1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp4 Tuân29 cả ngàyCKT-KNS

34 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, - Ơn tập về giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố về giải toá

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

-Gọi HS đọc đề bài tốn

+Bài tốn thuộc dạng tốn gì?

+Tổng của hai số là bao nhiêu?

+Hãy tìm tỉ số của hai số

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho

Đáp số : 135 và 945

- Làm bài vào vở rồi chữa bài

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

3.Củng cố- dặn dị

-GV tổng kết giờ học

- Nhận xét tiết học

- Làm các bài tập tiết 141

125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật :

- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ , câu Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả HTL hai đoạn cuối bài

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam

+ Vì sao tác giả bày tỏ lịng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé ?

-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ

-Con chĩ thấy một con sẻ non núp vàng ĩng rơi từ trên tổ xuống Con chĩ chậm rãi lại gần …

Trang 3

-Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn.

-Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh

vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh

-GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ

nhàng, nhất giọng ở các từ ngữ: chênh

vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, …

c Tìm hiểu bài

+ Hãy miêu tả những điều em hình dung

được về cảnh và người thể hiện trong

đoạn 1

+ Em hãy nêu những điều em hình dung

được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị

trấn trên đường đi Sa Pa

+ Em hãy miêu tả điều em hình dung

được về cảnh đẹp Sa Pa ?

+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế của tác giả

+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

d Đọc diễn cảm

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc

màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông,

Tu Dí …

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh

phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi …

hiếm quý.

- Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh

đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa.

-3 HS nối tiếp đọc bài

-Cả lớp luyện đọc đoạn 1

-3 HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

-HS HTL từ “Hôm sau … hết”

-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học

-Xem trước nội dung bài tuần 30

SỐ 1,2,3,4,…?

I.Mục tiêu

- Nghe và viết chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4

- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 … Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn.Tiếp tục luyện viết đúng các

chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, êt/êch.

- GD: Ý thức rèn chữ, giữ vở

Trang 4

-Cho HS đọc thầm lại bài CT.

-Cho HS luyện các từ ngữ sau: A- Rập, Bát

-đa, Ấn Độ, quốc vương, truyền bá.

* GV đọc cho HS viết chính tả

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết

-GV đọc lại một lần cho HS soát bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Âm tr có ghép được với tất cả các vần đã

+Vần êt có thể kết hợp được với tất cả các

âm đầu đã cho

+Vần êch không kết hợp với âm đầu d, kết

hợp được với các âm đầu còn lại

-HS chép lời giải đúng vào vở

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 5

-Cho HS đọc yêu cầu BT3.

-Cho HS làm bài GV gắn lên bảng lớp 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dị:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ vừa được ơn

-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí nhớ tốt

cho người thân nghe

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống,

- Ơn tập về giải bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ

- Giải được bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- GD: T duy s¸ng t¹o, tính tốn cẩn thận

-Gọi HS đọc đề bài tốn

+Bài tốn thuộc dạng tốn gì?

+Tổng của hai số là bao nhiêu?

+Hãy tìm tỉ số của hai số

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài

- Làm bài vào vở rồi chữa bài

-HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Đáp số : 100m 2

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài -HS làm bài vào vở, sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 6

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

3.Củng cố- Dặn dị

-GV tổng kết giờ học

- Nhận xét tiết học

- Làm các bài tập tiết 141 sách BT

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

48 : 2 = 24 (m)Chiều rộng hình chữ nhật :(24 – 4) : 2 = 10(m)Chiều dài hình chữ nhật :

10 + 4 = 14 (m)Diện tích hình chữ nhật đĩ là:

+Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “mĩn quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

+ Tác giả cĩ tình cảm thế nào đối với

-GV kết hợp cho HS quan sát tranh

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

-Cho HS luyện đọc

-GV đọc diễn cảm cả bài một lần

c.Tìm hiểu bài

-Cho HS đọc 2 khổ thơ

+Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so

-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa và trả lời

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-Trăng được so sánh với quả chín:

Trang 7

sánh với những gì ?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh ?

-Cho HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo

+ Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn với

một đối tượng cụ thể Đó là những gì ?

Những ai ?

+Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả

đối với quê hương đất nước như thế nào?

Trăng hồng như quả chín

- Trăng được so sánh như mắt cá:

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào

về quê hương đất nước …

-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ)

-HS đọc 3 khổ thơ đầu

-HS nhẩm đọc thuộc lòng

-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc

3 khổ thơ vừa luyện).

-HS phát biểu tự do

-Về nhà tiếp tục HTL bài thơ

HAI SỐ ĐÓ

I. Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về giải toán tìm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 141

-GV nhận xét và cho điểm HS

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 8

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài toán 1

-GV nêu bài toán

+Bài toán cho ta biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của hai

số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn

+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,

theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn

vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên

+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

+Hãy tính giá trị của một phần

+Hãy tìm chiều dài?

+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật?

-Yêu cầu HS trình bày bài toán

-HS lắng nghe

-HS nghe và nêu lại bài toán

- hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số

5

3

.-Yêu cầu tìm hai số

-HS vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

-Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

-Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)-24 đơn vị

-24 tương ứng với hai phần bằng nhau

12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:

4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)

Trang 9

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-Bài tốn thuộc dạng tốn gì ? Vì sao em

biết ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đĩ hỏi:

+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần

bằng nhau và số thứ hai là 5 phần bằng

nhau ?

3.Củng cố- Dặn dị

-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của

bài tốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số đĩ

-GV tổng kết giờ học

-HS trình bày bài vào vở

Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài tốn.Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.Bước 3: Tìm giá trị của một phần

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch, thám hiểm

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

ở bài tập 3 Biết chọn tên sơng cho trước đúng với lời giảo câu đố trong bài tập 4

- Giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ

mơi trường Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp.

* GDKNS: Giao tiÕp: øng xư, thĨ hiƯn sù c¶m th«ng.Th¬ng lỵng §Ỉt mơc

1 Giới thiệu bài

Trang 10

Bài 4 - Th¶o luËn,chia sỴ

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV chia lớp thành các nhĩm

- Lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu

BT

- Treo bảng phụ Chia nhóm

tổ chức thành 2 cặp nhóm thi

trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn

bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả

lời đồng thanh Hết nửa bài

thơ đổi ngược nhiệm vụ

Sau đó làm tương tự với nhóm

3, 4 Nhóm nào trả lời đúng

đều là thắng

-GV nhận xét + chốt lại lời giải

đúng

3 Củng cố, dặn dị

-GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu + vào ô đã cho

-Một số HS lần lượt phát biểu

Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh.

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

.-HS suy nghĩ + tìm câu trả lời Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm

-HS lần lượt trả lời

- “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”, nêu

nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành…

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Sông Tiền – Sông Hậu.

Sông Bạch Đằng.

-Lớp nhận xét

- Lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2011

Trang 11

III Hoạt động trên lớp

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

+Bài toán cho em biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào vở, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS theo dõi bài chữa của GV

-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:

Vì số bóng đèn màu bằng

3

5

số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu

là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần như thế

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

+HS trả lời theo dữ kiện bài toán

+Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồng được

+Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn

+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh)

Trang 12

+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2

học sinh và trồng được nhiều hơn lớp

4B 10 cây, hãy tính số cây mà mỗi học

sinh trồng được

+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết

mỗi học sinh trồng được 5 cây, hãy tính

số cây của mỗi lớp và trình bày lời giải

bài toán

-GV kiểm tra vở của một số HS

3.Củng cố- Dặn dò

-GV tổng kết giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+Số cây mỗi học sinh trồng là:

10 : 2 = 5 (cây)+HS trình bày lời giải bài toán, 1 HS lên bảng làm

- Củng cố về giải toán tìm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-GVyêu cầu HS nêu các bước giải

bài toán về tìm hai số khi biết hiệu

-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán, nhắc HS khi trình bày có thể

gộp bước tìm giá trị của một phần

và bước tìm số bé với nhau

-GV nhận xét ghi điểm cho HS

-2HS trả lời:

Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau

Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Bước 4: Tìm các số

-HS lắng nghe

-HS nghe và nêu lại bài toán

-HS vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế

-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

Số bé:

Số lớn:

…16 … Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần) Giá trị của một phần là: 16 : 2 = 8

Trang 13

Bài 2: Bố hơn con 30 tuổi Tuổi bố

-Gọi 1 HS đọc đề bài tốn

-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài tốn

trên

-Yêu cầu HS trình bày bài tốn

-Nhận xét cách trình bày của HS

-GV nêu lại các bước giải, sau đĩ

nêu: Khi trình bày lời giải, chúng ta

cĩ thể gộp bước tìm giá trị của một

phần với bước tìm các số

3.Củng cố- dặn dị

-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải

của bài tốn tìm hai số khi biết hiệu

Đáp số : Bố 42 tuổi; con 12 tuổi.

-HS trình bày bài vào vở

-1 HS nêu trước lớp, các HS khác theo dõi để nhận xét và bổ sung ý kiến

YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I. Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.( BT1,2, mục II) Phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị khơng giữ được phép lịch sư.(BT3) Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giao tiếp cho trước.(BT4) HS khá, giỏi đặt được hai câu khiến khác nhau với hai tình huống đã cho ở bài tập 4

- GD: Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp

Trang 14

-Cho HS đọc yêu cầu BT1,2,3

+ Tìm những câu nêu yêu cầu,

đề nghị trong mẫu chuyện đã

đọc

+ Em hãy nêu nhận xét về cách

nêu yêu cầu của 2 bạn Hùng và

Hoa

-GVKL:Các câu: nêu yêu cầu,

đề nghị cĩ trong mẫu chuyện

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Đi du lịch là hoạt động đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

- Thám hiểm là thăm dị, tìm hiểu những nơi xa

lạ, khĩ khăn, cĩ thể nguy hiểm

Vây, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy

(Hùng nói với bác Hai – yêu cầu bất lịch sự)Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé

(Hoa nói với bác Hai – Yêu cầu lịch sự )

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài nhĩm 4

- HS các nhĩm phát biểu

-HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- HS thảo luân theo cặp

- HS phát biểu ý kiến: Ý b: Lan ơi, cho tớ mượn

Trang 15

-Yêu cầu HS học thuộc nội

dung cần ghi nhớ, viết vào vở 4

-HS còn lại làm bài vào vở

-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước

lớp, sau đó chữa bài

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào vở

-HS theo dõi bài bạn, nhận xét và tự kiểm tra bài của mình

Trang 16

*Lưu ý các bài tốn tìm hai số khi biết

hiệu (tổng) và tỉ số của hai số đĩ nếu tỉ

số cĩ dạng

n

1

(n > 0) thì nhắc HS nên tìm số bé trước cho thuận tiện vì số bé

chính là giá trị của một phần bằng nhau

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-Yêu cầu 1 HS chữa bài trước lớp

-GV kết luận về bài làm đúng và cho

điểm HS

Bài 4

-GV tiến hành giúp HS phân tích bài

tốn tương tự như ở bài tập 4 tiết 143,

sau đĩ cho HS đọc đề bài tốn và làm

-Một số HS đọc đề bài tốn của mình trước lớp, các HS khác theo dõi và nhận xét

-Cả lớp làm bài vào vở

- Lắng nghe và thực hiện

I.Mục tiêu

- Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24 , 25

- Biết tĩm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tĩm tắt(BT1,2) Bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tĩm tắt tin bằng một vài câu(BT3)

II.Đồ dùng dạy – học

- GV:Bảng phụ, phấn màu, một số tin cắt từ báo Nhi đồng, báo TNTP

- HS: SGK, bút, vở, nháp, tin trên báo nhi đồng …

III.Hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1, 2

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

- Các em tĩm tắt 2 bản tin trong SGK Để

các em cĩ thể chọn loại tin nào, GV mời các

em quan sát 2 bức tranh trên bảng (GV treo 2

bức tranh trong SGK phĩng to) lên bảng lớp

-HS lắng nghe

-1 HS đọc to yêu cầu, 2 HS nối tiếp đọc ý a, b

-HS quan sát tranh

Trang 17

-Tĩm tắt xong, các em nhớ đặt tên cho bản

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-Các em đã đọc tin trên báo Nhiệm vụ của

các em bây giờ là tĩm tắt tin đã đọc bằng

một vài câu

-Cho HS giới thiệu về những bản tin mình đã

sưu tầm được

- GV phát một số bản tin cho những HS

khơng cĩ bản tin phát giấy trắng cho 3 HS

-Cho HS trình bày bản tĩm tắt của mình

-GV nhận xét ,khen những HS tĩm tắt hay

3 Củng cố, dặn dị

-GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-2 HS làm bài vào giấy, HS cịn lại tĩm tắt vào vở, VBT

-Một số HS lần lượt đọc bản tĩm tắt của mình

-2 HS tĩm tắt vào giấy lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS lần lượt đọc bản tin mình đã sưu tầm được

-HS đọc bản tin và tĩm tắt

-3 HS tĩm tắt vào giấy

-Một số HS đọc bản tĩm tắt của mình

-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

I.Mục tiêu

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn

đi đĩ, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khơn lớn, vững vàng.

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và tồn

bộ câu chuyện Đơi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý, cĩ thể phối hợp lời

kể và điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Giáo dục giúp HS thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã

II.Đồ dùng dạy – học

-GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS: SGK, đọc trước câu truyện

III.Hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn kể chuyện

a GV kể lần 1

-GV kể lần 1 (khơng chỉ tranh)

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 23/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả - giáo án lớp4 Tuân29 cả ngàyCKT-KNS
ng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w