Cơ Chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ• HOMO Highest Occupied Molecular Orbital mức của điện tử ở quỹ đạo điền đầy cao nhất • LUMO the Lowest Unoccupied Molecular Orbital.:các mức năng
Trang 1OLED Diod phát quang hữu cơ
Trang 2Cơ Chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ
• HOMO (Highest Occupied
Molecular Orbital) mức của điện
tử ở quỹ đạo điền đầy cao nhất
• LUMO (the Lowest Unoccupied
Molecular Orbital).:các mức
năng lượng của điện tử ở quỹ
đạo phân tử chưa điền đầy thấp
Trang 3• Khi các hạt tải electron và lỗ
trống được phun vào các chuỗi
hữu cơ polymer gây ra những
sai hỏng hình thành các cặp
electron-phonon, lỗ
trống-phonon gọi là polaron
• Polaron âm tạo nên mức năng
lượng thấp hơn mức LUMO và
ngược lại polaron dương có
mức năng lượng cao hơn mức
HOMO
• Lượng pha tạp càng tăng điện
tử chuyển từ vùng hóa trị lên
vùng dẫn được dễ dàng hơn
Trang 4Cơ chế dẫn điện của bán dẫn hữu cơ
• Cơ chế dẫn của các polymer
“kết hợp” dựa trên cơ sở của
các sai hỏng tích điện trong
khung sườn kết hợp
• Các hạt tải điện dương hay âm
được xem như là sản phẩm của
quá trình oxy hóa hay khử
polymer tương ứng
• Các điện tử di chuyển bằng các
bước nhảy (hoping) giửa các vị
trí trên các chuỗi khác nhau.
Polymer dẫn thuần có độ dẫn rất thấp.
polymer pha tạp có độ dẫn tăng lên rất nhiều lần,
Trang 5Quá trình truyền điện tử gồm có:
• Truyền dẫn điện tử nội phân tử polymer (Intramobility)
• Truyền dẫn điện tử giửa các phân tử (Intermobility)
• Truyền dẫn điện tử giửa các sợi của vật liệu pollymer (inter-fiber mobility of a charge carrier)
1 Truyền dẫn điện tử nội phân tử polymer
2 Truyền dẫn điện tử giửa các phân tử
3 Truyển dẫn điện tử giửa các sợi của vật liệu pollymer
Trang 6Các tính chất của polymer dẫn điện
Ưu điểm
• Dễ chế tạo và giá thành sản xuất thấp
• Chế tạo được các linh kiện hay thiết bị có diện tích lớn
• có thể uốn dẻo, đàn hồi tốt, khả năng tạo ra nhiều màu sắc cao
Trang 7Nhược điểm :
Khó khăn trong việc chọn vật liệu cho lớp
phát quang.
Cấu trúc
•Lớp phát quang bằng vật liệu hữu cơ đặt giữa các điện cực
•Điện cực Anốt có tác dụng cung cấp hạt tải lỗ trống
•Điện cực cathode đóng vai trò là nguồn cung cấp điện tử
Trang 8Structure – Multilayer OLED
Cathode
Chân không LUMO
HOMO
HIL (Hole Injection Layer) và EIL (Electron Injection Layer) là các lớp hữu cơ có tác dụng tăng cường quá
trình phun hạt tải từ các điện cực,
HTL (Hole Transort Layer) và ETL (Electron Transport
Layer) là các lớp vật liệu có chức năng tăng cường sự
truyền điện tử và lỗ trống
Trang 9Anode HIL EML EIL Cathode
Có độ ổn định cao (cơ, nhiệt, hóa …)
Độ trong suốt cao tăng hiệu năng phát quang
ITO (4,5-4,8eV), AZO, Au(4,9eV), Au(4,2eV) …
• bốc bay
• phún xạ
• CVD
Trang 10Anode HIL EML EIL Cathode
Chân không
LUMO
HOMO
Structure – Multilayer OLED
HIL/HTL (Hole injection layer/Hole Transmission Layer)
HIL
Kiểm soát, tăng cường truyền lỗ trống
Độ linh động lỗ trống cao
NL ion hóa và NL mức LUMO phù
hợp với vật liệu làm anode
VL Phân tử nhỏ :
Copper phthalocyanine (CuPc) Perylenetettracarboxylic-dianitride (PTCDA) …
VL Polymer :
poly-3,4-ethylenedioxythiophene (PEDOT) / pha tạp Polystyrene Sulfonate (PEDOT-PPS)
Anode
LM
HM HIL HTL
Trang 11Anode HIL EML EIL Cathode
Trang 12Anode HIL EML EIL Cathode
Nơi xảy ra quá trình tái hợp và phát quang
Khả năng truyền electron, lỗ trống cao
Hình thành cặp electron- lỗ trống tái hợp phát quang
Phải ổn định với nhiệt độ và các tác nhân hóa học
Pha tạp với các vật liệu khác thay đổi tính chất phát
quang
Trang 13Gồm hai nhóm chính: vật liệu phân tử nhỏ
(SMOLED) và vật liệu Polymer (PLED)
Trang 14Structure – Multilayer OLED
EML
Summarizes previously reported dopant molecules in Alqbased devices
Trang 15Anode HIL EML EIL Cathode
Độ linh động electron cao; bền hóa, nhiệt
NL ion hóa cao, mức LUMO thấp
Phù hợp với EML và EIL
Thường được pha tạp với vật liệu có tính chất
huỳnh quang (fluorescence)
Tăng độ linh động hạt tải và hiệu suất phát quang
* Cyano and F-substituted
compounds
Trang 16Độ linh động electron cao; bền hóa, nhiệt
NL ion hóa cao, mức LUMO thấp
Phù hợp với EML và ETL
Anode HIL EML EIL Cathode
* Cyano and F-substituted
compounds
EIL
Trang 17Anode HIL EML EIL Cathode
Độ chênh lệch mức năng lượng E F của cathode và mức
LUMO của vật liệu hữu cơ nhỏ
Ái lực điện tử lớp hữu cơ = sự chênh lệch năng lượng ion
hóa của lớp này và công thoát cathode
Trang 18Ưu điểm của oled
Phổ màu rộng
Có thể tạo kích thước lớn
Trang 21Các dải anode được xếp vuông góc với các dải cathode
Phần giao nhau giữa cathode và anode tạo thành các pixel (điểm ảnh) tại đó ánh sáng được phát ra
Dùng cho việc hiển thị văn bản hay các biểu tượng
phù hợp cho các màn hình nhỏ (2 đến 3 inch)
Trang 22Oled ma trận chủ động(AMOLED)
lớp anode sẽ phủ lên một tấm mạng lưới các transitor film mỏng (thin film transitor hay TFT) tạo thành một ma trận các pixel Bản thân tấm TFT là một mạch điện để xác định những pixel nào sẽ được bật để tạo ra hình ảnh
tiêu thụ ít điện năng hơn PMOLED phù hợp cho các màn hình lớn
dùng tốt nhất cho màn hình máy tính, các TV màn hình lớn và các bảng tín hiệu hay thông báo điện tử
Trang 23OLED trong suốt được cấu tạo hoàn toàn từ các thành phần trong suốt
nó sẽ cho phép ánh sáng phát ra theo cả hai hướng
Một OLED trong suốt có thể là kiểu ma trận thụ động hoặc ma trận chủ động
dùng làm màn hiển thị trên kính ô tô hay máy bay (head-up display)
Trang 24OLED phát sáng đỉnh
Các OLED phát sáng đỉnh có một tấm nền đục hoặc có thể phản xạ
Các OLED này phù hợp nhất với kiểu thiết kế
ma trận động
có thể sử dụng các OLED phát sáng đỉnh trong các thẻ thông minh
Trang 25tấm nền làm từ các lá kim loại mềm dẻo hoặc làm từ nhựa
rất nhẹ và có tuổi thọ cao Khi được dùng trong các thiết
bị như điện thoại di động hay PDA, tình trạng vỡ màn hình
sẽ không còn xảy ra
Có khả năng các màn OLED sẽ trở thành chất liệu cho các bộ quần áo thông minh khi các bộ quần áo này được tích hợp các chip máy tính, điện thoại di động, bộ thu GPS
và màn hình OLED
Trang 26OLED trắng
a) OLED phát ánh sáng trắng với các OLED nhỏ xếp sát nhau b) OLED nhỏ phát ánh sáng theo cơ chế quang phát quang
c) Oled kiểu xếp chồng Stack oled
Trang 27OLED trắng phát ra ánh sáng trắng sáng hơn, đồng nhất hơn
và hiệu quả năng lượng hơn ánh sáng phát ra bởi đèn huỳnh quang
Các OLED trắng cũng có chất lượng ánh sáng của đèn sợi tóc
dùng để thay thế các đèn huỳnh quang và các đèn chiếu sáng thông thường