LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4 TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Giáo viên giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá.
Trang 3Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế
và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức; Việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4
TỪ TUẦN 2 ĐẾN TUẦN 4 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
TUẦN 2:
Ngày giảng: 11.9 TOÁN
Tiết 6: Các số có 6 chữ số I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới 6 chữ số
III.Các hoạt động dạy – học:
hànhA.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Bài 2c, d
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 Hình thành kiến thức mới:
( 34 phút )
a Số có 6 chữ số
H: Lên bảngthực hiện( 2 em)H+G: Nhận xét,đánh giá
G: Giới thiệuqua KTBC
Trang 5em )G: Lắng nghe,uốn nắn, chốt lại
ý đúng( Bảng phụ )
G: Giới thiệuH: Quan sát,lắng nghe
- Luyện viết số
100 000 trêngiấy nháp
H+G: Nhận xét,đánh giá
G: Nêu yêu cầuH: Quan sátbảng có viếtcác hàng từ đơn
vị đến trămnghìn
G: Gắn các thẻ
số 100 000, 10
000,
Trang 6Bài 2: Viết theo mẫu
Bài 3: Đọc các số sau:
96315, 796315, 106315, 106 827
a.Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm
b.Bảy trăm hai mươi ban nghìn chín trăm
ba mươi sáu
3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)
1 000,…lên cáccột tương ứngtrên bảng
H: Đếm xem cóbao nhiêu trămnghìn, chụcnghìn,…GV gắn
KQ đếm xuốngcác cột ở cuốibảng
- Tiếp tục lậpvài số nhưvậy( 4 em )
H: Lên bảngviết và đọcsố( vài em)
số( 432516) HSlấy các thẻ số …gắn vào các cộttương ứng trênbảng
H+G: Nhận xét,
bổ sung, đánhgiá
G: Nêu yêu cầubài tập
H: Phân tích
Trang 7mẫu( Bảng phụ)H: Nêu miệngkết quả cần điềnvào ô trống (3em)
H+G: Chữa bài,đánh giá
2H: Đọc lại số
(523453)G: Nêu yêu cầu,H: Quan sát kĩ( bảng phụ)
H: Làm bài vàophiếu HT
- Các nhómtrình bày kếtquả
H+G: Chữa bài,đánh giá
H: Đọc cácsố( cá nhân )H+G: Nhận xét,
bổ sung
H: Viết các sốvào vở( cả lớp )
1 HS lên bảng
Trang 8viếtH+G: Nhận xét,đánh giá
G: Nhận xétchung giờ học, H: Nhắc lại KTcần ghi nhớ.H: Làm bài4c,d, ở nhà
TOÁN
Tiết 7: Luyện tập I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0)
- HS ôn lại các hàng vừa học, quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liềnkề
- Giúp HS biết tính toán bài toán có 6 chữ số
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
- H: Sgk, vở toán
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Bài 4c, d
H: Lên bảng thực hiện( 2 em)H+G: Nhận xét, đánh giá
Trang 9B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
trăm mười sáu
c Hai mươi sáu nghìn ba
trăm linh một
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Cho HS ôn lại các hàng đãhọc, quan hệ giữa đơn vị haihàng liền kề
G: Viết 825713H: Xác định các hàng và chữ sốthuộc hàng đó là chữ số nào
- Đọc các số:850 203; 820 004;
800 007; 832 010;
H: Đọc yêu cầuH: Làm bài vào phiếu họcnhóm
- Các nhóm trình bày bài củamình
Trang 10Bài 4: Viết số thích hợp vào
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 3d, e, g và bài 4d, e
ở nhà
TOÁN
Tiết 8: Hàng và lớp I.Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được:
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm;lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp
Trang 11- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Bài 3d,e,g
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
G: Giới thiệu qua KTBC
H: Nêu tên các hàng đã học rồisáp xếp theo thứ tự từ nhỏ đếnlớn
G: Giới thiệu: hàng đơn vị,hàng chục, hàng trăm hợp thànhlớp đơn vị Hàng trăm nghìn,hàng chục nghìn, hàng nghìnhợp thành lớp nghìn
H: Quan sát, nhận biết rõ hơn
về hàng và lớp ( Bảng phụ)
G: Lưu ý HS khi viết các sốvào cột ghi hàng nên viết theocác hàng từ nhỏ đến lớn.( từphải sang trái)
H: Đọc thứ tự các hàng từ đơn
Trang 12
b Thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
Bài 2a: Đọc các số sau và
cho biết chữ số 3 ở mỗi số
vị đến trăm nghìn.( vài em)
G: Nêu yêu cầuH: Trao đổi cặp, thực hiệnBT( bảng phụ)
H+G: Chữa bài, nhận xét, đánhgiá
G: Nêu yêu cầuH: Đọc các số( nối tiếp)H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
G: Nêu yêu cầu bài tậpH:Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 2 em )H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 2b và bài 5 ở nhà
Trang 13Tiết 9: So sánh các số có nhiều chữ sốI.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số
- Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 6 chữ số
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: SGK
- H: SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
- Bài 5 trang12 SGK
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Nêu yêu cầuH: So sánh 2 số, chọn dấuthích hợp điền vào chỗ trống
Trang 14chữ số bao giờ cũng bắt đầu
từ cặp chữ số đầu tiên ở bên
trái, nếu chữ số nào lớn hơn
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốtlại cách so sánh
G: Nêu yêu cầuH: So sánh 2 số, chọn dấuthích hợp điền vào chỗ trống.-HS giải thích rõ vì sao chọndấu < ( 2 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốtlại cách so sánh
G: Nêu yêu cầuH: Nhắc lại cách so sánh 2 số (
2 em )H: Làm bài vào vở, nêu miệngkết quả
H+G: Chữa bài, nhận xét,đánh giá
G: Nêu yêu cầuH: Làm bài( nhóm nhỏ)
- Đại diện các nhóm nêu kếtquả ( 2 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Nêu yêu cầu bài tập
Trang 15Bài 3 : Xếp các số sau theo
G: Nêu yêu cầu bài tậpH:Đọc kết quả trước lớp( 2 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 4c,d ở nhà
Trang 16- G: Bảng phụ ghi bài tập 4
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
phút)
2 Hình thành kiến thức
mới: ( 32
phút )
a Giới thiệu lớp triệu
- triệu, chục triệu, trăm triệu
- Mười trăm nghìn gọi là
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Nêu yêu cầuH: Viết các số: một nghìn,mười nghìn, một trăm nghìn,mười trăm nghìn
-HS đếm xem số một triệu cómấy chữ số0
- HS chỉ ra được lớp triệu gồm
3 hàng: triệu, chục triệu, trămtriệu
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốtlại
H: Nêu lại các hàng, các lớp từ
bé đến lớn
G: Nêu yêu cầuH: Đếm nối tiếp ( 2 lượt)H+G: Chữa bài, nhận xét, bổ
Trang 17Bài 2a: Viết số thích hợp
vào chỗ chấm ( theo mẫu)
chi biết mỗi số có bao nhiêu
chữ số, mỗi số có bao nhiêu
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
G: Nêu yêu cầu bài tậpH: Phân tích mẫu
H:Viết số vào bảng phụ theo
HD của GV
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 4c,d ở nhà
Ký duyệt của tổ trưởng
Trang 18TUẦN 3:
TOÁN Tiết 11: Triệu và lớp triệu (tiếp theo) I.Mục tiêu:
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Lớp triệu gồm những hàng
nào?
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
- triệu, chục triệu, trăm triệu
- Mười trăm nghìn gọi là
một triệu
H: phát biểu( 1 em)H+G: Nhận xét, đánh giá
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Yêu cầu HS viết và đọc sốtheo bảng( Trang 14- SGK )H: Đọc, viết theo HD của GV( HS có thể liên hệ với cách đọc
số có 6 chữ số đã học)
- Tách số thành từng lớp từ lớpđơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu
Trang 19a)Mười triệu hai trăm năm
mươi nghìn hai trăm mười
bốn
b)Hai trăm năm mươi ba
triệu năm trăm sáu mươi tư
nghìn tám trăm mười tám
Bài 4: Dựa vào bảng,,, trả
lời các câu hỏi…
- Đọc từ trái sang phải…
H: Đọc theo nhóm nhỏG: Quan sát, uốn nắn
G: Nêu yêu cầuH: Lên bảng viết số ( 3 em)
- Đọc số sau khi đã viết song( 2 em)
H+G: Nhận xét, bổ sungG: Nêu yêu cầu
H: Nối tiếp đọc các số ( 5 em)H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Tự xem bảng
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Thống nhất kết quả
G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 3c,d ở nhà
Trang 203 Củng cố, dặn dò: (2 phút)
TOÁN Tiết 12: Luyện tập I.Mục tiêu:
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Viết số sau:
a)Mười triệu hai trăm năm
mươi mốt nghìn hai trăm
mười lăm
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
Trang 21c)Năm trăm mười hai triệu
ba trăm hai mươi sáu nghìn
một trăm linh ba
Bài 4: Nêu giá trị của chữ
số 5 trong mỗi số sau
H+G: Nhận xét, bổ sung
G: Nêu yêu cầuH: Nối tiếp đọc các số ( 5 em)H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
G: Nêu yêu cầu BTH: Trao đổi cặp, nêu được giátrị của chữ số 5 trong 3 số đó
- Phát biểu trước lớpH+G: Nhận xét, bổ sungG: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 3d,e ở nhà
Trang 22TOÁN Tiết 13: Luyện tập I.Mục tiêu:
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Đọc các số sau: 333 712
324;
124 678 900; 563 230 789
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1
Trang 23Bài 1: Đọc số và nêu giá trị
của chữ số 3 và 5 trong mỗi
số:
a) 35 627 449 b) 123 456
789
Bài 2 : Viết số biết
a)Năm triệu bảy trăm nghìn
ba trăm bốn chục và hai đơn
vị
b)Năm triệu bảy trăn nghìn
sáu nghìn ba trăm bốn chục
và hai ĐV
Bài 3: Số liệu điều tra dân
số của một nước vào tháng
12 năm 1999 được viết ở
H: Nêu cách thực hiện
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 4 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
G: Nêu yêu cầu BTH: Trao đổi cặp, nêu được tìnhhình dân số trong bảng
- Phát biểu trước lớp( 3 em)
- Viét tên các nước có sốdântheo thứ tự từ ít đến nhiều( vở)
H+G: Nhận xét, bổ sungG: Nêu yêu cầu bài tậpH: Trao đổi, thực hiện phần viếtsố
- Đọc lại bài sau khi đã hoànthành
H: Quan sát lược đồ Trang 19 –SGK
- Nêu số dân của 1 số tỉnh,thành phố được ghi trên lược đồ
Trang 24
3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)
( 5 em)H+G: Nhận xét, bổ sungG: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 3d,e ở nhà
TOÁN Tiết 14: Dãy số tự nhiên I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên.-Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Thấy được tác dụng của toán học trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, vẽ sẵn tia số vào bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Bài 2 c, d trang 17
B.Dạy bài mới:
H: Lên bảng thực hiện( 1 em)H+G: Nhận xét, đánh giá
Trang 251 Giới thiệu bài: (1
b Giới thiệu 1 số đặc điểm
của dãy số tự nhiên:
G: Giới thiệu qua KTBC
G: Gợi ý cho HS nêu 1 vài số
- Viết bảng các số TN theo thứ
tự từ bé đến lớn và nêu đặcđiểm của dãy số vừa viết
G: Viết các dãy số HS nêu lênbảng
H: Nhận xét dãy số nào là dãy
số TN, dãy số nào không phải
là dãy số TN,
- Quan sát hình vẽ tia số( Bảnglớp) nhận xét thấy được Trêntia số này mỗi số của dãy số TNứng với một điểm của tia số Số
0 ứng với điểm gốc của tia số
G: HD học sinh nhận xét đặcđiểm:
- Thêm 1 vào bất cứ số nàocũng được số TN liền sau nó
Trang 26- Trong dãy số TN hai số
liên tiếp thì hơn kém nhau 1
đơn vị
c Thực hành
Bài 1+2: Viết số TN liền
sau và liền trước của mỗi
- Số 0 là số TN bé nhất
H+G: Cùng trao đổi, thảo luận
và rút ra kết luậnH: Nhắc lại( 2 em)
G: Nêu yêu cầuH: Tự làm vào vở ( Cả lớp )
- Nêu miệng kết quả ( vài em)G: Nêu thêm câu hỏi để giúp
HS củng cố được về số liềntrước, số liền sau
H: Nêu yêu cầu bài tập
- Viết vào vở ( cả lớp )
- Đọc kết quả trước lớp( 3 em )H+G: Nhận xét, bổ sung, đánhgiá
H: Nêu yêu cầuG: Gợi ý cách làmH: Làm bài vào vở
- Nêu được đặc điểm của cácdãy số sau khi đièn xong
Trang 27G: Nhận xét chung giờ học, H: Nhắc lại KT cần ghi nhớ.H: Làm bài 3c,d ở nhà
TOÁN
Tiết 15: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:
-Đặc điểm của hệ thập phân
-Sử dụng mười kí hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân.-Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
II.Đồ dùng dạy – học:
- G: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 3
- H: SGK