1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước

93 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 705,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng và quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy l ợi Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy

cô, bạn bè và đồng nghiệp Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây

dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư

vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước” đã được hoàn thành

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đồng Kim Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước - Trường Đại học Thủy lợi, các cán bộ thư viện trường Đại học Thủy lợi, các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ

vũ động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Hà N ội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

Tác giả

Đinh Văn Công

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Họ và tên học viên: Đinh Văn Công Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất

lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Đinh Văn Công

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 3

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng 3

1.1.1 Quan niệm về chất lượng 3

1.1.2 Quan niệm về quản lý chất lượng 7

1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi 10

1.2.1 Chất lượng công tác khảo sát công trình thủy lợi 11

1.2.2 Chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi 14

1.3 Kết luận chương 1 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 17

2.1 Nội dung khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi 17

2.1.1 Nội dung khảo sát công trình thủy lợi 17

2.1.2 Nội dung hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi 18

2.2 Nội dung quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế XDCT 28

2.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế XDCT theo nghị định 15/2013/NĐ-CP 28

2.2.2 Nội dung chức năng quản lý chất lượng 30

2.3 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện áp dụng trong khảo sát thiết kế XDCT 32

2.3.1 Kiểm tra chất lượng (Inspection) 33

2.3.2 Kiểm soát chất lượng - QC ( Quality Control) 34

2.3.3 Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance) 37

2.4 Kết luận chương 2 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THI ẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI VIỆN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC 40

3.1 Giới thiệu khái quát về Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước 40

3.1.1 Thông tin chung 40

3.1.2 Nguồn nhân lực 43

Trang 4

3.1.3 Tình hình tài chính 47

3.1.4 Trang thiết bị phục vụ sản xuất 49

3.2 Công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế tại Viện KT - TNN 51

3.2.1 Chính sách chất lượng 51

3.2.2 Mục tiêu chất lượng 53

3.2.3 Kế hoạch, tổ chức thực hiện 54

3.3 Đánh giá chất lượng công tác khảo sát, thiết kế tại Viện KT - TNN 57

3.3.1 Danh mục, quy mô dự án 57

3.3.2 Đánh giá chất lượng công tác khảo sát 62

3.3.3 Đánh giá chất lượng công tác thiết kế 63

3.4 Kết luận chương 3 64

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI VIỆN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC 66

4.1 Phương hướng phát triển của Viện KT - TNN giai đoạn 2015 - 2020 66

4.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Viện KT - TNN 66

4.1.2 Cơ hội và thách thức 67

4.2 Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi 70

4.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 70

4.2.2 Nâng cao công tác quản lý chất lượng nhân sự 75

4.2.3 Đề xuất quy trình thực hiện khảo sát, thiết kế 76

4.2.4 Cải tiến máy móc thiết bị, môi trường làm việc 80

4.3 Kết luận chương 4 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng 4

Hình 1.2: Sơ đồ quản lý chất lượng 8

Hình 2.1: Các bước thiết kế xây dựng công trình 19

Hình 2.2: Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC 33

Hình 2.3: Nội dung của bảo đảm chất lượng 38

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Viện 43

Hình 3.2: Biểu đồ cán bộ cơ hữu của Viện 47

Hình 3.3: Biểu đồ doanh thu thuần các hợp đồng khảo sát thiết kế theo năm 49

Hình 4.1: Sơ đồ đề xuất cơ cấu tổ chức 71

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình thực hiện khảo sát, thiết kế 77

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thống kê lực lượng cơ hữu của Viện 47

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 48

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp doanh thu thuần sau thuế từ hợp đồng khảo sát thiết kế 49

Bảng 3.4: Bảng kê khai phương tiện, thiết bị chuyên môn của Viện 50

Bảng 3.5: Tổng hợp các dự án do Viện lập khảo sát, thiết kế 58

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường

- QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình

- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

- QĐ: Quyết định

- TCN: Tiêu chuẩn ngành

- TKCS: Thiết kế cơ sở

- TKKT: Thiết kế kỹ thuật

- TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục

vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng

Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố, một con đập thủy điện bị vỡ mà nguyên nhân chính là do quy trình QLCL của những công trình này

đã không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sự phát triển quy mô của hệ thống thủy lợi cần phải nâng cao công tác QLCLCT

Công tác QLCL ngay từ khâu khảo sát, thiết kế công trình có vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình Do những đặc tính riêng của một

số loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chua, hồ thủy điện, đê ngăn lũ, trạm bơm, có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng nhiều bởi kết cấu của nền đất, do vậy việc quản lý đánh giá chất lượng khảo sát, thiết kế càng trở nên cấp thiết Đòi hỏi đơn vị

tư vấn khảo sát, thiết kế phải có những biện pháp nâng cao năng lực QLCLCT Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước được thành lập theo quyết đinh số 755/ QĐ - BNN - TCCB ngày 20 tháng 03 năm 2007 của BNN&PTNT Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tham gia công tác khảo sát, thiết kế các công trình trủy lợi trên phạm vi toàn quốc với vai trò

là đơn vị tư vấn cho CĐT Kể từ khi thành lập đơn vị đã tham gia tư vấn khảo sát, thiết kế cho nhiều công trình thủy lợi có quy mô lớn, góp phần vào phát triển kinh

tế xã hội Ý thức được vai trò tránh nhiệm là một đơn vị đi đầu trong công tác tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi trong cả nước, Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, QLCL nhằm đáp ứng những nhu cầu mới đặt ra Trong phương hướng phát triển của Viện Kỹ

Trang 9

thuật Tài nguyên nước giai đoạn 2015 - 2020 công tác QLCL đã được đề cập và coi đây là nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn phát triển của Viện

Bởi vậy, đề tài “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng

tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCL công tác khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi;

Tìm hiểu thực trạng công tác QLCL khảo sát, thiết kế tại Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước;

Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác QLCL tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận:

- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;

- Tiếp cận thực tế ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu về mô hình QLCL;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình QLCL khảo sát, thiết

kế tại Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước;

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá

mô hình quản lý Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trong khảo

sát, thiết kế

4 Kết quả dự kiến đạt được

- Đưa ra một số giải pháp nâng cao công tác QLCL tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Ch ất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1 Quan niệm về chất lượng [12]

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội quan niệm về chất lượng luôn được nhắc đến như một phạm trù không thể thiếu Trong mỗi lĩnh vực, với mục đích khác nhau có những quan điểm về chất lượng khác nhau Quan niệm về chất lượng được hiểu trên nhiều góc độ

Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất

của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định, phù hợp với công dụng của nó Bản thân mỗi sản phẩm khi được tạo

ra đều phục vụ cho một mục đích sử dụng Các đặc tính của sản phẩm phải đáp ứng được yêu cầu về mặt hình thức và nội dung Từ khi sơ khai, sản phẩm đã được tạo

ra để phục vụ cho những nhu cầu của con người, những sản phẩm này đều mang tính đơn chiếc, được tạo ra do để phục vụ cho một nhóm người nhất định và chất lượng được đánh giá thông qua những lợi ích nó mang lại cho nhóm đối tượng mà

nó phục vụ Ngày nay, khi thế giới ngày càng phát triển, dân số thế giới ngày càng tăng, nhu cầu con người cũng ngày càng lớn hơn, đa dạng hơn Mỗi sản phẩm được tạo ra nhiều hơn để phục vụ cho nhu cầu của con người, chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua tính đồng bộ, tính sáng tạo trong thiết kế, tính thẩm mỹ và công năng sử dụng

Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước Mỗi một sản phẩm được tạo ra từ phía nhà sản xuất phải đáp ứng được những quy định về kiểm định chất lượng, bản thân nhà sản xuất cũng phải tự xây dựng lên những quy định về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm Khi đó, khái niệm chất

Trang 11

lượng sản phẩm được hiểu là khả năng đỏp ứng những tiờu chuẩn về kiểm định chất lượng do nhà sản xuất đặt ra

Xuất phỏt từ phớa thị trường - khỏch hàng: Chất lượng là sự phự hợp với mục đớch sử dụng của khỏch hàng Ngoài việc đạt được cỏc tiờu chuẩn do nhà sản xuất

và cỏc tổ chức kiểm định chất lượng đưa ra, chất lượng sản phẩm cũn được đỏnh giỏ

ở mức độ thoả món của khỏch hàng Một sản phẩm chỉ được coi là thực sự đạt chất lượng cho đến khi nú được đi vào sử dụng và trải quỏ quỏ trỡnh đỏnh giỏ trực tiếp từ phớa người sử dụng (khỏch hàng) Xuất phỏt từ phớa thị trường - khỏch hàng, thước

đo chất lượng của sản phẩm là khả năng đỏp ứng được nhu cầu của khỏch hàng về thiết kế mẫu mó và nội dung sản phẩm Tuy nhiờn, nhu cầu khỏch hàng là luụn luụn thay đổi và khụng ngừng đũi hỏi cao hơn, bởi vậy chất lượng được coi là việc làm thường xuyờn liờn tục trong cỏc hoạt động của doanh nghiệp

ý nghĩa chất lượng

cách nhìn của nhà sản xuất cách nhìn của khách hàng

chất lượng của phù hợp chất lượng của thiết kế

thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Hỡnh 1.1: Cỏch nhỡn của nhà sản xuất và khỏch hàng về chất lượng

Về mặt giỏ trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ớch thu được từ việc tiờu dựng sản phẩm với chi phớ bỏ ra để đạt được lợi ớch đú Ngày nay, cú rất nhiều sản phẩm được tạo ra để phục vụ cựng một mục đớch sử dụng Cỏc sản phẩm được tạo ra đa dạng về hỡnh thức và nội dung Những sản phẩm cựng đỏp ứng được những tiờu chuẩn từ phớa nhà sản xuất và yờu cầu sử dụng của khỏch hàng

Trang 12

khi xét về mặt giá trị, chất lượng còn là khả năng hạ giá thành của sản phẩm đến mức thấp nhất mà vẫn thoả mãn được những yêu cầu đặt ra

Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường Chất lượng đôi khi được đánh giá thông qua một vài đặc tính riêng mà những sản phẩm cùng mục đích sử dụng khác không có nhằm tạo ra ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm Bên cạnh đó là các dịch vụ chăm sóc khách hàng, chính sách bảo hành từ phía nhà cung cấp sản phẩm

Định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp

- Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm

có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quy định thiết kế Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó

có khả năng cạnh tranh cao hơn;

- Độ tin cậy: đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp

có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình;

Trang 13

- Độ an toàn: những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay;

- Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường;

- Tính tiện dụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế khi những bộ phận bị

hỏng;

- Tính kinh tế: được đánh giá thông qua hai yếu tố là giá thành của sản phẩm

và mưc độ tiêu hao nhiên liệu khi đưa vào sử dụng Điều quan trọng không phải chỉ là các tính chất sử dụng mà cần xem xét đến giá bán sản phẩm có phù hợp với người tiêu dùng và lợi tích của sản phẩm mang lại hay không Khi đưa vào sử dụng mức độ tiêu hao nhiên liệu của sản phẩm là bao nhiêu? Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng

có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường;

- Tính thẩm mỹ: là đặc tính bên ngoài của sản phẩm có thể quan sát và đánh giá trực tiếp bằng mắt thường Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý

về hình thức, kiểu dáng Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kích thước, kiểu dáng và tính cân đối Đặc tính này ngày càng trở lên quan trọng đối với mỗi nhà sản xuất, một sản phẩm

có thiết kế đẹp, phong cánh hiện đại, kiểu dáng mới mẻ sẽ mang lại ưu thế cho sản phẩm;

- Tính vô hình: ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có những thuộc tính vô hình khác như tên gọi, nhãn hiệu và danh tiếng của sản phẩm, những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng

Trang 14

khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ cũng như đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm Đây là căn cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp của nhà sản xuất

Chất lượng là sự kết hợp của bốn yếu tố Lao động - Kỹ Thuật - Kinh tế - Văn hóa Nó phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, giá trị

sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận hợp thành Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm, mà còn phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong từng thời kỳ

Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan Tính chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết

kế Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể

Việc tạo ra những sản phẩm chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài và bền vững cho các doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế

1.1.2 Quan niệm về quản lý chất lượng [12]

1.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng

Trang 15

những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuụn khổ một hệ thống

mục đích chất lượng

tổ chức thực hiện

ra Nhờ đú, sản phẩm được tạo ra nhiều hơn, mang lại giỏ trị chung cho toàn xó hội Đối với khỏch hàng: khi cú hoạt động QLCL, khỏch hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng húa dịch vụ cú chất lượng tốt hơn với chi phớ thấp hơn Mức

độ tin cậy của khỏch hàng với sản phẩm cũng tăng lờn khi sử dụng cỏc sản phẩm đó được ỏp dụng đỳng quy trỡnh về QLCL, mang lại cảm giỏc an tõm trong quỏ trỡnh sử dụng

Đối với doanh nghiệp: QLCL là cơ sở để tạo niềm tin cho khỏch hàng, giỳp doanh nghiệp cú khả năng duy trỡ và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phớ Giảm chi phớ sản xuất và tăng năng xuất lao động nhờ việc hạn chế được

Trang 16

những sai sót trong quá trình sản xuất, mang lại chất lượng có tính đồng bộ cho những sản phẩm được tạo ra

Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động QLCL

Chất lượng sản phẩm và QLCL là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tầm quan trọng của QLCL ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ QLCL, đặc biệt là trong các tổ chức

1.1.2.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng phải đòi hỏi đảm bảo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vì nó là kết quả của những nỗ lực chung của từng bộ phận, từng cá nhân Quản lý chất lượng được thực hiện toàn diện và đồng bộ vì nó giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo ra sự thống nhất trong các hoạt động, giúp cho việc phát hiện các vấn đề chất lượng một cách nhanh chóng, kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh

Quản lý chất lượng đồng thời với đảm bảo và cải tiến: đảm bảo và cải tiến là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau Đảm bảo bao hàm việc duy trì mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến sẽ giúp cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ

có chất lượng vượt mong đợi của khách hàng Đảm bảo và cải tiến là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác QLCL, nếu chỉ giải quyết phiến diện một vấn

đề thì sẽ không bao giờ đạt được kết quả như mong muốn

Quản lý chất lượng được thực hiện theo quá trình: QLCL theo quá trình là tiến hành các hoạt động quản lý ở mọi khâu liên quan đến hình thành chất lượng, từ khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng QLCL theo quá trình sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng hạn chế những sai sót do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát một cách chặt chẽ

Trang 17

1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy

l ợi

Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Công trình thuỷ lợi là công trình thuộc nhóm kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, công trình thường bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước phục vụ nông nghiệp, kênh, công trình trên kênh, đê,

kè, các công trình chỉnh trị sông khác và bờ bao các loại

Công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng được coi là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, trong đó CĐT hoặc bên hưởng lợi được coi là khách hàng Nhà thầu và các đơn vị tư vấn là các nhà cung cấp sản phẩm CTXD là một loại hàng hóa đặc biệt bởi nó có những đặc tính riêng ẩn chứa ngay trong sản phẩm từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi đưa vào sử dụng Các đặc tính chỉ có ở sản phẩm xây dựng như có tính đơn chiếc, quy mô, vốn đầu tư cho sản phẩm thường tương đối lớn, thời gian hình thành sản phẩm và thời gian sử dụng công trình kéo dài, có tính cố định về mặt không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường xung quanh Nếu như các loại hàng hóa thông thường khách hàng chỉ được biết đến sản phẩm khi đã hoàn thành thì trái lại CTXD lại được khách hàng (CĐT) trực tiếp tham gia quản lý, giám sát ngay từ những khâu hình thành ý tưởng cho sản phẩm (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) cho tới khi công trình đi vào sử dụng Chính bởi CTXD được coi là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, nó đòi hỏi phải

có một quy trình đánh giá và QLCL theo một cách riêng Để tạo ra một sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cần có một quy trình QLCL với sự tham gia của tất cả các bên liên quan bao gồm: CĐT, đơn vị tư vấn, nhà thầm cùng tham gia quản lý giám sát chất lượng theo các bước thực hiện của dự án Trong đó, bước khảo sát, thiết kế

Trang 18

công trình được coi là một bước quan trọng quyết định đến chất lượng công trình sau này Bởi vậy, cần áp dựng một quy trình đánh giá và QLCL cho giai đoạn này Nhằm tạo ra một sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai

Công trình thủy lợi được đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn nhà nước hoặc các tập đoàn lớn (tập đoàn điện lực, tập đoàn dầu khí…), bởi vậy quy trình quản lý dự án phải được áp dụng theo sự quản lý hướng dẫn của một hệ thống văn bản nhà nước Các bước thực hiện được tuân thủ theo quy trình hướng dẫn của thông tư, nghị định ngành do nhà nước ban hành

1.2.1 Chất lượng công tác khảo sát công trình thủy lợi

1.2.1.1 Mục đích công tác khảo sát

Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng

về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình

và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng công trình Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt

Công trình thủy lợi với đặc thù thường được xây dựng tại nơi có địa hình, địa chất phức tạp như: địa hình đồi núi, sông suối, khu vực cửa sông, khu vực lòng hồ vv Hoạt động khảo sát CTTL được dựa trên những quy định cụ thể của tiêu chuẩn ngành áp dụng

a K hảo sát địa hình:

Xác định vị trí các hạng mục công trình: Sử dụng các công cụ đo vẽ bản đồ, lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiếp theo đúng quy định của từng giai đoạn khảo sát Tại các vị trí dự kiến đặt các hạng mục công trình cần được thực hiện đo vẽ chi tiết nhằm phục vu cho công tác xác định chính xác vị trí công trình trong quá trình thiết

kế và thi công

Trang 19

Đánh giá được cụ thể điều kiện địa hình tuyến cần khảo sát trên cơ sở đó đề xuất biện pháp thi công công trình: Bằng việc đo vẽ trực tiếp và lập lưới khống chế cao độ tại vị trí xây dựng công trình, công tác khảo sát địa hình đưa ra kết quả đánh giá về địa hình địa mạo, các điều kiện khách quan ảnh hưởng trong quá trình thi công, từ đó đề xuất các giải pháp thiết kế, thi công xây dựng công trình

Đặc thù của CTTL là địa hình, địa chất có ảnh hưởng rất nhiều đến lựa chọn phương án thiết kế, thi công xây dựng công trình Khối lượng của công tác đào đắp thường chiếm tỷ trọng khá lớn trong hình thành tổng mức đầu tư Có những công trình giá trị đào đắp chiếm khoảng 50% - 60% giá trị tổng mức đầu tư Nhờ việc xác định được cao trình, diện tích vùng dự án xây dựng, kết quả báo cáo khảo sát địa hình đưa ra khối lượng tương đối cần thiết trong công tác đào đắp Xác định cư ly từ

vị trí xây dựng công trình tới các mỏ khai thác nguyên liệu, cự ly tới vị trí bãi thải

Từ đó xác định được chi phí cần thiết trong thành phần tổng mức đầu tư

b K hảo sát địa chất, địa chất thủy văn:

Cung cấp các thông số về điều kiện địa chất công trình và các hoạt động địa chất khác tại khu vực xây dựng công trình phục vụ cho việc thiết kế Việc lựa chọn phương án nền móng cho công trình phụ thuộc vào kết quả khảo sát địa chất của các lớp đất đá và địa chất thủy văn nơi xây dựng công trình Xác định đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý cũng như khả năng đáp ứng về các yêu cầu về nền móng xây dựng công trình giúp cho việc lựa chọn phương án thiết kế đảm bảo được khả năng làm việc của công trình sau này

Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất công trình Đề xuất các biện pháp để xử lý các vấn đề về nền móng công trình Việc đưa ra các kết quả đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá tại vị trí xây dựng công trình là một trong những yếu tố quan trọng để CĐT có thể so sánh lựa chọn ra phương án đầu tư Việc khoan thăm dò địa chất sẽ tìm ra các vị trí có tính chất cơ lý tốt, đáp ứng tải trọng công trình, giảm giá thành xây lắp

Trang 20

1.2.1.2 Yêu cầu về chất lượng trong công tác khảo sát[9]

Chất lượng trong công tác khảo sát được đánh giá trực tiếp qua từng bước thực hiện Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế Trong nhiệm vụ khảo sát cần nêu rõ mục đích khảo sát, các công tác khảo sát được thực hiện nhằm mục đích gì Nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong từng giai đoạn thiết kế Xác định phạm vi khảo sát phù hợp quy mô

dự án công trình Phương án khảo sát phải phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo công tác khảo sát được thực hiện hiệu quả, tránh lãng phí Dự toán khối lượng khảo sát được lập theo định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành, cụ thể là định mức 1779/BXD-VP: Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng

- Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế Kết quả khảo sát xây dựng phụ thuộc nhiều vào công tác đo vẽ thực địa ngoài hiện trường, mọi công tác phải được đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình trong nhiệm vụ khảo sát, quá trình khảo sát phải được thực hiện theo đúng khối lượng đề ra Công tác đo vẽ địa hình đảm bảo các cao độ, toạ độ điểm đúng theo hiện trang đo vẽ công trình, hố khoan thăm dò địa chất được thực hiện theo đúng vị trí và độ sâu hố khoan theo yêu cầu, các mẫu đất đá được lấy theo đúng tiêu chuẩn của công tác khoan thăm dò địa chất

- Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Kết quả báo cáo khảo sát phải được thực hiện theo đúng trình tự nội dung yêu cầu của

hồ sơ khảo sát, công tác nghiệm thu khối lượng phải tuân thủ theo đúng quy trình, đảm bảo tính trung thực, khách quan Các yêu cầu về kỹ thuật đảm bảo tính thống nhất về nội dung, hình thức đã được quy định trong tiêu chuẩn về QLCL khảo sát

- Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài những yêu cầu trên còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa để đề

Trang 21

xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối với những công trình quy

mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng

- Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật, phù hợp với tiêu chuẩn ngành áp dụng Trong đó nêu rõ cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát, phân tích số liệu, đánh giá, kết quả khảo sát Kết luận về kết quả khảo sát và đưa ra kiến nghị, đề xuất phương án thiết

kế, thi công xây dựng công trình

1.2.2 Chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi

1.2.2.1 Vai trò cô ng tác thiết kế

Công tác thiết kế công trình thủy lợi là toàn bộ việc lên phương án, tiến hành thực hiện công việc thiết kế một công trình thuỷ lợi dựa trên chủ trương đầu tư và những điều kiện về địa hình, đia chất, địa chất thuỷ văn Giúp người xem có được cái nhìn trực quan về CTXD Hồ sơ thiết kế là tài liệu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý tưởng thiết kế thông qua bản vẽ và tính toán dựa trên căn cứ khoa học

Hồ sơ thiết kế được sử dụng làm cơ sở phục vụ cho công tác thi công xây dựng công trình

Mục đính của giai đoạn thiết kế công trình là nhằm đưa ra phương án công nghệ, công năng sử dụng, phương án kiến trúc, phương án kết cấu, kỹ thuật, phòng

chống cháy nổ Giải pháp bảo vệ môi trường và đưa ra tổng mức đầu tư, dự toán chi phí xây dựng công trình

Công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc xử dụng vốn đầu tư tiết kiệm hợp lý và kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau, bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn thiết kế đóng vai trò là cơ sở để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của cong trình Các yêu cầu về kỹ thuật và chi

Trang 22

phí được thể hiện chi tiết trên hồ sơ thiết kế công trình Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng được các tiêu chí về chất lượng, tiết kiệm chi phí và đúng tiến độ

1.2.3.2 Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế [4]

Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế công trình thuỷ lợi được quy định theo QCVN 04 – 05: 2012/BNN&PTNT khi thiết kế xây dựng CTTL phải đảm bảo các yêu cầu chung như sau:

- Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước;

- Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật;

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

- Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được đưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công trình ở hạ lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô;

- Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực;

- Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy lợi và nguồn lực tự nhiên trong

Trang 23

khu vực dự án phục vụ xây dựng;

- Thiết kế và thi công xây dựng CTTL trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy

có thể qua lại được;

- Khi thiết kế xây dựng CTTL dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm vv nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật;

Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm đảm bảo tiết kiệm năng lượng

1.3 K ết luận chương 1

Trong chương 1 tác giả đã đưa ra các khái niệm cơ bản về chất lượng và QLCL dựa trên những góc nhìn khác nhau từ phía thị trường, khách hàng và từ phía nhà sản xuất vv Liên quan đến chất lượng và QLCL công tác khảo sát, thiết kế CTTL tác giả cũng đã đưa ra khái niệm, vai trò và yêu cầu về chất lượng trong công tác khảo sát, thiết kế Từ việc nắm rõ những khái niện, yêu cầu cơ bản về chất lượng

và quản lý chất lượng sẽ là tiền đề định hướng cho nội dung nghiên cứu tiếp theo của tác giả

Để hiểu rõ hơn về công tác QLCL khảo sát, thiết kế CTTL, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra các nội dung cơ sở lý luận về chất lượng và QLCL trong công tác khảo sát, thiết kế Từ những cơ sở lý luận đó giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho những nghiên cứu nội dung tiếp theo

Trang 24

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO

SÁT, THI ẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 N ội dung khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi

2.1.1 Nội dung khảo sát công trình thủy lợi

- Giải đoán ảnh chụp hàng không;

- Phân tích đánh giá tài liệu khảo sát đã có;

- Lập lưới khống chế mặt bằng;

- Lập lưới khống chế cao độ;

- Đo vẽ địa hình lòng hồ;

- Đo vẽ địa hình khu hưởng lợi;

- Đo vẽ bình đồ địa hình công trình đầu mối;

- Đo cắt dọc, ngang vùng tuyến đầu mối, kênh, đường hầm, lòng suối, thủy văn, thủy lực;

- Đo vẽ bình đồ các mỏ vật liệu xây dựng;

- Quan trắc lâu dài;

- Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa hình công trình

Trang 25

nhiên của vùng, địa điểm xây dựng, kể cả những tài liệu, số liệu đã nghiên cứu, thăm dò và khảo sát trước đây ở vùng, địa điểm đó;

- Giải đoán ảnh chụp hàng không;

- Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiện trường;

- Đo vẽ địa chất công trình;

- Khảo sát địa vật lý;

- Khoan, xuyên, đào thăm dò;

- Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm trong phòng;

- Xác định tính chất cơ lý của đất đá bằng thí nghiệm hiện trường;

- Phân tích thành phần, tính chất cơ lý của đất đá và thành phần hóa học của nước ở trong phòng thí nghiệm;

- Công tác thí nghiệm thấm;

- Quan trắc lâu dài;

- Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình

2.1.1.3 Khảo sát địa chất, khí tượng thủy văn

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4419-1987 Quy định nội dung, thành phần đối

với công tác khảo sát địa chất, khí tượng thủy văn bao gồm như sau:

- Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện thuỷ văn tại vùng, địa điểm xây dựng;

- Khảo sát khái quát hiện trường;

- Khoan, đào, thăm dò địa chất thuỷ văn;

- Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế;

- Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất thuỷ văn công trình

2.1.2 Nội dung hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi

Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: TKCS, TKKT và TKBVTC Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng công trình, thiết kế xây dựng công trình có thể được lập 1 bước, 2 bước hoặc 3 bước theo quy định tại điều 16 nghị định NĐ12/2009/NĐ-CP

Trang 26

- Thiết kế 1 bước: là TKBVTC được áp dụng đối với công trình quy định chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, bao gồm các công trình: CTXD cho mục đích tôn giáo; Các CTXD mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu

tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải LDA đầu tư xây dựng công trình;

- Thiết kế 2 bước: bao gồm bước TKCS và bước TKBVTC được áp dụng đối với công trình quy định phải LDA đầu tư xây dựng công trình, trừ các công trình được quy định lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và công trình thiết kế ba bước;

- Thiết kế 3 bước: bao gồm bước TKCS, bước TKKT và bước TKBVTC được áp dụng đối với công trình quy định phải LDA đầu tư xây dựng và có quy mô lớn, phức tạp Việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định

thiÕt kÕ

kü thuËt

thiÕt kÕ bvtc

Trang 27

2.1.2.1 Thiết kế cơ sở [2]

Thành phần nội dung thiết kế cơ sở CTTL được quy định theo quy chuẩn QCVN 04-01: 2010/BNN&PTNN bao gồm 3 thành phần:

a Thuyết minh thiết kế cơ sở

Mở đầu: bao gồm các thông tin về đơn vị thực hiện, nhân sự tham gia (chủ nhiện, chủ trì dự án), thời gian dự kiến thực hiện dự án, các đối tượng công trình lập thiết kế cơ sở

Phân tích, lựa chọn phương án kỹ thuật và công nghệ: các hạng mục cần phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật và công nghệ bao gồm: Công trình chính, đường dẫn chính, công trình quan trọng, phức tạp trên đường dẫn chính, các công trình thứ yếu, thiết bị cơ khí chủ yếu, hệ thống thiết bị điện, thiết kế kiến trúc, thiết kế phòng chống cháy nổ

Các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

Tổ chức xây dựng: dẫn dòng thi công công trình đầu mối; Biện pháp tiêu nước

hố móng, biện pháp xử lý, gia cố nền, móng; Biện pháp xây dựng các công trình chính; Biện pháp lắp đặt các thiết bị siêu trường siêu trọng; Các công trình tạm thời

để thi công; Tổ chức giao thông vận tải trong xây dựng; Hệ thống phụ trợ; Tổng mặt bằng công trường; Tổng tiến độ xây dựng; Nhu cầu nguồn lực chính để xây dựng

Kết luận và kiến nghị: Kết luận về mặt kỹ thuật và biện pháp thi công của dự

án Kiến nghị những việc cần giải quyết trong giai đoạn sau

b Bản vẽ thiết kế cơ sở:

- Hiện trạng công trình (đối với công trình sửa chữa, nâng cấp): các bản vẽ phải thể hiện được các thông tin về vị trí, quy mô, kích thước, mức độ các

hư hỏng như vết nứt, gãy, các điểm sụt lở, bồi xói;

- Tổng mặt bằng và các mặt cắt phương án chọn và các phương án đối chứng;

Trang 28

- Tổng mặt bằng bố trí thi công của phương án chọn và các phương án đối chứng;

- Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

- Các bản vẽ thiết kế thủy công phương án chọn;

- Các bản vẽ thiết kế cơ khí phương án chọn;

- Các bản vẽ thiết kế điện phương án chọn;

- Các bản vẽ thiết kế kiến trúc phương án chọn (nếu có yêu cầu);

- Các bản vẽ thiết kế tổ chức thi công phương án chọn;

- Các bản vẽ thiết kế khác

c Báo cáo t ổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư được lập căn cứ vào hồ sơ thiết kế cơ sở bao gồm 7 thành phần:

Trang 29

- Điều kiện lập thiết kế kỹ thuật;

- Phương án kỹ thuật, công nghệ;

- Thiết kế các hạng mục công trình;

- Biện pháp xây dựng;

- Bảo vệ môi trường;

- Giải phóng mặt bằng, tái định cư;

- Quản lý khai thác, bảo trì công trình;

- Dự toán xây dựng công trình;

- Kết luận và kiến nghị

Báo cáo tóm tắt: nội dung của báo cáo tóm tắt bao gồm các nội dung rút gọn của báo cáo chính, đưa ra các nội dung kết luận của báo cáo chính

Các báo cáo chuyên ngành:

- Báo cáo địa hình;

- Báo cáo địa chất;

- Báo cáo khí tượng thủy văn;

- Báo cáo thủy lực hệ thống kênh rạch, sông ngòi;

- Báo cáo thí nghiệm mô hình;

- Báo cáo thiết kế công trình;

- Báo cáo thiết kế cơ khí;

- Báo cáo thiết kế điện;

- Báo cáo tổ chức và biện pháp xây dựng;

- Báo cáo quy trình kỹ thuật vận hành, bảo trì công trình;

b Bản vẽ thiết kế kỹ thuật

Tập bản vẽ địa chất công trình;

Tập bản vẽ địa hình và hiện trạng công trình: các bình đồ địa hình và hiện trạng công trình (đầu mối, kênh, công trình trên kênh); Các mặt cắt ngang dọc hiện trạng công trình; Các bản vẽ cắt dọc, ngang điển hình hiện trạng kênh

Tập bản vẽ thiết kế công trình:

- Tổng mặt bằng công trình các phương án;

Trang 30

- Vị trí các phương án tuyến công trình đầu mối;

- Mặt bằng các phương án bố trí cụm công trình hoặc hạng mục công trình đầu mối;

- Các văn bản kiến trúc bố trí tổng thể cụm công trình đầu mối và các hạng mục công trình chủ yếu (trong đó cần có bản vẽ phối cảnh tổng thể cụm công trình đầu mối, xây dựng mô hình trên phần mềm 3 chiều;

- Mặt bằng và mặt cắt các phương án bố trí kết cấu các hạng mục công trình đầu mối tại tuyến chọn;

- Mặt bằng các phương án bố trí hệ thống công trình khu hưởng lợi;

- Bình đồ lộ tuyến, mặt cắt dọc, ngang kênh và sơ đồ duỗi thẳng;

- Mặt bằng và các mặt cắt các phương án bố trí kết cấu các hạng mục công trình chủ yếu và điển hình trong khu hưởng lợi;

- Mặt bằng bố trí chung, các mặt cắt phương án xử lý nền công trình;

- Mặt bằng và các mặt cắt các phương án bố trí công trình phòng hộ;

- Bản đồ vị trí và diện tích các khu vực chiếm đất tạm thời và lâu dài;

- Mặt bằng bố trí hệ thống các mốc chỉ giới xác định phạm vi công trình (vùng hồ, đầu mối, kênh);

- Mặt bằng bố trí các hạng mục công trình khu vực tái định cư;

- Mặt bằng và các mặt cắt phương án bố trí các hạng mục công trình bồi thường giải phóng mặt bằng và phục vụ di dân tái định cư;

- Mặt bằng và các mặt cắt các công trình khắc phục và hạn chế tác động môi trường;

- Mặt bằng và các mặt cắt các công trình phục vụ quản lý vận hành;

- Bố trí thiết bị quan trắc cho các hạng mục công trình;

- Bố trí chung các trạm quan trắc thuỷ văn, môi trường vv

Tập bản vẽ thiết kế cơ khí:

- Mặt bằng và các mặt cắt bố trí thiết bị cơ khí thuỷ lực trong và ngoài nhà trạm (bơm, thuỷ điện) cho các phương án;

Trang 31

- Mặt bằng và các mặt cắt bố trí các kết cấu kim loại và các thiết bị đóng mở cửa van;

- Các bản vẽ bố trí các hệ thống công trình phụ trợ như hệ thống nước kỹ thuật, cung cấp hơi ép, cung cấp dầu, tiêu nước, cứu hoả, thông hơi v.v… Tập bản vẽ thiết kế điện:

- Vị trí địa lý của trạm (thuỷ điện, bơm) trong hệ thống điện lực;

- Sơ đồ nối điện chính các phương án tỷ lệ thích hợp;

- Sơ đồ cung cấp điện cho nhà máy và vùng công trình đầu mối;

- Mặt bằng và các mặt cắt bố trí các thiết bị chính, phụ trong nhà máy;

- Mặt bằng và các mặt cắt trạm biến áp, trạm đóng mở;

- bản vẽ bố trí hệ thống điều khiển, chiếu sáng, thông tin, đo đạc;

- Các bản vẽ cần thiết khác

Tập bản vẽ thiết kế tổ chức xây dựng:

- Tổng mặt bằng thi công hệ thống công trình;

- Sơ đồ dẫn dòng thi công các phương án;

- Biện pháp chặn dòng;

- Biện pháp thi công các công trình chủ yếu;

- Sơ đồ và biện pháp khai thác vật liệu xây dựng;

- Biện pháp chế biến, gia công vật liệu xây dựng;

- Sơ đồ đắp đập;

- Biện pháp thi công kênh và các công trình chủ yếu trên kênh;

- Sơ đồ bố trí, mặt bằng và các mặt cắt đường thi công;

- Bố trí các hệ thống điện nước thi công;

- Mặt bằng và mặt cắt các nhà xưởng, khu lán trại;

- Tổng mặt bằng công trường các phương án;

- Tổng tiến độ thi công các phương án

c Tổng dự toán

Tổng dự toán được lập trên cơ sở hồ sơ TKKT bao gồm 6 thành phần:

V = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.2)

Trang 32

2.1.1.3 Thiết kế bản vẽ thi công

a Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công

- Bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư;

- Bảo vệ môi trường sinh thái;

- Quản lý khai thác, bảo trì và bảo vệ công trình;

- Kết luận và kiến nghị

Báo cáo chuyên ngành: Thực hiện theo quy định đối với các Báo cáo chuyên ngành giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bổ sung thêm các báo cáo (nếu có): thí nghiệm cấp phối vật liệu, thí nghiệm bê tông, thí nghiệm hiện trường

Báo cáo chỉ dẫn kỹ thuật: trong đó nêu rõ biện pháp chủ yếu về kỹ thuật xây dựng các hạng mục, kết cấu chủ yếu, phức tạp của công trình; trình tự thực hiện các hạng mục công trình; yêu cầu kỹ thuật công tác lắp đặt các thiết bị trong dây chuyền

Trang 33

công nghệ của công trình; các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn trong quá trình xây dựng

Quy trình kỹ thuật vận hành, bảo trì công trình: Thực hiện theo quy định về Quy trình vận hành, bảo trì công trình giai đoạn thiết kế kỹ thuật có bổ sung, điều chỉnh (nếu cần)

b Bản vẽ thiết kế thi công công trình

Các bản vẽ địa chất công trình: Theo quy định được ban hành về thành phần,

khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế

Các bản vẽ hiện trạng công trình: các bình đồ, mặt cắt ngang dọc, bản vẽ khai triển

Bản vẽ thiết kế công trình:

- Tổng mặt bằng bố trí công trình;

- Mặt bằng bố trí công trình đầu mối;

- Các bản vẽ kiến trúc công trình tổng thể và chi tiết cụm công trình đầu mối

và các hạng mục công trình chủ yếu;

- Mặt bằng bố trí hệ thống công trình trong khu hưởng lợi;

- Mặt bằng và mặt cắt chi tiết kết cấu các hạng mục và bộ phận công trình đầu mối;

- Bình đồ lộ tuyến, mặt cắt dọc, ngang kênh các cấp, sơ đồ duỗi;

- Mặt bằng và các mặt cắt chi tiết kết cấu các hạng mục và bộ phận công trình trên tuyến đường dẫn;

- Mặt bằng bố trí chung, mặt cắt các phương án xử lý nền công trình;

- Mặt bằng và các mặt cắt công trình phòng hộ (nếu có);

- Bản đồ vị trí và diện tích các khu vực chiếm đất tạm thời và lâu dài;

- Mặt bằng bố trí mốc chỉ giới xác định phạm vi công trình (đầu mối, kênh);

- Mặt bằng bố trí các hạng mục công trình phục vụ di dân tái định cư (nếu có);

- Mặt bằng và mặt cắt hạng mục công trình phục vụ di dân, tái định cư (nếu có);

Trang 34

- Mặt bằng và các mặt cắt các công trình khắc phục và hạn chế tác động môi trường (nếu có);

- Mặt bằng và các mặt cắt các công trình phục vụ quản lý vận hành (đường quản lý, nhà quản lý);

- Bố trí thiết bị quan trắc cho các hạng mục công trình;

- Bố trí chung các trạm quan trắc thuỷ văn, môi trường;

- Bản vẽ chi tiết kết cấu công trình thuỷ công với các tỷ lệ thích hợp;

- Các bản vẽ chi tiết bố trí và kết cấu các công trình, thiết bị quan trắc

Các bản vẽ thiết kế cơ khí:

- Mặt bằng và các mặt cắt bố trí thiết bị cơ khí thuỷ lực trong và ngoài nhà trạm (bơm, thuỷ điện) các phương án;

- Mặt bằng, mặt cắt bố trí kết cấu kim loại và các chi tiết đóng mở cửa van;

- Các bản vẽ bố trí các hệ thống công trình phụ trợ: hệ thống nước kỹ thuật; cung cấp hơi nén, dầu; tiêu nước; cứu hoả; thông hơi; làm mát;

- Các bản vẽ bố trí chi tiết các kết cấu kim loại, ống áp lực vv

Các bản vẽ thiết kế điện:

- Vị trí địa lý của trạm (thuỷ điện, bơm) trong hệ thống điện lực;

- Sơ đồ nối điện chính;

- Sơ đồ cung cấp điện cho nhà máy và vùng công trình đầu mối;

- Mặt bằng và các mặt cắt bố trí các thiết bị chính, phụ trong nhà máy;

- Mặt bằng và các mặt cắt trạm biến áp, trạm đóng mở, trạm đổi dòng;

- Bản vẽ bố trí các hệ thống điều khiển, chiếu sáng, thông tin, đo đạc;

- Các bản vẽ chi tiết các kết cấu xây dựng trong hệ thống điện

Các bản vẽ thiết kế tổ chức thi công:

- Tổng mặt bằng thi công hệ thống công trình;

- Sơ đồ dẫn dòng thi công các phương án;

- Biện pháp chặn dòng;

- Biện pháp thi công các công trình chủ yếu;

- Sơ đồ và biện pháp khai thác vật liệu xây dựng;

Trang 35

- Biện pháp xử lý, gia công vật liệu xây dựng;

- Hố móng và biện pháp thi công hố móng;

- Biện pháp thi công xử lý nền móng;

- Sơ đồ đắp đập;

- Biện pháp thi công kênh và các công trình trên kênh;

- Sơ đồ bố trí, mặt bằng và các mặt cắt đường thi công;

- Bố trí các hệ thống điện, nước thi công;

- Mặt bằng và mặt cắt các nhà xưởng, khu lán trại;

- Tổng tiến độ thi công;

- Các bản vẽ chi tiết các biện pháp thi công, các công trình phụ trợ

c Tổng dự toán

Tổng dự toán được lập dựa trên hồ sơ TKBVTC, bao gồm 6 thành phần như tổng dự toán được lập trong giai đoạn TKKT Các quy định về văn bản áp dụng, đơn giá, định mức được nêu rõ trong thuyết minh dư toán

2.2 N ội dung quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế XDCT

2.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế XDCT theo nghị định

15/2013/NĐ-CP [6]

Trong nghị định 15/2013/NĐ - CP của chính phủ quy định rõ trách nhiệm về QLCL công trình xây dựng của các bên liên quan trong toàn bộ quá trình đầu tư thực hiện dự án Trong đó vai trò của đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế bao gồm những nội dung sau:

2.2.1.1 Quản lý chất lượng khảo sát

a Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng:

Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án

kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;

Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát;

Trang 36

Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát;

Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát;

Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát;

Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát

b Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế:

Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;

Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu; Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế

2.2.1.2 Quản lý chất lượng thiết kế:

Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng công trình:

Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế;

cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế

Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình

Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; lập hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 37

Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt được thay đổi trong các trường hợp sau đây:

- Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;

- Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những

yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư

của dự án

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước, khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư đã được duyệt của công trình thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu

tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh Trường hợp còn lại, chủ đầu tư được quyền quyết định thay đổi thiết kế Những nội dung điều chỉnh thiết kế phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định

Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất

hợp lý do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế

- Hệ thống tiêu chuẩn sẽ áp dụng trong quản lý chất lượng, phạm vi áp dụng;

- Mục tiêu chất lượng tổng quát;

- Chính sách chất lượng tổng thể;

- Xác định chủ thể sử dụng sản phẩm được tạo ra;

Trang 38

- Quy trình QLCL sản phẩm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng;

- Cơ cấu nhân sự cho lực lượng triển khai;

- Các nguồn nhân lực cần thiết và đầy đủ để hệ thống có thể hoạt động được;

- Lập kế hoạch thời gian;

- Tổ chức thực hiện: là giai đoạn để ra những gì cần phải làm và làm những

gì đã đề ra, tức là thông qua các hoạt động, kỹ thuật, phương tiện và phương pháp cụ thể để đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu, kế hoạch đã hoạch định và điều khiển các hoạt động tác nghiệp Giai đoạn này bao gồm các nội dung sau:

- Thành lập lực lượng triển khai hệ thống quản lý chất lượng;

- Xây dựng và phổ biến hệ thống tài liệu chất lượng để từ đó xác định rõ chức năng, trách nhiệm và công việc của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân;

- Chương trình đào tạo trong doanh nghiệp về chất lượng, trang bị kiến thức

về các tiêu chuẩn chất lượng khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng;

- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để thực hiện

2.2.2.2 Chức năng kiểm tra

Là giai đoạn đánh giá những gì đã làm, xem xét hệ thống QLCL có được áp dụng đúng hay không Để làm được việc này, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra thông qua các hoạt động như sau:

- Tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm so với yêu cầu tiêu chuẩn đề ra;

- Thu thập số liệu thực tế, cụ thể về sản phẩm, quy trình sản xuất, điều kiện chi phối sản xuất;

- So sánh chất lượng thực tế;

- Phân tích sai lệch (nếu có) và tìm nguyên nhân;

- Xem xét lại mọi lĩnh vực liên quan như: quy trình, nguồn lực, phương pháp,

cơ chế

2.2.2.3 Chức năng duy trì và cải tiến

Chức năng duy trì và cải tiến nhằm duy trì những yếu tố chất lượng đã đạt được và cải tiến, điều chỉnh những yếu tố chưa đạt yêu cầu Ở đây, căn cứ vào vòng

Trang 39

đời của sản phẩm, xu hướng và hành vi của thị trường để xác định cơ chế thích hợp nhằm đảm bảo cho chất lượng đạt được sẽ duy trì trong thời gian thích hợp Mặt khác, định liệu phương hướng cải tiến, làm cho sản phẩm ngày càng hoàn thiện Duy trì và cải tiến bao gồm những nội dung sau:

- Xác định đòi hỏi về cải tiến chất lượng và xây dựng phương án cải tiến;

- Cung cấp các nguồn lực cho cải tiến;

- Đào tạo và khuyến khích mọi người có ý thức tham gia đầy đủ vào quá trình cải tiến doanh nghiệp

2.3 Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện áp dụng trong khảo sát thiết

k ế XDCT [12]

Thuật ngữ đầu tiên đưa ra là “Quản lý chất lượng toàn diện” – TQM (Total

chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng, lợi ích của mọi thành viên trong công ty và của xã hội

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp QLCL trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý, cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phân và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đề ra

Thuật ngữ thứ hai được đưa ra là “Kiểm soát chất lượng toàn diện” - TQC (Total Quality Control) được Feigenbaun đưa ra trong quấn sách Total Quality Control năm 1951 được định nghĩa như sau: TQC là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật, và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn toàn khách hàng

TQC huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng

Trang 40

Chứng minh việc kiểm soát chất lượng bằng chứng của việc kiểm soát chất lượng

lượng chất

đảm bảo chịu trách nhiệm

có người

kiểm soát các điều kiện cơ bản của quá trình

Chất lượng: - Con người

cơ cấu tổ chức chặt chẽ giám sát các hoạt động

đảm bảo chất lượng

Hỡnh 2.2 : Mụ hỡnh kiểm soỏt chất lượng toàn diện - TQC

Về thực chất TQC, TQM là cỏch gọi khỏc của cựng một hỡnh thỏi quản lý chất lượng, cả hai đều cựng chung một mục tiờu là hướng đến chất lượng sản phẩm dựa trờn sự lỗ lực tham gia của mọi bộ phận, thành viờn trong cựng một tổ chức, doanh nghiệp, đem lại sự thỏa món về chất lượng của khỏch hàng và lợi ớch người lao động

Sản phẩm của cụng tỏc khảo sỏt và thiết kế cũng cú những đặc tớnh giống như cỏc loại hàng hoỏ khỏc, đều chịu sự chi phối của cỏc yếu tố hỡnh thành lờn sản phẩm Vỡ vậy, kiểm soỏt chất lượng sản phẩm tư vấn khảo sỏt thiết kế cần tiến hành

3 nội dung cơ bản trong kiểm soỏt chất lượng toàn diện sau đõy:

- Kiểm tra chất lượng (Inspection)

- Kiểm soỏt chất lượng - QC (Quality Control)

- Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

2.3.1 Kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phự hợp với quy định là kiểm tra cỏc sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ cỏc chi tiết, bộ

Ngày đăng: 23/05/2015, 01:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ xây dựng (2013). Thông tư số10 /2013/TT-BXD ngày 25/7/2013: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số10 /2013/TT-BXD ngày 25/7/2013: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2013
2. Bộ NN & PTNT (2013). QCVN 04-01: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kĩ thuật các dự án thuỷ lợi, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-01: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kĩ thuật các dự án thuỷ lợi
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2013
3. Bộ NN & PTNT (2013). QCVN 04-02: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-02: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
4. Bộ NN & PTNT (2012): QCVN 04-05: 2012/BNN& PTNT ngày 26 tháng 06 năm 2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 04-05: 2012/BNN& PTNT ngày 26 tháng 06 năm 2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2012
5. Chính phủ (2009). Nghị định 12/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dưng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dưng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
6. Chính phủ (2013). Nghị định 15/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về q uản lý chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 15/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Đinh Tuấn Hải (2013). Bài giảng môn học Phân tích các mô hình quản lý , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Phân tích các mô hình quản lý
Tác giả: Đinh Tuấn Hải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
8. Lê Văn Hùng và Lê Thái Bình (2012). Quản trị kỹ thuật, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kỹ thuật
Tác giả: Lê Văn Hùng và Lê Thái Bình
Năm: 2012
9. Quốc hội khóa XI (2003). Luật xây dựng - Luật số 16/2003/QH11, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng - Luật số 16/2003/QH11
Tác giả: Quốc hội khóa XI
Năm: 2003
10. Trường Đại học Thủy Lợi, Nguyễn Bá Uân (2012) . Quản trị doanh nghiệp , Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
11. Trường Đại học Thủy Lợi, Nguyễn Bá Uân (2013) . Quản lý dự án nâng cao, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Trường Đại học Thủy Lợi
Năm: 2013
12. Mỵ Duy Thành (2012). C hất lượng công trình, Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng công trình
Tác giả: Mỵ Duy Thành
Năm: 2012
13. Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước (2014): Hồ sơ năng lực năm 2014 , Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực năm 2014
Tác giả: Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cách nhìn   của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 1.1 Cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng (Trang 11)
Hình 1.2: Sơ đồ quản lý chất lượng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng (Trang 15)
Hình 2.1: C ác bước thiết kế xây dựng công trình - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 2.1 C ác bước thiết kế xây dựng công trình (Trang 26)
Hình 2.2 : Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 2.2 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện - TQC (Trang 40)
Hình 2.3 : Nội dung của bảo đảm chất lượng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 2.3 Nội dung của bảo đảm chất lượng (Trang 45)
Hình 3.1: C ơ cấu tổ chức của Viện - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 3.1 C ơ cấu tổ chức của Viện (Trang 50)
Bảng 3.1: Thống kê lực lượng cơ hữu của Viện - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Bảng 3.1 Thống kê lực lượng cơ hữu của Viện (Trang 54)
Hình 3.2 : Biểu đồ cán bộ cơ hữu của Viện - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 3.2 Biểu đồ cán bộ cơ hữu của Viện (Trang 54)
Bảng 3.2:  Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 55)
Bảng 3.3:  Bảng tổng hợp doanh thu thuần sau thuế từ hợp đồng khảo sát thiết kế - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp doanh thu thuần sau thuế từ hợp đồng khảo sát thiết kế (Trang 56)
Bảng 3.4:  Bảng kê khai phương tiện, thiết bị chuyên môn của Viện - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Bảng 3.4 Bảng kê khai phương tiện, thiết bị chuyên môn của Viện (Trang 57)
Bảng 3.5: Tổng hợp các dự án do Viện lập khảo sát, thiết kế - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Bảng 3.5 Tổng hợp các dự án do Viện lập khảo sát, thiết kế (Trang 65)
Hình 4.1:   Sơ đồ đề xuất cơ cấu tổ chức - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 4.1 Sơ đồ đề xuất cơ cấu tổ chức (Trang 78)
Hình 4.2 : Sơ đồ quy trình thực hiện khảo sát, thiết kế - Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình thực hiện khảo sát, thiết kế (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w