1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chi phí hợp đồng xây dựng trong giai đoạn có nhiều biến động về giá (áp dụng cho dự án hồ chứa nước Đá cát, Hà Tĩnh

104 848 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự liệt kê cụ thể bao giờ cũng rơi vào tình trạng không đầy đủ và để quy định của pháp luật có thể bao trùm được toàn bộ các hợp đồng dân sự xảy ra trong thực tế, BLDS đã định nghĩa nó ở

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường đại học Thủy Lợi, nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình, Khoa kinh tế và Quản lý, Phòng đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS Phạm Hùng đã hết lòng hướng dẫn hoàn thành luận văn này

Tác giá xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến, nhiều lời khuyên quý giá cho luận văn

Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ trong việc thu thập thông tin tài liệu và chia sẻ những khó khăn, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014 TÁC GIẢ

Lê Mạnh Hùng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, số liệu và kết quả nghiện cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014 TÁC GIẢ

Lê Mạnh Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 3

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng dân sự 3

1.1.2 Chủ thể của hợp đồng dân sự 3

1.1.3 Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự: 4

1.1.4 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 318 Bộ luật dân sự) 6

1.1.5 Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được 8

1.1.6 Hình thức của văn bản hợp đồng dân sự 8

1.1.7 Nội dung hợp đồng dân sự (Điều 402 Bộ luật dân sự) 9

1.1.8 Phần ký kết hợp đồng dân sự 10

1.1.9 Chấm dứt hợp đồng dân sự 11

1.1.10 Hủy bỏ hợp đồng dân sự (Điều 425 Bộ luật dân sự) 12

1.1.11 Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự (Điều 426 Bộ luật dân sự) 13

1.1.12 Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự (Điều 427 Bộ luật dân sự) 13

1.2 HỢP ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG 13

1.2.1 Tổng quan về hợp đồng trong xây dựng 13

1.2.1.1 Khái niệm: 13

1.2.1.2 Đặc điểm của hợp đồng xây dựng: 15

1.2.1.3 Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng 15

1.2.1.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng 16

1.2.2 Các phương thức hợp đồng trong xây dựng 18

1.2.2.1 Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng 18

1.2.2.2 Các hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư phải ký kết để thực hiện các công việc trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng 20

1.2.3.Các hình thức giao nhận thầu xây dựng 21

1.2.3.1 Chìa khóa trao tay 21

1.2.3.2 Giao nhận thầu toàn bộ công trình (gọi tắt là tổng thầu xây dựng) 21

1.2.3.3 Giao nhận thầu xây dựng từng phần 22

1.2.3.4 Giao thầu lại 23

1.2.4 Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng 231.2.4.1 Phân loại theo tính chất, loại công việc trong hoạt động xây dựng: 23

Trang 4

1.2.4.2 Phân loại theo mối quan hệ trong quản lý 24

1.2.4.3 Phân loại theo giá hợp đồng 25

1.2.5 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng 25

1.2.6 Tài liệu kèm theo Hợp đồng xây dựng: 27

1.2.7 Mối quan hệ giữa các phần trong tài liệu hợp đồng xây dựng 27

1.2.7.1 Các điều kiện hợp đồng (điều kiện chung): 27

1.2.7.2 Các điều kiện bổ sung của hợp đồng (điều kiện riêng): 28

1.2.7.3 Các chỉ dẫn kỹ thuật: 28

1.2.7.4 Các bản vẽ: 28

1.2.7.5 Phụ lục hợp đồng: 29

1.2.8 Xác định giá hợp đồng xây dựng 29

1.2.9 Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng 29

1.2.9.1 Tạm ứng hợp đồng: 29

1.2.9.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng: 30

1.2.9.2 Quyết toán hợp đồng 30

1.2.10 Quản lý hợp đồng xây dựng 30

1.2.10.1 Quản lý chất lượng: 30

1.2.10.2 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng: 31

1.2.10.3 Quản lý giá hợp đồng và thay đổi, điều chỉnh hợp đồng: 32

1.2.10.4 Quản lý an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ: 32

1.2.10.5 Quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp đồng: 32

1.2.11 Các nội dung khác của hợp đồng 32

1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG I: 33

CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ XÂY D ỰNG CƠ BẢN - ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ CÁT, TỈNH HÀ TĨNH 34

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ CÁT 34

2.1.1 Vị trí, và hiện trạng công trình trước khi xây dựng 34

2.1.2 Sự cần thiết phải đầu tư 34

2.1.3 Thông số chủ yếu về hồ chứa nước Đá Cát 35

2.2 CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỐNG THƯỜNG ÁP DỤNG Ở ĐỊA PHƯƠNG: 37

2.2.1.Hợp đồng trọn gói: 37

2.2.2 Hợp đồng theo đơn giá cố định: 37

2.2.3 Hợp đồng theo giá điều chỉnh: 37

2.2.4 Hợp đồng theo giá kết hợp: 38

2.3 PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH LOẠI HỢP ĐỒNG: 38

2.3.1.Hợp đồng tư vấn: 38

Trang 5

2.3.2.Hợp đồng thi công, xây lắp: 38

2.3.3 Hợp đồng tổng thầu: 38

2.4 ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG 38

2.4.1 Hợp đồng trọn gói: 38

2.4.1.1.Hợp đồng trọn gói cho công tác xây dựng 38

2.4.1.2.Hợp đồng trọn gói cho công tác thiết kế 39

2.4.1.3 Thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói: 41

2.4.2 Hợp đồng theo đơn giá cố định: 42

2.4.2.1 Áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định 42

2.4.2.2 Thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: 42

2.4.3.Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: 43

2.4.3.1 Áp dụng hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 43

2.4.3.2 Thanh toán đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh 44

2.4.4 Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: 45

2.5 CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ CÁT, TỈNH HÀ TĨNH: 45

2.5.1 Giai đoạn lập dự án 45

2.5.2 Giai đoạn thiết kế BVTC 47

2.5.3.Thẩm tra BVTC 48

2.5.4 Rà phá bom mìn, vật nổ 48

2.5.5 Giai đoạn thi công xây dựng công trình 50

2.5.5.1 Gói thầu (XL-ĐC-01): Sửa chữa, nâng cấp đập chính hồ chứa nước Đá Cát 50

2.5.5.2 Gói thầu (XL-ĐC-02): Sửa chữa, nâng cấp cống lấy nước, đường quản lý hồ chứa nước Đá Cát 50

2.5.5.3 Gói thầu (XL-ĐC-03): Sửa chữa, nâng cấp tràn xả lũ hồ chứa nước Đá Cát 51

2.5.5.4 Gói thầu (XL-ĐC-04): Xây dựng nhà quản lý hồ chứa nước Đá Cát 52

2.5.5.5 Gói thầu (XL-ĐC-05): Xử lý mối hồ chứa nước Đá Cát 52

2.5.6 Giám sát thi công xây dựng công trình 53

2.5.7 Bảo hiểm thi công công trình 54

2.5.8 Kiểm toán quyết toán khối lượng hoàn thành 55

2.6 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC 56

2.6.1 Những khó khăn ảnh hưởng tiến độ thi công 56

2.6.2 Biến động giá cả thị trường 57

2.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG II: 59

Chương III: ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ HỢP ĐỒNG CHO DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC DÁ CÁT HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 61

3.1.CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 61

Trang 6

3.1.1 Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng 61

3.1.2 Điều chỉnh giá hợp đồng 62

3.1.2.1 Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%) 62

3.1.2.2 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định 63

3.1.2.3 Đối với hợp đồng theo thời gian 65

3.1.2.4 Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 65

3.1.3 Xác định thời gian điều chỉnh 78

3.2 THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH GIÁ CHO CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC DÁ CÁT HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 79

3.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG III 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ số CPI của một số năm so với tháng 12 năm trước…………57 Bảng 2.2: Biến động giá cả vật liệu xây dựng………58 Bảng 2.3 Chỉ số giá trong thành phần đơn giá các gói thầu hồ chứa nước Đá Cát……… 59

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có vị trí hết sức quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ công tác xây dựng cơ bản là nhằm tăng tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân với tốc độ nhanh, vừa tái sản xuất giản đơn, vừa tái sản xuất mở rộng các loại tài sản cố định của các ngành thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất, bằng cách xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng khôi phục và sửa chữa tài sản cố định

- Xây dựng cơ bản là ngành có liên quan đến hầu hết các ngành kinh tế văn hóa, xã hội trong nền kinh tế quốc dân mà đặc biệt đối với các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, vận tải, các ngành khoa học kỹ thuật v.v Xây dựng

cơ bản còn liên quan đến việc xây dựng và củng cố quốc phòng

- Thực hiện công tác đầu tư và xây dựng phải tuân thủ nghiêm túc những qui định về trình tự công tác đầu tư và xây dựng được thể chế hóa bằng các văn bản pháp qui Nhà nước Trong đó hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ hay một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý có giá trị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng phải có trách nhiệm các điều khoản đã ký kết, là căn cứ để thanh toán và phân xử các tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đã được quy định cụ thể tại nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ và thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng

về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Tuy nhiên qua áp dụng thấy còn nhiều sai sót, làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý thực hiện hợp đồng và thanh quyết toán công trình

- Công trình xây dựng cơ bản nói chung và công trình Thủy Lợi nói riêng thường có thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài trong giai đoạn kinh tế suy thoái như hiện nay việc các chi phí trong xây dựng có nhiều biến động là không tránh

Trang 10

khỏi việc điều chỉnh giá cho hợp đồng xây dựng là một yêu cầu cấp thiết cho công tác quản lý chi phí của các đơn vị liên quan

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống các phương thức hợp đồng đang áp dụng trong xây dựng cơ bản hiện hành, và các căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng khi thi công công trình trong giai đoạn có nhiều biến động về giá

- Rút ra những kết luận, cụ thể hóa áp dụng trong thực tế của địa phương

- Thông qua các lý luận vận dụng vào thực tiễn điều chỉnh chi phí hợp đồng cho dự án xây dựng hồ chứa nước Đá Cát, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh làm cơ

sở quản lý chi phí cho dự án

3 Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện

- Nghiên cứu Các Nghị định, thông tư và hướng dẫn về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Thu thập tài liệu thực tế xây dựng

- Phân tích đánh giá và để xuất giải pháp

4 Kết quả dự kiến đạt được

- Nắm được phần cốt lõi nhất mang tính tiên quyết khi soạn thảo nên một hợp đồng, là văn bản pháp lý có giá trị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng

- Đề xuất được phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng trong giai đoạn có nhiều biến động về chi phí Sau khi thực hiện công tác điều chỉnh giá rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng

Trang 11

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng dân sự

Nếu định nghĩa dưới dạng cụ thể thì "hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng" (Điều 1 Pháp lệnh hợp đồng dân sự năm 1991) Sự liệt kê cụ thể bao giờ cũng rơi vào tình trạng không đầy đủ và để quy định của pháp luật có thể bao trùm được toàn bộ các hợp đồng dân sự xảy ra trong thực tế, BLDS đã định nghĩa nó ở dạng khái quát hơn: “Hợp đồng dân sự

là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự" (Điều 388 BLDS)

Hợp đồng kinh tế là một dạng của hợp đồng dân sự, bởi vậy hợp đồng kinh

tế cũng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rỏ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện

kế hoạch của mình

1.1.2 Chủ thể của hợp đồng dân sự

Chủ thể của hợp đồng dân sự bao gồm:

- Pháp nhân với pháp nhân;

- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Trong đó:

* Điều 84 về “Pháp nhân” của Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ 4 điều kiện sau đây:

- Thứ nhất, là được thành lập hợp pháp;

- Thứ hai, là có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

Trang 12

- Thứ ba, là có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

- Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Trong 4 điều kiện nói trên, thì 2 điều kiện tiên quyết để trở thành một pháp nhân, đó là “Được thành lập hợp pháp” và “có tài sản độc lập với cá nhân và pháp nhân khác”

* Cá nhân có đăng ký kinh doanh:

Theo quy định của pháp luật, là người đã được cấp giấy phép kinh doanh và

đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định về đăng

ký kinh doanh

1.1.3 Nguyê n tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự:

Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc đã quy định tại Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2005, phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

Bộ luật Dân sự quy định cho các chủ thể được tự do giao kết hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể có thể thoả mãn nhu cầu vật chất cũng như tinh thần Dựa trên nguyên tắc này, mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ các điều kiện

tư cách chủ thể đều có thể tham gia giao kết bất kỳ một giao dịch, hợp đồng dân

sự nào, nếu muốn Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luật, được pháp luật công nhận và bảo vệ khi ý chí của các bên giao kết hợp đồng phù hợp với ý chí của nhà nước Hay nói cách khác, sự tư do ý chí giao kết hợp đồng của các chủ thể phải nằm trong khuôn khổ, giới hạn nhất định, giới hạn lợi ích của các cá nhân khác, lợi ích chung của xã hội và trật tự công cộng Nếu để các bên tự do

vô hạn, thì hợp đồng dân sự sẽ trở thành phương tiện để kể giàu bóc lột người nghèo và sẽ là nguy cơ đối với lợi ích chung của xã hội Vì vậy, phải đi xa hơn nữa trong vấn đề tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ pháp luật tư, các việc dân sự… không được bỏ qua một khả năng tối thiểu nào để mở

rộng sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ dân luật Chính vì vậy, trong xã hội ta – xã hội xã hội chủ nghĩa, lợi ích chung của toàn xã hội (lợi ích cộng đồng) và đạo đức xã hội không cho phép bất cứ cá nhân, tổ chức nào được lợi

Trang 13

dụng ý chí tự do để biến những hợp đồng dân sự thành phương tiện bóc lột Bên cạnh việc bảo đảm lợi ích của mình, các chủ thể phải chú ý tới quyền, lợi ích của người khác, của toàn xã hội; tự do của mỗi chủ thể không được trái pháp luật, đạo đức xã hội Lợi ích của cộng đồng, của toàn xã hội được quy định bởi pháp luật và đạo đức xã hội trở thành giới hạn cho sự tự do ý chí của các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng nói riêng, và trong mọi hành vi của chủ thể nói chung

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

Nguyên tắc này được quy định nhằm bảo đảm trong việc giao kết hợp đồng không ai bị cưỡng ép hoặc bị những cản trở trái với ý chí của mình; đồng thời thể hiện bản chất của quan hệ pháp luật dân sự Quy luật giá trị đòi hỏi các bên chủ thể khi tham gia các quan hệ trao đổi phải bình đẳng với nhau; không ai được viện lý do khác biệt về hoàn cảnh kinh tế, thành phần xã hội, dân tộc, giới tính hay tôn giáo… để tạo ra sự bất bình đẳng trong quan hệ dân sự Hơn nữa, ý chí tự nguyện của cac bên chủ thể tham gia hợp đồng chỉ được bảo đảm khi các bên bình đẳng với nhau trên mọi phương diện Chính vì vậy, pháp luật không thừa nhận những hợp đồng được giao kết thiếu sự bình đẳng và ý chí tự nguyện của một trong các bên chủ thể Tuy nhiên, trên thực tế thì việc đánh giá một hợp đồng có được giao kết bảo đảm ý chí tự nguyện của các bên hay chưa, trong một

số trường hợp lại là một công việc hoàn toàn không đơn giản và khá phức tạp bởi nhiều nguyên do chủ quan và khách quan khác nhau

Như chúng ta đã biết, ý chí tự nguyện là sự thống nhất giữa ý chí chủ quan bên trong và sự bày tỏ ý chí ra bên ngoài của chủ thể Chính vì vậy, sự thống nhất ý chí của chủ thể giao kết hợp đồng với sự bày tỏ ý chí đó trong nội dung hợp đồng mà chủ thể này đã giao kết chính là cơ sở quan trọng để xác định một hợp đồng đã đảm bảo nguyên tắc tự nguyện hay chưa Hay nói cách khác, việc giao kết hợp đồng chỉ được coi là tự nguyện khi hình thức của hợp đồng phản ánh một cách khách quan, trung thực mong muốn, nguyện vọng của các bên chủ thể tham gia hợp đồng

Trang 14

Do đó, theo quy định của pháp luật thì tất cả những hợp đồng được giao kết

do bị nhầm lẫn, lừa dối hay bị đe doạ đều không đáp ứng được nguyên tắc tự nguyện khi giao kết và do đó bị vô hiệu

- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

- Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

1.1.4 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 318 Bộ

luật dân sự)

- Cầm cố tài sản: là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản

thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;

- Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không thuộc quyền giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp

Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, bất động sản đó có vật phụ thì vật phụ đó của bất động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp

Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản , bất động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thõa thuận khác Tài sản thế chấp cũng có thể được hình thành trong tương lai

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ, các bên có thể thõa thuận giao cho người thứ 3 giữ tài sản thế chấp

Việc thế chấp quyên sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều

từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

Trang 15

- Đặt cọc: là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản

Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Ký cược: là việc bên thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê

Trong trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản

ký cược sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê, nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản

ký cược thuộc về bên cho thuê;

- Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nới ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng Thủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng quy định;

- Bảo lãnh: là việc người thứ 3 (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi lả bên nhận bảo lãnh) sẻ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thõa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình;

Trang 16

- Tín chấp: Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ

Hình thức bảo đảm bằng tín chấp: Việc cho vay có đảm bảo bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm

1.1.5 Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều

122 của Bộ luật này thì vô hiệu, cụ thể như sau:

- Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện

- Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này vô hiệu

- Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoăc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được

1.1.6 Hình thức của văn bản hợp đồng dân sự

- Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự

Văn bản hợp đồng dân sự là một tài liệu đặc biệt do các chủ thể của hợp đồng dân sự tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà nước về hợp đồng dân sự; văn bản này có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách

nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng dân sự Nhà nước thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền lợi cho các bên khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội dung văn bản hợp đồng dân sự đã ký kết

Trang 17

- Hình thức hợp đồng dân sự

Những điều khoản mà các bên đã cam kết thoả thuận phải được thể hiện ra bên ngoài bằng một hình thức nhất định Hay nói cách khác, hình thức của hợp đồng là phương tiện để ghi nhận nội dung mà các chủ thể đã xác định Tùy thuộc vào nội dung, tính chất của từng hợp đồng cũng như tùy thuộc vào độ tin tưởng lẫn nhau mà các bên có thể lựa chọn một hình thức nhất định trong việc giao kết hợp đồng cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể Tại Điều 401, BLDS đã quy định:

+ Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định đối với loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định

+ Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng kí hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các quy định đó

+ Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

1.1.7 Nội dung hợp đồng dân sự (Điều 402 Bộ luật dân sự)

Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

- Ðối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

Trang 18

- Những điều khoản chủ yếu: đây là những khoản bắt buộc phải có để hình thành nên một chủng loại hợp đồng cụ thể được các bên quan tâm thõa thuận trước tiên, nếu thiếu một trong các điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng

đó thì văn bản hợp đồng dân sự không có giá trị Chẳng hạn trong hợp đồng mua bán hàng hóa phải có các điều khoản căn bản như số lượng hàng, chất lượng quy cách hàng hóa, giá cả, điều kiện giao nhận hàng, phương thức thanh toán là những điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng dân sự mua bán hàng hóa

- Những điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được pháp luật điều chỉnh, các bên có thể ghi hoặc không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự

Nếu không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự thì coi như các bên mặc nhiên công nhận là phải có trách nhiệm thực hiện những quy định đó Nếu các bên thõa thuận ghi vào hợp đồng thì nội dung không được trái với những điều pháp luật

đã quy định Ví dụ: điều khoản về bồi thường thiệt hại, điều khoản về thuế

- Điều khoản tùy nghi: là những điều khoản do các bên tự thõa thuận với nhau khi chưa có quy định của nhà nước hoặc đã có quy định của nhà nước nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên

mà không trái với pháp luật Ví dụ: Điều khoản về thưởng vật chất khi thực hiện hợp đồng xong trước thời hạn, điều khoản về thanh toán bằng vàng; ngoại tệ thay tiền mặt v.v

1.1.8 Phần ký kết hợp đồng dân sự

- Số lượng bản hợp đồng cần ký: Xuất phát từ yêu cầu lưu giữ, cần quan hệ giao dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên v.v mà các bên cần thõa thuận lập ra số lượng bao nhiêu bản là vừa đủ, vấn đề là các bản hợp đồng đó phải có nội dung giống nhau và có giá trị pháp lý như nhau

- Đại diện các bên ký kết: Mỗi bên chỉ cần cử một người đại diện ký kết, thông thường là thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng tên trong giấy phép đăng

ký kinh doanh, pháp luật cho phép họ được ủy quyền bằng giấy tờ cho người khác ký Theo tinh thần pháp lệnh hợp đồng kinh tế từ khi có hiệu lực người kế toán trưởng không phải bắt buộc phải cùng ký vào hợp đồng dân sự với thủ trưởng như trước đây nữa Việc ký hợp đồng có thể thực hiện một cách gián tiếp

Trang 19

như: một bên soạn thảo ký trước rồi gửi cho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung thõa thuận bên kia đưa ra và ký vào hợp đồng thì sẽ có giá trị như trường hợp trực tiếp gặp nhau ký kết Những người có trách nhiệm ký kết phải lưu ý ký đúng chữ ký đã đăng ký và thông báo, không chấp nhận loại chữ ký tắt, chữ ký mới thay đổi khác với chữ ký đã đăng ký với cấp trên, việc đóng dấu cơ quan bên

cạnh nguời đại diện ký kết có tác dụng tăng thêm sự long trọng và tin tưởng của đối tác nhưng không phải là yêu cầu bắt buộc trong thủ tục ký kết hợp đồng

1.1.9 Chấm dứt hợp đồng dân sự

Nằm trong quy luật vận động của các sự vật và hiện tượng nói chung, hợp đồng dân sự cũng trải qua các giai đoạn phát sinh, phát triển và chấm dứt Tuy nhiên, khác với các sự vật, hiện tượng khác, hợp đồng dân sự bao giờ cũng được phát sinh từ những hành vi có ý thức của các chủ thể Vì vậy, các sự kiện làm chấm dứt một hợp đồng dân sự không phải là các sự biến sinh ra do sự vận động của tự nhiên mà đó là những sự kiện được xuất hiện từ hành vi có ý thức của các chủ thể hoặc do pháp luật quy định Các căn cứ chấm dứt hợp đồng cũng là căn

cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự (nghĩa vụ theo hợp đồng)

Theo Điều 424 BLDS thì hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Khi hợp đồng đã được hoàn thành

Khi các bên tham gia hợp đồng đã thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ

và do vậy, mỗi bên đều đã đáp ứng được quyền dân sự của mình thì hợp đồng được coi là hoàn thành

- Hợp đồng được chấm dứt theo thoả thuận của các bên

Trong những trường hợp bên có nghĩa vụ không có khả năng để thực hiện hợp đồng hoặc nếu hợp đồng được thực hiện sẽ gây ra tổn thất lớn về vật chất cho một hoặc cả hai bên thì các bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng Hợp đồng đã giao kết được coi là chấm dứt tại thời điểm các bên đạt được sự thoả thuận nói trên

Trang 20

- Hợp đồng sẽ chấm dứt khi cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể đó thực hiện

Cần phải hiểu rằng không phải trong mọi trường hợp cứ cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các tổ chức khác giao kết hợp đồng chấm dứt thì hợp đồng đều được coi là chấm dứt Theo căn cứ trên thì chỉ những hợp đồng nào mà do tính chất của nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đó hoặc do các bên đã thoả thuận trước là người có nghĩa vụ phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đó hay chỉ người có quyền mới được hưởng lợi ích phát sinh từ hợp đồng thì khi họ chết, hợp đồng mới chấm dứt Chẳng hạn, A kí kết một hợp đồng với hoạ sĩ tạo hình là B Theo đó B phải hoàn thành cho A một bức tượng nghệ thuật tại vườn cảnh nhà A Nếu hợp đồng chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa xong mà B chết thì hợp đồng đó đương nhiên chấm dứt

- Hợp đồng chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

Ngoài việc hợp đồng được chấm dứt theo các căn cứ quy định tại Điều 424 BLDS thì hợp đồng còn chấm dứt khi một bên đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng Khi có một bên vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng Việc đơn chấm dứt thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 426 BLDS Khi đơn phương đình chỉ hợp đồng thì phần hợp đồng chưa thực hiện sẽ chấm dứt, nghĩa là hợp đồng được coi là chấm dứt kể từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng từ bên

bị vi phạm Khi hợp đồng bị chấm dứt, bên có nghĩa vụ không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình nhưng các bên phải thanh toán phần hợp đồng đã được thực hiện

1.1.10 Hủy bỏ hợp đồng dân sự (Điều 425 Bộ luật dân sự)

- Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

- Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ

Trang 21

bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền

- Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại

1.1.11 Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự (Điều 426 Bộ luật dân sự)

- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên

có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt

từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán

- Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường thiệt hại

1.1.12 Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự (Điều 427 Bộ luật dân sự)

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân

sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm

1.2 HỢP ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

1.2.1 Tổng quan về hợp đồng trong xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm:

- Hoạt động xây dựng

Bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Trang 22

- Thi công xây dựng công trình

Bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dở công trình, bảo hành, bảo trì công trình

- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là hợp đồng xây dựng) là hợp đồng dân sự; là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng

- Hồ sơ hợp đồng xây dựng

Bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng

- Bên giao thầu: Là chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thực hiện ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Trường hợp giao thầu lại thì bên giao thầu là tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính, hoặc nhà thầu phụ được phép giao thầu lai

- Bên nhận thầu: Là nhà thầu được lựa chọn ký hợp đồng và chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc theo thõa thuận hợp đồng

- Giao thầu lại: Là việc bên nhận thầu giao thầu cho một nhà thầu khác thực hiện một phần công việc của mình theo hợp đồng sau khi được sự chấp thuận của bên giao thầu

- Các điều kiện hợp đồng: Là những quy định về quyền lợi, trách nhiệm và mối quan hệ giữa hai bên ký kết hợp đồng và của các bên có liên quan khác

- Chủ đầu tư xây dựng công trình: Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

+ Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đâu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước + Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư

+ Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật

Trang 23

+ Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thõa thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất

1.2.1.2 Đặc điểm của hợp đồng xây dựng:

- Là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế

- Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài

- Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọn nhà thầu Hợp đồng cũng chính là sản phẩm của quá trình lựa chọn nhà thầu Gần như toàn bộ các tài liệu của quá trình lựa chọn nhà thầu cũng chính là tài liệu của hợp đồng và những thương thảo để hình thành hợp đồng xây dựng đều không được trái với hồ sơ mời thầu và dự thầu

- Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liên quan đến bên thứ 3

- Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và bên nhận thầu

- Bên giao thầu là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân có vốn đầu tư xây dựng và có nhu cầu xây dựng

- Bên nhận thầu là tổ chức tư vấn xây dựng, tổ chức thi công xây dựng công trình hoặc tư nhân có đủ điều kiện hoạt động kinh doanh và điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Trong hợp đồng chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩm quyền kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kết quả xây dựng bao gồm các sản phẩm như báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán và tổng dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và công trình xây dựng hoàn thành

1.2.1.3 Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng

- Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều 518 đến Điều 526

- Luật Xây dựng năm 2003 quy định tại Chương VI - Mục 2 từ Điều 107

Trang 24

đến Điều 110

- Luật Thương mại

- Luật Đấu thầu

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/12/2009 về Quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

- Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

- Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng

- Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/06/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình

- Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02/04/2013 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản

lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1.2.1.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng

- Các quyền của bên giao thầu

+ Kiểm tra và giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu;

+ Quyết định đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng trong các trường hợp;

+ Từ chối việc thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu không thực hiện đúng cam kết hợp đồng hoặc tạm dừng thanh toán khi bên nhận thầu không thực hiện đúng các cam kết hợp đồng hoặc tạm dừng thanh toán khi bên nhận thầu chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được thanh toán theo thõa thuận;

+ Lựa chọn tổ chức tài chính, tín dụng để ký hợp đồng ủy thác thanh toán vốn; + Thõa thuận với bên nhận thầu về danh sách các nhà thầu phụ được chỉ định trong trường hợp bên nhận thầu có dự kiến sử dụng thầu phụ;

Trang 25

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ của bên giao thầu

+ Soạn thảo nội dung và tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng;

+ Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng với bên nhận thầu;

+ Bảo đảm các điều kiện để thực hiện hợp đồng: bố trí đủ vốn theo tiến độ, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết khác; + Phối hợp với bên nhận thầu để xử lý kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

+ Thanh toán kịp thời cho bên nhận thầu khi đã có đủ các điều kiện để thực hiện thanh toán và các cam kết về thanh toán nêu trong hợp đồng, nếu chậm thanh toán cho bên nhận thầu thì phải trả lãi chậm trả cho bên nhận thầu theo mức lãi suất tín dụng mà các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng tính trên giá trị chậm thanh toán;

+ Kiểm tra, đôn đốc tổ chức nhận ủy thác thanh toán vốn thực hiện thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng kế hoạch thanh toán trong hợp đồng;

+ Thanh lý hợp đồng

+ Các nghĩa vụ khác được cam kết trong hợp đồng

- Quyền của bên nhận thầu

+ Đàm phán và ký kết hợp đồng

+ Đề xuất các yêu cầu về điều chỉnh nội dung hợp đồng đã ký kết với bên giao thầu trong một số trường hợp cần thiết: Nhà nước thay đổi chính sách, chế

độ làm ảnh hưởng nội dung và giá hợp đồng, thay đổi thiết kế, thay đổi thời hạn

và thay đổi thời hạn và điều kiện thực hiện công việc theo yêu cầu của bên giao thầu, phát sinh khối lượng không do lỗi của nhà thầu và do các nguyên nhân bất khả kháng khác;

+ Yêu cầu bên giao thầu tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc theo thời hạn, giai đoạn thực hiện, công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành theo thõa thuận hợp đồng;

+ Yêu cầu bên giao thầu thực hiện tạm ứng, thanh toán đối với khối lượng công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành;

Trang 26

+ Lựa chọn các nhà thầu phụ phù hợp với quy mô, tính chất và yêu cầu của công việc được giao thầu lại;

+ Đình chỉ hủy bỏ hợp đồng;

+ Khiếu nại tố cáo đối với các hành vi cản trở, gây khó khăn do bên giao thầu gây ra (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng;

+ Các quyền khác theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ của bên nhận thầu

+ Thực hiện đúng các cam kết ghi trong hợp đồng;

+ Chịu trách nhiệm trước bên giao thầu và trước pháp luật về chất lượng công việc thực hiện, công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo hợp đồng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để bên giao thầu hoặc tư vấn theo dõi và kiểm tra giám sát việc thực hiện hợp đồng;

+ Quản lý các tài sản, xe máy dùng trong thi công và an toàn lao động; + Phối hợp với bên giao thầu thực hiện việc nghiệm thu công việc thực hiện, công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định;

+ Các nghĩa vụ khác được cam kết trong hợp đồng

1.2.2 Các phương thức hợp đồng trong xây dựng

1.2.2.1 Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng công trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập bằng văn bản phù hợp với quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau

Để thực hiện công tác đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải thực hiện những quan hệ hợp đồng kinh tế

Trang 27

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình

Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ

về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình trừ những trường hợp sau đây không phải lập dự án:

+ Công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm:

Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất),phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);

+ Xin giấy phép xây dựng (nếu có yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);

+ Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định

cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi) chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có);

+ Mua sắm thiết bị lắp đặt trong công trình;

+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;

Trang 28

+ Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,

dự toán và tổng dự toán;

+ Tiến hành thi công xây dựng;

+ Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;

+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;

+ Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm;

+ Nghiệm thu, bàn giao công trình;

+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

+ Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

+ Bảo hành công trình;

+ Quyết toán vốn đầu tư;

+ Phê duyệt quyết toán

1.2.2.2 Các hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư phải ký kết để thực hiện các công việc trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng

Tủy theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, chủ đầu tư có thể ký hợp đồng xây dựng với nội dung như sau:

- Hợp đồng với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực về khảo sát xây dựng, thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (kể cả trường hợp bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng) khi chủ đầu tư thấy cần thiết

- Hợp đồng với tổ chức thực hiện khỏa sát xây dựng cho bước thiết kế cơ

sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

- Hợp đồng với người có chuyên môn phù hợp thực hiện việc giám sát khảo sát xây dựng khi chủ đầu tư không có người có chuyên môn phù hợp

- Hợp đồng với tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng khi chủ đầu tư không thể tự lập được

- Hợp đồng với tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 29

- Hợp đồng với tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình để tiến hành các bước thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt

- Hợp đồng với các tổ chức cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt khi chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thiết kế dự toán công trình

- Hợp đồng với các tổ chức tư vấn giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị, giám sát thi công xây dựng công trình

- Hợp đồng với các tổ chức thi công xây dựng công trình, cung cấp và lắp đặt các thiết bị công nghệ, vật tư kỹ thuật và mời chuyên gia (nếu cần)

- Hợp đồng với tổ chức giúp chủ đầu tư quản lý dự án khi chủ đầu tư không

có đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án

- Hợp đồng thuê tổ chức tư vấn thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình trong trường hợp chủ đầu tư, tổ chức quản lý dự án không có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Hợp đồng với các tổ chức tư vấn thực hiện các công tác khác: Kiểm định chất lượng xây dựng, kiểm tra thiết bị, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp đối với công trình quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Hợp đồng với tổ chức kiểm toán về tài chính

- Hợp đồng với các tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng

1.2.3 Các hình thức giao nhận thầu xây dựng

1.2.3.1 Chìa khóa trao tay

Đây là hình thức giao nhận thầu cao nhất Chủ đầu tư giao cho nhà thầu thực hiện từ việc lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, thi công xây dựng cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư

1.2.3.2 Giao nhận thầu toàn bộ công trình (gọi tắt là tổng thầu xây dựng)

Trang 30

Đó là hình thức quản lý thực hiện dự án sau khi dự án đã có quyết định đầu

tư Trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu và giao cho nhà thầu thực hiện tổng thầu từ khảo sát thiết kế mua săm vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình

Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau:

- Tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình;

- Tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình;

- Tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

- Tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

Tổng thầu xây dựng có thể ký hợp đồng giao thầu lại một số khối lượng công tác của công trình cho các tổ chức nhận thầu khác gọi là B phụ Tuy nhiên tổng thầu xây dựng phải chịu trách nhiệm trươc chủ đầu tư về những khối lượng công tác giao thầu lại cho B phụ

Chủ đầu tư và tổng thầu có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Luật xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ

về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Tổng thầu được áp dụng trong các trường hợp:

- Phạm vi thực hiện của hợp đồng đã được thực hiện rõ;

- Công trình có tính chất phức tạp về kỹ thuật, có yêu cầu chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm, bí quyết từ phía nhà thầu thực hiện;

- Có thể lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực để làm tổng thầu theo quy định;

- Chủ đầu tư muốn giảm bộ máy quản lý dự án hoặc không đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý thực hiện dự án

1.2.3.3 Giao nhận thầu xây dựng từng phần

Trang 31

Là hình thức mà chủ đầu tư giao thầu từng phần công việc cho các tổ chức nhận thầu khác nhau:

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả việc điều tra, khảo sát

để lập dự án đầu tư xây dựng công trình);

- Tổ chức tư vấn thực hiện thiết kế nhận thầu khảo sát xây dựng, thiết kế toàn bộ công trình từ bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán đến bước lập thiết kế bản vẽ thi công và làm dự toán hạng mục công trình (gọi tắt là tổng thầu thiết kế)

- Một tổ chức xây dựng nhận thầu tất cả công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở được duyệt (gọi tắt là tổng thầu xây dựng)

- Nhiều tổ chức xây dựng nhận thầu gọn từng phần với chủ đầu tư như: xây dựng từng nhóm hạng mục công trình độc lập, từng phần công tác khảo sát, xây dựng, thiết kế, cả khảo sát, thiết kế và xây dựng một nhóm hạng mục công trình độc lập (gọi tắt là nhận thầu trực tiếp)

1.2.3.4 Giao thầu lại

Sau khi ký kết hợp đồng, tổng thầu hoặc giao nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư các tổ chức xây dựng có thể giao thầu lại một số khối lượng công việc cho các tổ chức nhận thầu khác, nhưng phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về những phần công việc đó

1.2.4 Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc và mối quan hệ giữa các bên tham gia, hợp đồng xây dựng có nhiều loại với hình thức và nội dung khác nhau Có một số cách phân loại hợp đồng như sau:

1.2.4.1 Phân loại theo tính chất, loại công việc trong hoạt động xây dựng:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng

Trang 32

tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư

- Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.2 Phân loại theo mối quan hệ trong quản lý

- Hợp đồng thầu chính:

Trang 33

+ Hợp đồng thầu chính được ký kết trực tiếp giữa chủ đầu tư với một nhà thầu chính để thực hiện một hoặc một số công việc của dự án như tư vấn, thi công xây dựng và lắp đặt, cung ứng vật tư, thiết bị

+ Chủ đầu tư được phép ký kết đồng thời nhiều hợp đồng thầu chính với nhiều nhà thầu chính khác nhau trong trường hợp công trình xây dựng có quy

mô lớn, có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công việc

- Hợp đồng thầu phụ:

+ Hợp đồng thầu phụ được ký kết trực tiếp giữa tổng thầu với một/nhiều thầu phụ hoặc nhà thầu chính với một/nhiều thầu phụ để thực hiện một phần công việc của tổng thầu hoặc thầu chính

- Hợp đồng tổng thầu bao gồm:

+ Hợp đồng tổng thầu thiết kế

+ Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng

+ Hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng

+ Hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư thiết bị - xây dựng (EPC) + Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay

1.2.4.3 Phân loại theo giá hợp đồng

- Hợp đồng trọn gói;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

- Hợp đồng theo thời gian;

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

1.2.5 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng được kí kết dựa trên 8 nguyên tắc cơ bản sau:

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không trái pháp luật và mọi thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng Đây chính là nguyên tắc giao kết của hợp đồng dân sự Để thể hiện được sự tự nguyện, bình đẳng, trung thực, hợp tác thì cần phải thể hiện trong hợp đồng (được ghi trong hợp đồng)

- Hợp đồng được ký kết sau khi hoàn thành lựa chọn nhà thầu và kết thúc đàm phán hợp đồng với nhà thầu trúng thầu (cả trường hợp đấu thầu và chỉ định

Trang 34

thầu) Hợp đồng xây dựng là gắn liền với quá trình lựa chọn nhà thầu và là sản phẩm của quá trình lựa chọn nhà thầu

- Hình thức hợp đồng: Luật Xây dựng đã quy định hợp đồng xây dựng được xác lập bằng văn bản (Điều 107) Tùy theo mức độ phức tạp của hợp đồng mà các bên có thể soạn thảo, đàm phán, kí kết hợp đồng bằng văn bản như sau:

- Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ: mọi nội dung của hợp đồng được thỏa thuận sẽ ghi trong văn bản hợp đồng

- Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô lớn: nội dung hợp đồng được thể hiện trong văn bản hợp đồng, điều kiện chung, điều kiện riêng của hợp đồng và các tài liệu kèm theo khác

+ Điều kiện chung là tài liệu quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan

hệ của các bên hợp đồng (thường theo một mẫu nhất định), chứa đựng các yêu cầu, thiết lập các mối quan hệ và xác định các trách nhiệm

+ Điều kiện riêng là tài liệu cụ thể hóa, bổ sung một số quy định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng

- Giá hợp đồng (giá kí kết hợp đồng) không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đới với trường hợp chỉ định thầu) Khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người có thẩm quyền cho phép

- Chủ đầu tư (hoặc đại diện của chủ đầu tư) được kí hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trong một dự án, nội dung các hợp đồng thầu chính phải thống nhất đồng bộ để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng của dự án

- Nhà thầu chính được kí với một hoặc một số hợp đồng thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư Các hợp đồng thầu phụ phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã kí với chủ đầu tư Nhà thầu chính chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã kí kết, kế cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Nhà thầu liên danh: các thành viên phải có thoả thuận liên danh Trong hợp đồng xây dựng có thể:

Trang 35

- Có chữ kí của tất cả các thành viên tham gia liên danh

- Trường hợp các thành viên trong liên danh có thoả thuận uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh kí hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh kí hợp đồng với bên giao thầu

- Đại diện đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng: Cả hai bên giao thầu và nhận thầu đều có thể cử đại diện đàm phán, kí kết và thực hiện hợp đồng Khi

đó, người được cử phải được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong quá trình đàm phán và trong quá trình thực hiện hợp đồng Trường hợp có những nội dung cần xin ý kiến người có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi rõ trong hợp đồng

1.2.6 Tài liệu kèm theo Hợp đồng xây dựng:

Tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng xây dựng và bao gồm:

- Thông báo trúng thầu hoặc Văn bản chỉ định thầu;

- Các điều kiện hợp đồng: điều kiện riêng, điều kiện chung;

- Đề xuất của nhà thầu;

- Các chỉ dẫn kỹ thuật;

- Các bản vẽ;

- Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

- Các bảng, biểu;

- Các giấy bảo lãnh (nếu cần), bảo hiểm;

- Các tài liệu khác có liên quan

Tuỳ thuộc đặc điểm cụ thể của công việc, quy mô, tính chất của công trình xây dựng mà nội dung Tài liệu kèm theo hợp đồng có thể thêm hoặc bớt một số nội dung nêu trên Cần chú ý về thứ tự của các nội dung nêu trong Tài liệu hợp đồng

1.2.7 Mối quan hệ giữa các phần trong tài liệu hợp đồng xây dựng 1.2.7.1 Các điều kiện hợp đồng (điều kiện chung):

Là tài liệu chính thức để giải nghĩa các tài liệu khác trong Tài liệu hợp đồng, trong đó xác định rõ các bên tham gia hợp đồng và ấn định trách nhiệm của từng bên với nhau: chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và nhà thầu phụ; xác định các công việc

Trang 36

theo hợp đồng của mỗi bên tham gia; xác định thời gian, các vấn đề liên quan đến thanh toán và hoàn thành, bảo vệ, bảo hiểm, chấm dứt hợp đồng

- Điều kiện chung của hợp đồng không phải là Chỉ dẫn kỹ thuật

- Điều kiện chung của hợp đồng cùng với Văn bản hợp đồng chi phối toàn

bộ nội dung hợp đồng

- Điều kiện chung của hợp đồng chứa đựng các yêu cầu, thiết lập các mối quan hệ và xác định các trách nhiệm

1.2.7.2 Các điều kiện bổ sung của hợp đồng (điều kiện riêng):

Là những thay đổi và bổ sung được đưa thêm vào các điều kiện chung Tài liệu này chi tiết hoá các thay đổi và bổ sung trong các điều kiện chung bằng ngôn ngữ hợp đồng để đáp ứng được các yêu cầu đối với từng dự án cụ thể như: các vấn đề về luật pháp, phong tục, chế độ thuế tại địa phương; các yêu cầu về bảo hiểm, thủ tục hành chính

- Các điều kiện bổ sung của hợp đồng làm rõ nghĩa cho Các điều kiện chung

- Các điều kiện bổ sung của hợp đồng làm rõ nghĩa các yêu cầu bắt buộc đối với từng dự án hoặc tùng khu vực

- Các điều kiện bổ sung của hợp đồng tạo ra quyền ưu tiên không theo các điều kiện chung

- Các điều kiện bổ sung của hợp đồng được biên soạn riêng cho mỗi gói thầu

1.2.7.3 Các chỉ dẫn kỹ thuật:

Xác định các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm, vật liệu và nhân công trong hợp đồng xây dựng

Các yêu cầu chung trong chỉ dẫn kỹ thuật thiết lập nên các yêu cầu về trình

tự và quản lý Đây là những quy định có tính bắt buộc trên cơ sở nội dung hợp đồng và phải được biên soạn riêng đối với từng gói thầu

1.2.7.4 Các bản vẽ:

Là sự trình bầy bằng hình vẽ các công việc được thực hiện Bản vẽ chỉ ra mối quan hệ giữa các bộ phận và các vật liệu như:

- Vị trí của mỗi vật liệu, tổ hợp, chi tiết và các phụ tùng

- Xác định tất cả các chi tiết và các bộ phận của công trình

Trang 37

- Kích thước của công trình và kích cỡ các chi tiết lắp ráp

- Chi tiết và sơ đồ các liên kết

1.2.7.5 Phụ lục hợp đồng:

Được lập bổ sung hay phân loại mục tiêu của Tài liệu hợp đồng

1.2.8 Xác định giá hợp đồng xây dựng

Giá hợp đồng xây dựng được căn cứ vào các tài liệu sau:

- Các hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Kết quả lựa chọn nhà thầu

- Các đề xuất của nhà thầu

- Kết quả đàm phán với nhà thầu trúng thầu

- Loại hợp đồng xây dựng và hình thức giá hợp đồng

1.2.9 Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng

Phương thức tạm ứng phụ thuộc vào loại hợp đồng (tư vấn, thi công,…) và thoả thuận của hai bên trong hợp đồng

Các mức cụ thể quy định như sau:

- Đối với hợp đồng tư vấn: tối thiểu 25% giá hợp đồng

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng

+ Hợp đồng có giá trị >50 tỷ đồng: tối thiểu 10% giá hợp đồng

+ Hợp đồng có giá trị từ 10-50 tỷ đồng: tối thiểu 15% giá hợp đồng

+ Hợp đồng có giá trị <10 tỷ đồng: tối thiểu 20% giá hợp đồng

- Đối với hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị: tuỳ nhưng tối thiểu 10% giá hợp đồng

- Đối với hợp đồng EPC:

Trang 38

+ Đối với phần việc mua thiết bị: theo tiến độ cung ứng trong hợp đồng + Đối với phần việc khác (thiết kế, xây lắp, ): tối thiểu 15% giá trị công việc đó trong hợp đồng

- Đối với công việc bồi thường giải phóng mặt bằng: theo kế hoạch giải phóng mặt bằng

-Thu hồi vốn tạm ứng: ngay khi thanh toán lần đầu và thu hồi dần theo các lần thanh toán, kết thúc tạm ứng khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng

1.2.9.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng:

- Nguyên tắc: thanh toán theo loại hợp đồng, theo giá hợp đồng; Thoả thuận của 2 bên ghi trong hợp đồng về số lần thanh toán, thời điểm, giai đoạn (theo điểm dừng kĩ thuật, theo tháng, quý, theo giai đoạn,…) và điều kiện thanh toán (hồ sơ thanh toán)

1.2.9.2 Quyết toán hợp đồng

- Hồ sơ quyết toán: Hồ sơ hoàn công; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, phát sinh; Kết quả nghiệm thu khảo sát, thiết kế; Biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng; Bảng xác định giá trị quyết toán hợp đồng

đã được xác nhận; Tài liệu khác có liên quan

- Các quy định về trình tự, thủ tục: Nhà thầu xây dựng lập hồ sơ quyết toán hợp đồng gửi chủ đầu tư

1.2.10 Quản lý hợp đồng xây dựng

Bên giao thầu, bên nhận thầu, trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã kí kết nhằm đạt được các thoả thuận trong hợp đồng Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng bao gồm:

1.2.10.1 Quản lý chất lượng:

- Việc quản lý chất lượng hợp đồng xây dựng căn cứ vào các Nghị định số Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Nghị định 12/2009/NĐ-CP, số 08/2005/NĐ-CP;

- Căn cứ từ các cam kết của nhà thầu trúng thầu

- Nội dung quản lý chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu; Kiểm định vật tư, vật liệu XD; Kiểm tra thiết bị thi công, nhân sự huy động;

Trang 39

Nhật ký thi công; Hồ sơ hoàn công

- Trách nhiệm về quản lý chất lượng: Đối với nhà thầu, chủ đầu tư, các tư vấn (theo các quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, số 08/2005/NĐ-CP; Các Thông tư hướng dẫn để quy định cụ thể trong hợp đồng)

- Các trường hợp: tư vấn xây dựng, xây lắp, tổng thầu xây dựng

- Biện pháp bảo đảm chất lượng

- Xử lý các phát sinh về chất lượng

- Các quy định về nghiệm thu các công việc hoàn thành: Căn cứ từ quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Các văn bản khác xác lập trong hợp đồng để quản lý

- Thành phần tham gia nghiệm thu

- Nội dung các công việc nghiệm thu

- Điều kiện nghiệm thu

- Quyền nghĩa vụ các chủ thể trong nghiệm thu

- Báo cáo kết quả nghiệm thu

1.2.10.2 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng:

- Căn cứ vào kết quả đấu thầu, biện pháp quản lý tiến độ, từ các đề xuất của nhà thầu về tiến độ đã được trúng thầu

- Quy định các mốc thời gian tiến hành, kết thúc công việc Bên nhận thầu phải lập tiến độ chi tiết trình bên giao thầu chấp thuận Các dự án phức tạp thì có thể quy định trong các tài liệu kèm theo khác Các tình huống kéo dài thời gian, trách nhiệm của các bên khi kéo dài thời gian và cách xử lý

- Nội dung quản lý: Biểu đồ tiến độ từng công việc; Các mốc tiến độ quan trọng; Huy động nguồn lực bảo đảm; Tổng tiến độ; Các biện pháp bảo đảm tiến độ; Xử lý phát sinh về tiến độ;…

- Đánh giá các yếu tố tác động: Điều kiện thực hiện - Nguồn lực huy động

để thực hiện - Mức độ co dãn, điều chỉnh tiến độ - Các tác động của điều kiện tự nhiên tới tiến độ

- Trách nhiệm các bên trong việc quản lý tiến độ: Nhà thầu; Chủ đầu tư; Tư vấn

Trang 40

1.2.10.3 Quản lý giá hợp đồng và thay đổi, điều chỉnh hợp đồng:

- Căn cứ vào loại hợp đồng, giá hợp đồng, các quy định về quản lý chi phí

để quản lý giá hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng

- Nội dung quản lý: Giá kí hợp đồng, những quy định về điều chỉnh hợp đồng, những chi phí liên quan đến giá hợp đồng như phát sinh, tiền thưởng hợp đồng, phát vi phạm hợp đồng,…

- Trách nhiệm của các bên trong việc quản lý giá, điều chỉnh giá hợp đồng

- Đánh giá các yếu tố tác động đến giá hợp đồng và việc điều chỉnh giá hợp đồng

- Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng

1.2.10.4 Quản lý an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ:

- Căn cứ quản lý thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định 12/2009/NĐ-CP, các pháp luật khác có liên quan

- Quyền và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng

1.2.10.5 Quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp đồng:

- Trường hợp điều chỉnh: Việc điều chỉnh hợp đồng trong hoạt động xây dựng được quy định tại Điều 109 - LXD, bao gồm:

+ Trường hợp thay đổi nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Trường hợp nhà nước thay đổi các chính sách có liên quan;

+ Trường hợp do các nguyên nhân bất khả kháng

- Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng:

+ Được người quyết định đầu tư cho phép;

+ Việc thay đổi, điều chỉnh hợp đồng phải được sự thống nhất giữa hai bên hợp đồng trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi hơn để thực hiện và hoàn thành công việc, công trình xây dựng theo mục tiêu đầu tư

+ Nguyên tắc, phạm vi và mức độ bổ sung, điều chỉnh hợp đồng phải được quy định rõ trong hồ sơ hợp đồng

1.2.11 Các nội dung khác của hợp đồng

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng

- Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định: Trách nhiệm của bên giao thầu về thầu phụ

Ngày đăng: 23/05/2015, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2. 1: Chỉ số CPI của một số năm so với tháng 12 năm trước (Số - Quản lý chi phí hợp đồng xây dựng trong giai đoạn có nhiều biến động về giá (áp dụng cho dự án hồ chứa nước Đá cát, Hà Tĩnh
ng 2. 1: Chỉ số CPI của một số năm so với tháng 12 năm trước (Số (Trang 65)
Bảng  2. 2: Biến động giá cả vật liệu xây dựng  (Số liệu của Tổng Cục Thống kê) - Quản lý chi phí hợp đồng xây dựng trong giai đoạn có nhiều biến động về giá (áp dụng cho dự án hồ chứa nước Đá cát, Hà Tĩnh
ng 2. 2: Biến động giá cả vật liệu xây dựng (Số liệu của Tổng Cục Thống kê) (Trang 66)
Bảng  2.3.  Chỉ số giá trong thành phần đơn giá các gói thầu hồ chứa nước - Quản lý chi phí hợp đồng xây dựng trong giai đoạn có nhiều biến động về giá (áp dụng cho dự án hồ chứa nước Đá cát, Hà Tĩnh
ng 2.3. Chỉ số giá trong thành phần đơn giá các gói thầu hồ chứa nước (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w