LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4 TỪ TUẦN 3 ĐẾN TUẦN 6 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
TỪ TUẦN 3 ĐẾN TUẦN 6 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế
và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
TỪ TUẦN 3 ĐẾN TUẦN 6 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
TỪ TUẦN 3 ĐẾN TUẦN 6 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Lớp triệu gồm những hàng
nào?
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Hình thành kiến thức mới:
( 32 phút )
a HD đọc và viết số
- triệu, chục triệu, trăm triệu
- Mười trăm nghìn gọi là một
H: phát biểu( 1 em) H+G: Nhận xét, đánh giá.
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Yêu cầu HS viết và đọc số theo bảng( Trang 14- SGK )
H: Đọc, viết theo HD của GV ( HS
có thể liên hệ với cách đọc số có 6
Trang 5a)Mười triệu hai trăm năm
mươi nghìn hai trăm mười bốn.
b)Hai trăm năm mươi ba triệu
năm trăm sáu mươi tư nghìn
G: Nêu yêu cầu H: Lên bảng viết số ( 3 em)
- Đọc số sau khi đã viết song ( 2 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Nêu yêu cầu
H: Nối tiếp đọc các số ( 5 em) H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em ) H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
H: Tự xem bảng
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Thống nhất kết quả.
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.
H: Làm bài 3c,d ở nhà
Trang 6Tiết 12: Luyện tập I.Mục tiêu:
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Viết số sau:
a)Mười triệu hai trăm năm
mươi mốt nghìn hai trăm mười
lăm.
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Nêu yêu cầu H: Lên bảng viết theo mẫu( Bảng phụ)
- Đọc số sau khi đã viết song ( 2 em)
- Nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn.
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Nêu yêu cầu
Trang 7Bài 3 : Viết các số
a)Sáu trăm mười ba triệu.
b)Một trăm ba mươi mốt triệu
bốn trăm linh năm nghìn.
c)Năm trăm mười hai triệu ba
trăm hai mươi sáu nghìn một
trăm linh ba.
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5
trong mỗi số sau
G: Nêu yêu cầu BT H: Trao đổi cặp, nêu được giá trị của chữ số 5 trong 3 số đó.
- Phát biểu trước lớp H+G: Nhận xét, bổ sung G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.
H: Làm bài 3d,e ở nhà
Trang 8Tiết 13: Luyện tập I.Mục tiêu:
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Đọc các số sau: 333 712 324;
124 678 900; 563 230 789
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
Bài 2 : Viết số biết
a)Năm triệu bảy trăm nghìn ba
trăm bốn chục và hai đơn vị.
b)Năm triệu bảy trăn nghìn sáu
nghìn ba trăm bốn chục và hai
ĐV
Bài 3: Số liệu điều tra dân số
của một nước vào tháng 12
năm 1999 được viết ở bảng bên
H: Đọc các số theo yêu cầu GV( 1 em)
H+G: Nhận xét, đánh giá.
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Nêu yêu cầu H: Lên bảng đọc và nêu giá trị của
số … H+G: Nhận xét, bổ sung G: Nêu yêu cầu
H: Nêu cách thực hiện
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 4 em ) H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
G: Nêu yêu cầu BT H: Trao đổi cặp, nêu được tình hình dân số trong bảng.
- Phát biểu trước lớp( 3 em)
Trang 9Bài 4: Viết vào chỗ chấm theo
- Đọc lại bài sau khi đã hoàn thành
H: Quan sát lược đồ Trang 19 – SGK
- Nêu số dân của 1 số tỉnh, thành phố được ghi trên lược đồ ( 5 em) H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.
Trang 10-Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.
- Thấy được tác dụng của toán học trong cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, vẽ sẵn tia số vào bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Bài 2 c, d trang 17
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Gợi ý cho HS nêu 1 vài số đã học
- Ghi bảng những số TN( nếu có số không phải là số TN thì GV ghi riêng sang phần bảng xóa đi)
H: Đọc lại các số TN và nêu thêm
Trang 11- Trong dãy số TN hai số liên
tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị
c Thực hành
Bài 1+2: Viết số TN liền sau và
liền trước của mỗi số…
Bài 3: Viết số thích hợp vào
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em ) H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.
H: Nêu yêu cầu G: Gợi ý cách làm H: Làm bài vào vở
- Nêu được đặc điểm của các dãy số sau khi đièn xong.
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.
H: Làm bài 3c,d ở nhà
Trang 12Tiết 15: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:
-Đặc điểm của hệ thập phân.
-Sử dụng mười kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân.
-Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể.
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 3.
- H: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Dãy số sau có phải là dãy số
TN không? vì sao?
1,2,5,7,9,10,11,12,13,…
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Gợi ý cho HS nêu 1 vài số đã học
VD: 1,9,10,19,20, 99,100,998, 999,100,…
H: Quan sát nhận thấy được:
- 10 đơn vị = 1 chục
Trang 13b Giới thiệu 1 số đặc điểm của
- Giá trị mỗi chữ số phụ thuộc
vào vị trí của nó trong một số cụ
thể.
c Thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu:
Bài 2: Viết mỗi số sau thành
Bài 3 : Ghi giá trị của chữ số 5
trong mỗi số ở bảng sau:
G: Lấy thêm VD để học sinh nhận xét giá trị của mỗi chữ số( VD: 5,
500, 151: 5 đơn vị, 5 trăm, 5 chục)
G: Nêu yêu cầu G: Đọc cho HS viết số H: Phân tích cấu tạo các số vừa viết
H: Nêu yêu cầu -Dựa vào mẫu thực hiện các phần còn lại
G: Quan sát, giúp đỡ.
H: nêu miệng kết quả ( 3 em) H+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Lên bảng thực hiện( 2 em) H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá H: Nhắc lại được cách xác định giá trị của mỗi số ( 2 em)
Trang 143 Củng cố, dặn dò: (2 phút) G: Nhận xét chung giờ học,
H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ H: Làm lại bài 3 vào vở
Ký duyệt của tổ trưởng
TUẦN 4
TOÁN Tiết 16: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
III Các hoạt động dạy – học:
Nội dung Cách thức tiến hànhA.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Bài 3 SGK
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
H: Nêu miệng bài giải ( 1 em)H+G: Nhận xét, đánh giá.G: Giới thiệu trực tiếp
Trang 15( 3 em)H: Lấy thêm ví dụ và so sánh.
Trang 16- Giúp học sinh củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên.
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x<5; 68 < x < 92 ( với
Trang 17Nội dung Cách thức tiến hànhA.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Bài 3a SGK
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
G: Giới thiệu trực tiếp
H: Nêu yêu cầu của bài tậpH: Lên bảng thực hiện( 2 em)
- Cả lớp làm vào vở, sau đónhận xét
H+G: Nhận xét, sửa sai, đánhgiá
H: Nêu yêu cầu
G: HD cách thực hiện, chianhóm, phát phiếu HT
H: Trao đổi, thảo luận ( nhómlớn)
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
H+G: Nhận xét, đánh giáG: Nêu yêu cầu bài tập
Trang 183 Củng cố, dặn dò: (2 phút) H: Nhắc lại nội dung bài học( 2
em)G: Nhận xét giờ học
H: Làm bài tập 3 ở nhà
TOÁN
Tiết 18: Yến, tạ, tấn I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn;mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki- lô - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng( chủ yếu từ đơn vị lớnhơn ra đơn vị bé) Biết thực hiện phép tính với các số đo khốilượng
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ viết nội dung BT2
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3
phút )
- Bài 5 SGK
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
phút)
2 Hình thành KT mới:
H: Lên bảng chữa bài ( 1 em)H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu trực tiếp
2H: Nhắc lại các ĐV đo khối
Trang 19- Mỗi đơn vị đo khối
lượng… hơn ( kém ) nhau
c) Con voi cân nặng 2 tấn
Bài 2a,b: Điền số thích hợp
H: Nêu 1 số ví dụ ( 3 em)G: Giới thiệu đơn vị tạ, tấnH: Đọc 1 số ví dụ( 3 em)G: Nêu vấn đề giúp HS nhận ramối quan hệ giữa các đơn vị dokhối lượng
H: Suy nghĩ phát biểu ( vài em)H+G: Nhận xét, bổ sung, chốtlại …
H: Lấy thêm ví dụ củng cố NDbài mới
G: Treo bảng phụ( để trống )H: Nêu yêu cầu của bài tậpH: Lên bảng điền( 2 em)
- Cả lớp làm vào vở, sau đó nhậnxét
Trang 20Bài 4: Bài toán
H: Lên bảng thực hiện ( 1 em)
- Cả lớp làm vào vởH+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nhắc lại nội dung bài học( 2em)
- Giúp học sinh nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của Đề – ca
= gam, hét – tô - gam; mối quan hệ giữa Đề – ca = gam, hét –
tô - gam và gam
- Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng trong bảng đơn vị đo khối lượng
- HS biết áp dụng kiến thức đã học trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy – học:
Trang 21- GV: Bảng phụ viết bảng ĐV đo khối lượng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Bài 3 SGK trang 23
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
G: Nêu yêu cầuH: Nhắc lại tất cả các ĐV đokhối lượng dã học
G: HD học sinh hoàn thiệnbảng ĐV đo( BP)
H: Suy nghĩ phát biểu ( vàiem)
Trang 221Kg
=10hg
=1000g
1Hg
=10dag
=100g
1Dag
=10g
- Những ĐV nào lớn hơn kg?nằm ở cột nào?
H: Nêu miệng và kết hợp lênbảng điền
- Đọc lại Bảng ĐV đo KL ( 2em)
- Nêu mối quan hệ giữa 2 ĐV
đo khối lượng liền nhauH+G: Nhận xét, bổ sung, chốtlại
H: Lấy thêm ví dụ củng cố NDbài mới
H: Nêu yêu cầu của bài tậpH: Lên bảng làm bài ( 4 em)
- Cả lớp làm vào vở, sau đónhận xét
H+G: Nhận xét, sửa sai
G: Nêu yêu cầu, hướng dẫncách thực hiện
H: Trao đổi cặp làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảngchữa bài ( 2 em)
H+G: Nhận xét, đánh giá
Trang 23Bài 4: Bài toán
- 4 gói bánh: Mỗi gói nặng
- Đại diện nhóm đọc bàigiải( 2 em)
H+G: Nhận xét, đánh giáH: Nhắc lại nội dung bài họcG: Nhận xét giờ học
H: Làm bài tập 3 trang 24 ởbuổi 2
Trang 24TOÁN
Tiết 20: GIÂY, THẾ KỈ I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm
- HS biết áp dụng kiến thức đã học trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: Đồng hồ thật có 3 kim
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Nội dung Cách thức tiến hànhA.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Bài 3 SGK trang 24
- Nêu bảng ĐV đo khối
lượng
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
H: Lên bảng chữa bài ( 1 em)
- Nêu miệng bảng ĐV( 2 em)H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu bằng cách nêuvấn đề
G: Cho HS quan sát sự chuyểnđộng của kim đồng hồ: Kimgiờ, kim pút, kim giây
H+G: Trao đổi, giúp HS nhận
ra mối quan hệ giữa giờ vàphút, giữa phút và giây
H: Lấy thêm vài ví dụ ( 3 em)G: Nêu yêu cầu, HD học sinhnhận biết ĐV lớn hơn năm
H: Nhắc lại ( 2 em)
Trang 25H: Nêu yêu cầu bài tậpG: HD cách thực hiệnH: Lên bảng thực hiện ( 4 em)
- Cả lớp làm vào vởH+G: Nhận xét, đánh giá
H: Nêu yêu cầu của bài tậpH: Trao đổi cặp làm bài
- Đại diện các nhóm trình bàymiệng trước lớp ( 4 em)
H+G: Nhận xét, sửa sai Ddánhgiá
H: Nhắc lại nội dung bài họcG: Nhận xét giờ học
H: Làm bài tập 3 trang 25 ởbuổi 2
Ký duyệt
Trang 26TUẦN 5:
Tiết 21: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Củng cố về số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và o nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các số đo thời gian đã học, cách tính mốc thé kỉ
B Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK
- HS: SGK
C Các hoạt dộng dạy- học.
Nội dung Cách thức tiến hành
I Kiểm tra bài cũ
H Đọc đề bài , tự làm, nêu miệng kết quả
- GV hướng dẫn HS cách tính
Trang 27Bài 4: Bài toán
số ngày trong từng tháng trên bàn tay
- HD cách tính năm nhuận có bao nhiêu ngày
H: Đọc đề bài
- tự làm bài rồi chữa theo từng cột- Nêu cách làm ( 3 em)H+G: Nhận xét, bổ sung H:Trao đổi nhóm đôi, làm vào
vở, nêu miệng kết quả
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Hướng dẫn HS cách xác định năm sinh của Nguyễn Trãi
H: Nêu miệng cách xác định
và kết quả
H+G: Nhận xét, bổ sung H: Nêu yêu cầu BT
G: HD cách làm
Trang 28vị đo khối lượng.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nhận xét tiết học, dặn H trình bày bài 2 vào vở
H: Chuẩn bị bài 22
Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
A Mục tiêu:
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
B Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trong SGK
C Các hoạt động dạy học
Trang 29Nội dung Cách thức tiến hành
I Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút
)
- Đổi giờ ra phút
II Bài mới:
1 Giới thiệu số trung bình
Bài 2: Giải toán có lời văn:
- 4 em: Mai, Hoa, Hưng,
Thịnh cân nặng lần lượt:
36kg, 38kg, 40kg,34kg
2H Trình bày trên bảngH+G: Nhận xét, đánh giá
G Nêu hình vẽ, Hướng dẫn cách làm
H Trình bày bài giải trên bảng,giấy nháp
G Chọn 1 bài toán tương tự
H Giải rồi nêu nhận xét2H Nêu cách tìm số trung bìnhcộng của nhiều số như SGK
H: Nêu yêu cầu BTH; Tự làm bài và chữa trên bảng
G: Yêu cầu H nêu cách tìm số Trung bình cộng
H Đọc bài toán thảo luận nhóm đôi, chữa bài trên bảng
G Chốt lời giải đúng2H Nêu cách tìm số trung bình