Gọi HS đọc lại cá nhân; nhóm; cả lớp.. ba bạn rủ một bạn đi đá bóng - GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: Dù ai nói ngả nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân - HS đọc
Trang 1TuÇn 14
c c c c o0oc c c c
THỨ 2 Ngµy d¹y: 29/ 11 /2010
CH O CÀO C Ờ _
TiÕng viÖt ENG - IÊNG
I Mục tiêu:
- HS đọc được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống, chiêng; từ và câu ứng dụng
- Viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống, chiêng
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh vẽ từ khoá
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- HS viết và đọc các từ: cây sung, trung thu, củ gừng, vui mừng
- 2 HS đọc bài trong SGK
3 Bài mới
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp, GV ghi đầu bài, HS nhắc lại
b Dạy vần:
* eng
Nhận diện vần:
- GV giới thiệu ghi bảng: eng HS nhắc lại: eng
- GV giới thiệu chữ in, chữ thường:
+ Vần eng được tạo nên từ âm nào? (e và ng)
+ Vần eng và vần en giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Đều bắt đầu bằng e Khác nhau: Vần eng kết thúc bằng ng)
- GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm: eng HS phát âm: eng
Đánh vần và đọc tiếng từ:
- HS phân tích vần eng (e đứng trước âm ng đứng sau)
- HS đánh vần: e - ng - eng (cá nhân, nhóm, cả lớp) HS đọc: eng (cá nhân; nhóm)
+ Có vần eng muốn có tiếng xẻng ta làm thế nào? (thêm âm x, dấu hỏi)
- HS ghép tiếng: xẻng HS nêu GV ghi bảng: xẻng
- HS phân tích tiếng: xẻng (âm x đứng trước vần eng đứng sau dấu hỏi trên e)
HS đánh vần: xờ - eng - xeng - hỏi - xẻng (cá nhân; nhóm; cả lớp) HS đọc: xẻng (cá nhân; nhóm; cả lớp)
GV cho HS quan sát tranh G
Trang 2+ Bức tranh vẽ gì? (vẽ lưỡi xẻng)
GVgiới thiệu và ghi từ: lưỡi xẻng HS đọc: lưỡi xẻng (cá nhân; nhóm; cả lớp)
- HS đọc: eng - xẻng - lưỡi xẻng
+ Vần mới vừa học là vần gì?(eng)
+ Tiếng mới vừa học là tiếng gì?(xẻng)
- HS nêu GVtô màu HS đọc xuôi, đọc ngược
*iêng
- Quy trình tương tự vần: eng Lưu ý iêng được tạo nên từ iê và ng
- HS so sánh vần iêng với vần eng
- Vần iêng và vần eng giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Kết thúc bằng ng Khác nhau: iêng bắt đầu bằng iê)
- Đánh vần: iê - ng - iêng, chờ - iêng - chiêng; Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Luyện viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng
- HS viết bảng con GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ứng dụng
- GV ghi từ ứng lên bảng: Cái kẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng
- HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học HS nêu GV gạch chân Gọi HS đọc tiếng mới HS đọc từ ứng dụng GV giải nghĩa từ: xà beng (vật dùng để lăn, bẩy các vật nặng)
- GVđọc mẫu từ Gọi HS đọc lại (cá nhân; nhóm; cả lớp)
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc:
- HS đọc lại từng phần trên bảng lớp HS đọc SGK (cá nhân, nhóm, cả lớp)
- Đọc câu ứng dụng: GV cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì? (ba bạn rủ một bạn đi đá bóng)
- GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng:
Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- HS đọc nhẩm, nêu tiếng có vần vừa học HS đọc tiếng mới HS đọc câu
ứngdụng GV đọc mẫu Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp)
b Luyện viết
Trang 3- GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở HS mở vở tập viết 1 HS đọc lại
bài viết HS viết bài GV chấm, chữa bài
c Luyện nói
- HS đọc tên bài luyện nói: Ao, hồ, giếng HS quan sát tranh trong SGK
GV gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì? Chỉ đâu là cái giếng?
+ Những tranh này nói về cái gì? Làng em có ao, hồ, giếng không?
+ Ao, hồ, giếng có gì giống và khác nhau?
- HS thảo luận nhóm đôi Họi đại diện nhóm lên trình bày HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại toàn bài 1 lần Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
- Nhắc HS yếu về đọc lại bài 2 lần HS khá - giỏi về ôn lại bài và xem trước bài sau
To¸n PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 8
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
- Giáo dục HS ham học toán
II Đồ dùng dạy - học:
GV - HS: Bộ đồ dùng dạy học Toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức : lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 8.
HS lên bảng làm 4 + 4 = 6 + 2 =
Lớp làm bảng con 7 + 1 = 5 + 3 =
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài trực tiếp, HS nhắc lại, GV ghi tên bài lên bảng
b Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8
8 -1 = 7 và 8 - 7 = 1
- GV gắn 8 hình tam giácG, bớt đi 1 hình tam giác
+ Có 8 hình tam giác bớt đi 1 hình tam giác còn mấy hình tam giác?
+ Em nào giỏi nêu cho cô bài toán?
- HS nêu bài toán, HS nhận xét
+ muốn biết có mấy hình tam giác ta phải làm phép tính gì? (trừ)
+ 8 trừ 1 bằng mấy?
- HS trả lời HS nêu phép tính GV ghi phép tính HS đọc: 8 - 1 = 7
+ 8 - 1 = 7 vậy 8 - 7 bằng mấy?
- HS nêu nhanh kết quả của phép tínhH: 8 - 7 = 1
- GV giới thiệu tương tự như trên đối với 2 phép tính: 8 - 6 = 2 và 8 - 2 = 6
Trang 4- HS đọc lại 2 phép tính.
8 - 6 = 2 và 8 - 2 = 6
- HS lấy ra 8 que tính, cất đi 6 que tính HS nêu bài toán tự viết 2 phép tính vào bảng con
8 - 5 = 3 và 8 - 3 = 5 và 8 - 4 = 4
- HS quan sát SGK, ghi kết quả sau 2 phép tính: 8 - 4 = 4 và 8 - 4 = 4
- Đếm xuôi từ 0 đến 9, đếm ngược từ 9 đến 0
c HS học thuộc bảng trừ:
- GV che kết quả, HS thi đua nhẩm thuộc HS đọc thuộc GV ghi điểm
d Thực hành
Bài 1
- HS nêu cách làm Tự làm Đổi chéo vở để kiểm tra GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2
- HS tính nhẩm, nêu miệng kết quả
1 + 7 = 2 + 6 =
8 - 1 = 8 - 2 =
8 - 3 = 8 - 4 =
GV giúp HS củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 3(cột 1)
- HS tự làm rồi nêu miệng kết quả
8 - 1 - 4 =
8 - 2 - 2 =
8 - 1 - 4 =
- HS nhận xét, GV nhận xét chung
Bài 4 B
- HS quan sát tranh và nêu bài toán, ghi phép tính thích hợp
- 1 HS lên bảng chữa bài GV chốt nội dung bài
4 Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại bảng trừ trong phạm vi 8 GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS yếu về đọc lại bảng trừ 3 lượt HS khá, giỏi về xem lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
- Đọc, viết các số từ 0 đến 9
***********************
THỨ 3 Ngµy d¹y: 30 / 11 /2010 TiÕng viÖt UÔNG - ƯƠNG
I Mục tiêu:
- HS đọc được: uông, ương, quả chuông, con đường;từ và câu ứng dụng.
- Viết được: uông, ương, quả chuông, con đường
- Luyện nói từ 2 -4 câu theo chủ đềP: Đồng ruộng
II Đồ dùng dạy - học:
GV: quả chuông, tranh vẽ con đường
Trang 5HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ 2
- HS viết và đọc các từH: cái xẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng
- 2 HS đọc bài trong SGK
3 Bài mới
Tiết 1
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài trực tiếp, GV ghi đầu bài, HS nhắc lại
b Dạy vần:
*uông
Nhận diện vần:
- GV giới thiệu ghi bảng: uông HS nhắc lại: uông
- GV giới thiệu chữ in, chữ thường
+ Vần uông được tạo nên từ âm nào? (uô và ng)
+ Vần uông và vần uôn giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Đều bắt đầu bằng uô Khác nhau: Vần uông kết thúc bằng ng)
- GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm: uông HS phát âm: uông
Đánh vần và đọc tiếng từ:
- HS phân tích vần uông (uô đứng trước âm ng đứng sau)
- HS đánh vần: uô - ng -uông (cá nhân, nhóm, cả lớp) HS đọc: uông (cá nhân; nhóm)
+ Có vần uông muốn có tiếng chuông ta làm thế nào? (thêm âm ch)
- HS ghép tiếng: chuông HS nêu GV ghi bảng: chuông HS phân tích tiếng: chuông (âm ch đứng trước vần uông đứng sau)
- HS đánh vần: ch - uông - chuông (cá nhân; nhóm; cả lớp) HS đọc: chuông (cá nhân; nhóm; cả lớp)
- GV cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì? (vẽ quả chuông)
- GVgiới thiệu và ghi từ: quả chuông HS đọc: quả chuông (cá nhân; nhóm; cả lớp)
- HS đọcH: uông - chuông - quả chuông
+ Vần mới vừa học là vần gì?(uông)
+ Tiếng mới vừa học là tiếng gì?(chuông)
- HS nêu GVtô màu HS đọc xuôi , đọc ngược
*ương
- Quy trình tương tự vần: uông Lưu ý: ương được tạo nên từ ươ và ng
- HS so sánh vần ương với vần uông:
+ Vần ương và vần uông giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Kết thúc bằng ng
Trang 6Khác nhau: ương bắt đầu bằng ươ)
- Đánh vần: ươ - ng - ương, đờ - ương - huyền - đường; Sau đó cho HS đọc lại
cả hai vần
Luyện viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ: uông, ương, quả chuông, con đường
- HS viết bảng con GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ứng dụngc:
- GV ghi từ ứng lên bảng: rau muống, luống cày, nhà trường, nương rẫy
- HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học HS nêu GV gạch chân Gọi HS đọc tiếng mới HS đọc từ ứng dụng
- GV giải nghĩa từ: nương rẫy (đất trồng trọt trên đồi núi của đồng bào miền núi)
- GVđọc mẫu từ Gọi HS đọc lại (cá nhân; nhóm; cả lớp)
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc:
- HS đọc lại từng phần trên bảng lớp HS đọc SGK (cá nhân, nhóm, cả lớp)
- Đọc câu ứng dụng: GV cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì? (trai gái làng bản kéo nhau đi hội)
- GVgiới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: Nắng đã lên Lúa trên nương chín vàng Trai gái bản mường cùng vui vào hội
- HS đọc nhẩm, nêu tiếng có vần vừa học HS đọc tiếng mới HS đọc câu ứng dụng GV đọc mẫu Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp)
b Luyện viết:
- GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở HS mở vở tập viết 1 HS đọc lại bài viết HS viết bài GV chấm, chữa bài
c Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Đồng ruộng HS mở SGK quan sát tranh
GV gợi ý
+Trong tranh vẽ gì? Lúa, ngô, khoai, sắn được trồng ở đâu?
+ Ai trồng lúa, ngô, khoai, sắn?
+ Ngoài những việc những bức tranh đã vẽ, em còn biết bác nông dân có những việc gì?
+ Nếu không có bác nông dân làm ra lúa, ngô, khoai, sắn chúng ta có gì để ăn không?
Trang 7- HS thảo luận theo nhóm đôi Gọi đại diện nhóm lên trình bày HS nhận xét, bổ xung
4 Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại toàn bài 1 lần Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
- Nhắc HS yếu về đọc lại bài 2 lần HS khá - giỏi về ôn lại bài và xem trước bài sau
To¸n LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 8 Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
- Giáo dục HS ham học toán
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Kế hoạch bài dạy
HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.ổn định tổ chức : Lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ
- HS làm vào bảng con: 8 - 1= 8 - 2 = 8 - 5 =
- Viết các số từ 0 đến 9
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài trực tiếp, HS nhắc lại, GV ghi đầu bài
b.GV hướng dẫn HS làm từng bài trong SGK
Bài 1(cột 1,2)
- HS nêu yêu cầu của bài
7 + 1 = 8 - 1 =
8 - 7 = 2 + 6 =
- HS nêu miệng kết quả từng phép tính theo nhóm đôi GV cho HS nhận xét để củng cố về tính chất của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 2
- HS nêu yêu cầu của bài HS lên bảng làm bài HS tự làm vào vở HS làm xong đổi chéo vở để kiểm tra GV khen những HS làm bài đúng
Bài 3 (cột 1)
- HS nêu yêu cầu của bài 3 HS làm bài trên bảng, dưới lớp làm vào bảng con
4 + 3 + 1 = 8 - 4 - 2 =
8 - 6 + 3 = 7 - 3 + 4 =
+ Em nêu cách của tính của phép cộng 4 + 3 + 1 =?
+ Em nêu cách tính 8 - 6 + 3 =
- GV chốt lại cách làm đúng
Bài 4
Trang 8- HS nêu yêu cầu của bài HS thảo luận nhóm đôi rồi viết phép tính thích hợp.
- GV gọi một số HS trình bày HS chữa bài HS nhận xét GV khen những HS làm bài đúng
Bài 5(HS khá – giỏi)
- GV hướng dẫn HS cách làm một phép tính 1 HS lên bảng làm và giải thích rõ cách làm
+ Em nêu cách làm? (Trước tiên tính kết quả của các phép tính sau đó ta nối)
- Cả lớp làm vào vở HS chữa bài, HS nhận xét GV chốt lại ý đúng
1 + 1 = 1 + 2 = 2 + 1 =
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS yếu về xem lại bài tập 1 HS khá, giỏi về xem lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
- Đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 3
_
mÜ thuËt (gv bé m«n d¹y)
************************
THỨ 4 Ngµy d¹y: 01 / 12 /2010 TiÕng viÖt ANG - ANH
I Mục tiêu:
- HS đọc được: ang, anh, cây bàng, cành chanh; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: ang, anh, cây bàng, cành chanh
- Luyện nói 2 -4 câu theo chủ đề: Buổi sáng
II Đồ dùng dạy - học:
GV: 1 cành chanh, tranh vẽ cây bàng
HS: Bộ đồ dùng học TV 1
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- HS viết và đọc các từ ứng dụng bài 56
- 2 HS đọc bài trong SGK
3 Bài mới
Tiết 1
a Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài trực tiếp, HS nhắc lại, GV ghi đầu bài
b Dạy vần:
*ang
Nhận diện vần:
- GV giới thiệu ghi bảngG: ang HS nhắc lại: ang
- GV giới thiệu chữ in, chữ thường
+ Vần ang được tạo nên từ âm nào? (a và ng)
Trang 9+ Vần ang và vần uông giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Đều kết thúc bằng ng Khác nhau: Vần ang bắt đầu bằng a)
- GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm: ang HS phát âm: ang
Đánh vần và đọc tiếng từ:
HS phân tích vần ang (a đứng trước âm ng đứng sau) HS đánh vần: a ng -ang (cá nhân, nhóm, cả lớp) HS đọc: -ang (cá nhân; nhóm)
+ Có vần ang muốn có tiếng bàng ta làm thế nào? (thêm âm b, dấu huyền)
- HS ghép tiếng: bàng HS nêu GV ghi bảng: bàng HS phân tích tiếng: bàng (âm b đứng trước vần ang đứng sau dấu huyền trên a) HS đánh vần: bờ - ang – bang- huyền- bàng (cá nhân; nhóm; cả lớp)
- HS đọc: bàng (cá nhân; nhóm; cả lớp)
- GV cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì? (vẽ cây bàng)
- GVgiới thiệu và ghi từ: cây bàng HS đọc: cây bàng (cá nhân; nhóm; cả lớp)
- HS đọc ang - bàng - cây bàng
+ Vần mới vừa học là vần gì?(ang)
+ Tiếng mới vừa học là tiếng gì?(bàng)
- HS nêu GVtô màu HS đọc xuôi, đọc ngược
*anh
- Quy trình tương tự vần: ang Lưu ý: anh được tạo nên từ a và nh
- HS so sánh vần anh với vần ang:
+ Vần anh và vần ang giống nhau điểm gì? khác nhau điểm gì?
(Giống nhau: Bắt đầu bằng a Khác nhau: anh kết thúc bằng nh)
- Đánh vần: a - nh - anh, ch - anh - chanh
- Sau đó cho HS đọc lại cả hai vần
Luyện viết:
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét các con chữ: ang, anh, cây bàng, cành chanh
- HS viết bảng con GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ứng dụng
- GV ghi từ ứng lên bảng: buôn làng, hải cảng, bánh chưng, hiền lành
- HS đọc nhẩm và tìm tiếng có vần vừa học HS nêu GV gạch chân Gọi HS đọc tiếng mới HS đọc từ ứng dụng GV giải nghĩa từ: buôn làng (làng xóm của người dân tộc miền núi)
Trang 10Hải cảng: Nơi neo đậu của tàu, thuyền đi biển hoặc buôn bán trên biển
- GVđọc mẫu từ Gọi HS đọc lại (cá nhân; nhóm; cả lớp)
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc:
- HS đọc lại từng phần trên bảng lớp HS đọc SGK (cá nhân, nhóm, cả lớp)
- Đọc câu ứng dụng GV cho HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì?
- GVgiới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: Không có chân có cánh
Sao gọi là con sông
Không có lá có cành
Sao gọi là ngọn gió?
- HS đọc nhẩm Nêu tiếng có vần vừa học HS đọc tiếng mới HS đọc câu ứng dụng GV đọc mẫu Gọi HS đọc lại (cá nhân, cả lớp)
b Luyện viết:
- GV hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vở HS mở vở tập viết 1 HS đọc lại bài viết HS viết bài GV chấm, chữa bài
c Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Buổi sáng HS mở SGK quan sát tranh
GV gợi ý:
+ Trong tranh vẽ gì? Đây là cảnh nông thôn hay thành phố?
+ Trong tranh buổi sáng mọi người đang đi đâu?
+ Buổi sáng mọi người trong gia đình em làm những việc gì?
+ Em thích buổi sáng, buổi trưa hay buổi chiều? Vì sao?
HS thảo luận nhóm đôiH, gọi đại diện nhóm lên trình bày HS nhận xét, bổ xung
4 Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại toàn bài 1 lần.Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới học
- Nhắc HS yếu về đọc lại bài 2 lần, HS khá, giỏi về ôn lại bài và xem trước bài sau
Tnxh AN TOÀN KHI Ở NHÀ
I Mục tiêu: HS biết:
- Kể tên một số vật sắc nhọn trong nhà có thể gây đứt tay chảy máu gây nóng, bỏng và cháy
- Biết gọi người lớn khi có tai nạn xảy ra
- Biết số điện thoại để báo cứu hoả (114)
II Đồ dùng dạy – học:
GV-HS: SGK, Vở bài tập tự nhiên và xã hội
III Các Hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức: Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS