm vụ trọng tâm của ngành xây dựng hiện nay

1 Tiếp tục tập trung hoàn thiện các cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực của ngành

2 Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát sửa điều chỉnh bổ sung các quy hoạch vùng, quy hoạch chung trên cả nước

3 Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng, nhất là đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, các công trình

có quy mô lớn, phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng

4 Tích cực triển khai thực hiện Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị, tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch

5 Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, hoành thành việc phê duyệt các chương trình phát triển nhà ở của các địa phương Triển khai thực hiện Nghị định số 188/2012/NĐ-CP về quản lý và phát triển nhà ở xã hội

6 Tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với thực hiện chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt

là nhà ở xã hội, kết hợp với kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch

7 Tăng cường quản lý vật liệu xây dựng theo quy hoạch, đặc biệt là xi măng và các vật liệu xây dựng chủ yếu, đảm bảo cân đối cung – cầu thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết hàng tồn kho

Trang 12

8 Xây dựng đề án tái cơ cấu doanh nghiệp ngành xây dựng Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành xây dựng

9 Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành

10 Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2020, tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

11 Gắn kết chặt chẽ các hoạt động khoa học và công nghệ với thực tiễn sản xuất và quản lý của ngành, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển khoa học và công nghệ ngành xây dựng

12 Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại các địa phương, doanh nghiệp; chú trọng giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế tối đa khiếu nại tồn đọng kéo dài; thực hiện nghiêm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí

1.2 TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG

1.2.1 Khái niệm

Tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong thi công bao gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng

1.2.2 Vai trò của kế hoạch tiến độ

Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầy căn cứ vào đó để tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường

Trang 13

Trong kế hoạch tiến độ thường thể hiện rõ danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc; phương pháp thực hiện, nhu cầu lao động, thiết bị thi công và thời gian cần thiết thực hiện đầu việc; thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc; thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lượng sản xuất, an toàn thi công và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường

Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động – tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công…

1.2.3 Các nguyên tắc và căn cứ lập kế hoạch tiến độ

1.2.3.1 Nguyên tắc

Thời gian của phương án tổ chức và kế hoạch tiến độ thi công phải đảm bảo hoàn thành các phần việc, từng bộ phận và toàn bộ công trình đúng theo thời gian quy định

Thực hiện chặt chẽ và liên tục việc phối hợp về thời gian và không gian của các quá trình xây lắp, đảm bảo tính ổn định của sản xuất, tuân thủ các điều kiện kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, sử dụng điều hòa và tiết kiệm các nguồn tài nguyên

Tăng năng suất lao động bằng cách áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến

1.2.3.2 Căn cứ để lập kế hoạch tiến độ

+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công và các phiếu công nghệ xây lắp + Căn cứ vào thời điểm khởi công và thời hạn xây dựng công trình + Dựa vào chủng loại, quy cách vật liệu, thiết bị, phương tiện vận tải + Dựa vào các số liệu điều tra khảo sát xây dựng

+ Dựa vào năng lực của đơn vị thi công và khả năng của chủ đầu tư

Trang 15

Hình 1 1: Các bước lập tiến độ

Trang 16

1 Phân tích công nghệ

Được bắt đầu ngay khi thiết kế công trình do cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì, có sự bàn bạc với người thực hiện xây dựng, đôi khi phải có ý kiến của các bên liên quan khác như người cấp vốn, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp máy móc, thiết bị cho công trình cũng như phục vụ thi công Sự hợp tác đầy đủ sẽ tạo điều kiện để những quyết định chọn công nghệ thi công trở thành hiện thực Sau khi chọn được công nghệ thì tiến hành phân tích công nghệ đó

Muốn phân tích được công nghệ phải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu của công trình Phân tích khả năng thi công công trình trên quan điểm chọn công nghệ thực hiện các quá trình xây lắp hợp lý và sự cần thiết máy móc và vật liệu phục vụ thi công

2 Lập danh mục công việc xây lắp

Các công việc trong danh mục xây lắp sẽ được trình bày ở tiến độ Vì vậy, những vấn đề cần được xem xét là:

- Số lượng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc (mức độ chi tiết hay tổng hợp) phụ thuộc vào mục đích lập tiến độ và cấp độ quản lý tiến độ

- Phân loại trong thiết kế tiến độ:

+ Công tác chuẩn bị (chuẩn bị chung cho toàn công trường, chuẩn bị riêng cho từng hạng mục, từng giai đoạn thi công)

+ Các công việc thực hiện các quá trình xây lắp (tuân theo trình tự kỹ thuật, chi phối mặt bằng thi công)

+ Các công việc thuộc sản xuất phụ trợ (không chiếm lĩnh mặt bằng thi công, nhiều công việc có thể điều chỉnh thời gian thực hiện trước thời điểm phải cung cấp) và các công việc khác

- Thứ tự trước sau của các tổ hợp công nghệ hay các công việc phải tuân theo trình tự kỹ thuật thi công, điều kiện sử dụng mặt bằng và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, không được bỏ sót công việc, không được liệt kê trùng lặp

Trang 17

- Các công việc có khối lượng nhỏ, có thể thực hiện song song xen kẽ với các quá trình xây lắp chính thường được gộp lại và đặt vào dòng cuối cùng của mỗi bản tiến độ

3 Xác định khối lượng công việc

- Đơn vị của khối lượng phải lấy phù hợp định mức và tiêu chuẩn hiện hành

- Khối lượng được tính toán cho toàn bộ đầu việc, cũng có thể phải bóc tách riêng theo chia đoạn thi công

- Căn cứ khối lượng thi công, căn cứ bản vẽ thi công hợp lệ (có thể tính phát sinh do biện pháp thi công khác nhau)

Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi công hợp lý Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc và thời gian thi công để lập tiến độ

4 Chọn biện pháp kỹ thuật thi công

- Căn cứ lựa chọn tính chất công việc, khối lượng công việc, yêu cầu về

kỹ thuật thi công, thời gian thi công, điều kiện đáp ứng phương pháp

- Phân tích lựa chọn phải tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuạt để làm

rõ sự nổi trội của phương án được chọn

- Ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng suất lao động giảm giá thành Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc “cơ giới hóa đồng bộ” Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong trường hợp điều kiện thi công không cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ hay chi phí tốn kém nếu dùng cơ giới

5 Chọn các thông số tiến độ (nhân lực máy móc)

Tiến độ phụ thuộc ba loại thông số cơ bản: công nghệ, không gian và thời gian Các thông số này liên quan với nhau theo quy luật chặt chẽ Sự thay đổi mỗi thông số sẽ làm các thông số khác thay đổi theo và làm thay đổi tiến

Trang 18

độ thi công Tùy theo phương pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo những nguyên tắc riêng

- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần việc thi công độc lập, đảm bảo chất lượng công trình

- Khối lượng của các công việc đủ lớn để sử dụng hiệu quả năng suất máy móc, năng lực tổ đội Nhu cầu về nhân lực hoàn thành công việc, xác định theo công thức:

.

D

S V L

G

Trong đó: V- khối lượng công việc (đơn vị đo lường)

S- định mức chi phí thời gian (giờ công) G- số giờ trong một ca làm việc

Nhu cầu về máy móc để hoàn thành công việc được xác định theo công thức:

M TD

V C P

= , (ca máy) (1.2) Trong đó: PTD- năng suất thực dụng của máy trong một ca làm việc Trong trường hợp công việc gộp từ nhiều công việc lại ta xác đinh các thông số theo định mức giá trị trung bình của các công việc thành phần theo biểu thức:

D n

C L C

= , (ngày công)

M m

C C C

= , (ca máy) (1.3) Trong đó: C- khối lượng công việc được tính bằng tiền

Cn, Cm: - năng suất lao động và năng suất máy móc tính bằng đơn vị tiền tệ tương ứng Giá trị Cn, Cm xác định qua thực tế thu thập thống kê

Trang 19

Nếu trong định mức và số liệu thống kê không cung cấp đủ những việc

có trong danh mục, người lập tiến độ phải lấy số liệu theo kinh nghiệm và dự toán Sau đây ta tìm hiểu các nguyên tắc chung khi xác định các thông số này

- Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tùy theo mức độ chuyên môn hóa của tổ đội Công việc phân càng nhỏ sẽ tăng mức độ chuyên môn hóa song làm cho số công việc tăng lên thường kéo dài thời hạn thi công

và tổ chức thực hiện càng phức tạp

Biên chế (số nhân công, số máy móc) theo thành phần tối ưu (thường thể hiện trong định mức kỹ thuật) sẽ cho năng suất cao nhất, chất lượng đảm bảo Biên chế đó phải tuân theo biểu thức sau:

min ij max

NNN

min ij max

MMM (1.4) Trong đó: Nij, Mij – biên chế số nhân công máy móc của công việc I làm ở vị trí j

Nmin, Mmin – số công nhân, máy móc tối thiểu để có thể làm việc tốt (theo định mức chuẩn), gọi cách khác thì đó là tổ sản xuất cơ bản

Nmax, Mmax – số công nhân, máy móc nhiều nhất có thể làm việc bình thường trên phân đoạn, chúng được xác định theo biểu thức sau:

Trang 20

Thời gian thi công công việc phục thuộc vào khối lượng, tuyến công tác, mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình

Khi điều kiện thi công tương đối chuẩn và ổn định, thời gian thi công công việc được xác định theo công thức:

a M

Trong đó: tij – thời gian thi công công việc ij (ngày)

LDij – khối lượng lao động hoàn thành công việc (ngày công)

CMij – số ca máy để hoàn thành công việc

a – số ca làm việc trong ngày (chế độ làm việc)

Ni, Mi – số công nhân, máy móc biên chế của tổ đội Trong thực tế người ta còn chú ý đến thời gian thi công ngăn nhất và dài nhất, đó là giới hạn người tổ chức xây dựng biết để điều chỉnh tiến độ

Thời gian ngắn nhất Tmin có được khi sử dụng tối đa khả năng triển khai công việc trên tuyến công tác và khả năng cảm ứng tài nguyên;

Thời gian thi công dài nhất Tmax có được khi bố trí lực lượng thi công tối thiểu với nguồn tài nguyên tương ứng mà công việc không bị dứt đoạn Vì vậy thời gian dài nhất thi công công việc khi chỉ bố trí một máy thi công hay

tổ sản xuất cơ bản Ở đây ta hiểu tổ sản xuất cơ bản là một đơn vị sản xuất tối

ưu với số người ít nhất vẫn đảm bảo năng suất chất lượng tính theo đầu người (tổ sản xuấ cơ bản vẫn ghi theo trong định mức kỹ thuật);

Sau khi xác định thời gian thi công ta có thể xác định mức tiêu thụ vật liệu theo công thức:

ij 0 ij

V q q

T

= (1.8) Chi phí tiền vốn theo công thức:

Trang 21

ij 0 ij

V C C

T

Trong đó: q - là mức tiêu thụ vật liệu trong ngày

Vij - là khối lượng công việc i thực hiện trên phân đoạn j;

Tij - là thời gian thi công;

C - là mức tiêu thụ tiền cho công việc hàng ngày;

q0, C0 - là định mức vật liệu đơn giá công việc;

Khi thời gian thi công không xác định đủ chính xác, người ta dùng giá trị tin cậy, đó là trường hợp quá trình thực hiện công việc gặp nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lường được, thời gian hoàn thành công việc phải ước đoán với độ tin cậy nhất định từ kinh nghiệm sản xuất còn ít hoặc điều kiện sản xuất phụ thuộc quá nhiều yếu tố ngẫu nhiên

7 Lập tiến độ ban đầu

Sau khi chọn biện pháp thi công và xác định thông số tổ chức, ta tiến hành lập tiến độ ban đầu Lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc Tiến độ có thể thể hiện bằng biểu đồ ngang, biểu đồ xiên hay sơ đồ mạng Chọn cách nào tùy thuộc vào quy mô, tính phức tạp của công trình

Lập tiến độ ban đầu có thể tiến hành theo ba cách sau:

- Sắp xếp công việc từ công việc đầu tiên theo thứ tự công nghệ đến công việc kết thúc Đây là phương pháp khá phổ biến, đơn giản song đòi hỏi người lập phải có kinh nghiệm sản xuất Thường người ta sắp xếp các công việc còn lại theo các mối quan hệ về tổ chức Tuy nhiên, đối với công trình lớn lập theo cách này rất khó đi đến kết quả mong muốn

- Sắp xếp công việc theo các thời điểm định trước đi ngược lại các công việc phía trước Đây là phương pháp lập theo mục đích định trước, thường người ta lấy thời hạn hoàn thành công trình, thời hạn kết thúc các giai đoạn làm điểm xuất phát tìm ngược lại những công việc liền trước Cách này nhanh

Trang 22

đạt được mục tiêu nhưng mô hình sản xuất dễ sơ cứng vì xác định các thời điểm công việc không chính xác làm cho công việc bị bó cứng

- Dùng mô hình toán học (sơ đồ mạng) để lập tiến độ Đây là phương pháp tiên tiến giúp ta giải quyết được những trường hợp phức tạp Phương pháp này đầu tiên người ta dùng toán học (sơ đồ mạng) mô hình hóa quá trình xây dựng công trình- nghĩa là dùng sơ đồ mạng để thể hiện những logic công nghệ và tổ chức cần thiết xây dựng công trình, sau đó dùng công cụ toán (thuật toán sơ đồ mạng) để tính toán các thông số của mô hình sản xuất (tiến độ) đưa ra điều chỉnh đưa về mục tiêu của kế hoạch

8 Điều chỉnh tiến độ ban đầu

Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tiến hành tính toán các chỉ

số của nó và so sánh với các tiêu chí đề ra Các tiêu chí đó chỉ thường là thời gian thi công (đúng giai đoạn và tiến độ), mức sử dụng tài nguyên, độ ổn định điều hòa tiền vốn, nhân lực, giá thành phương án Nếu các tiêu chí đạt tiến độ ban đầu sẽ tiến hành tối ưu theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Trong trường hợp có vài tiêu chí không đạt, ta phải điều chỉnh lại tiến

độ ban đầu Việc điều chỉnh sẽ được tiến hành theo nhiều vòng

- Vòng 1: Điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu (sắp xếp lại công việc) nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh vòng tiếp

- Vòng 2: Điều chỉnh các thông số tổ chức tăng giảm số công nhân, máy móc Đây là bước tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành tiếp vòng sau

- Vòng 3: Điều chỉnh biện pháp thi công Đây là vòng điều chỉnh phương án kỹ thuật thi công (thay đổi loại máy móc, chọn phương pháp thi công khác…) nếu chưa đạt ta tiến hành điều chỉnh tiếp vòng cuối cùng

Trang 23

- Vòng 4: Đây là vòng điều chỉnh công nghệ sản xuất Vì các biện pháp

tổ chức và kỹ thuật đều không đạt ta phải thay đổi công nghệ xây dựng (ví dụ thay bê tông tại chỗ bằng lắp ghép; thay cọc ép trước bằng cọc ép sau…)

Tuy nhiên mỗi vòng có thể tiến hành một vài lần khi không đạt mới chuyển sang vòng tiếp theo Việc điều chỉnh tiến độ thường khó khăn với công trình lớn phức tạp khi đó người ta cần sự trợ giúp của máy tính điện tử

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1.3.1 Phương pháp thi công tuần tự

1.3.1.1 Khái niệm

Thi công tuần tự là bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các quá trình

từ a1→ an làm xong khu vực này tiến hành chuyển sang khu vực khác cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình Mọi công tác từ chuẩn bị cho đến khi hoàn thành đều do 1 đơn vị thi công thực hiện Phương pháp thi công tuần tự thường được áp dụng cho những công trình nhỏ yêu cầu kỹ thuật không cao Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bị giới hạn Công trình có nhu cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng, không cần những đội chuyên môn hóa

- Lực lượng thi công không cần lớn

- Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng

- Thời gian thi công kéo dài, chậm đưa công trình vào sử dụng

- Không chuyên môn hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nếu không chuyên môn hóa thì dẫn đến lãng phí

- Máy móc phải trang bị đầy đủ nên dẫn đến lãng phí vì không sử dụng hết công suất máy

- Đơn vị thi công phải lưu động nhiều

1.3.1.3 Chỉ tiêu tính toán

Trang 24

- Thời gian thi công: m j

j

T =∑T nếu Tj= const thì T=m.Tj

- Cường độ tiêu hao tài nguyên q= Q/T hoặc q= Q/ m.Tj

Trong đó: + Tj: Thời gian thực hiện toàn bộ quá trình trên đoạn j

+ T: Thời gian thực hiện toàn bộ công trình

+ Q: Lượng tiêu hao tài nguyên toàn bộ công trình

+ q: Lượng tiêu hao tài nguyên trên một đơn vị thời gian Quá trình thi công được tiến hành lần lượt từ đối tượng này sang đối tượng khác theo một trật tự đã được quy định Ttt=m.t1

Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự

1.3.2 Phương pháp thi công song song

Trang 25

1.3.2.2 Đặc điểm

- Thời gian thi công ngắn, sớm đưa công trình vào sử dụng nhưng tài nguyên huy động là tối đa

- Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều

- Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản, sửa chữa

- Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi công lớn nên rất căng thẳng trong quá trình điều hành

- Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết các khả năng của người, thiết bị, máy móc

- Khối lượng dở dang nhiều dễ gây lãng phí và không đưa từng phần của công trình vào sử dụng được

1.3.2.3 Chỉ tiêu tính toán

- Thời gian thi công: T= max Tj , nếu T≠ const

T= Tj , nếu T= const

- Cường độ tiêu hao tài nguyên q=Q/T hoặc q= Q/ Tmin

Hình 1 3: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song

1.3.3 Phương pháp thi công dây chuyền

Trang 26

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là sự kết hợp một cách logic phương pháp tuần tự và song song để khắc phục những nhược điểm và phát huy ưu điểm Là một phương pháp tổ chức tiên tiến nhất có được do kết quả của sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các thao tác và hợp tác hóa trong sản xuất Đặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao các khu vực

và vị trí công tác, hạn chế các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân đối của năng lực sản xuất và tính nhịp nhàng sông song liên tục của các quá trình Kết quả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sản phẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá thành thấp hơn, nhu cầu về nguyên vật liệu và lao động điều hòa liên tục

1.3.3.2 Đặc điểm

- Do sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai và có kích thước lớn nên

để thực hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổ thợ với các trang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công trình này sang công trình khác Điều này khác với dây chuyền công nghiệp: người công nhân và công cụ đứng yên còn sản phẩm

di động, do đó tổ chức dây chuyền trong xây dựng khó hơn

- Do tính chất đơn chiếc và đa dạng của sản phẩm xây dựng nên các dây chuyền sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn định ít hoặc không ổn định, nghĩa là sau một khoảng thời gian không dài lắm người ta phải tổ chức lại để xây dựng công trình khác

1.3.3.3 Biểu đồ chu trình tính toán

(m−1)×k

∑+

×k t cn n

2 m-1

Trang 27

Hình 1.4 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền 1.4 CÁC LOẠI KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP

1.4.1 Các loại kế hoạch tiến độ

1.4.1.1 Tiến độ tổng

Là tiến độ mô tả tổng thể kế hoạch thực hiện các gói thầu trong dự án Tiến độ tổng được lập trên cơ sở những số liệu tổng quát được cung cấp từ chủ đầu tư và kinh nghiệm của giám đốc dự án Tiến độ tổng được lập dựa trên quy mô dự án, mức độ phức tạp của công việc chính, thời điểm kết thúc mong muốn của chủ đầu tư

1.4.1.2 Tiến độ gói thầu

Được lập dựa trên tiến độ tổng và những thông tin biết được từ những công việc cần được thực hiện cho gói thầu Những công việc chính phải được lập dựa theo tài nguyên của nhà thầu

1.4.1.3 Tiến độ tháng

Là bảng tiến độ chi tiết của gói thầu được thực hiện theo từng tháng do nhà thầu lập Tiến độ tháng được lập dựa trên tiến độ gói thầu, trong đó các công tác cần làm trong tháng sẽ được thể hiện, những công tác chính có thể được phân chia ở mức độ chi tiết hơn

1.4.1.4 Tiến độ tuần

Là tiến độ thi công chi tiết bao gồm tấc cả những công tác phải được thực hiện trong tuần Tiến độ tuần phải phù hợp với tiến độ tháng, và có xét những thông tin mới trên công trường

1.4.2 Phương pháp lập tiến độ kế hoạch

1.4.2.1 Phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ ngang

Trang 28

a, Khái niệm

Tiến độ sơ đồ ngang là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời điểm thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự công nghệ nhất định

b, Đặc điểm

Tiến độ sơ đồ ngang gồm:

- Phần 1: Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ

và tổ chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi công, thời gian thực hiện, vốn…của từng công việc

- Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính Trình bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến

độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

Trang 29

4 2

P(người)

Hỡnh 1.5: Mụ hỡnh kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang

c, Ưu nhược điểm của phương phỏp

* Ưu điểm:

Phương phỏp khụng đũi hỏi nhiều hiểu biết hay kỹ năng về xõy dựng Chớnh vỡ vậy mà sơ đồ ngang được chấp nhận và sử dụng rộng rói trong ngành xõy dựng và được coi là cụng cụ hữu hiệu trong truyền tải thụng tin về tiến độ thời gian Nú là cụng cụ tương đối phự hợp, phục vụ cho quỏ trỡnh chuẩn bị kế hoạch và lập tiến độ vỡ ớt phải chỉnh sửa như cỏc phương phỏp phức tạp khỏc

* Nhược điểm:

+ Khụng thể hiện rừ và chặt chẽ mối quan hệ về cụng nghệ và tổ chức giữa cỏc cụng việc mà nú phải thể hiện

Trang 30

+ Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ đã đề ra

+ Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp

+ Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

+ Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thi công những công trình phức tạp

+ Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục

1.4.4.2 Phương pháp kế hoạch tiến độ theo sơ đồ xiên

a, Khái niệm

Kế hoạch tiến độ theo sơ đồ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang ở chỗ thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung)

Mô hình kế hoạch tiến độ xiên, còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram)

b, Đặc điểm

Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương_chiều_nhịp độ của quá trình Về nguyên tắc các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ

Trang 31

Hình 1.6: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên

c, Ưu nhược điểm của phương pháp

* Ưu điểm: Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ xiên thể hiện được diễn biến công việc cả trong không gian và thời gian nên có tính trực quan cao

* Nhược điểm: Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

1.4.4.3 Phương pháp kế hoạch tiến dộ theo sơ đồ mạng

a, Khái niệm

Sơ đồ mạng ra đời vào những năm cuối thế kỷ 19, được hoàn thiện và

áp dụng ở Mỹ vào năm 1958 Cơ sở toán học của phương pháp sơ đồ mạng là

lý thuyết đồ thị Sơ đồ mạng cho hiệu quả cao trong lập tiến độ và quản lý điều hành tiến độ trong xây dựng cũng như trong lập kế hoạch của các ngành khác

b, Ưu nhược điểm của phương pháp

* Ưu điểm:

+ Cho thấy mối quan hệ chặt chẽ về công nghệ, tổ chức giữa các công việc + Chỉ ra được những công việc quan trọng, quyết định đến thời hạn hoàn thành công trình (các công việc này như sau này gọi là công việc

“găng”) Do đó người quản lý biết tập trung chỉ đạo có trọng điểm

t Đợt

Trang 32

+ Loại trừ được những khuyết điểm của sơ đồ ngang

+ Giảm thời gian tính toán do sử dụng được máy tính điện tử vào lập, tính, quản lý và điều hành tiến độ

1.5 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC LẬP TIẾN ĐỘ

1.5 1 Mục đích của công tác lập tiến độ

- Kết thúc và đưa các hạng mục công trình từng phần cũng như tổng thể vào hoạt động đúng thời gian định trước

- Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị

- Giảm thiểu thời gian sử dụng tài nguyên chưa sử dụng

- Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xây dựng

- Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công

công trình

1.5 2 Yêu cầu của công tác lập tiến độ

- Làm rõ danh mục các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp (không trùng lặp, đầy đủ, được sắp xếp theo trình tự kỹ thuật thi công)

- Thời gian thực hiện từng đầu việc phải được tính toán hoặc dự kiến đảm bảo độ chính xác cao – có xét đến thời gian chờ đợi kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ của các công việc

Trang 33

- Trên tiến độ cần làm rõ các tuyến công tác then chốt, đường găng, các công việc găng, các công việc còn thời gian dự trữ và các mốc thời gian trọng yếu

- Thời gian của tổng tiến độ được xác lập tối ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công

- Tổng tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho quản lý sản xuất và giám sát thực hiện

1.5 3 Hiện trạng lập tiến độ xây dựng hiện nay

Hầu hết các dự án xây dựng đều có kế hoạch tiến độ thi công, tuy nhiên vẫn chưa được các đơn vị thi công áp dụng do chưa có tính khả thi Hiện nay,

có nhiều dự án đầu tư xây dựng chậm tiến độ, vượt tổng mức đầu tư được duyệt, chất lượng chưa bảo đảm, còn nhiều tranh chấp trong quá trình thực hiện Những bức xúc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng dẫn đến tình trạng chậm tiến độ của hầu hết các dự án của Việt Nam hiện nay

Ví dụ: các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách chậm tiến độ: cải tạo, nâng cấp bờ hữu song Nhuệ (Thanh Oai); cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Săn (Thạch Thất); cải tạo mạng lưới cấp nước (quận Tây Hồ) …

Trang 34

Công trình đê tả sông Hồng ở Hưng Yên bị chậm tiến độ

1.5.3.2 Nguyên nhân

- Tiến độ thi công của các công trình xây dựng chủ yếu lập theo phương pháp sơ đồ ngang nên dẫn đến các tồn tại: không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ và tổ chức giữa các công việc; không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ; không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp; dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn; khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung; thời gian thi công nếu gặp trục trặc khó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục

- Do quy định của luật Đấu thầu, luật Xây dựng, luật Đầu tư liên quan đến chủ đầu tư, lựa chọn nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công xây lắp còn nhiều điểm chồng chéo chưa phù hợp

- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng chậm tiến độ như hiện nay (Ví dụ: dự án đường vành đai 1 đến 10 năm nay vẫn chưa xong do khâu đền bù giải phóng mặt bằng chậm trễ) Tại những vị trí mà các chủ đầu tư tư nhân phải cạnh tranh để có đất và phải đấu thầu, chính quyền áp dụng một giá thấp hơn giá mà nhà đầu tư tư nhân trả dẫn đến tình trạng khiếu nại của người dân

Trang 35

- Các chế tài và quy định để xử lý các vi phạm trong hoạt động xây dựng chưa đủ mạnh, chưa đủ sức răn đe đối với các chủ đầu tư và các nhà thầu

- Đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án chưa thực sự có chuyên môn cao, chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ theo quy định

- Thủ tục hành chính trong mỗi nội dung, mỗi khâu công việc và sự phối hợp giữa các cơ quan Trung ương với địa phương, giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã chưa sát sao, còn thiếu linh động

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này tác giả đã trình bày khái quát về tình hình lập và quản lý tiến độ trong xây dựng hiện nay Nhận thấy, những yếu tố chủ yếu tác động lên quá trình lập tiến độ và vận dụng cơ sở lý luận khoa học trong điều khiển tiến độ là cấp thiết Vì vậy, tác giả đi sâu hơn về vấn đề này ở các chương tiếp theo

Trang 37

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP

VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI

2.1.1 Khái niệm

Chúng ta biết rằng lập kế hoạch tiến độ thi công theo sơ đồ mạng có ưu điểm là đơn giản, dễ lập và sử dụng được cho nhiều đối tượng, phù hợp với trình độ chung của đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây dựng cũng như mức độ thi công của nước ta hiện nay Nhưng nó có nhược điểm là: Thể hiện mối quan

hệ và trình độ thi công cũng như những yêu cầu kỹ thuật giữa các công việc Thể hiện trên kế hoạch tiến độ không rõ ràng do đó khi chỉ đạo thi công thường xẩy ra tình trạng công việc đi sau có khi lại thi công trước công việc trước hoặc bỏ sót công việc Mặt khác bản thân kế hoạch tiến độ thi công sơ đồ ngang không thể hiện được rõ ràng công việc nào là chủ yếu, công việc nào là thứ yếu để tập trung chỉ đạo có trọng điểm v.v… Đồng thời các dự án lớn, phức tạp thì sơ đồ ngang không có khả năng thể hiện

Để khắc phục những nhược điểm của sơ đồ ngang, người ta biểu diễn

kế hoạch tiến độ theo một dạng sơ đồ khác, loại sơ đồ bao gồm các khuyên tròn và những mũi tên liên hệ với nhau thành một mạng khép kín gọi là sơ đồ mạng lưới

Sơ đồ mạng được hình thành từ cuối những năm 50 và ngay sau đó

đã được phát triển nhanh chóng về mặt lý thuyết và được áp dụng rộng rãi trong việc lập chương trình thực hiện các dự án ngắn hạn và trung hạn của nhiều lĩnh vực khác nhau Nó thể hiện tập trung ở các lĩnh vực sau

• Quản lý, phân phối và sử dụng vốn đầu tư

• Quản lý các nguồn vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất

• Quản lý kế hoạch tác nghiệp

Trang 38

• Kế hoạch hoá các công việc điều tra, nghiên cứu và quyết định v.v…

Phương pháp sơ đồ mạng là một loại mô hình lập kế hoạch thực hiện các dự án dựa trên cơ sở lý thuyết đô thị, dùng công cụ toán học để giải quyết Phương pháp SĐM cho biết công việc găng, không găng, công việc có

dự trữ nhiều, công việc có dự trữ ít Ráo riết nhân tài vật lực để tập hợp giải quyết công việc

2.1.2 Ưu điểm của SĐM

- SĐM Cho thấy mối quan hệ chặt chẽ về công nghệ, tổ chức giữa các công việc

- SĐM Chỉ ra được những công việc quan trọng, quyết định đến thời hạn hoàn thành công trình (các công việc này gọi là công việc “găng”) Do đó người quản lý biết tập trung chỉ đạo có trọng điểm

- SĐM loại trừ được những khuyết điểm của sơ đồ ngang (khuyết điểm sơ đồ ngang: không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ và

tổ chức giữa các công việc; không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ; không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp; dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn; khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung; trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc khó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục)

- SĐM Giảm thời gian tính toán do sử dụng được máy tính điện tử vào lập, tính, quản lý và điều hành tiến độ

Qua thực tế sử dụng SĐM trong lập tiến độ, điều hành và quản lý tiến

độ trong thi công cho thấy hiệu quả rõ rệt

Ở nước ta, mặc dù việc sử dụng SĐM còn chậm trễ, song chúng ta đã thấy rõ được hiệu quả của việc sử dụng SĐM trong lập tiến độ và quản lý điều hành tiến độ trong xây dựng cũng như trong lập kế hoạch của các ngành khác

Trang 39

2.1.3 Các bộ phận của SĐM

Công việc là một hay tập hợp quá trình lao động cần phải chi phí thời gian và tài nguyên thi công

Trên SĐM công việc được biểu diễn bằng mũi tên liền nét không có tỷ

lệ liên quan đến thời gian thực hiện công việc Phía trên mũi tên ghi tên công việc, phía dưới mũi tên ghi thời gian thực hiện công việc

2.1.3.2 Sự chờ đợi

Sự chờ đợi là một quá trình thi công cần chi phí thời gian mà không cần chi phí tài nguyên thi công

Ví dụ: công việc chờ bê tông đạt cường độ (để tháo ván khuôn)

Thực chất công việc chờ đợi là các gián đoạn kỹ thuật Trên SĐM sự chờ đợi được biểu diễn bằng mũi tên liền nét với các chỉ dẫn về thời hạn và tên của sự chờ đợi

Chỉ mối liên quan (về mặt công nghệ và tổ chức) giữa hai hoặc nhiều công việc Nó nói lên rằng sự khởi công của công tác này phụ thuộc vào sự kết thúc của công tác kia

Là mốc đánh dấu sự bắt đầu hay sự kết thúc của một hoặc vài công việc (để công việc tiếp theo có thể bắt đầu được)

Trong SĐM sự kiện được biểu diễn bằng vòng tròn có đánh số thứ tự

Sự kiện luôn có hai ý nghĩa: đối với công việc liền trước thì nó là mốc đánh dấu sự kết thúc công việc Đối với công việc liền sau nó thì nó là mốc đánh dấu sự bắt đầu công việc (liền sau) đó

Sự kiện không có công việc liền trước là sự kiện bắt đầu (khởi công)

Sự kiện không có công việc liền sau gọi là sự kiện kết thúc SĐM (sự kiện hoàn thành sau cùng)

Trang 40

2.1.3.5 Đường trong SĐM

Đường trong SĐM là một chuỗi liên tục các công việc trên SĐM theo hướng xác định (chiều mũi tên) Chiều dài của đường bằng tổng thời gian thực hiện của các công việc đó

- Đường liền trước sự kiện: Đường liền trước sự kiện i là một dãy liên tục các công việc đi từ sự kiện đầu (khởi công) đến sự kiện i Một sự kiện có thể có một hay nhiều đường liền trước Ví dụ trên hình 2.1, sự kiện 1 có một đường liền trước là đường 0-1 Sự kiện 5 có 3 đường liền trước là 0-1-2-5; 0-1-2-4-5 và 0-1-3-4-5

- Đường liền sau sự kiện: Đường liền sau sự kiện i là một dây chuyền liện tục các công việc đi từ sự kiện i đến sự kiện hoàn thành (kết thúc) SĐM Một sự kiện có thể có một hay nhiều đường liền sau Ví sụ trên hình 2.1, sự kiện 5 có một đường liển sau là đường 5-6 Sự kiện 2 có 3 đường liền sau là 2-4-6, 2-5-6, 2-4-5-6 Đường nối hai sự kiện i-r là tập hợp liên tục các công việc theo hướng xác định từ sự kiện i đến sự kiện r

Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM

- Đường xuyên mạng: Là một dãy liên tục các công việc xuất phát từ sự kiện đầu (khởi công), kết thúc ở sự kiện cuối (hoàn thành) – đường nối sự kiện đầu và cuối của SĐM

(2)

(3)

(2)

(1) (6)

(2) (1)

Ngày đăng: 23/05/2015, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chọn , Giáo trình : Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng, NXB Xây dựng – Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình : Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng – Hà Nội
Năm: 1999
2. Bùi Văn Hinh, Áp dụng bài toán tối ưu trong việc lập và điều khiển tiến độ thi công công trình thủy lợi, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng bài toán tối ưu trong việc lập và điều khiển tiến độ thi công công trình thủy lợi
3. Lê Kiều, Giáo trình: Hướng dẫn lập kế hoạch tiến độ xây dựng, Trường đại học Xây dựng Hà Nội, 198 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập kế hoạch tiến độ xây dựng
Tác giả: Lê Kiều
Nhà XB: Trường đại học Xây dựng Hà Nội
Năm: 1985
4. Nguyễn Quang Thái, Hoàng Phong Oanh, Giáo trình: Phương pháp sơ đồ mạng lưới, Trường đại học Tổng hợp Hà Nội, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Phương pháp sơ đồmạng lưới
5. Nguyễn Đình Thám, Nguyễn Ngọc Thanh, Bài giảng môn học: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
6. Lê Anh Tuấn, Bài giảng Kỹ thuật và tổ chức xây dựng, Trường đại học Thủy lợi, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật và tổ chức xây dựng
7. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, Dự án hồ chứa nước Đồng Mỏ, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án hồ chứa nước Đồng Mỏ
8. Trần Trung Ý, Giáo trình: Tổ chức xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi, Trường đại học Xây dựng Hà Nội, 2001.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Tổ chức xây dựng
Tác giả: Trần Trung Ý
Nhà XB: Trường Đại học Thủy lợi
Năm: 2001
1. www.catalog.wru.edu.vn 2. www.google.com.vn 3. www.giaxaydung.com.vn 4. www.luanvan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 3)
Hình 1. 1: Các bước lập tiến độ - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 1. 1: Các bước lập tiến độ (Trang 15)
Hình 1.5:  Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ  ngang - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 1.5 Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang (Trang 29)
Hình 1.6: Mô  hình kế hoạch tiến độ xiên - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 1.6 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên (Trang 31)
Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 2.1 Các bộ phận của SĐM (Trang 40)
Hình 2.2  : Các bước lập sơ đồ mạng - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng (Trang 42)
Hình 2.4:  Biểu đồ nhân lực - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 2.4 Biểu đồ nhân lực (Trang 50)
Hình 2.5  : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 2.5 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công (Trang 52)
Hình 3.2 : Kế hoạch tiến độ thi công  công trình  theo sơ đồ mạng - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.2 Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng (Trang 75)
Hình 3.3:  Biểu đồ phân bổ  v ốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.3 Biểu đồ phân bổ v ốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) (Trang 76)
Hình 3.4:  Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.4 Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 1) (Trang 77)
Hình 3.8 : Kế hoạch tiến độ thi công  công trình  theo sơ đồ mạng - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.8 Kế hoạch tiến độ thi công công trình theo sơ đồ mạng (Trang 81)
Hình 3.9:  Biểu đồ phân bổ  v ốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án  2) - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.9 Biểu đồ phân bổ v ốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 2) (Trang 82)
Hình 3.10:  Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án  2) - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.10 Biểu đồ lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình (Phương án 2) (Trang 83)
Hình 3.9: BIỂU ĐỒ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ - “Nghiên cứu lựa chọn tiến độ thi công hợp lý trong xây dựng thủy lợi. Ứng dụng cho công trình hồ chứa nước Đồng Mỏ
Hình 3.9 BIỂU ĐỒ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w