B ẢN CAM KẾT Họ và tên học viên: Bùi Cao Cường Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu kết cấu âu thuyền trong công trình đê biển Vũng Tàu – Gò Công”.. Ch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Tr ần Đình Hòa
đã vạch ra những định hướng khoa học và tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường đại học Thủy Lợi, Phòng đào tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong suốt thời gian tác giả học
tập và nghiên cứu tại trường
Cảm ơn các anh chị em trong Trung tâm công trình đồng bằng ven biển và đê điều – Viện Thủy Công - Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam là những người đã sát cánh cùng tác giả trong quá trình nghiên cứu Đặc biệt là các đồng nghiệp thuộc Bộ môn phát triển công nghệ mới, nhóm thực hiện đề tài đê biển Vũng Tàu – Gò Công
đã đóng góp cho tác giả nhiều ý kiến hay, cung cấp nhiều thông tin bổ ích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn Ban chỉ đạo và chủ nhiệm của các đề tài trong cụm 6 đề tài thuộc chương trình: “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng tuyến đê biển đa mục tiêu Vũng Tàu – Gò Công” đã cung cấp cho tác giả những số
liệu đầu vào cần thiết dùng trong quá trình làm luận văn
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình đã động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà N ội, ngày tháng năm 2014
Tác gi ả
Bùi Cao Cường
Trang 2B ẢN CAM KẾT
Họ và tên học viên: Bùi Cao Cường
Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu kết cấu âu thuyền trong công trình đê biển Vũng Tàu – Gò Công”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm Những kết
quả nghiên cứu, tính toán là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào khác Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu bất kỳ hình thức
kỷ luật nào của Khoa và Nhà trường
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên cao học
Bùi Cao Cường
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Giới thiệu chung vùng nghiên cứu [2],[5],[6] .7
1.2 Tổng quan các dạng công trình âu thuyền trên thế giới [5], [13] 11
1.2.1 Âu thuyền Baudoudin – Bỉ 12
1.2.2 Âu thuyền Zandvlied và Bezendrecht – Bỉ 13
1.2.3 Âu thuyền Francois, Le Havre – Pháp 15
1.2.4 Âu thuyền Terneuzen - Hà Lan 16
1.2.5 Âu thuyền Zeebrugge – Bỉ 17
1.2.6 Âu thuyền tại Wilhelmshaven – Đức 19
1.2.7 Âu thuyền Bassin Loubet – Pháp 20
1.2.8 Âu thuyền trên đê biển Saint Petersburg – Nga 21
1.2.9 Âu thuyền trên đê biển Seamangeum – Hàn Quốc 22
1.2.10 Âu thuyền trên đê biển Nam Pho - CHDCND Triều Tiên 23
1.3 Tổng quan các dạng công trình âu thuyền trong nước 24
1.3.1 Âu thuyền Thảo Long 25
1.3.2 Âu thuyền Tắc Thủ – Cà Mau 26
1.3.3 Âu tàu Rạch Chanh – Long An 26
1.4 Kết luận chương 1 27
1.5 Những vấn đề nghiên cứu của luận văn 29
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ÂU THUYỀN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG 30
2.1 Vị trí và quy mô công trình 30
2.1.1 Vị trí công trình dự kiến 30
2.1.2 Quy mô công trình 32
2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của công trình 32
2.3 Điều kiện tự nhiên của vùng dự án [2], [5] 33
Trang 42.3.1 Đặc điểm về thủy văn thủy lực 33
2.3.2 Đặc điểm về khí tượng 35
2.3.3 Đặc điểm về bão 36
2.3.4 Đặc điểm về thủy triều 36
2.3.5 Đặc điểm về địa hình 37
2.3.6 Đặc điểm về địa chất 38
2.3.7 Một số đặc điểm chính của âu thuyền Vũng Tàu – Gò Công 39
2.4 Một số giải pháp kết cấu âu có thể áp dụng cho xây dựng âu thuyền Vũng Tàu - Gò Công 40
2.4.1 Giải pháp kết cấu âu thuyền có tường âu và bản đáy liền khối 40
2.4.2 Giải pháp kết cấu âu thuyền dạng bản đáy đặc, tường âu kiểu dầm công xôn (kết cấu tường âu dạng trọng lực) 42
2.4.3 Giải pháp kết cấu âu thuyền dạng cọc, cừ 43
2.4.4 Giải pháp kết cấu âu thuyền dạng phao hộp xà lan 45
2.5 Nghiên cứu phương pháp tính toán kết cấu âu thuyền Vũng Tàu - Gò Công 47
2.5.1 Phương pháp sức bền vật liệu 47
2.5.2 Phương pháp phần tử hữu hạn 48
2.6 Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU ÂU THUYỀN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG THEO PHƯƠNG ÁN PHAO HỘP XÀ LAN 50
3.1 Bố trí tổng thể và đề xuất kết cấu các bộ phận công trình 50
3.1.1 Bố trí tổng thể công trình 50
3.1.2 Kết cấu đầu âu 51
3.1.3 Kết cấu thân âu (buồng âu) 52
3.1.4 Cửa van âu thuyền 52
3.1.5 Các hạng mục khác 53
3.2 Các thông số thiết kế 53
3.3 Tính toán xác định các kích thước cơ bản của âu thuyền 55
3.3.1 Chiều dài hữu ích của buồng âu Lk1 55
Trang 53.3.2 Chiều rộng hữu ích của buồng âu Bk1 56
3.3.3 Chiều sâu trên ngưỡng và cao trình đáy buồng âu 56
3.3.4 Cao trình đỉnh tường âu 57
3.4 Tính toán kiểm tra ổn định âu thuyền 58
3.4.1 Kiểm tra ổn định nổi của đơn nguyên buồng âu 58
3.4.2 Tính toán kiểm tra sức chịu tải của nền 64
3.4.3 Ổn định kết cấu đơn nguyên buồng âu 70
3.5 Kết luận chương 3 74
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH 76
4.1 Biện pháp thi công đầu âu 76
4.2 Biện pháp thi công buồng âu 77
4.2.1 Phương pháp thi công tại chỗ 78
4.2.2 Thi công theo phương pháp thùng chìm [4] 79
4.2.3 Thi công kết hợp 84
4.3 Kết luận chương 4 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6HÌNH MINH HỌA
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hình 1.1 Phạm vi ảnh hưởng của dự án 8
Hình 1.2 Tuyến luồng Sài Gòn – Vũng Tàu và luồng Soài Rạp – Hiệp Phước 9
Hình 1.3 Tuyến luồng sông Đồng Nai và tuyến luồng Cái Mép – Thị Vải 11
Hình 1.4 Tuyến luồng sông Dinh 11
Hình 1.5 Mặt bằng âu Baudouin nhìn từ Google Earth 12
Hình 1.6 Cắt ngang kết cấu buồng âu 13
Hình 1.7 Tàu qua âu Baudouin 13
Hình 1.8 Tổng thể âu Zandvlied (trái) và Bezendrecht (phải) 14
Hình 1.9 Cắt ngang kết cấu buồng âu Zandvlied 14
Hình 1.10 Cắt ngang kết cấu buồng âu Bezendrecht 15
Hình 1.11 Tàu qua âu Zandvlied và Bezendrecht 15
Hình 1.12 Tổng thể âu Francois, Le Havre từ Google Earth 16
Hình 1.13 Cắt ngang kết cấu buồng âu 16
Hình 1.14 Âu thuyền Terneuzen - Hà Lan 17
Hình 1.15 Cắt ngang kết cấu buồng âu Terneuzen 17
Hình 1.16 Tổng thể âu Zeebrugge từ Google Earth 18
Hình 1.17 Cắt ngang buồng âu 18
Hình 1.18 Tàu qua âu Zeebrugge 18
Hình 1.19 Âu thuyền tại Wilhelmshaven 19
Hình 1.20 Cắt ngang kết cấu buồng âu 19
Hình 1.21 Mặt bằng và cắt ngang âu Bassin Loubet 20
Hình 1.22 Kết cấu Âu thuyền Bassin Loubet 20
Hình 1.23 Vị trí tuyến đê biển St Peterburg và cống hàng hải S1, S2 21
Hình 1.24 Cống hàng hải S1, S2 trên tuyến đê 22
Hình 1.25 Đê biển Seamangeum và các hạng mục trên đê 23
Hình 1.26 Đê NamPho – Bắc Triều Tiên 24
Trang 7Hình 1.27 Âu thuyền trên đê biển Nam Pho 24
Hình 1.28 Âu thuyền Thảo Long – Thừa Thiên Huế 25
Hình 1.29 Âu thuyền Tắc Thủ - Cà Mau 26
Hình 1.30 Âu tàu Rạch Chanh – Long An 27
Chương 2 : Nghiên cứu đề xuất lựa chọn giải pháp kết cấu và phương pháp tính toán âu thuy ền Vũng Tàu – Gò Công Hình 2.1 Vị trí dự kiến vùng tuyến đê biển Vũng Tàu – Gò Công [5] 30
Hình 2.2 Bố trí âu thuyền trên đê chính[5] 31
Hình 2.3 Các phương án bố trí âu trên đê phụ [5] 31
Hình 2.4 Đường mực nước lớn nhất theo một số kịch bản 34
Hình 2.5 Biểu đồ hướng gió 35
Hình 2.6 Đường mực nước thực đo tháng 6 năm 2012 [2] 37
Hình 2.7 Cắt dọc địa hình tại vị trí tuyến đê chính [5] 38
Hình 2.8 Cắt ngang buồng âu có tường âu và bản đáy liền khối 41
Hình 2.9 Hình ảnh 3D âu thuyền có tường âu và bản đáy liền khối 41
Hình 2.10 Cắt ngang buồng âu 43
Hình 2.11 Kết cấu đầu âu 44
Hình 2.12 Kết cấu buồng âu dạng cọc, cừ 44
Hình 2.13 Cắt ngang buồng âu dạng phao hộp xà lan 46
Chương 3 : Tính toán kết cấu âu thuyền Vũng Tàu – Gò Công theo phương án phao hộp xà lan Hình 3.1 Bình đồ vị trí hố khoan trên tuyến đê biển Vũng Tàu - Gò Công[5] 38
Hình 3.1 Bố trí tổng thể âu thuyền 50
Hình 3.2 Mặt bằng âu thuyền 51
Hình 3.3 Kết cấu đầu âu 52
Hình 3.4 Cửa van âu thuyền [2] 53
Hình 3.5 Cắt ngang kết cấu phao hộp xà lan 59
Hình 3.6 Mặt bằng kết cấu phao hộp xà lan 60
Hình 3.7 Sơ đồ kiểm tra chiều cao mạn khô F của xà lan 61
Trang 8Hình 3.8 Diễn biến tâm nổi và tâm ổn định khi nghiêng 62
Hình 3.9 Mặt bằng bố trí cọc đầu âu 69
Hình 3.10 Cách xác định Klx 70
Hình 3.11 Kết quả tính toán nội lực trong kết cấu 73
Chương 4 : Nghiên cứu đề xuất phương án thi công công trình Hình 4.1 Hình ảnh thi công công trình tại chỗ [15] 77
Hình 4.2 Thi công đơn nguyên trên hệ nổi 78
Hình 4.3 Hố móng chế tạo các đơn nguyên 80
Hình 4.4 Chế tạo đơn nguyên trên hệ nổi và đường triền 80
Hình 4.5 Hạ thủy và di chuyển phao 81
Hình 4.6 Định vị và hạ chìm phao 82
Hình 4.7 Thiết bị hỗ trợ di chuyển, định vị và hạ chìm [12] 83
Hình 4.8 Khớp nối liên kết các đơn nguyên phao hộp xà lan 84
Hình 4.9 Thi công kết hợp 85
Trang 9BẢNG BIỂU Chương 2 : Nghiên cứu đề xuất lựa chọn giải pháp kết cấu và phương pháp tính toán âu thuy ền Vũng Tàu – Gò Công
Bảng 2.1 Tần suất mực nước giờ tại trạm hải văn Vũng Tàu (khi chưa có đê biển Vũng Tàu – Gò Công)[2]
33Bảng 2.2 Mực nước cực trị tại Vũng Tàu (khi chưa có đê biển Vũng Tàu – Gò Công)[2] 34Bảng 2.3 Mực nước đồng thời tại âu thuyền trên đê chính [2]
34Bảng 2.4 Nhiệt độ trung bình, thấp nhất, cao nhất tháng và năm tại Vũng Tàu [2] 35Bảng 2.5 Số ngày mưa trung bình tháng và năm [2]
36Bảng 2.6 Tốc độ gió gần khu vực Vũng Tàu tương ứng với chu kỳ lặp lại 36Bảng 2.7 Mực nước đỉnh triều tại các trạm thủy văn ứng với tần suất xuất hiện [2] 37Bảng 2.8 Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 39
Chương 3 : Tính toán kết cấu âu thuyền Vũng Tàu – Gò Công theo phương án phao h ộp xà lan
Bảng 3.1.Các loại mực nước thiết kế âu 54Bảng 3.2.Trị số độ sâu an toàn nhỏ nhất dưới bụng tàu phụ thuộc vào chiều sâu đặt
ngưỡng 57
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng và
bức thiết hiện nay bởi những tác động tiêu cực và ngày càng rõ rệt của nó đến đời
sống của loài người trên toàn thế giới nói chung và người dân Việt Nam nói riêng Các hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên xảy ra với mức độ và cường độ ngày càng cao như hạn hán, lũ lụt, triều cường, xâm nhập mặn…gây ảnh hưởng rất
lớn đến cuộc sống của người dân
Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống xã hội Bão lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường… xảy ra theo chiều hướng ngày càng tăng về số lượng và cường độ ngày càng mạnh đã gây ra rất nhiều thiệt hại cho người dân Theo thống kê thì năm 2013, số lượng cơn bão và áp
thấp nhiệt đới đã lên đến 18 vượt mức kỷ lục năm 1964 (16 cơn) đặc biệt là cơn bão
số 14 (tên quốc tế là Haiyan) được coi là cơn bão mạnh nhất trong lịch sử đổ bộ vào nước ta gây ra rất nhiều thiệt hại cho người dân Mới đây, ngày 5/12/2013, triều cường tại thành phố Hồ Chí Minh đã đạt mốc lịch sử là 1,68m Đây là đỉnh triều cao
nhất trong hơn 60 năm qua đã làm cho thành phố Hồ chí Minh và khu vực phụ cận
bị ngập lụt nặng nề, đời sông người dân bị đảo lộn, nền kinh tế đặc biệt là kinh tế nông nghiệp bị thiệt hại rất lớn…Đây mới chỉ là một trong số rất nhiều ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu đến đời sống xã hội hiện nay
(a) Ngập lụt do triều cường (b) Lúa chết do nhiễm mặn
Trang 11(c) Thiếu nguồn nước ngọt (d) Siêu bão Haiyan đổ bộ vào Việt Nam Hình 1 Tác động nặng nề của biến đổi khí hậu tại Việt Nam (nguồn Internet)
Ảnh hưởng rõ rệt và thường xuyên của biến đổi khí hậu đến đời sống xã hội ở
Việt Nam phải kể đến khu vực thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) và khu vực phụ
cận Mặc dù là một thành phố lớn nhưng mỗi khi triều cường dâng cao lại gây nên tình trạng ngập úng gây ảnh hưởng nghiêm trọng và làm đảo lộn đời sống của người dân Để giải quyết tình trạng ngập úng do triều cường và lũ ở TP.HCM, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực TP.HCM theo quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 Tuy nhiên do vấn đề kinh phí và giải phóng mặt bằng nên cho đến thời điểm này, dự án mới chỉ triển khai được giai đoạn
lập dự án và chỉ có duy nhất công trình cống kiểm soát triều Nhiêu Lộc – Thị Nghè chuẩn bị được hoàn thành và đã phát huy hiệu quả Chính vì vậy thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phụ cận vẫn còn bị ngập nặng mỗi khi triều cường dâng cao
Để khắc phục những tồn tại của các dự án đang triển khai và giải quyết triệt để
vấn đề ngập úng cho thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận, ý tưởng xây dựng tuyến đê biển Vũng Tàu đến Gò Công đã được Tổng cục Thủy lợi - Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đề xuất Công trình được kỳ vọng ngoài việc giải quyết triệt để ngập úng cho TP.HCM và vùng phụ cận còn là một công trình lợi
dụng tổng hợp đa mục tiêu và mang lại hiệu quả rất lớn về kinh tế, môi trường và xã
hội
Trang 12Hình 2 Vị trí tuyến đê biển đề xuất nhìn từ Google Earth [5]
Theo ý tưởng đề xuất, tuyến đê biển từ Gò Công đến gần Vũng Tàu (cách Vũng Tàu 5 km), nối tiếp với tuyến đê nhánh đi vào rừng Cần Giờ Chiều dài tuyến
đê chính dài 28km, một cống kiểm soát triều, thoát lũ rộng từ 1000÷1500m, cao trình ngưỡng -12,0m và tổ hợp Âu thuyền, sau đó kết nối với Vũng Tàu bằng cầu giao thông rộng 22,5m, dưới cầu các loại tàu bè đi lại bình thường vào khu vực vịnh Gành Rái Tuyến đê phụ dài 13km nối từ đầu cầu phía đê chính đi vào Cần Giờ chiều sâu bình quân gần 4,5m Khi công trình hoàn thành sẽ tạo được hồ chứa có
diện tích mặt nước khoảng 40.000ha, dung tích 2,5 tỷ m3
, tạo ra một tuyến đường giao thông quan trọng nối Vũng Tàu và các tỉnh Đông Nam Bộ…
Tuy nhiên, đây là một vấn đề quá lớn, cả về tính chất công trình, quy mô công trình và các tác động khác mà khi xây dựng công trình gây ra Đó là vấn đề tác động đến môi trường đặc biệt là khu vực rừng Cần Giờ, vấn đề giao thông vận tải thủy vào khu vực cảng biển trọng điểm phía Nam…Do vậy, Chính phủ đã có chủ trương
thực hiện ý tưởng một cách thận trọng bằng các bước đi cụ thể Bước đi đầu tiên là
thực hiện đề án “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng
Trang 13tuyến đê biển đa mục tiêu Vùng Tàu - Gò Công”, bao gồm 6 đề tài với các mục tiêu
và nhiệm vụ cụ thể
Giao thông thủy với hệ thống các cảng biển và cảng sông có một tầm quan
trọng đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và vùng kinh tế trong điểm phía Nam nói chung Việc xây dựng tuyến đê biển khép kín tại cửa ra của sông Soài Rạp và sông Lòng Tàu sẽ ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hóa của khu vực Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây
dựng âu thuyền để đảm bảo giao thông thủy là một vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu khi xây dựng tuyến đê biển Vũng Tàu – Gò Công
Trên thế giới, âu thuyền đã được nghiên cứu và xây dựng rất phổ biến, nhiều công trình lớn, kết cấu phức tạp đã được xây dựng như hệ thống âu thuyền trên kênh đào Panama, âu thuyền trên sông Dương Tử, âu thuyền Zandvilied và Bezendrecht - Bỉ, Âu thuyền Falkirk Wheel - Scotland… Các âu thuyền này bên
cạnh nhiệm vụ giúp tàu thuyền qua lại dễ dàng thì chúng còn được thiết kế và xây
dựng có tính thẩm mỹ cao và trở thành điểm du lịch hấp dẫn, mang lại hiệu quả
tổng hợp rất cao Tại Việt Nam, âu thuyền cũng đã được nghiên cứu, xây dựng từ lâu, tuy nhiên hầu hết các công trình âu thuyền tại Việt Nam đều là những công trình nhỏ, kết cấu và vận hành đơn giản, không được chú trọng bảo dưỡng và sửa
chữa nên đến nay chúng đều xuống cấp và hầu hết là không đảm bảo được nhiệm
vụ Trong những năm gần đây, việc xây dựng âu thuyền trong các công trình ngăn sông tại Việt Nam đã được chú trọng hơn Mặc dù vậy, các công trình âu thuyền
mới được xây dựng trong một vài năm trở lại đây vẫn chưa được ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế và thi công nên kết cấu âu thuyền vẫn mang tính truyền thống, kích thước âu không lớn, kết cấu đơn giản và tính thẩm mỹ của công trình chưa cao Các âu thuyền mới xây dựng trong một vài năm gần đây phải kể đến như âu thuyền Tắc Thủ, âu thuyền Thảo Long, âu thuyền Đò Điệm…Mặc dù có nhiều công trình âu thuyền mới được nghiên cứu và xây dựng nhưng hiện nay, trình
độ công nghệ xây dựng âu thuyền ở nước ta, đặc biệt là các âu thuyền lớn còn tụt
hậu rất xa so với các nước trên thế giới và trong khu vực
Trang 14Âu thuyền trong dự án đê biển Vũng Tàu – Gò Công là một âu thuyền lớn, làm việc trong điều kiện phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như sóng, bão,
thủy triều…nên việc nghiên cứu lựa chọn giải pháp kết cấu cũng như biện pháp thi công hợp lý là một vấn đề hết sức phức tạp và cần thiết để đảm bảo mục tiêu cũng như nhiệm vụ của dự án nói chung và của công trình âu thuyền nói riêng
Đề tài luận văn: “Nghiên cứu kết cấu âu thuyền trong công trình đê biển Vũng Tàu – Gò Công” trên cơ sở nghiên cứu kế thừa các công nghệ xây dựng đã và
đang phát triển trên thế giới cũng như trong nước để đề xuất giải pháp về kết cấu âu thuyền hợp lý
II Mục đích của đề tài
Nghiên cứu, phân tích lựa chọn phương án và tính toán kết cấu cho hạng mục
âu thuyền công trình đê biển Vũng Tàu – Gò Công
III Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận:
Tiếp cận bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức, cá nhân khoa học hay các phương tiện thông tin đại chúng; qua các kết quả nghiên cứu về âu thuyền trên thế giới cũng như trong nước đã có, kết hợp tìm hiểu, thu thập, và phân tích đánh giá các tài liệu có liên quan, nghiên cứu hiện trạng những vị trí đề xuất xây dựng công trình, từ đó đề ra phương án cụ thể phù hợp với tình hình điều kiện
cụ thể của nước ta
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tổng hợp tài liệu
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, sử dụng mô hình toán và các phần
mềm ứng dụng
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp
IV Kết quả đạt được của luận văn
Tổng quan về các loại hình kết cấu công trình âu thuyền;
Trang 15 Phân tích một số giải pháp kết cấu công trình âu thuyền và đề xuất lựa chọn phương án âu thuyền ứng dụng để xây dựng trên tuyến Vũng Tàu – Gò Công
Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu cho phương án chọn
Tính toán kết cấu cho hạng mục âu thuyền của phương án lựa chọn
Nghiên cứu đề xuất biện pháp thi công công trình
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu chung vùng nghiên cứu [2],[5],[6]
Vùng hạ du lưu vực sông Đồng Nai nằm ở vùng cửa sông của nhiều con sông
lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai, nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của những biến động dòng chảy trên sông, thủy triều từ biển Đông, trong đó tác động từ thủy triều mang tính thống trị Địa hình của vùng hạ du này thấp trũng, hướng ra biển với trên 60% đất đai có cao trình thấp dưới +2m Ở phía thượng lưu nhiều hồ chứa lớn đã và đang được xây dựng, lũ được giữ lại, lưu lượng bình quân mùa lũ giảm, nên dòng
chảy trong sông yếu dần Ngược lại, dòng triều tác động ngày càng mạnh lên và đang có xu thế ngày càng gia tăng, vấn đề xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt đã và đang xảy ra nghiêm trọng trên sông Sài Gòn, ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà máy
cấp nước trong vùng
Vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) với diện tích khoảng 750.000 ha, là vùng trũng thấp rất khó thoát nước, những tác động do hoạt động của con người nên xu hướng ngập lũ trong nội đồng ngày càng gia tăng về chiều sâu ngập và thời gian
ngập (chênh lệch mức nước max giữa Tân Châu (trên sông) và Mộc Hóa (mực nước trong đồng) giảm từ 2,5 đến 3m xuống còn 1,5m trong 40 năm qua Tổng lượng nước tiêu thoát từ ĐTM ra sông Tiền khoảng 70%, nhưng xu hướng này ngày càng
hạn chế do các khu dân cư tiếp tục phát triển sâu vào vùng ĐTM Hướng tiêu thuận
lợi cho vùng ĐTM là sông Vàm Cỏ Tuy nhiên, do tác động của nước biển dâng, sự gia tăng của động năng dòng triều nên vấn đề tiêu thoát theo hướng này cũng ngày càng khó khăn Đây là vùng khó tiêu nhất, ngập sâu và dài ngày nhất của Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Nhiều vùng chua phèn của vùng ĐTM như Bắc Đông, Bo Bo vẫn chưa được giải quyết, môi trường vùng giáp nước không được cải thiện, nếu tăng được khả năng thoát lũ ra sông Vàm Cỏ thì thời gian ngập và độ sâu
ngập trong vùng sẽ giảm đáng kể, diện tích đất phèn sẽ được cải tạo và thu hẹp Vấn
đề xâm nhập mặn, thiếu nước ngọt xảy ra thường xuyên tác động lớn đến sản xuất
Trang 17của tỉnh Long An Hiện tại vào mùa khô chúng ta vẫn phải xả nước từ hồ Dầu Tiếng
xuống sông Vàm Cỏ để đẩy mặn, đây chỉ là giải pháp tình thế
a Vùng ng ập do lũ (Đồng Nai, Sài Gòn),
tri ều và mưa
b Vùng ng ập do lũ (Sông Mê Kông),
tri ều và mưa Hình 1.1 Ph ạm vi ảnh hưởng của dự án
Dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công liên quan trực tiếp đến vùng hạ du lưu vực
hệ thống sông Đồng Nai, và một phần khu vực Đồng Tháp Mười bao gồm các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp và Tiền Giang,
với tổng diện tích 1.080.520 ha Dự án được đề xuất với kỳ vọng xây dựng một công trình có nhiệm vụ tổng hợp: ngăn triều, ngăn mặn, thoát lũ và phát triển kinh
tế cho một khu vực rộng lớn của các khu vực Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Long An và Tiền Giang
Khu vực nghiên cứu ảnh hưởng đến giao thông thủy là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (nay là vùng kinh tế động lực phía Nam) bao gồm TP Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Phước,
tỉnh Tây Ninh, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang và Nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (nhóm 5 – khu vực thành phố Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu, bao
gồm cả các cảng Long An, Tiền Giang trên sông Soài Rạp, Bình Dương và Côn Đảo) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với hệ thống cảng biển nhóm 5 có một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực, là đầu mối thông
Trang 18thương với Quốc tế Chính vì vậy khu vực đang được chú trọng nghiên cứu và đầu
tư phát triển theo Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2009 của
Thủ Tướng Chính Phủ Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Dự án đê biển Vũng Tàu – Gò Công ảnh hưởng trực tiếp đến giao thông thủy
của 5 tuyến luồng giao thông thủy chính đó là tuyến luồng Vũng Tàu – Sài Gòn, Tuyến luồng Soài Rạp – Hiệp Phước, Tuyến luồng sông Đồng Nai, tuyến luồng Cái Mép – Thị Vải, tuyến luồng sông Dinh
Tuyến Luồng Sài Gòn–Vũng Tàu bắt đầu từ phao số “0” qua Vịnh Gành Rái
dẫn vào cảng Sài Gòn qua các sông: Sông Ngã Bảy, sông Lòng Tàu, sông Nhà bè và sông Sài Gòn, tổng chiều dài 91km (khoảng 49,13 hải lý)
Luồng Soài Rạp là luồng dẫn từ Biển Đông vào khu công nghiệp Hiệp Phước
và giáp với sông Nhà Bè tại ngã ba sông Lòng Tàu Luồng Hiệp Phước chỉ mơí khai thác tuyến luồng từ Nhà Bè vào khu công nghiệp Hiệp Phước Hiện tại, các tàu biển
có tải trọng lớn ra vào cảng SPCT (Cảng container trung tâm Sài Gòn) và các cảng khác trên sông Soài Rạp vẫn đi theo luồng Lòng Tàu qua Ngã 3 Bình Khánh đến sông Soài Rạp
a.Tuyến luồng Sài Gòn – Vũng Tàu b.Tuyến luồng Soài Rạp – Hiệp Phước Hình 1.2 Tuy ến luồng Sài Gòn – Vũng Tàu và luồng Soài Rạp – Hiệp Phước
Trang 19Đoạn luồng tuyến Sông Đồng Nai bắt đầu từ ngã ba sông Nhà Bè, sông Sài Gòn và sông Đồng Nai tới cảng Đồng Nai dài khoảng 36km Tại đoạn đầu tuyến đến khu vực cảng Bến Nghé, thuộc khu vực Cát Lái - Tp Hồ Chí Minh có chiều dài 9,5km, bề rộng, tuyến luồng hiện đang thông qua cho tàu tới 20.000DWT Đoạn này hiện thuộc quyền quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam Đoạn còn lại vào tới
cảng Đồng Nai, tuy hầu hết lòng sông khá sâu nhưng sông uốn khúc quanh co với bán kính cong không lớn, chỗ cong nhất có bán kính R = 400m Đoạn luồng này
hiện đang khai thác cho tàu trọng tải tới 5.000DWT và thuộc quyền quản lý của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
Hệ thống sông Thị Vải là hợp lưu của ba con sông lớn Thị Vải, Gò Gia và Cái Mép Sông Thị Vải-Cái Mép chạy theo hướng Bắc Nam, bắt đầu từ địa phận tỉnh Đồng Nai, phần lớn chảy qua địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, gần như song song
với quốc lộ 51 Chiều dài tuyến sông khoảng 46,5km, độ sâu trung bình từ 15-20m,
chỗ sâu nhất đạt tới 60m, bề rộng trung bình 500-600m, có chỗ rộng tới 1.000m Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng Quyết định số
2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009, theo đó quy mô quy hoạch các cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải như sau:
Khu cảng Cái Mép: Cho tàu trọng tải đến 80.000÷100.000DWT;
Khu cảng Phú Mỹ, Mỹ Xuân (Thị Vải): Cho tàu trọng tải đến 50.000 ÷ 80.000 DWT;
Khu Phước An, Gò Dầu: Cho tàu trọng tải đến 30.000 ÷ 60.000DWT;
Trang 20a Tuy ến luồng sông Đồng Nai b Tuy ến luồng Cái Mép – Thị Vải Hình 1.3 Tuy ến luồng sông Đồng Nai và tuyến luồng Cái Mép – Thị Vải
Tuyến luồng sông Dinh có tổng
chiều dài từ phao số "0" vào tới
cảng Vietsov Petro là 15,2km
Đoạn 1: từ phao số “5” luồng
Sài Gòn – Vũng Tàu đến vũng
quay tàu cảng Vietsovpetro, bề
rộng đáy luồng Bđáy=150m;
Đoạn 2: từ vũng quay tàu cảng
Vietsovpetro đến thượng lưu
cảng Vinaoffshore + 200m có
bề rộng đáy luồng Bđáy=100m;
Hình 1.4 Tuy ến luồng sông Dinh
Đoạn 3: từ thượng lưu cảng + 200m đến cặp phao “15”, “20” bề rộng đáy luồng
Bđáy = 100m
1.2 Tổng quan các dạng công trình âu thuyền trên thế giới [5], [13]
Trong các loại hình giao thông thì giao thông vận tải thủy là loại hình mang
lại hiệu quả kinh tế cao nhất vì giá thành rẻ mà khối lượng chuyên chở lớn Từ xa xưa, con người đã sử dụng thuyền bè để đi lại và vận chuyển hàng hóa đến khắp nơi trên thế giới, cùng với đó các công trình âu thuyền cũng được xây dựng từ rất lâu
Trang 21nhằm đưa tàu thuyền từ nơi có mực nước cao đến nơi có mực nước thấp và ngược
lại cũng như đưa tàu thuyền vượt qua các công trình ngăn sông Ngày nay, với trình
độ khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì âu thuyền càng được chú trọng nghiên cứu và xây dựng để có thể phát triển giao thông vận tải thủy, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội cao Tại các nước phát triển, giao thông vận tải thủy rất được chú
trọng phát triển như Hà Lan, Bỉ, Đức, Pháp, Mỹ cùng với đó là các công trình âu thuyền lớn được xây dựng với nhiều hình thức kết cấu khác nhau
Căn cứ vào kết cấu buồng âu thì một số loại hình kết cấu âu thuyền thường được sử dụng bao gồm: âu thuyền có buồng âu dạng liền khối, buồng âu tường
trọng lực, buồng âu kiểu đáy phân ly, buồng âu dạng cọc cừ, buồng âu dạng hộp phao
1.2.1 Âu thuyền Baudoudin – Bỉ
Âu thuyền Baudouin nằm phía Bắc của cảng Antwerp, cách âu Kruisschans khoảng 250m Chiều dài âu là 467m (chiều dài buồng âu là 360m), chiều rộng
buồng âu B=45m Chiều dài đoạn kênh dẫn vào âu là 428m
Hình 1.5 M ặt bằng âu Baudouin nhìn từ Google Earth
Trang 22Hình 1.6 C ắt ngang kết cấu buồng âu
Buồng âu thuyền có kết cấu
tường trọng lực bằng bê tông cốt
thép (BTCT) dạng L và không có
tường chống Chiều cao tường bên
của buồng âu là 18,25m (cao trình
đáy buồng âu -10.25m, cao trình
đỉnh tường âu +8.00m), cao trình
đáy tường âu là -12.75m Chiều
dày của tường buồng âu là 2,5m
Đáy buồng âu là các tấm bê tông Hình 1.7 Tàu qua âu Baudouin
cốt thép có kích thước 10x10x1m đặt trên nền được gia cố bằng tầng lọc cát và sỏi dày 60cm Để tránh bị đẩy nổi, trên các tấm BTCT này có đục lỗ đường kính 0,2m
Để đóng mở buồng âu, người ta thiết kế cửa âu bằng các xà lan thép dài 51m, rộng 8,6m
1.2.2 Âu thuyền Zandvlied và Bezendrecht – Bỉ
Đây là hai âu thuyền lớn nhất và có kỹ thuật phức tạp nhất thế giới nằm cách
cảng Antwerp 16 km về phía hạ lưu, chúng kết nối sông Western Schelt và cảng Antwerp, chúng được đặt tên theo tên hai thị trấn bên cạnh chúng
Trang 23Âu thuyền Zandvilied (phía bắc) được hoàn thành năm 1967 dài 500m, rộng 57m và cao 21,5m với 4 cửa van phẳng đẩy ngang rộng 60m cao14m Âu thuyền Bezendrecht (lớn nhất thế giới) hoàn thành năm 1989 dài 500m rộng 68m và cao 21,5m với 4 cửa van phẳng đẩy ngang rộng 71m cao 14m
Cũng tương tự như âu Baudouin, kết cấu buồng âu thuyền Zandvlied và Bezendrecht cũng có dạng tường trọng lực bằng BTCT dạng L, chiều cao tường 21,5m Bản đáy buồng âu thuyền có kết cấu bằng các tấm BTCT lắp ghép dày 1m
có đục lỗ đặt trên nền tầng lọc cát và sỏi Tường âu được chia thành các đơn nguyên dài 22m và được nối với nhau bằng khớp nối
Hình 1.8 T ổng thể âu Zandvlied (trái) và Bezendrecht (phải)
Hình 1.9 C ắt ngang kết cấu buồng âu Zandvlied
Trang 24Hình 1.10 C ắt ngang kết cấu buồng âu Bezendrecht
Hình 1.11 Tàu qua âu Zandvlied và Bezendrecht
1.2.3 Âu thuyền Francois, Le Havre – Pháp
Để xây dựng một khu công nghiệp lớn khoảng 12000ha giữa sông Seine và kênh Tancarville cũ, năm 1962, âu thuyền Francois được xây dựng Chiều dài
buồng âu giữa hai cửa là 400m, chiều rộng bường âu B=67m, độ sâu mực nước khoảng 22,80m có thể cho tàu có trọng tải 250000 tấn vào khu công nghiệp Ngay
cả khi mực nước thủy triều xuống thấp ở độ sâu 14,5m cũng có thể cho tàu có trọng
tải 65000 tấn qua
Buồng âu thuyền có kết cấu tường trọng lực BTCT dạng L liền khối Cao trình đáy buồng âu là -14.50, cao trình đỉnh tường âu là +9.50 Chiều dày bản đáy âu là 4,50m, chiều dày tường âu từ 2,00 ÷ 5,00m
Trang 25Hình 1.12 T ổng thể âu Francois, Le Havre từ Google Earth
Hình 1.13 C ắt ngang kết cấu buồng âu
1.2.4 Âu thuyền Terneuzen - Hà Lan
Terneuzen là âu thuyền mới thay thế âu thuyền phía Tây được xây dựng từ năm 1907 và có thể cho tàu có trọng tải 50.000 tấn từ Westerschelde đến cảng Gent
Buồng âu có chiều dài 355m và chiều rộng 40m Kết cấu buồng âu đạng tường
trọng lực BTCT dạng L liền khối với bản đáy âu, cao trình đáy buồng âu -12,82, cao trình đỉnh tường âu +6,00
Trang 26a.Mặt bằng âu nhìn từ Google Earth b.Hình ảnh tàu qua âu
Hình 1.14 Âu thuy ền Terneuzen - Hà Lan
Hình 1.15 C ắt ngang kết cấu buồng âu Terneuzen
1.2.5 Âu thuyền Zeebrugge – Bỉ
Âu Zeebrugge cũng là một trong những âu thuyền lớn nhất thế giới khi đó, âu được hoàn thành năm 1985 Chiều dài âu là 500m, chiều rộng buồng âu B=57m và sâu 18,5m Cao trình đáy buồng âu là -15.0, cao trình đỉnh tường âu là +8.00 Âu có
thể cho tàu có trọng tải 125000 tấn đi qua
Kết cấu buồng âu dạng tường cừ kết hợp với hệ cọc BTCT đóng xiên, phía trên là tường BTCT Bản đáy buồng âu cũng có kết cấu bằng các tấm BTCT có đục
lỗ thoát nước
Trang 27Cửa van âu thuyền dạng cửa phẳng đẩy ngang dài 58,6m, cao 24,2m, chiều dày cửa van phần dưới 9,90m phần trên 10,40m nặng khoảng 2000T
Hình 1.16 T ổng thể âu Zeebrugge từ Google Earth
Hình 1.17 C ắt ngang buồng âu
Hình 1.18 Tàu qua âu Zeebrugge
Trang 281.2.6 Âu thuyền tại Wilhelmshaven – Đức
Hai âu thuyền tại lối vào Wilhelmshaven có chiều rộng buồng âu B = 60m, chiều rộng cửa vào 57m, chiều dài buồng âu là 350m và khoảng cách giữa hai âu thuyền là 150m Cao trình đáy buồng âu là –15,65, cao trình đỉnh tường âu là +3,45
Kết cấu buồng âu thuyền dạng tường đứng BTCT kết hợp với cọc ván thép Tường âu BTCT dạng L có phần bệ dày 11m, tường âu được đặt trên hệ cọc thép đóng xiên và hai hàng cọc ván thép IP30 dài khoảng 16m, giữa hai hàng cọc thép này người ta đổ bê tồng dày trung bình 1,75m Độ sâu mực nước tại đầu âu khi thủy triều lên cao khoảng 15,30m và mực nước thấp khoảng 11,70m
Hình 1.19 Âu thuy ền tại Wilhelmshaven
Hình 1.20 C ắt ngang kết cấu buồng âu
Trang 291.2.7 Âu thuyền Bassin Loubet – Pháp
Âu thuyền Bassin Loubet có kết cấu buồng âu dạng hộp phao với tường và
bản đáy âu được chia thành các ô và vách bằng BTCT Chiều dài âu thuyền 165,5m, chiều rộng buồng âu B = 25m, chiều dày tường âu là 5m, chiều dày bản đáy âu 3m Cao trình đáy âu -5,50m, cao trình đỉnh tường âu +11,00m Buồng âu được gia cố
nền bằng cọc có đường kính D=1,65m
a Mặt bằng âu từ Google Earth b Cắt ngang buồng âu
Hình 1.21 M ặt bằng và cắt ngang âu Bassin Loubet
Hình 1.22 K ết cấu Âu thuyền Bassin Loubet
Trang 301.2.8 Âu thuyền trên đê biển Saint Petersburg – Nga
Dự án đê biển Saint Petersburg được bắt đầu từ năm 1978 và sau khi bị tạm
dừng kéo dài từ những năm 1990 đến đầu những năm 2000, dự án được tiếp tục
thực hiện lại vào năm 2005 và cuối cùng được khánh thành vào năm 2011.Vị trí công trình nằm gần vịnh Neva và vịnh Phần Lan, nối liền các thị trấn Gorki; Kronstadt và Lomonosov với chiều dài tổng cộng là 25.4km, trong đó có 22.2km băng ngang vịnh Phần Lan ở độ sâu trung bình 2.9m
Các hạng mục chính của công trình gồm đê biển, các cửa xả và công trình
cống hàng hải S1, S2
Hình 1.23 V ị trí tuyến đê biển St Peterburg và cống hàng hải S1, S2
a Cống S1 rộng 200m, sâu 16m b Cống S2 rộng 100m, sâu 7m
Trang 31c Tàu qua cống S1 d Cống hàng hải S2
Hình 1.24 C ống hàng hải S1, S2 trên tuyến đê
Mục đích của hai cống hàng hải là cho phép qua lại các loại tàu thuyền
sông-biển với mớn nước 5,3m quanh năm Dùng cho các tàu “sông pha biển” qua lại Chiều rộng luồng dẫn 110m, sâu 7m với cửa ngăn dạng nâng hạ Khi mực nước bình thường, cửa được hạ chìm xuống đáy kênh dẫn trong một rãnh bê tông thấp hơn cao độ đáy kênh Trong thời gian lũ lụt, cửa ngăn nhanh chóng được nâng lên
nhờ 4 xi-lanh thủy lực để bịt kín kênh dẫn
1.2.9 Âu thuyền trên đê biển Seamangeum – Hàn Quốc
Đê biển Saemangeum cách thành phố Seoul khoảng 200km về phía nam Nó
có một hệ thống đường giao thông ở phía trên Đê biển mang tên Saemangeum bao quanh một vùng biển có diện tích 401km2
bằng khoảng 2/3 diện tích thành phố Seoul Với chiều dài 33,9 km; nằm giữa biển Hoàng Hải và cửa sông Saemangeum
Dự án được tiến hành từ năm 1991 và được hoàn thành năm 2010 Dự án được kỳ
vọng sẽ mang lại lợi ích to lớn cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản và kết nối giao thông thuận lợi giữa hai khu vực quan trọng là Gunsan và Buan (rút ngắn khoảng cách giữa 2 khu vực này từ 99 km xuống còn 33 km)
Trang 32a.Tổng thể tuyến đê biển b.Cửa xả Sinsi
Hình 1.25 Đê biển Seamangeum và các hạng mục trên đê
Các hạng mục chính của công trình bao gồm một hệ thống đê biển có chiều dài 33,9 Km, hai cửa cống xả nước, cửa Sinsi có tổng cộng 10 khoang cửa van cung
2 mặt thượng lưu và hạ lưu Kích thước mỗi cửa rộng 30m, cao 15m và trọng lượng
mỗi cửa là 480 tấn Cửa xả Garyeok có kết cấu tương tự như cửa Sinsi, tuy nhiên
cửa này chỉ có 8 khoang xả, vận tốc qua cửa xả lên tới 6,77m/s
Tại các cửa xả Sinsi và Garyeok có bố trí 2 âu thuyền rộng 15m đảm bảo cho tàu 40 tấn có thể đi qua
1.2.10 Âu thuyền trên đê biển Nam Pho - CHDCND Triều Tiên
Hệ thống đê biển Tây hay còn gọi là đê biển Nam Pho nằm tại vị trí cửa ra của sông TaeDong, cách thành phố Nam Pho - Bắc Triều Tiên khoảng 15km về phía
Trang 33Tây Tuyến đê có chiều dài 8km, được xây dựng bởi quân đội nhân dân Triều Tiên trong vòng 5 năm, từ năm 1982 đến năm 1986
Hình 1.26 Đê Nam Pho – Bắc Triều Tiên
Ngoài tuyến đê chính, công trình còn có 36 khoang cửa cống tiêu thoát nước,
3 âu thuyền cho phép tàu thuyền có tải trọng lên đến 50.000 tấn qua lại hàng ngày
Hình 1.27 Âu thuyền trên đê biển Nam Pho
1.3 Tổng quan các dạng công trình âu thuyền trong nước
Việt Nam có đường bờ biển dài và hệ thống sông ngòi chằng chịt nên giao thông vận tài thủy đã và đang được đầu tư phát triển mạnh mẽ với nhiều hệ thống
cảng biển và cảng sông được xây dựng lâu đời như cảng Hà Nội, cảng Sài Gòn…Ngày nay, trước những tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, các công trình ngăn sông, kiểm soát triều được xây dựng rất phổ biến nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của giao thông vận tải thủy Để hạn
chế ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu thuyền khi xây dựng các công trình ngăn sông
Trang 34thì âu thuyền là một hạng mục công trình không thể thiếu khi nghiên cứu đầu tư xây
dựng các công trình này Vì vậy phần lớn âu thuyền đang được nghiên cứu xây
dựng tại Việt Nam hiện nay gắn liền với việc xây dựng các công trình ngăn sông như âu thuyền Thảo Long…
1.3.1 Âu thuyền Thảo Long
Đập Thảo Long được xây dựng bằng công nghệ đập trụ đỡ bằng bê tông cốt thép trên sông Hương – Huế cách của biển Thuận An khoảng 4km Âu thuyền dùng
để nâng hạ tàu thuyền từ biển Đông ra vào sông Hương – Thừa Thiên Huế
Âu thuyền Thảo Long rộng 8m với chiều dài buồng âu là 52m nếu tính cả tường hướng thuyền thượng và hạ lưu là 72,0m, chiều sâu 3,2m, của ngăn nước thượng hạ lưu âu thuyền là cửa van phẳng trục đứng điều khiển bằng xi lanh thuỷ
lực vận hành bằng hệ cửa van net
Hình 1.28 Âu thuyền Thảo Long – Thừa Thiên Huế
Âu thuyền đảm bảo cho tàu bè tải trọng 50 tấn qua lại dễ dàng và nhanh chóng Công trình thuộc dự án Công trình ngăn mặn giữ ngọt Thảo Long – Thừa
Trang 35Thiên Huế Công trình do Viện khoa học Thuỷ lợi Việt Nam thiết kế Công trình đưa vào vận hành năm 2006
1.3.2 Âu thuyền Tắc Thủ – Cà Mau
Hình 1.29 Âu thuyền Tắc Thủ - Cà Mau
Âu thuyền Tắc Thủ – Cà Mau được thi công bằng bêtông cốt thép có mặt cắt hình chữ nhật với chiều dài 206m gồm đầu âu thượng và hạ dài 28m, thân âu dài 137,5m, chiều rộng thông thuyền là 14m, cao trình đáy âu là -3,5m và đỉnh âu là + 2m Cửa van dạng chữ nhân bằng thép không rỉ đóng mở bằng hệ thống xi lanh thuỷ
lực Âu thuyền cho phép 3 xà lan 250 tấn, 1 xà lan 500 tấn và các phương tiện dân
dụng khác qua âu, đồng thời ngăn mặn giữ ngọt vào mùa khô và tiêu úng vào mùa mưa Công trình thuộc dự án nâng cấp hai tuyến đường thuỷ phía nam do Công ty Bách khoa – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thiết kế Công trình đưa vào sử
Trang 36b Hình ảnh 3D khi công trình hoàn thành Hình 1.30 Âu tàu Rạch Chanh – Long An
Âu tàu Rạch Chanh thuộc dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng
bằng Sông Cửu Long, Âu tàu Rạch Chanh bắt đầu tại Km 53 của hành lang đường
thủy Quốc gia số 2 (Km0+000 bắt đầu tại thành phố Hồ Chí Minh), phía bắc của Âu tàu là xã Mỹ Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa, HCM; Phía Nam của Âu là xã Lợi Bình Nhơn, TP Tân An, tỉnh Long An; Phía đông của Âu là sông Vàm Cỏ Tây; phía tây
của Âu là Quốc lộ 62 Âu tàu Rạch Chanh bao gồm buồng âu có chiều dài 140m, chiều rộng đáy B=19,5m với mái dốc 1:2, cao trình đáy âu -4,80, cao trình đỉnh tường âu +2,70, hai đầu âu được đóng mở bằng hệ thống cửa nâng thẳng đứng, chiều rộng đầu âu B=14,6m
1.4 Kết luận chương 1
Qua tình hình tổng quan chung về âu thuyền trong nước và trên thế giới có thể
thấy rằng âu thuyền phục vụ giao thông vận tải thủy đã được nghiên cứu xây dựng
tại nhiều nơi trên thế giới đặc biệt tại các quốc gia có hệ thống cảng đường thủy phát triển như Bỉ, Hà Lan, Pháp, Đức…Âu thuyền tại các quốc gia này được nghiên
cứu xây dựng từ rất sớm với nhiều hình thức kết cấu khác nhau, các âu thuyền này ngày càng được hoàn thiện, đến nay chúng vẫn còn hoạt động và phát huy hiêu quả
Mặc dù được xây dựng rất sớm nhưng ngoài mục đích phục vụ phát triển giao thông
Trang 37vận tải thủy thì với việc bố trí tổng thể một cách hài hòa và hợp lý, khu vực xây
dựng âu thuyền còn trở thành điểm thăm quan du lịch mang lại những hiều quả tổng
thấy sự phát triển ngày càng phong phú của các hình thức kết cấu âu thuyền
Âu thuyền không chỉ được xây dựng độc lập để phục vụ giao thông thủy với hệ
thống các cảng bên trong và bên ngoài nó mà ngày nay âu thuyền còn được xây
dựng kết hợp với các công trình ngăn sông, kiểm soát triều, lũ và đê biển nhằm phát huy hiệu quả tổng hợp cả hệ thống công trình, tạo nên một tổng thể công trình hài hòa, có tính thẩm mĩ cao trở thành những điểm du lịch
Tại Việt Nam, âu thuyền cũng được xây dựng từ khá lâu tuy nhiên phần lớn các âu thuyền đã và đang được nghiên cứu xây dựng là những âu thuyền nhỏ, kết
cấu đơn giản, xây dựng trong các dòng sông hoặc công trình ngăn các cửa sông lớn
Những âu thuyền này có tính thẩm mĩ chưa cao và hiện đang bị xuống cấp nhiều do chưa được duy tu bảo dưỡng thường xuyên Những âu thuyền lớn, có tính chất và
kết cấu phức tạp trên biển tại Việt Nam chưa được nghiên cứu nhiều do hệ thống
cảng biển của nước ta còn nhỏ Tuy nhiên ngày nay, trước nhu cầu phát triển giao thông vận tải thủy, việc xây dựng mới và mở rộng các cảng hàng hóa là vấn đề cấp thiết, cùng với đó việc xây dựng công trình ngăn cửa các con sông lớn để ngăn triều, hạn chế nước biển dâng đặt ra cho việc nghiên cứu và xây dựng âu thuyền
lớn, có tính chất phức tạp một bài toán khó và đòi hỏi cần tập trung nghiên cứu một cách chi tiết và cụ thể
Như vậy, có thể nói việc xây dựng âu thuyền lớn, có vị trí cách xa bờ, tính
chất phức tạp và đáp ứng đa mục tiêu như âu thuyền Vũng Tàu - Gò Công là dạng công trình âu thuyền lần đầu tiên được nghiên cứu tại Việt Nam Sự phân tích, đánh
Trang 38giá và tổng quan các dạng công trình âu thuyền trên thế giới có ý nghĩa quan trọng
và là tiền đề cho việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kết cấu chính trong xây
dựng âu thuyền Vũng Tàu - Gò Công
1.5 Những vấn đề nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở phân tích về tính cấp thiết của giải pháp kết cấu âu thuyền, các vấn
đề về tổng quan và phương pháp tiếp cận Trong phạm vi luận văn này, tác giả tập trung đi sâu vào nghiên cứu một số nội dung sau đây:
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp kết cấu có thể ứng dụng để xây dựng âu thuyền Vũng Tàu - Gò Công
- Nghiên cứu phương pháp và tính toán kết cấu âu thuyền
Trang 39CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ÂU THUYỀN VŨNG TÀU – GÒ CÔNG
2.1 Vị trí và quy mô công trình
2.1.1 Vị trí công trình dự kiến
Theo kết quả nghiên cứu đề xuất tuyến đê biển xuất phát từ phía Gò Công (Tiền Giang) đến gần Vũng Tàu (cách Vũng Tàu 5km), nằm phía ngoài các cửa sông chính như: Cửa Soài Rạp, Lòng Tàu, cửa sông Thị Vải, cách bãi biển Cần Giờ khoảng 10km
Hình 2.1 V ị trí dự kiến vùng tuyến đê biển Vũng Tàu – Gò Công [5]
Với phương án tuyến đê biển như vậy, âu thuyền Vũng Tàu – Gò Công được
đề xuất bố trí tại 2 vị trí đó là bố trí trên đê chính và bố trí trên đê phụ
2.1.1.1 Âu thuyền bố trí trên đê chính
Theo phương án bố trí này, âu thuyền được bố trí trên tuyến đê chính tại cửa ra
của luồng Soài Rạp
Trang 40- Ưu điểm: Hạn chế đáng kể sự biến
đổi luồng trên vịnh Gềnh Rái, rút
ngắn khoảng cách đi vào luồng Soài
Rạp, bố trí cống và âu thuyền gần
nhau nên việc quản lý vận hành
thuận tiện hơn
- Nhược điểm: Âu thuyền chịu tác
động trực tiếp của sóng, gió từ ngoài
khơi nên cần phải làm hệ thống đê
chắn sóng, phải làm cầu giao thông
có tĩnh không lớn nên kinh phí đầu
tư cao Hình 2.2 B ố trí âu thuyền trên đê chính
[5]
2.1.1.2 Âu thuyền bố trí trên đê phụ
Hình 2.3 Các phương án bố trí âu trên đê phụ [5]
Trong phương án bố trí này, âu thuyền được bố trí trên tuyến đê phụ từ Vũng Tàu đến Cần Giờ
Ưu điểm: Âu thuyền tránh được tác động của sóng, gió trực diện từ biển, Không phải làm cầu giao thông qua âu thuyền nên giảm được chi phí
Nhược điểm: Quãng đường đi vào luồng Soài Rạp dài, bố trí luồng ra, vào âu thuyền phức tạp, ảnh hưởng đến giao thông thủy qua khu vực vịnh Gềnh Rái