1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động

52 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chiếc điện thoại di động, sinh viên có thể thực hiện việc tra cứu nhiều thông tin một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các hệ thống tra cứu tự động.. Với những lợi ích thiết thự

Trang 1

Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô ở mái trường Đại học Kinh

tế Huế, đặc biệt là quý Thầy Cô trong Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế – những người đã dìu dắt em qua chặn đường đại học Quý Thầy Cô đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt 4 năm em được học tại trường Quý Thầy Cô đã trang bị cho em rất nhiều kiến thức bổ ích, là những người đã đặt những viên gạch vững chắc trên con đường bước vào đời của em

Em cũng xin được cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Khách hàng – VNPT Thừa Thiên Huế và các anh chị cán bộ, nhân viên của Trung tâm Em xin cảm ơn các anh chị ở phòng Nghiệp vụ Viễn thông – Trung tâm Dịch vụ Khách hàng – VNPT Thừa Thiên Huế – những người đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian

em được thực tập

Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn đến anh Hắc Minh Phục – phó phòng Nghiệp vụ Viễn thông – Trung tâm Dịch vụ Khách hàng – VNPT Thừa Thiên Huế, người đã trực tiếp hướng dẫn thực tập, cũng là người đã định hướng, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em thực hiện khóa luận này

Con xin cảm ơn cha mẹ, những người đã sinh thành, dưỡng dục con nên người Em xin cảm ơn các anh chị trong gia đình đã động viên, tạo điều kiện cho em từ nhỏ đến lớn và đặc biệt trong khoảng thời gian em thực hiện khóa luận

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn đến bạn bè, người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng hết sức để thực hiện khóa luận nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh phí hạn hẹp nên những sai sót là không thể tránh khỏi, kính mong quý Thầy Cô chỉ bảo thêm cho em Mình cũng mong bạn bè đóng góp những ý kiến để mình có thể hoàn thiện đề tài hơn

Huế, ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Lê Văn Tư

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - ĐỒ THỊ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

1.1 Giới thiệu về VNPT Thừa Thiên Huế 10

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10

1.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 11

1.2 Trung tâm Dịch vụ Khách hàng 12

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ 12

1.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh 13

1.3 Thực trạng việc tra cứu thông tin sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 15

1.4 Hệ thống nhắn tin tự động 15

Chương 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 17

2.1 Các công cụ để phát triển hệ thống 17

2.1.1 NET Framework 17

2.1.2 Ngôn ngữ lập trình C# 17

2.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 18

2.1.4 Microsoft SQL Server 2012 18

2.2 Hệ thống nhắn tin tự động 19

2.2.1 Một số khái niệm 19

2.2.2 Tập lệnh AT và chương trình nhắn tin tự động 20

2.2.3 Quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin tự động 23

Trang 3

3.1 Xác định yêu cầu của phần mềm 24

3.2 Phân tích, thiết kế hệ thống 27

3.2.1 Phân tích, thiết kế sơ đồ 27

3.2.2 Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu 34

Chương 4: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG TRA CỨU 39

THÔNG TIN SINH VIÊN 39

4.1 Mô hình hệ thống nhắn tin tự động 39

4.2 Chương trình quản lý hệ thống nhắn tin tra cứu thông tin sinh viên tự động 40

4.2.1 Chức năng nhắn tin tự động 40

4.2.2 Chức năng quản lý CSDL 43

4.2.3 Chức năng thông báo chủ động 45

4.2.4 Chức năng thống kê 45

4.3 Ứng dụng tra cứu thông tin sinh viên 47

4.3.1 Nguyên lý hoạt động 47

4.3.2 Ví dụ minh họa 48

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CDMA : Đa truy cập phân chia theo mã (Code Division Multiple Access)

CSDL : Cơ sở dữ liệu

DBMS : Hệ quản trị CSDL (Database Management System)

GPRS : Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp (General Packet Radio Service)

GSM : Hệ thống di động toàn cầu

(Global System for Mobile Communications)

IMEI : Mã số nhận dạng quốc tế cho thiết bị di động

(International Mobile Equipment Identity)

PR : Quan hệ công chúng (Public Relations)

SIM : Thẻ nhận dạng thuê bao di động (Subscriber Identity Module)

SMS : Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Service)

SQL : Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (Structured Query Language)

TDMA : Đa truy cập phân chia thời gian (Time Division Multiple Access)

VNPT : Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

(Vietnam Posts and Telecomunications Group)

Formatted: Font: Italic

Formatted: Font: Italic

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức Viễn thông tỉnh Thừa Thiên Huế 11

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức Trung tâm Dịch vụ Khách hàng 14

Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin tự động 23

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chức năng kinh doanh 27

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh 28

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 28

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1.0 29

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2.0 29

Sơ đồ 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 3.0 30

Sơ đồ 3.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 4.0 30

Sơ đồ 3.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 5.0 31

Sơ đồ 3.9: Sơ đồ E-R 33

Sơ đồ 3.10: Sơ đồ cơ sở dữ liệu 34

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ mô hình hệ thống nhắn tin tự động 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Một số lệnh AT cơ bản 22 Bảng 4.1 Bảng dữ liệu cấu trúc tin nhắn 48 Bảng 4.2 Mô tả cú pháp tin nhắn 48

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 4.1: Giao diện chính chương trình điều khiển hệ thống tra cứu thông tin sinh

viên 40

Hình ảnh 4.2: Giao diện cấu hình chương trình nhắn tin 41

Hình ảnh 4.3: Giao diện chạy chương trình nhắn tin 41

Hình ảnh 4.4: Giao diện đọc thử tin nhắn 42

Hình ảnh 4.5: Giao diện gửi thử tin nhắn 42

Hình ảnh 4.6: Sao lưu và phục hồi CSDL 43

Hình ảnh 4.7: Giao diện nhập – sửa - xóa cơ sở dữ liệu 44

Hình ảnh 4.8: Giao diện nhập dữ liệu bằng file excel 44

Hình ảnh 4.9: Giao diện gửi tin nhắn thông báo 45

Hình ảnh 4.10: Giao diện thống kê chi tiết theo thời gian 46

Hình ảnh 4.11: Giao diện thống kê theo tháng 46

Hình ảnh 4.12: Giao diện thống kê cấu trúc tin nhắn 47

Hình ảnh 4.13: Dữ liệu điểm của sinh viên 49

Hình ảnh 4.14: Dữ liệu thời khóa biểu sinh viên 49

Hình ảnh 4.15 Kết quả tra cứu trên điện thoại 49

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Khoa học công nghệ càng phát triển thì con người càng có cơ hội tiếp cận với những tiện ích giúp ích cho đời sống Những năm gần đây, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đã không ngừng áp dụng tin học hóa vào hoạt động quản lý thông tin sinh viên Ngoài các kênh thông báo thông thường, sinh viên còn có thể nhận thông báo bằng cách truy cập vào các trang sinh viên của trường mình Bên cạnh đó, các trang sinh viên còn cho phép tra cứu thông tin kế hoạch của ngành học, lịch thi, điểm thi… Các kênh thông báo này đảm bảo được tính toàn vẹn và nhanh chóng, chính xác của thông tin

Tuy nhiên, với điều kiện hiện nay, việc truy cập vào trang sinh viên chưa thể thực hiện được ở mọi lúc mọi nơi trong khi có một số thông báo yêu cầu phải gửi tới sinh viên một cách nhanh chóng và chính xác Hơn nữa, việc sử dụng các thiết bị để truy cập internet và tra cứu thông tin chưa phải là cách thuận lợi nhất

Nếu như trước đây điện thoại di động chỉ sử dụng được các chức năng cơ bản và không phải ai cũng có thể sở hữu được vì nhiều lý do khác nhau thì ngày nay, nó đã trở nên rất phổ biến Điện thoại di động được sử dụng bởi hầu hết mọi người ở nhiều lứa tuổi và đặc biệt là tầng lớp sinh viên Với chiếc điện thoại di động, sinh viên có thể thực hiện việc tra cứu nhiều thông tin một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các

hệ thống tra cứu tự động Các hệ thống tra cứu thông tin này hỗ trợ nhiều nhà cung cấp mạng điện thoại khác nhau và hoạt động được 24h một ngày

Với những lợi ích thiết thực của điện thoại di động, của các hệ thống tra cứu thông tin tự động, của các nguồn cơ sở dữ liệu sinh viên đã có sẵn ở các trường đại học cao đẳng và những yêu cầu thực tế như trên, tôi quyết định nghiên cứu và thực hiện đề tài:

“Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động”

Mục tiêu chính của đề tài là trên cơ sở những kiến thức đạt được từ việc tìm hiểu hoạt động của Trung tâm chăm sóc dịch vụ khách hàng – VNPT Thừa Thiên Huế, những kiến thức học được ở nhà trường về ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server và những kiến thức về cấu trúc của hệ thống nhắn tin tự động để

Trang 9

xây dựng một hệ thống tra cứu thông tin sinh viên Hệ thống cho phép sinh viên tra cứu thông tin về điểm thi, thời khóa biểu, lịch học…một cách tự động qua tin nhắn SMS Bên cạnh đó hệ thống còn có khả năng gửi thông báo đến sinh viên nhanh chóng chính xác

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận này bao gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này phát họa hình ảnh của chi nhánh VNPT Thừa Thiên Huế, bao gồm: lịch sử hình thành và phát triển, mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh Bên cạnh

đó là chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ khách hàng – một trung tâm thuộc VNPT – Thừa Thiên Huế

- Chương 2: Cơ sở phương pháp luận

Chương 2 trình bày các cơ sở phương pháp luận liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm các công cụ để phát triển hệ thống và các thiết bị để triển khai hệ thống nhắn tin

- Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương này xác định kỹ yêu cầu của phần mềm qua một bảng mô tả Sau đó, phân tích các sơ đồ, từ đó tiến hành phân tích và thiết kế nên một cơ sở dữ liệu để sử dụng trong quá trình vận hành hệ thống

- Chương 4: Xây dựng và triển khai hệ thống tra cứu thông tin sinh viên

Đưa ra và giải thích về mô hình của hệ thống nhắn tin Từ thông tin của các sơ đồ

đã được xây dựng để xây dựng nên chương trình nhắn tin tự động bao gồm các module

và các chức năng chính

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Giới thiệu về VNPT Thừa Thiên Huế

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Viễn thông Thừa Thiên Huế là một nhánh trực thuộc tập đoàn Bưu Chính Viễn

Thông Việt Nam Trụ sở được đặt tại 08 Hoàng Hoa Thám, Tp Huế

Trước Cách mạng tháng Tám – 1945, các cán bộ giao liên Thừa Thiên Huế dũng

cảm đưa tài liệu, báo chí đến quần chúng nhân giúp họ giác ngộ đi theo cách mạng

Sau Cách mạng tháng Tám, cơ sở Bưu điện Huế của Thực dân Pháp cũng được Việt

Minh tiếp quản đưa vào hoạt động, phục vụ cho chính quyền cách mạng Trong thời

kỳ kháng chiến chống Pháp, Ban liên lạc kháng chiến và Ty Bưu điện – Vô tuyến điện

Thừa Thiên Huế đã được thành lập đánh dấu sự trưởng thành và lớn mạnh Đến cuối

năm 1959 đầu năm 1960, Bưu điện Thừa Thiên Huế đã tái lập đài vô tuyến điện để

tăng khả năng liên lạc, phối hợp công tác chỉ đạo kháng chiến chống Mỹ Sau ngày

Huế được giải phóng, Bưu điện Bình Trị Thiên được ra đời theo quyết định số 136-QĐ

của Tổng cục Bưu điện Việt Nam (21/01/1976) Trong giai đoạn từ năm 1989 đến năm

2007, Bưu điện Thừa Thiên Huế từng bước hiện đại hóa, số hóa và đã tạo nên một

bước chuyển lớn trong hoạt động Năm 2007, được sự phê duyệt của thủ tường chính

phủ, VNPT đã hoàn thành chia tách Bưu Chính Viễn Thông trên địa bàn các tỉnh,

thành phố Theo đó, từ Bưu điện Thừa Thiên Huế sẽ hình thành 2 đơn vị:

- Bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc công ty Bưu Chính Việt Nam

- Viễn thông tỉnh, thành phố trực thuộc Công ty mẹ - tập đoàn Bưu Chính Viễn

Thông Việt Nam

Sự kiện này chính thức đánh dấu bước đổi mới, phát triển của VNPT trên thực

tế theo mô hình tập đoàn kinh tế Viễn thông Thừa Thiên Huế ngày nay cũng được

hình thành theo con đường trên

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Deleted:

Trang 11

1.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 12

Viễn thông Thừa Thiên Huế hay còn gọi VNPT Thừa Thiên Huế là một chi nhánh thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam Đứng đầu VNPT Thừa Thiên Huế là Ban giám đốc Ban giám đốc có trách nhiệm quan trọng trong quản lý hệ thống các phòng ban và trung tâm viễn thông tại Thừa Thiên Huế VNPT Thừa Thiên Huế có nhiều phòng ban khác nhau như:

- Các trung tâm viễn thông ở thành phố Huế và các huyện

- Trung tâm chuyển mạch truyền dẫn

- Trung tâm dịch vụ bưu chính viễn thông đa phương tiện

- Trung tâm dịch vụ khách hàng

1.2 Trung tâm Dịch vụ Khách hàng

Trung tâm Dịch vụ khách hàng - VNPT Thừa Thiên Huế được thành lập theo quyết định số 664/QĐ-TCCB ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT Thừa Thiên Huế Trung tâm Dịch vụ khách hàng có trụ sở chính đặt tại 51 Hai Bà Trưng – Thành Phố Huế

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ

Trung tâm Dịch vụ Khách hàng có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và

Trang 13

- Tổ chức giới thiệu, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của khách hàng để cung cấp các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh

- Quản lý và tổ chức thực hiện tính cước, thanh toán cước phí sử dụng dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin, quản lý công tác thu cước phí

- Quản lý và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc khách hàng, tiếp nhận và xử

lý khiếu nại của khách hàng sử dụng các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin, thực hiện kế hoạch marketing, PR của VNPT Thừa Thiên Huế trên địa bàn tỉnh

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Thừa Thiên Huế cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

Trung tâm Dịch vụ khách hàng có con dấu riêng theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPT Thừa Thiên Huế và theo phân cấp quản lý do Giám đốc VNPT Thừa Thiên Huế quy định

1.2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh

Trung tâm Dịch vụ Khách hàng – với số lượng cán bộ nhân viên gần 100 người -

được chia thành nhiều phòng ban, đội khác nhau (sơ đồ 1.2) Mỗi phòng ban, đội có

chức năng, nhiệm vụ riêng Trong đó,

Phòng Tiếp thị và chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp, tiếp thị và chăm sóc khách hàng Phòng Quản lý khách hàng có trách nhiệm quản lý các thông tin khách hàng Bên cạnh đó là Đội 1080, đội có nhiệm vụ quản lý, cung cấp dịch vụ tổng đài trả lời 1080 Phòng nghiệp vụ viễn thông có chức năng kiểm tra, giám sát các nghiệm vụ được thực hiển bởi Đội 1080 và phòng Tiếp thị và chăm sóc khách hàng Ngoài ra phòng nghiệp vụ viễn thông có chức năng xử lý các sự cố về trang thiết bị và

hệ thống mạng tại trung tâm Phòng Kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ giải quyết các vấn

đề kinh tế và kế hoạch của trung tâm đồng thời là đơn vị giám sát các tổ thuộc phòng Quản lý khách hàng Ban giám đốc của Trung tâm gồm Giám đốc và hai phó giám đốc

sẽ điều hành hoạt động của cả Trung tâm dịch vụ khách hàng

Trang 15

1.3 Thực trạng việc tra cứu thông tin sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Hiện nay, các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý sinh viên Các kênh cung cấp thông tin chủ yếu không còn chỉ là những bảng thông báo ở các trường Đại học, Cao đẳng mà còn là các trang thông tin sinh viên trên mạng internet Nhìn chung, các trang thông tin sinh viên này đáp ứng được các yêu cầu tra cứu cơ bản của sinh viên như tra cứu điểm, tra cứu thời khóa biểu, kiểm tra thông báo mới từ nhà trường Ngoài ra, hệ thống CSDL sinh viên được quản lý bởi các máy chủ dữ liệu Các trường Đại học, Cao đẳng còn không ngừng kiểm tra, bảo trì, nâng cấp hệ thống

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở các trường Đại học, Cao đẳng đã giúp cho việc tra cứu thông tin của sinh viên trở nên thuận lợi hơn Ưu điểm của các trang thông tin sinh viên là:

- Giúp cho quá trình tra cứu thông tin của sinh viên trở nên dễ dàng, tiết kiệm thời gian và công sức

- Thông tin truyền tải đến sinh viên chính xác

Tuy vậy, hình thức tra cứu thông tin qua mạng internet vẫn còn tồn tại một số nhược điểm nhất định như:

- Với sự hạn chế về đường truyền nên các máy chủ dữ liệu sinh viên không thể đáp ứng tốt khi có một lượng lớn người dùng truy cập cùng lúc

- Việc tra cứu thông tin sinh viên chỉ thực hiện được khi sinh viên có máy tính, mạng internet và máy chủ CSDL hoạt động bình thường

1.4 Hệ thống nhắn tin tự động

Hệ thống nhắn tin tự động là một hệ thống cho phép nhận và gửi tin nhắn một cách

tự động Một hệ thống nhắn tin tự động thông thường bao gồm: thiết bị nhận và gửi tin nhắn, chương trình điều khiển được cài đặt trên máy tính, máy chủ dữ liệu Hiện nay,

hệ thống nhắn tin tự động thường được áp dụng trong các hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động quản lý

Trang 16

Một số ứng dụng của hệ thống nhắn tin tự động đang được triển khai hiện nay là:

- Tổng đài báo có email, nhắc việc ở các cơ quan, tổ chức

- Tổng đài chăm sóc khách hàng của các công ty

- Tổng đài tra cứu thông tin tỉ giá, chứng khoán, thời tiết …

Ưu điểm chung của các hệ thống nhắn tin tự động này là nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí Hơn nữa người dùng có thể chủ động trong việc sử dụng các dịch vụ của hệ thống nhắn tin tự động mang lại chỉ với một chiếc điện thoại di động hoặc một thiết bị cầm tay

Với những ưu điểm đó, hệ thống nhắn tin tự động sẽ khắc phục được những nhược điểm đang tồn tại của hình thức tra cứu thông tin sinh viên qua mạng internet đồng thời tận dụng được những trang thiết bị sẵn có như máy chủ CSDL Với những lý do trên, hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động được kỳ vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu của đại đa số sinh viên

Trang 17

Chương 2

CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1 Các công cụ để phát triển hệ thống

2.1.1 NET Framework

.NET Framework là một nền tảng lập trình giúp việc phát triển ứng dụng trong môi

trường phân tán của Internet trở nên đơn giản hơn .NET Framework gồm hai thành

phần chính là Common Language Runtime và thư viện lớp NET Framework được

thiết kế để đáp ứng các yêu cầu:

- Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc trong đó mã

nguồn đối tượng được thực thi một cách cục bộ và được phân tán trên Internet

hoặc được thực thi từ xa

- Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn tối thiểu được việc đóng gói phần

mềm và tranh chấp phiên bản

- Đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn

- Loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch

- Giúp những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững

nhiều kiểu ứng dụng khác nhau

- Có thể tích hợp với tất cả các mã nguồn khác

2.1.2 Ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ lập trình C# là một ngôn ngữ được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ

mạnh nhất là C++ và Java Ngôn ngữ này khá đơn giản nhưng có khả năng thực thi

những khái niệm lập trình hiện đại

Ngôn ngữ lập trình C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft Một trong

số những người dẫn đầu của đội ngũ kỹ sư này là Anders Hejsberg – tác giả của ngôn

ngữ lập trình Turbo Pascal

Ngôn ngữ lập trình C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối

tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi, đóng

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Trang 18

gói, kế thừa, đa hình - ba thuộc tính cơ bản của lập trình hướng đối tượng Trong ngôn ngữ C#, mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấy trong phần khai báo Hơn nữa, định nghĩa của một lớp không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn như trong ngôn ngữ C++ C# cũng hỗ trợ XML, cho phép chèn tag XML để phát sinh tài liệu cho lớp

Ngôn ngữ lập trình C# được xây dựng đáp ứng các mục đích mà Microsoft đã xác định là: đơn giản, hiện đại, hướng đối tượng, mạnh mẽ và mềm dẻo, có ít từ khóa, hướng thành phần (module)

2.1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS – Database Management System) là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị cơ sở dữ liệu Hệ quản trị CSDL có khả năng sửa chữa, xóa, tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu Đa số hệ quản trị CSDL có một điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc (Structured Query Language – SQL) Các hệ quản trị CSDL được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server

Một hệ quản trị CSDL phải hội đủ các yếu tố:

- Là ngôn ngữ giao tiếp giữa người sử dụng và CSDL

- Từ điển dữ liệu

- Cơ chế giải quyết vấn đề tranh chấp dữ liệu

- Hệ quản trị CSDL cũng phải có cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu khi sự cố xảy ra

- Hệ quản trị CSDL phải cung cấp một giao diện thân thiện, dễ sử dụng

2.1.4 Microsoft SQL Server 2012

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị CSDL do Microsoft phát triển Nó là một

hệ quản trị CSDL quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời nhiều người dùng truy xuất dữ liệu cùng lúc, quản lý truy cập hợp lệ và quyền hạn người dùng

Trang 19

Phiên bản Microsoft SQL Server 2012 có những cải tiến hữu dụng và thiết thực như

mã hóa dữ liệu tốt, sao lưu có thể được mã hóa để tránh việc thay đổi hay lộ dữ liệu,

dữ liệu được nén với hiệu suất cao, quản lý tài nguyên tốt và việc cài đặt đơn giản

SMS hỗ trợ ngôn ngữ quốc tế, nó hoạt động trên tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Unicode và được sử dụng bởi 100% điện thoại di động GSM Tuy nhiên, dữ liệu được gửi bởi tin nhắn SMS rất hạn chế Một tin nhắn chứa 160 ký tự nếu được nhập không dấu và chỉ 70 ký tự nếu nhập có dấu như tiếng Việt

Ngoài văn bản, tin nhắn SMS cũng có thể mang dữ liệu nhị phân do đó người sử dụng có thể gửi nhạc chuông, hình ảnh, logo mạng, hình động,… đến điện thoại khác qua tin nhắn SMS

Một hạn chế của công nghệ tin nhắn SMS là một tin nhắn chỉ có thể mang theo một khối lượng dữ liệu rất ít Để khắc phục nhược điểm này, một phần mở rộng được gọi là SMS nối (hay còn gọi là SMS dài) được phát triển Theo đó, mỗi tin nhắn có thể chứa hơn 160 ký tự tiếng Anh Tuy nhiên, tin nhắn SMS nối ít được hỗ trợ bởi các thiết bị di động hơn so với tin nhắn SMS thông thường

Trang 20

GSM modem là một modem không dây hoạt động với mạng không dây GSM GSM modem về hoạt động như một modem quay số Sự khác biệt giữa chúng là modem quay số gửi và nhận dữ liệu thông qua đường dây điện thoại cố định trong khi GSM modem gửi và nhận thông tin qua sóng vô tuyến

Một GSM modem có thể là một thiết bị bên ngoài hoặc là một thẻ máy tính Thông thường, một GSM modem được kết nối với máy tính thông qua cáp nối tiếp hoặc cáp USB GSM modem được thiết kế theo hình thức thẻ máy tính thì thường được sử dụng với máy tính xách tay

Giống như điện thoại di động, GSM modem đòi hỏi phải có một thẻ SIM từ một nhà cung cấp dịch vụ mạng không dây để hoạt động Ngoài các lệnh AT chuẩn, GSM modem hỗ trợ một tập hợp lệnh AT mở rộng và với tập lệnh mở rộng này, nó có thể:

- Đọc, viết và xóa các tin nhắn SMS

- Gửi tin nhắn SMS

- Giám sát cường độ của tín hiệu

- Giám sát tình trạng và dung lượng pin

- Đọc, viết và tìm kiếm danh bạ điện thoại

Số lượng tin nhắn SMS mà một GSM modem có thể xử lý được mỗi phút rất thấp, chỉ khoảng 6-10 tin

SIM là thẻ dùng để nhận dạng thuê bao di động, được sử dụng trong mạng di động GSM Một thuê bao di động gồm một thiết bị đầu cuối và một thẻ SIM Nhờ có thẻ SIM mà người sử dụng có thể thay đổi điện thoại mà không cần đến sự hỗ trợ của nhà cung cấp mạng

Ngoài chức năng chính, một thẻ SIM còn có thể chứa các dữ liệu khác của thuê bao như mã số PIN, danh bạ điện thoại

2.2.2 Tập lệnh AT và chương trình nhắn tin tự động

Trang 21

Lệnh AT là những lệnh đóng vai trò là những chỉ dẫn để điều khiển hoạt động của một modem AT là viết tắt của ATtention Mỗi dòng lệnh đều bắt đầu bằng “AT” hoặc

“at” Nhiều lệnh AT được sử dụng để điều khiển hoạt động của modem quay số, modem GSM và cả điện thoại di động

Ngoài tập hợp lệnh AT thông thường, GSM/GPRS modem và điện thoại di động hỗ trợ một tập hợp lệnh khác biệt so với công nghệ GSM, bao gồm những dòng lệnh liên quan tới SMS như gửi tin nhắn, gửi tin nhắn từ kho, lên danh sách và đọc tin nhắn Một số chức năng có thể thực hiện được bằng cách sử dụng lệnh AT với GSM modem/GPRS modem hay điện thoại di động:

- Nhận dạng thông tin cơ bản về điện thoại di động hay GSM/GPRS modem như tên nhà sản xuất, số model, số IMEI và phiên bản phần mềm

- Nhận dạng thông tin cơ bản về thuê bao

- Lấy thông tin hiện tại như độ mạnh của sóng điện thoại, tình trạng pin

- Thiết lập kết nối dữ liệu hoặc kết nối giọng nói với một modem từ xa

- Gửi và nhận tín hiệu fax

- Gửi, viết, đọc, xóa tin nhắn SMS và nhận được thông báo có tin nhắn mới

- Thực hiện các chức năng liên quan đến an ninh như khóa sim, khóa máy, mở máy…

- Kiểm soát cách trình bày kết quả theo mã số

- Thay đổi cấu hình của điện thoại di động hay GSM/GPRS modem như: thay đổi mạng GSM, loại hình mạng, địa chỉ trung tâm tin nhắn hoặc nơi lưu trữ tin nhắn SMS

Thông thường thì các nhà sản xuất điện thoại di động không thực hiện tất cả các lệnh AT, thông số lệnh, giá trị tham số trong những chiếc điện thoại của họ và có thể cách thực hiện lệnh AT có thể khác so với tiêu chuẩn Nhìn chung, modem GSM/GPRS hỗ trợ lệnh AT tốt hơn so với các điện thoại di động thông thường

Lệnh AT có hai loại: lệnh cơ bản và lệnh mở rộng

- Lệnh cơ bản là lệnh không bắt đầu với dấu “+”, ví dụ A(Answer), D(dial)

Trang 22

- Lệnh mở rộng là lệnh được bắt đầu bằng dấu “+” ví dụ như AT+CMGS( gửi

tin nhắn)

Cú pháp chung của một lệnh AT mở rộng khá đơn giản, đó là:

- Tất cả các dòng lệnh phải bắt đầu với AT và kết thúc bằng một ký tự <CR> (về đầu dòng)

Ví dụ: AT + CMGL <CR>: liệt kê tất cả các tin nhắn được gửi đến nhưng chưa đọc

được lưu trong bộ lưu trữ

- Một dòng lệnh có thể chứa nhiều hơn một lệnh AT

Ví dụ: AT+CMGL; CGMI<CR>: liệt kê tất cả các tin nhắn được gửi đến nhưng

chưa đọc được lưu trong bộ lưu trữ và lấy tên nhà sản xuất của thiết bị di động

- Ký tự kiểu chuỗi thì được đặt trong nháy kép

Ví dụ: AT+CMGL=“ALL”<CR>: đọc tất cả tin nhắn từ bộ lưu trữ tin nhắn ở dạng

văn bản

Một số lệnh AT liên quan đến việc gửi và nhận tin nhắn SMS

Trang 23

thể được viết dưới nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau nhưng đều có chung một số đặc điểm như có khả năng nhận tin nhắn, gửi tin nhắn, lưu số điện thoại, nhập số điện thoại thủ công hay tự động… Chương trình nhắn tin tự động có khả năng điều khiển các GSM/GPRS Modem để thực hiện thao tác gửi và nhận tin nhắn

Chương trình nhắn tin tự động là một phần của hệ thống nhắn tin tự động bao gồm các thiết bị như GSM/GPRS Modem, máy tính, SIM, chương trình nhắn tin tự động

2.2.3 Quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin tự động

Khi người dùng nhắn tin đến hệ thống, bộ phận tiếp nhận và phản hồi tin nhắn sẽ hoạt động Nội dung tin nhắn sẽ được gửi đến bộ phận xử lý tin nhắn của chương trình điều khiển Chương trình sẽ xử lý nội dung, kiểm tra cú pháp và quyết định thao tác tiếp theo Chương trình điều khiển sau đó sẽ phát lệnh truy xuất đến cơ sở dữ liệu và lấy dữ liệu nếu có Chương trình điều khiển sẽ tiếp tục xử lý nội dung tin nhắn gửi đi cho hợp lý và phát lệnh cho bộ phận tiếp nhận và phản hồi tin nhắn để gửi lại cho người dùng

Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin tự động

Trang 24

Chương 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Xác định yêu cầu của phần mềm

Trung tâm dịch vụ khách hàng là đơn vị trực thuộc VNPT Thừa Thiên Huế Chức

năng của Trung tâm Dịch vụ khách hàng là hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ

chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin Một trong số đó là quản lý và tổ chức

thực hiện công tác chăm sóc khách hàng Để thực hiện tốt vai trò của mình, trung tâm

dịch vụ khách hàng đã không ngừng áp dụng công nghệ mới và những tiện ích vào

công tác chăm sóc khách hàng Các phần mềm hỗ trợ chăm sóc khách hàng, các phần

mềm quản lý, thư điện tử nội bộ được đưa vào hoạt động Đặc biệt, trung tâm đã ứng

dụng hệ thống nhắn tin SMS vào công tác quản lý nhân viên và chăm sóc khách hàng

và đã thu được những kết quả rất đáng kể Tuy vậy, với yêu cầu đa dạng hoạt động

chăm sóc khách hàng, trung tâm dịch vụ khách hàng có kế hoạch xây dựng một hệ

thống nhắn tra cứu thông tin sinh viên tự động để phục vụ cho đối tượng khách hàng là

sinh viên và phụ huynh

Hệ thống tra cứu thông tin sinh viên tự động có các chức năng đáp ứng nhu cầu tra

cứu của người dùng và bên cạnh đó là chức năng quản trị hệ thống dành cho những

người quản lý

 Các chức năng đáp ứng nhu cầu người dùng:

- Chức năng tra cứu thông tin: Bằng cách nhắn tin theo cú pháp hợp lệ đến hệ

thống, người dùng có thể tra cứu thông tin về điểm môn học của sinh viên, thời khóa

biểu, và những thông báo được đăng gần đây Quy trình hoạt động của hệ thống như

sau:

Khi người dùng nhắn tin tra cứu đến hệ thống, bộ phận kiểm tra cú pháp tin nhắn sẽ

tiếp nhận tin nhắn tra cứu và gửi nội dung tin nhắn đến bộ phận xử lý thông tin nếu cú

pháp tin nhắn là hợp lệ Ngược lại, nó sẽ gửi một tin nhắn thông báo sai cú pháp cho

người dùng Thông tin cú pháp hợp lệ được lấy từ bảng cú pháp tin nhắn

Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

Trang 25

Tiếp theo, bộ phận xử lý thông tin tra cứu sẽ phân tích nội dung tin nhắn và tiến hành lọc dữ liệu điểm thi hoặc thời khóa biểu, hoặc thông báo dựa theo cú pháp tin nhắn Nếu không tìm thấy kết quả, bộ phận xử lý thông tin sẽ gửi thông báo không tìm thấy kết quả đến bộ phận gửi thông tin phản hồi hoặc gửi dữ liệu đã được xử lý nếu kết quả được tìm thấy

Cuối cùng, bộ phận phản hồi sẽ dựa trên những thông tin bộ phận xử lý gửi đến để gửi tin nhắn phản hồi lại cho người dùng Tin nhắn có thể là tin chứa kết quả tra cứu hoặc tin thông báo không tìm thấy kết quả

Theo đó, để tra cứu điểm môn học, người sử dụng có thể nhắn tin đến hệ thống để nhận được thông tin điểm môn học của sinh viên Tin nhắn gửi đến hệ thống phải đảm bảo cú pháp và số điện thoại gửi đi phải hợp lệ Cú pháp tin nhắn chứa mã trường, mã sinh viên, mã môn học và số điện thoại gửi đi phải thuộc danh sách các nhà cung cấp mạng được chấp nhận bởi hệ thống Sau khi hệ thống kiểm tra cú pháp tin nhắn và số điện thoại gửi là hợp lệ, hệ thống sẽ nhắn tin trả lại kết quả thông tin điểm hoặc báo không có kết quả Thông tin điểm bao gồm: mã học phần, tên học phần, điểm quá trình, điểm thi Cần lưu ý rằng thông tin điểm môn học là điểm được lấy từ kỳ học trước Ví dụ hiện tại sinh viên đó đang học kỳ II thì hệ thống chỉ cho phép tra cứu điểm của kỳ I

Để tra cứu thông tin thời khóa biểu, người sử dụng nhắn tin cú pháp chứa mã sinh viên đến hệ thống Nếu kết quả kiểm tra là hợp lệ, hệ thống sẽ nhắn tin trả lại kết quả thời khóa biểu của dựa theo mã sinh viên đó Thông tin thời khóa biểu được hệ thống

sử dụng là của kỳ học hiện tại Thông tin thời khóa biểu bao gồm: mã học phần, tên lớp học phần, thời gian học và phòng học

- Chức năng đăng ký dịch vụ nhận thông báo tự động: Người dùng có thể nhận

thông báo một cách tự động bất cứ khi nào có thông báo từ nhà trường Để sử dụng dịch vụ này, người dùng có thể nhắn tin đăng ký chứa mã sinh viên đến hệ thống Việc đăng ký sẽ tốn một khoản chi phí nhất định

Trang 26

Khi người dùng nhắn tin đến hệ thống, bộ phận kiểm tra cú pháp đăng ký sẽ tiếp nhận tin nhắn và gửi nội dung tin nhắn đến bộ phận xử lý thông tin đăng ký nếu cú pháp tin nhắn là hợp lệ Thông tin cú pháp hợp lệ được lấy từ bảng dữ liệu cú pháp tin nhắn Nếu cú pháp tin nhắn sai, hệ thống sẽ nhắn trả thông báo sai cú pháp cho người dùng

Tiếp theo, bộ phận xử lý thông tin đăng ký sẽ tiến hành kiểm tra xem mã sinh viên

có hợp lệ hay không Sau đó, hệ thống lưu số điện thoại đã đăng ký vào thông tin của sinh viên nếu thông tin mã sinh viên là hợp lệ đồng thời gửi thông báo không tìm thấy sinh viên hoặc thông báo đăng ký thành công đến bộ phận phản hồi

Dựa trên những thông tin từ bộ phận xử lý, bộ phận phản hồi đăng ký sẽ gửi tin nhắn cho số điện thoại đã nhắn tin đăng ký

- Chức năng gửi thông báo: chức năng này giúp nhà trường gửi thông báo đến

sinh viên một cách chủ động Để gửi tin nhắn thông báo đến đúng đối tượng, hệ thống cần lọc thông tin sinh viên một cách chính xác theo lớp, hoặc theo trường

Mỗi khi có nhu cầu thông báo đến sinh viên, các khoa hoặc trường có thể gửi yêu cầu bằng văn bản hoặc email đến bộ phận tiếp nhận yêu cầu thông báo, bộ phận tiếp nhận sẽ gửi thông báo đến bộ phận lọc danh sách

Bộ phận lọc danh sách cần gửi sẽ lọc danh sách số điện thoại các sinh viên thuộc một trường, lớp nhất định và gửi thông báo kèm danh sách số điện thoại đến bộ phận phản hồi tin nhắn

Bộ phận phản hồi tin nhắn sẽ dựa trên danh sách số điện thoại được lấy từ thông tin sinh viên đã được nhập trước đó và thông báo để gửi đến đúng đối tượng sinh viên

Ví dụ, để gửi thông báo đến toàn bộ sinh viên lớp K43 Tin học Kinh tế - Đại học Kinh tế Huế, hệ thống sẽ tiến hành lọc thông tin sinh viên và gửi đến các số điện thoại của các sinh viên thuộc lớp đó Điều kiện để nhận được tin nhắn thông báo từ hệ thống

là sinh viên phải đăng ký số điện thoại trong thông tin của mình

 Chức năng quản lý hệ thống tra cứu thông tin sinh viên:

Ngày đăng: 23/05/2015, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 28)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1.0 - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1.0 (Trang 29)
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 3.0 - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 3.0 (Trang 30)
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 5.0 - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 5.0 (Trang 31)
Sơ đồ 3.9: Sơ đồ E-R - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
Sơ đồ 3.9 Sơ đồ E-R (Trang 33)
Sơ đồ 3.10: Sơ đồ Cơ sở dữ liệu - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
Sơ đồ 3.10 Sơ đồ Cơ sở dữ liệu (Trang 34)
BẢNG TRUONG - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
BẢNG TRUONG (Trang 37)
Hình ảnh 4.1: Giao diện chính chương trình điều khiển hệ thống tra cứu thông tin - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.1: Giao diện chính chương trình điều khiển hệ thống tra cứu thông tin (Trang 40)
Hình ảnh 4.2: Giao diện cấu hình chương trình nhắn tin - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.2: Giao diện cấu hình chương trình nhắn tin (Trang 41)
Hình ảnh 4.3: Giao diện chạy chương trình nhắn tin - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.3: Giao diện chạy chương trình nhắn tin (Trang 41)
Hình ảnh 4.5: Giao diện gửi thử tin nhắn - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.5: Giao diện gửi thử tin nhắn (Trang 42)
Hình ảnh 4.7 Giao diện nhập, sửa, xóa cơ sỏ dữ liệu - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.7 Giao diện nhập, sửa, xóa cơ sỏ dữ liệu (Trang 44)
Hình ảnh 4.8 Giao diện nhập dữ liệu bằng file excel - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.8 Giao diện nhập dữ liệu bằng file excel (Trang 44)
Hình ảnh 4.10: Giao diện thống kê chi tiết theo thời gian - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.10: Giao diện thống kê chi tiết theo thời gian (Trang 46)
Hình ảnh 4.12 Thống kê theo cấu trúc tin nhắn - Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin sinh viên qua tin nhắn tự động
nh ảnh 4.12 Thống kê theo cấu trúc tin nhắn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm