Khái niệm phép giao hai tập mờ không cùng nền...8 IV.6.. Định nghĩa phép giao hai tập mờ không cùng nền...9 IV.7... Hàm thuộc biểu thị khái niệm mờ LẠNH được xác định qua hàm thuộc NÓNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Phan Hữu Phước – CH1301106
TIỂU LUẬN
TOÁN HỌC CHO KHOA HỌC MÁY TÍNH ỨNG DỤNG TẬP MỜ VÀ SỐ MỜ TRONG BÀI TOÁN QUYẾT ĐỊNH
GIẢNG VIÊN: TS Dương Tôn Đảm
TP HỒ CHÍ MINH – 11/2014
Trang 2tin TP HCM đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận với bộ môn Toán học cho Khoa học Máy tính
Em xin cảm ơn thầy TS Dương Tôn Đảm đã tận tình truyền đạt kiến thức bổ ích hỗ trợ cho em thực hiện bài tiểu luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Khoa Công nghệ Thông tin cùng các bạn bè thân hữu đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cũng như động viên để
em xây dựng bài tiểu luận của mình
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm, em mong thầy cô và bạn bè cho ý kiến để bài tiểu luận này ngày càng hoàn thiện hơn Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, tháng 11 năm 2014
Phan Hữu Phước CH1301106
Trang 3I KHÁI NIỆM TẬP MỜ 2
II TẬP LÁT CẮT CỦA TẬP MỜ 3
III MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐẶC TRƯNG CỦA TẬP MỜ 3
IV CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP MỜ 5
IV.1 Định nghĩa phép hợp hai tập mờ có cùng tập nền 5
IV.2 Phép hợp hai tập mờ không cùng nền 6
IV.3 Khái niệm phép hợp hai tập mờ không cùng nền 6
IV.4 Khái niệm về phép giao hai tập mờ 7
IV.5 Khái niệm phép giao hai tập mờ không cùng nền 8
IV.6 Định nghĩa phép giao hai tập mờ không cùng nền 9
IV.7 Khái niệm về phép bù của một tập mờ 10
IV.8 Tính đối ngẫu của các phép toán 10
V SỐ MỜ 11
V.1 Định nghĩa 11
V.2 Một số dạng số mờ 12
V.3 Phép toán số học trên khoảng 14
V.4 Phép toán số học trên số mờ 14
V.5 Quan hệ thứ tự trên tập số mờ 16
V.6 Nguyên lý mở rộng Zadeh 17
VI ỨNG DỤNG DEMO 17
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 4I KHÁI NIỆM TẬP MỜ
Định nghĩa 1: Cho một tập vũ trụ U Tập hợp A được xác định bởi đẳng thức
A ={μ A(u )/u :u ∈U , μ A(u ) ∈[0,1]} được gọi là tập hợp mờ trên tập U.
Biến u lấy giá trị trong U được gọi là biến cơ sở và vì vậy U được gọi là tập
tham chiếu hay miền cơ sở Hàm μ A :U →[0,1] được gọi là hàm thuộc và giá trị
μ A(u) tại u được gọi là độ thuộc của phần tử u thuộc về tập mờ A Nếu không gây nhầm lẫn, hàm thuộc μ A cũng được ký hiệu là A (.), nếu biến cơ sở u biểu
thị hiển, hay A (u) , nếu biến u xuất hiện hiển.
Lưu ý rằng vế phải của định nghĩa A là một tập kinh điển và do đó định nghĩa trên là hoàn chỉnh
Họ tất cả các tập mờ trên miền cơ sở U được ký hiệu là F(U),
F (U )={μ A : U →[0,1]}=[0,1]U
Có nhiều cách biểu diễn hình thực một tập mờ Trong trường hợp U là một tập
hữu hạn, đếm được hay vô hạn liên tục, tập mờ A có thể được biểu diễn bằng các biểu thức hình thức như sau:
Trong trường hợp U hữu hạn, U ={u i :1≤ i≤ n } , ta có thể viết:
A =μ A¿
hay A = ∑
1 ≤ i≤ n
μ A(u i)/u i
Trong trường hợp này, tập mờ được gọi là tập mờ rời rạc
Trong trường hợp U là vô hạn đếm được, U ={u i :i=1,2, … }, ta có thể viết:
1 ≤ i≤ ∞
μ A(u i)/u i
Trong trường hợp U là vô hạn liên tục, U=[a, b], ta có thể viết
A =∫
a
b
μ A(u)/u
Ví dụ 1: Xét tập U gồm 5 người là x1, x2, … , x5 tương ứng có tuổi là 10, 15, 50,
55, 70 và A là tập hợp các ngườ “Trẻ” Khi đó ta có thể xây dựng hàm thuộc
như sau:
Trang 5μ Trẻ (10)=0.95, μ Trẻ (15)=0.75, μ Trẻ (50)=0.35, μ Trẻ (55)=0.30, μ Trẻ(70)=0.05 và tập mờ
A =0.95
x1 +
0.75
x2 +
0.35
x3 +
0.30
x4 +
0.05
x5
Định nghĩa 2: Tập mờ A có dạng hình thang xác định bởi bộ 4 giá trị (a, b, c, d), ký hiệu A =(a , b , c , d) và được xác định:
μ A={x−a 0 nếu x ≤a
b−a nếu a<x <b
1 nếu b ≤ x ≤ c
d−x
d−c nếu c <x <d
0 nếu x ≥ d
II TẬP LÁT CẮT CỦA TẬP MỜ
Định nghĩa 3: Cho tập mờ A trên tập vũ trụ U và [0,1] Tập lát cắt (hoặc
+) của tập A là một tập kinh điển, ký hiệu A α (hoặc A α +¿ ¿), được xác định bằng đẳng thức sau:
Như vậy, mỗi tập mờ A sẽ cảm sinh một họ các tập kinh điển, ta có ánh xạ:
(1*)
Để đơn giản ký hiệu, ta viết họ các tập kinh điển như vậy bằng =
Họ các tập hợp như vậy có tính chất sau:
Định lý 1: Cho A, B F(U), h là ánh xạ được cho trong (1*) và =
Khi đó:
Mỗi họ như vậy là dãy đơn điệu giảm, nếu < , thí A α A β;
Nếu A ≠ B thì {A α :0 ≤ α ≤ 1}≠{B α :0 ≤ α ≤ 1}
Nghĩa là tồn tại một song ánh từ họ các tập mờ F(U) vào họ của những họ tập kinh điển P(U) ở dạng (1*).
III MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐẶC TRƯNG CỦA TẬP MỜ
Định nghĩa 4
Trang 6Giá của tập mờ: Giá của tập mờ A, ký hiệu là Support(A), là tập con của U trên
đó, μ A ≠ 0, Support(A) = {u: μ A (u )> 0}
Độ cao của tập mờ: Độ cao của tập mờ A, kiếu hiệu hight(A), là cận trên đúng của hàm thuộc μ A trên U, hight(A) = sup{μ A (u ): u ∈U}
Tập mờ chuẩn: tập mờ A được gọi là chuẩn nếu hight(A) = 1 Trái lại, tập mờ được gọi là dưới chuẩn
Lõi của tập mờ: lỗi của tập mờ A, ký hiệu Core(A), là một tập con U được xác định như sau:
Core( A )={u ∈U : μ A(u)=hight (A )}
Ví dụ: Giả sử U là tập vũ trụ về số đo nhiệ độ thời tiết, chẳng hạn U=[0,50] tính theo thang độ C Chúng ta sẽ xác định tập mờ biểu thị khái niệm mờ thời tiết NÓNG và LẠNH Trong ví dụ này, ta sử dụng một hàm số mẫu, gọi là S-hàm vì
đồ thị của nó có hình chữ S Chúng ta ký hiệu hàm này là S(u, a, b, c), trong đó
a, b và c là những tham số Nó là hàm từng khúc bậc 2 và được định nghĩa như sau:
S (u , a , b , c )={ 2(u−a c−a 0 nếu u≤ a)2nếu a ≤u ≤ b
1−2(u−c c−a)2
1 nếu c ≤ u
nếu b ≤u ≤ c
Hàm thuộc μ A (u )=S(u , 15, 25,35) là khái niệm thời tiết NÓNG của người Lạng Sơn ở cực Bắc nước ta, còn hàm thuộc μ B (u)=S(u ,25, 35, 45) là khái niệm NÓNG của người Sài Gòn (Xem hình 1)
Với hai tập mờ này, ta có: Support(A) = [15, 50], Support(B) = [25, 50], hight(
A) = Hight(B) = 1, Core(A) = [35, 50] và Core(B) = [45, 50]
Hàm thuộc biểu thị khái niệm mờ LẠNH được xác định qua hàm thuộc NÓNG bằng biểu thức sau:
Trang 7Hình 1: Hàm thuộc của tập mờ NÓNG và LẠNH
Định nghĩa 5: Lực lượng của tập mờ
Cho A là một tập mờ trên U
Lực lượng vô hướng: lực lượng hay bản số thực của tập A, ký hiệu là Count(A
), được tính theo công thức đếm sau (đôi khi được gọi là sigma count)
, nếu U là tập hữu hạn hay đếm được , néu U là tập vô hạn continuum ở đây
là tổng và tích phân số học Lực lượng mờ: lực lượng hay bản số mờ của tập A là một tập mờ trên tập các số
nguyên không âm N được định nghĩa như sau:
trong đó, được xác định theo công thức sau, với |A t| là lực lượng của tập mức A t, = suppreum{t[0,1]: |A t|=n}
Có thể xem công thức Count(A) là công thức đếm số phần tử trong U
Lưu ý rằng, khác với trường hợp tập kinh điển, dù tập U là vô hạn đếm được hay
vô hạn continuum, thì lực lượng của tập mờ A vẫn có thể là hữu hạn, tùy theo dáng điệu của hàm μ A(u)
IV CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP MỜ
IV.1 Định nghĩa phép hợp hai tập mờ có cùng tập nền
Hợp của hai tập mờ A và B có cùng tập nền X là một tập mờ 𝐴∪𝐵 cũng xác định trên tập nền X , có hàm thuộc 𝜇_(𝐴∪𝐵) (𝑥) thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 8 μ A∪ B (x ) chỉ phụ thuộc vào μ A ( x ) và μ B ( x ).
μ B ( x )=0 với mọi x ⇒ μ A∪ B (x )=μ A ( x )
μ A∪ B (x )=μ B∪ A ( x ) (Tính giao hoán)
μ(A ∪B )∪C ( x )=μ A ∪(B ∪C ) ( x ) (Tính kết hợp)
μ A1( x )≤ μ A2( x ) ⇒ μ A1∪B ( x )≤ μ A2∪ B ( x )(Tính không giảm)
Ví dụ về các loại hợp giữa hai tập mờ
μ A∪ B (x )=max{μ A ( x ) , μ B ( x )}. (Hợp theo max) (2.1)
μ A∪ B (x )=min{1, μ A (x )+ μ B (x )} (Hợp theo Lukasiewicz) (2.2)
μ A∪ B (x )=μ A ( x )+ μ B ( x )−μ A ∩ B ( x ) (Hợp trực tiếp) (2.3)
μ A∪ B(x )= μ A ( x )+ μ B ( x )
1+μ A(x )+ μ B(x ) . (Hợp theo Einstein) (2.4)
μ A∪ B (x )={max{μ A(x ), μ B(x )}khi min{μ A(x ) , μ B(x )}=0
1 khimin{μ A (x ) , μ B ( x )}≠0 (2.5)
IV.2 Phép hợp hai tập mờ không cùng nền
Hàm thuộc của hợp giữa hai tập mờ A với μ A ( x ) định nghĩa trên nền M và B với
μ B ( x ) định nghĩa trên nền N là một hàm hai biến μ(μ A , μ B):[0,1]2→[0,1] xác định trên nền M × N thỏa mãn các điều kiện:
μ B=0⇒ μ(μ A , μ B)=μ A
μ(μ A , μ B)=μ(μ B , μ A) (tính giao hoán)
μ(μ A , μ(μ B , μ C) )=μ(μ(μ A , μ B), μ C) (tính kết hợp)
μ(μ A , μ B)≤ μ(μ C , μ D), ∀ μ A ≤ μ C ; μ B ≤ μ D , (tính không giảm)
Một hàm hai biến μ(μ A , μ B):[0,1]2→[0,1] thỏa mãn các điều kiện trên được gọi là
hàm t-đối chuẩn (t-conorm).
IV.3 Khái niệm phép hợp hai tập mờ không cùng nền
Các công thức (2.1) → (2.5) sẽ được mở rộng để áp dụng cho việc xác định hợp của hai tập mờ không cùng nền bằng cách đưa cả hai tập mờ về chung một tập nền là tích của hai tập nền đã cho Chẳng hạn cho tập mờ A (định nghĩa trên tập
Trang 9nền M),và tập mờ B (định nghĩa trên tập nền N) Hai tập nền M và N độc lập với nhau Tập mờ A như vậy được định nghĩa trên hai tập nền M và M × N, ta ký hiệu A là tập mờ A trên tập nền M × N , tương tự ta ký hiệu B là tập mờ B trên tập nền M × N , khi đó:
μ A ( x , y )=μ A ( x ) với mọi y ∈ B ,
μ B ( x , y )=μ B ( x ) với mọi x ∈ A
Sau khi đã đưa hai tập mờ về chung môt nền là M × N, thành A và B thì hàm thuộc μ A∪ B ( x , y ) của tập mờ A ∪B được xác định theo các công thức (2.1) →
(2.5) Cụ thể là:
Hợp hai tập mờ theo luật max
Hợp của hai tập mờ A với hàm thuộc μ A ( x ) (định nghĩa trên tập nền M) và tập mờ
B với hàm thuộc μ B ( x ) (định nghĩa trên tập nền N) theo luật max là tập mờ xác định trên tập nền M × Nvới hàm thuộc:
μ A∪ B ( x , y )=max{μ A ( x , y ) , μ B ( x , y )}
trong đó:
μ A ( x , y )=μ A ( x ) với mọi y ∈ N,
μ B ( x , y )=μ B ( y ) với mọi x ∈ M
Hợp hai tập mờ theo luật Lukasiewicz.
Hợp của hai tập mờ A với hàm thuộc μ A ( x ) (định nghĩa trên tập nền M) và tập mờ
B với hàm thuộc μ B ( x ) (định nghĩa trên tập nền N) theo luật Lukasievicz là tập
mờ xác định trên tập nền M × Nvới hàm thuộc:
μ A∪ B ( x , y )=min{1, μ A ( x , y )+ μ B ( x , y )}
Trong đó:
μ A ( x , y )=μ A ( x ) với mọi y ∈ N,
μ B ( x , y )=μ B ( y ) với mọi x ∈ M
IV.4 Khái niệm về phép giao hai tập mờ
Định nghĩa về phép giao hai tập mờ có cùng tập nền:
Giao hai tập mờ có cùng tập nền X là một tập mờ cũng xác định trên tập X với hàm thuộc thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 10 μ A ∩ B (x ) chỉ phụ thuộc vào μ A ( x ) và μ B ( x ).
μ B ( x )=1 với mọi x ⇒ μ A ∩ B (x )=μ A ( x )
μ A ∩ B (x )=μ B ∩ A ( x ) (Tính giao hoán)
μ(A ∩ B)∩ C ( x )=μ A ∩ (B ∩ C) ( x ) (Tính kết hợp)
μ A1( x )≤ μ A2( x ) ⇒ μ A1∩ B ( x )≤ μ A2∩ B ( x ) (Tính không giảm)
Ví dụ về các loại giao giữa hai tập mờ
μ A ∩ B (x )=min{μ A ( x ), μ B ( x )}. (Giao theo min) (2.6)
μ A ∩ B (x )=max{0, μ A ( x )+ μ B ( x )−1} (Giao theo Lukasiewicz) (2.7)
μ A ∩ B (x )=μ A ( x ) μ B ( x ) (Giao trực tiếp – Tích đại số) (2.8)
μ A ∩ B(x )= μ A ( x ) μ B (x )
2−(μ A(x )+μ B(x ))−μ A(x ) μ B(x ) (Giao theo Einstein)(2.9)
μ A ∩ B (x )={min{μ A(x) , μ B(x )}khi max{μ A(x ) , μ B(x )}=1
0 khi max{μ A ( x ) , μ B ( x )}≠ 1 (2.10)
IV.5 Khái niệm phép giao hai tập mờ không cùng nền
Các công thức (2.1) → (2.5) sẽ được mở rộng để áp dụng cho việc xác định giao của hai tập mờ không cùng nền bằng cách đưa cả hai tập mờ về chung một tập nền là tập tích của hai tập nền đã cho Chẳng hạn cho tập mờ A (định nghĩa trên tập nền M), và tập mờ B (định nghĩa trên tập nền N) Hai tập nền M và N độc lập với nhau.Tập mờ A như vậy được định nghĩa trên hai tập nền M và M × N, ta ký hiệu A là tập mờ A trên tập nền M × N , tương tự ta ký hiệu B là tập mờ B trên tập nền M × N , khi đó:
μ A ( x , y )=μ A ( x ) với mọi y ∈ N,
μ B ( x , y )=μ B ( y ) với mọi x ∈ M
Sau khi đã đưa hai tập mờ về chung môt nền là M × N, thành A và B thì hàm thuộc μ A ∩ B (x , y ) của tập mờ A ∩ B được xác định theo các công thức (2.6) →
(2.10) Cụ thể là:
Giao hai tập mờ theo luật min
Trang 11Giao của hai tập mờ A với hàm thuộc μ A ( x ) (định nghĩa trên tập nền M) và tập
mờ B với hàm thuộc μ B ( x ) (định nghĩa trên tập nền N) theo luật max là tập mờ xác định trên tập nền M × Nvới hàm thuộc:
μ A∪ B ( x , y )=min{μ A (x , y ) , μ B (x , y )}=min{μ A ( x ), μ B ( y )}
Trong đó:
μ A ( x , y )=μ A ( x ) với mọi y ∈ N,
μ B ( x , y )=μ B ( y ) với mọi x ∈ M
Giao hai tập mờ theo luật tích đại số
Giao của hai tập mờ A với hàm thuộc μ A ( x ) (định nghĩa trên tập nền M) và tập
mờ B với hàm thuộc μ B ( x ) (định nghĩa trên tập nền N) theo luật tích đại số là tập
mờ xác định trên tập nền M × Nvới hàm thuộc:
μ A∪ B ( x , y )=μ A ( x , y ) μ B ( x , y )
Trong đó:
μ A ( x , y )=μ A ( x ) với mọi ∈ N,
μ B ( x , y )=μ B ( y ) với mọi x ∈ M
IV.6 Định nghĩa phép giao hai tập mờ không cùng nền
Hàm thuộc của giao giữa hai tập mờ A với μ A ( x ) định nghĩa trên nền M và B với
μ B ( x ) định nghĩa trên nền N là một hàm hai biến μ(μ A , μ B):[0,1]2→[0,1] xác định trên nền M × N thỏa các điều kiện:
μ B=1⇒ μ(μ A , μ B)=μ A
μ(μ A , μ B)=μ(μ B , μ A) (tính giao hoán)
μ(μ A , μ(μ B , μ C) )=μ(μ(μ A , μ B), μ C) (tính kết hợp)
μ(μ A , μ B)≤ μ(μ C , μ D), ∀ μ A ≤ μ C ; μ B ≤ μ D , (tính không giảm)
Một hàm hai biến μ(μ A , μ B):[0,1]2→[0,1] thỏa mãn các điều kiện trên được gọi là hàm
t- chuẩn (t-norm).
IV.7 Khái niệm về phép bù của một tập mờ
Định nghĩa về tập bù của một tập mờ
Trang 12Tập bù của tập mờ A định nghĩa trên nền X là môt tâp mờ 𝐴^𝐶 cũng xác định trên tập nền X với hàm thuộc thỏa mãn các điều kiện sau:
μ A C ( x ) chỉ phụ thuộc vào μ A ( x )
Nếu x ∈ A thì x ∉ A C , hay μ A ( x )=1 ⇒ μ A C ( x )=0
Nếu x ∉ A thì x ∈ A C , hay μ A ( x )=0 ⇒ μ A C ( x )=1
Nếu A⊆ B thì A C ⊇B C ,hay μ A ( x ) ≤ μ B ( x ) ⇒ μ A C ( x ) ≥ μ B C ( x)
Do μ A C ( x ) chỉ phụ thuộc vào μ A ( x ) nên ta có thể xem μ A C ( x ) như một hàm của
μ A ∈[0,1], từ đó ta có định nghĩa sau:
Tập bù của tập mờ A định nghĩa trên nền X là một tập mờ A C cũng xác định trên tập nền X với hàm thuộc: c(μ A):[0,1]→[0,1] thỏa điều kiện:
c(1)=0; c (0 )=1
∀ x , y ∈[0,1]; x ≤ y → c ( x )≥ c ( y ), nghĩa là hàm c(x) không tăng
Nếu hàm một biến c( x ) còn liên tục và x < y=¿c ( x )<c ( y) thì phép bù mờ trên còn
gọi là phép bù mờ chặt (strictly).
Một phép bù mờ chặt sẽ là phép bù mờ mạnh (strongly) nếu c
(c ( x ))=x ; ∀ x ∈[0,1]; nghĩa là (A C)C=A
Hàm bù thường dùng là hàm bù chuẩn c s (a )=1−a
Một số hàm bù khác
Hàm ngưỡng: C ( a)={1 , a≤ t 0 , a> t ;t ∈[0,1]
Hàm bù Cosin: C ( a)=1
2(1+cos πaa)
Hàm bù Sugeno : C λ ( a)= 1−a
1+λa ; λ ∈ (−1 , ∞)
IV.8 Tính đối ngẫu của các phép toán
Ta nói rằng t-chuẩn I , và t-đối chuẩn H, đối ngẫu với phép bù mờ C, khi và chỉ khi nó thỏa tính chất:
𝐶(𝐼(𝛼,𝛽))=𝐻(𝐶(𝛼),𝐶(𝛽))
𝐶(𝐻(𝛼,𝛽))=𝐼(𝐶(𝛼),𝐶(𝛽))
Trang 13Khi đó ta nói rằng I,H,C là bộ ba đối ngẫu, ta ký hiệu : < I,H,C > Người ta thường gọi bộ ba đối ngẫu trên là bộ ba De Morgan
Định lý 1: Cho một t-chuẩn I, và phép toán bù C, khi đó một phép toán 2 ngôi G
trên đoạn [0,1], xác định bởi :
𝐺(𝛼,𝛽)=𝐶(𝐼(𝐶(𝛼),𝐶(𝛽))) ∀𝛼,𝛽∈[0,1]
là một t-đối chuẩn, nghĩa là ta sẽ có : < I,G,C >
Định lý 2: Cho một t-đối chuẩn H, và phép toán bù C, khi đó một phép toán 2
ngôi F trên đoạn [0,1], xác định bởi :
𝐹(𝛼,𝛽)=𝐶(𝐻(𝐶(𝛼),𝐶(𝛽))) ∀𝛼,𝛽∈[0,1]
là một t-chuẩn, nghĩa là ta sẽ có : < F,H,C >
Chú ý: Bộ ba đối ngẫu<I,H,C> ,nói trong các định lý trên thỏa luật loại trừ,luật
đối nhưng không thỏa luật phân phối :
𝐻(𝛼,𝐶(𝛼))=1;𝐼(𝛼,𝐶(𝛼))=0;𝐼(𝛼,𝐻(𝛽,𝛾))≠𝐻(𝐼(𝛼,𝛽),𝐼(𝛼,𝛾))
V SỐ MỜ
V.1 Định nghĩa
Tập mờ A với hàm thuộc A(x) xác định từ R vào [0,1], thỏa 3 điều kiện sau được gọi là số mờ:
A là một tập mờ chính tắc
A α là một khoảng đóng ∀𝛼∈[0,1]
Miền xác định của A phải bị chặn
Số mờ là một tập mờ chính tắc vì số mờ a, phải bao gồm chính số thực a,nghĩa là
số thực a trong tập số mờ có giá trị hàm thuộc bằng 1
Vì nhát cắt 𝛼 là một khoảng đóng ∀𝛼∈[0,1], nên mỗi số mờ là một tập lồi
Theo định nghĩa trên nên số mờ có nhiều dạng khác nhau
Hình vẽ dưới đây minh họa những trường hợp đặc biệt của số mờ.