1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trình bày tóm tắt các giai đoạn trong qua trình xây dựng HTTT quản lý

22 3,7K 55

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 129,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của HTTT quản lý: Hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống quản lý .HTTT nằm^ở trung tâm của hệ thống tổ chức là phân

Trang 1

Câu 1 Khái niệm hệ thống: hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều

phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tớimột mục tiêu chung Ví dụ: khái niệm hê thống đc sử dụng trong cuộc sốnghàng ngày Hê thống giao thông, hê thống truyền thống, hệ thống các trường đạihọc phần tử có thể là vật chất or phi vật chất như: con người, máy móc, thông

tin, dữ liệu, phương pháp xử lý, quy tắc, quy trình xử lý Hệ thống thông tin

đươc xác định như một tập hợp các thành phần đc tổ chức để thu thập xử lý, lưutrữ truyền và phát thông tin trong tổ chức Là một hệ thống sử dụng công nghệthông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một haynhiều quá trình kinh doanh HTTT đc xây dựng trên nền tảng công nghệ thôngtin, đc cấu thành bởi nhiều hệ thống con HTTT có mục đích là cung cấp thôngtin cho việc ra quyết định và kiểm soát, là một kết cấu hệ thống mềm dẻo và có

khả năng tiến hóa=> Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (MIS): là hệ thống

cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức Hệ thống bao gồm conngười, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối nhữngthông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyếtđịnh trong tổ chức Là hê thống gồm cơ sở dữ liệu nhất và các dòng thông tin

giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định Vai trò của HTTT quản lý: Hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò trung gian giữa hệ quyết định

và hệ tác nghiệp trong hệ thống quản lý HTTT nằm^ở trung tâm của hệ thống

tổ chức là phân tử kích hoạt các quyết định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế

độ tác nghiệp, ).Việc xây dựng HTTT hoạt động hiệu quả là mục tiêu của các

tổ chức, một số vai trò trọng tâm của HTTT quản lý:+Giúp trong việc địnhlượng cũng nhu quá trình thực hiện quyết định chất lượng.+Giúp trong việc giảm thiểu yếu tố bất ngờ.+Giúp nhà sản xuất quyết định đưa ra một phản ứngnhất định, có thể hoặc đang hoạt động hoặc ủng hộ hoạt động trong tự nhiên.+Hành vi nhu một cơ chế phòng thủ cũng nhu chức năng đào tạo tốt.+Giúp đỡ

tạo ra một nền văn hóa làm việc dựa trên thông tin, trong một tổ chức.Nhiệm vụ của HTTT quản lý: +Trao đổi thông tin với môi trường ngoài: thu thập thông

Trang 2

tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra môi trường ngoài.+Thực hiện việc liên

lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cho các hệ tác nghiệp và hệ quyếtđịnh=>Từ các nhiệm vụ trên HTT quản lý cần phải Thu thập thông tin: phântích, chọn lọc và ghi nhận thông tin cần thiết và có ích cho quản lý Xử lý thôngtin: thực hiện tính toán, cập nhật, lưu trữ dữ liệu.Truyền thông tin: thực hiệntruyền thông thông tin sao cho đảm bảo thời gian và bảo mật

Câu 2 Trình bày tóm tắt các giai đoạn trong qua trình xây dựng HTTT quản lý.

Xây dựng HTTT thực chất là quá trình tin học hóa các hoạt động của tổchứcKhi xây dựng HTTT quản lý cần lựa chọn phương pháp thích hợp phảiđảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện, phải phù hợp với khả năng của

tổ chức.Các giai đoạn trong quá trình xây dựng HTTT quản lý: gồm 4 giai đoạnnhư sau:

+ giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án: qua quá trình khảo sát từ sơ bộđến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có đc các thông tin về hệ thống, qua đó đềxuất đc các phương án tối ưu để sự án mang tính khả thi cao nhất

+ giai đoạn phân tích hê thống: phân tích các chức năng và dữ liệu của hệ thống

cũ để đưa ra mô tả của hệ thống mới xác định phân tích các chức năng nghiệp

vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống để phân tích đc yêu cầu thôngtin của tổ chức ta phải biết đc tổ chức đó thực hiện những nhiệm vụ, chức nănggì? Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin đực sử dụng và tạo ra trong các chứcnăng Đồng thời cũng phải tìm ra những hạn chế mối ràng buộc đặt lên các chứcnăng đó

+ giai đoạn thiết kế hệ thống: tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữliệu của mình, đó có thể là một cơ sở dữ liệu đã có or một cơ sở dữ liệu đc xâydựng mới cũng có những hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới việc

Trang 3

phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ thống sử dụng có thể tiến hànhđông thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống or có thể tiến hành riêng Phảixây dựng một cơ sơ dữ liệu giảm đc tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễkhôi phục và bảo trì

+ giai đoạn cài đặt hê thống: đay là giai đoạn cuối cùng của quá trình xây dựng

hệ thống thông tin quản lý Là giai đoạn chuyển đổi or thay thế hệ thống cũthành hệ thống mới với các cơ sở dữ liệu đã đc thiết kế

Câu 3 Nội dung công việc cần thực hiện trong giai đoạn khảo sát, phân tích, thiết kế, cài đặt HTTT quản lý Có hai phương pháp chủ yếu được sử

dụng trong xây dựng HTTT quản lý tổ chức kinh tế là: Phương pháp tin học hóatoàn bộ và Phương pháp tin học hóa từng phần: Tùy vào từng trường hợp lựachọn phương pháp thích hợp Tuy nhiên với cả hai phương pháp đều cần phảiđảm bảo:- Mọi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu làmang lại hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện (không gây ra những biến động lớn vềcấu trúc tổ chức) và phù hợp với khả năng của tổ chức kinh tế

- Việc xây dựng phải được thực hiện theo một quy trình chung gồm các côngđoạn chính:

Giai đoạn khảo sát:Nhằm xác định tính khả thi của đề án xây dựng hệ thống

thông tin Các công việc chủ yếu như:+Khảo sát xem hệ thống đang làm gì một

cách chi tiết.+ Đưa ra đánh giá về hiện trạng.+Xác định nhu cầu của tổ chức

Trang 4

kinh tế, yêu cầu về sản phẩm.+ Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích kèm theo.+Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính, thời gian và những ràng buộc khác.Giai đoạn Phân tích:Là công đoạn đi

sau công đoạn khảo sát sơ bộ và là công đoạn đi sâu vào các thành phần hệ

thống.Đây còn được coi là công đoạn thiết kế logic,Công việc cần thực hiện:

+Phân tích hệ thống về xử lý (chức năng) : xây dựng được các biểu đồ mô tả

logic chức năng xử lý của hệ thống.+Phân tích hệ thống về dữ liệu: mô tả dữ

liệu, xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logic của hệ thống giúp lưu trữ

lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.Giai đoạn Thiết kế:Là công

đoạn cuối của quá trình khảo sát, phân tích, thiết kế Tại thời điêm này đã có mô

tả logic của hệ thống mới với tập các biêu đồ lược đồ thu được ở công đoạnphân tích.Nhiệm vụ: Chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật

lý.Công việc cần thực hiện:+Thiết kế tổng thê.+Thiết kế giao diện.+ Thiết kế các kiêm soát.+ Thiết kế các tập tin dữ liệu.+Thiết kế chương trình.Giai đoạn Cài đặt:Thay thế hệ thống thông tin cũ bằng hệ thống thông tin mới.Đối với hệ

thống thông tin kinh tế và quản lý : thay thế hệ thống xử lý thông tin kinh tế cũ

bằng hệ thống xử lý thông tin kinh tế mới.Công việc cần thực hiện :+Lập kế

hoạch cài đặt: Đảm bảo không gây ra những biến động lớn trong toàn bộ hệthống quản lý; cần phải có một kế hoạch chuyển giao (thay thế) hết sức thận

trọng và tỉ mỉ.+Biến đổi dữ liệu.+Huấn luyện.+ Biên soạn tài liệu về hệ thống

Câu 4 Cấu trúc doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có thuận lợi hay cản trở gì đối với việc triển khai ứng dụng của HTTT quản lý.

ảnh hưởng của cấu trúc trong doanh nghiệp: cấu trúc của doanh nghiệp bao

gồm sự ổn đinh của cấu trúc, hình thức của cấu trúc chính thức trong doanh

Trang 5

nghiệp, cách sử dụng nguồn lực từ môi trường và cách xử lý chúng để tạo ra kếtquả đầu ra Tập hợp các quyền lợi, lợi ích, nghĩa vụ, trách nhiệm sự cân bằngphức tạp, giải quyết xung đột cấu trúc của doanh nghiệp mang các đặc điểmnhư: phân công lao động rõ ràng, có tính thứ bậc, có các quy định rõ ràng, đánhgiá công bằng, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tối đa hiệu suất của tổ chức chínhbởi các đặc điểm của cấu trúc mà khi triển khai các ứng dụng của HTTT đềuchịu sự ảnh hưởng của cấu trúc tới quá trình triển khai như: + thuận lợi:Quytrình hoạt động chuẩn tạo ra sư chuẩn xác trong quy định quy trình và thựchiện=>cho phép tổ chức đối diện với tất cả các tình huống đc dự đoán.+ khókhăn:do tính chính trị của tổ chức :sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự đấutranh chính trị cạnh tranh và xung đột cản trở sự thay đổi của tổ chức cản trở

sự thay thế hẹ thống TT quản lý mới với HTTT cũ

ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp:văn hóa tổ chức là một tập hợp các yếu

tố cơ bản đảm nhiệm về : sản phẩm mà tổ chức nên sản xuất? nên sản xuất nhưthế nào? Sản xuất cho ai?

+Tác động thuận lợi:Văn hóa tổ chức tạo điều kiện giúp doanh nghiệp và môitrường tác động qua lại với nhau, có sự liên hệ hoạt động dựa vào cả môi trườngvật lý và môi trừơng xã hôi=> sự triển khai các ứng dụng đựơc thuận lợi, giúp

hệ thống tin quản lý cua doanh nghiệp có sự tương tác với môi trường bênngoài, liên hệ hoạt động từng hệ thống với môi trường bên ngoài.+Tác động khókhăn: sự khác biệt về mục tiêu cuối cùng, sự khác biệt vủa các nhóm và thànhphần bản chất của lãnh đạo, nhiệm vụ và công nghệ cản trở sự mở rộng các ứngdụng của HTTT với moi trường bê ngoài, công nghệ hạn chế ucngx làm cản trở

sự phát triển các ứng dụng của HTTT Ngoài ra còn có thái độ của người laođộng khi tiếp nhận hệ thống, nếu có thái độ ko tích cực thì hiệu quả sử dụng hệthống ko cao, ko khai thác mức tối đa các ứng dụng của HTTT đã xây dựng

Trang 6

ảnh hưởng của quá trình kinh doanh: quá trình kinh doanh là quá trình gắn

trực tiếp tới các hoạt động sản xuất, phân phối sản phẩm các quyết định của quátrình kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình triển khai các ứng dụng vềHTTT quản lý như: các ứng dụng của HTTT phải phù hợp với hoạt động và cácchiến lựơc kinh doanh của doanh nghiệp.đảm bảo khả năng đáp ứng được cácnhu cầu của kinh doanh Sự triển khai HTTT dựa trên quy mô và phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh nên việc thiết kế phải phục vụ cho hoạt động sảnxuất khó khăn: khi quá trình kinh doanh của công ty hạn chế làm cản trợ cácứng dụng của HTTT vào quản lý, ko thể khai thác hết các ứng dụng của HTTT.Khi quá trình kinh doanh thay đổi làm HTTT thay đổi cho phù hợp để phục vụ

sự quản lý, nhiều khi sự thay đổi ko mang tính tích cực cho HTTT quản lý

Trang 7

Câu 5 Trình bày tóm tắt cảc dạng trong HTTT quản lý của doanh nghiệp

HTTT quản lý theo cấp độ quản lý( tổ chức): phân loại theo mục đích của

thông tin đầu ra( cho cấp quản lý nào: chiến lược, chiến thuật, vận hành):-Quản lý chiến lược: thông tin tổng hợp, ít chi tiết, có tính dự báo, quy mô rộng

và thường không được xác định trước - Quản lý chiến thuật và tác nghiệp:thông tin chi tiết, được quy đinh trước, được cung cấp định kỳ, quy mô

nhỏ.Gồm một số hệ thống như: +hệ thống xử lý giao dịch(TPS) giúp thi hành

và ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.+ Hệ thống báo quản lý( MRS): tạo ra các báo cáo quản lý, dữ liệu thống

kê, tổng hợp cho các nhà quản lý cấp trung trong việc đưa ra quyết định chiếnthuật giúp duy trì và quản lý doanh nghiệp.+Hê thống thông tin điều hành( EIS)hay hệ thống hỗ trợ điều hành(ESS): hệ thống cung cấp thông tin ở mức đủ đểkhái quát và tóm lược về hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp giúp cho các nhàquản lý cấp cao trong việc đưa ra các quy đinh cho các vấn đề ko có cấu trúc.+

hệ thống hỗ trợ ra quyết định( DSS): hệ thống cung cấp thông tin cho phépngười ta ra quyết định xác định đc kết quả khi một quyết định đc đưa ra+ hệthống tự động hóa văn phòng( OAS): hệ thống hỗ trợ cho cac tác vụ văn phòng

Trang 8

để tạo ra một môi trường văn phong ko sử dụng giấy tờ.Trong đó: cấp chiếnlược gồm các HT: EIS,DSS,OIS(OAS) Cấp chiến thuật:MRS, DSS,OIS(OAS).Cấp điều hành: TPS,OIS

HTTT quản lý theo chức năng:+HTTT thị trường: cung cấp về thị trường

tiêu thụ.+ HTTT sản xuất: cung cấp TT về sản xuất.+ HTTTkế toán: cung cấp

TT xử lý nghiệp vụ kế toán TT liên quan tới phân tích lập kế hoạch + HTTTtài chính: cung cấp TT về tài.+HTTT nhân lực : cung cấp TT về nguồn và cách

sử dụng nhân lực

HTTT quản lý theo mức độ tích hợp( quy trình nghiệp vụ): Là những hệthống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị kinhdoanh Theo mức độ tích hợp gồm các hệ thống:+Hệ thống quản lý nguồn lực(ERP): Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủyêu của doanh nghiệp.+Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM): Là hệ thốngtích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phạn sản Xuất, khách hàng và nha cungcấp.+Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM): Là hệ thống tích hợp giúpquản lý và liên kết toàn diện các quan hệ với khách hàng thông qua nhiều kênh

và bộ phận chức năng khác nhau.+Hệ thống quản lý tri thức (KM): Là hệ thốngtích hợp, thu thập, hệ thống hóa, phổ biến, phát triển tri thức trong và ngoàidoanh nghiệp

Câu 6 HTTT được phân loại theo cấp độ quản lý có đặc điểm gì? Liệt kê 1

số HTTT tiêu biểu theo cấp độ quản lý (Lấy ví dụ cụ thể).

Đặc điểm: +Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, đieu

hành của một doanh nghiệp.+Hạt nhân của hệ thống là CSDL chứa các thôngtin phản ánh tình trạng hiện thời và hoạt động hiện thời doanh hiện thời củadoanh nghiệp.+Hệ thống thông tin thu tập các thông tin đến từ môi trường củadoanh nghiệp, phối hợp với các thông tin có trong cơ sở dữ liệu để kết xuất các

Trang 9

thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu đểgiữ cho các thông itn đó luôn phản ánh đúng thực trạng hiện thời của doanhnghiệp.+ Hệ thống thông tin quản lý có hai mức:Mức thâp (tác nghiệp): hệthống chỉ có nhiệm vụ in ra một số bảng biểu, chứng từ giao dịch theo khuônmẫu của cách thức xử lý bằng tay truyền thống.Mức cao (điều hành): Hệ thốngphải đưa ra các thông tin có tính chât chiên lược và kê hoạch giúp cho ngươilãnh đạo đưa ra được các quyêt định đúng đắn trong công tác điều hành hoạtđộng của doanh nghiệp.Một số HTTT tiêu biểu theo cấp độ quản lý: + hệthống xử lý giao dịch(TPS) giúp thi hành và ghi nhận các giao dịch hàng ngày

cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ví dụ như hệ thống làm các đơn

bán hàng,he thống đăng ký khách đến thanh toán cho KH đi ở khách sạn, hệthống đặt chỗ vé máy bay ở phòng bán vé, hệ thống chấm công… Giao dịchkinh doanh diễn ra hàng ngày, sử dụng nhiều lao động, có quy trình chặt chẽ, rõràng, chính xác TPS giúp việc xử lý thông tin giao dịch nhanh chóng và đạt độchính xác cao bằng việc tự động hóa một số giao tác Thao tác đc thực hiện đơngiản trong một thời gian ngắn.+ ATM: là hệ thống gởi, rút tiền tự động, là một

hê thống máy tính gồm nhiều thiết bị đầu cuối đc đặt ở những nơi cần thiết,thuận tiện, có chức năng cho phép khách hàng thực hiện các dịch vụ rút và gởitiền theo tài khoản xác định trong ngân hàng mà ko cần giao dịch trực tiếp tạivăn phòng giao dịch của ngân hàng.+Hệ thống báo quản lý( MRS): tạo ra cácbáo cáo quản lý, dữ liệu thống kê, tổng hợp cho các nhà quản lý cấp trung trong

việc đưa ra quyết định chiến thuật giúp duy trì và quản lý doanh nghiệp ví dụ

hệ thống tin kế toán tạo báo cáo kế toán như báo cáo tài chính, bảng cân đôi tàichính…Hệ thống MRS thường đc xử dụng song song với TPS, lấy dữ liệu từPTS.MRS ko mềm dẻo và có ít khả năng phân tích, hệ thống xử lý dựa trên cácquy trình đơn giản và các kỹ thuật cơ bản như tổng kết so sánh.+Hê thống thôngtin điều hành( EIS) hay hệ thống hỗ trợ điều hành(ESS): hệ thống cung cấpthông tin ở mức đủ để khái quát và tóm lược về hoạt động của toàn bộ doanhnghiệp giúp cho các nhà quản lý cấp cao trong việc đưa ra các quy đinh cho các

Trang 10

vấn đề ko có cấu trúc.ESS tạo ra các đồ thị phân tích trực quan biểu diễn chocác kết quả của việc tổng hợp, chắt lọc đuc kết dữ liệu từ nhiều nguồn khácnhau, giảm thiểu thời gian và công sức nắm bắt thông tin cho lãnh đạo ESScung cấp các công cụ để tổng hợp dữ liệu, theo dõi, ước lượng các xu thế tùytheo yêu cầu của người xử dụng + hệ thống hỗ trợ ra quyết định ( DSS): hệthống cung cấp thông tin cho phép người ta ra quyết định xác định đc kết quảkhi một quyết định đc đưa ra Thêm vào đó, hệ thống còn có khả năng phân lớp

và đánh giá các giải pháp Ví dụ: giám đốc tiếp thị muốn cắt giảm ngân sách

quảng cáo, DSS sẽ phân tích cho thấy quyết định đó ảnh hưởng tới lợi nhuậnthực của doanh nghiệp như thế nào, giúp cho giám đốc tiếp thị có thể đánh giá

đc quyết định đó hợp lý hay ko, từ đó lựa chọn quyết định.DSS sử dụng các dữliệu ( từ DBMS) và mô hình( MDMS) tạo khả năng phân tích thống kê sử dụngngôn ngữ truy vấn, bảng tính, đồ họa để người sửu dụng có thể giao tiếp với hệthống bằng các câu hỏi giả thiết-kết luận( nếu –thì) +hệ thống tự động hóa vănphòng( OAS): hệ thống hỗ trợ cho cac tác vụ văn phòng để tạo ra một môitrường văn phong ko sử dụng giấy tờ hệ thống tự động văn phòng đc thiết kếnhằm hỗ trợ các công việc phối hợp và liên lạc trong văn phong như xử lý vănbản, chế bản điện tử, lịch điện tử, liên lạc thông qua thư điện tử…OIS có thểbao gồm ứng dụng thư thoại, đa phương tiện, thư điện tử, hội thảo truyền hình.Truyền tập tin…

Câu 7 HTTT được phân loại theo chức năng có đặc điểm gì/ liệt kê một số HTTT tiêu biểu theo chức năng:

Đặc điểm: +phân vùng các HTTT theo chức năng kinh doanh của tổ chức, mỗi

một hê thống sẽ phục vụ một chức năng riêng trong doanh nghiệp

+ cung cấp thông tin cho từng bộ phận đảm nhiệm từng chức năng riêng, nhanhchóng cung cấp các thông tin để hỗ trợ ra quyết định

Trang 11

Một số HTT tiêu biểu theo chức năng: +HTTT thị trường: cung cấp về thị

trường tiêu thụ(tiêu thụ sản phẩm, khách hàng, dự báo giá cả,sản phẩm cạnhtranh).+ HTTT sản xuất: cung cấp TT về sản xuất( hàng tồn kho, chi phí kỹthuật, công nghệ sản xuất ).+ HTTTkế toán: cung cấp TT xử lý nghiệp vụ kếtoán TT liên quan tới phân tích lập kế hoạch + HTTT tài chính: cung cấp TT

về tài chính ( tình hình thanh toán, tỷ lệ lãi vay Thị trường chứng khoán).+HTTT nhân lực : cung cấp TT về nguồn và cách sử dụng nhân lực( lương, thịtrường nguồn nhân lực, xu hướng sử dụng nhân lực)

Câu 8 Các mô hình mạng thường được sử dụng trong doanh nghiệp hiện nay.

Mô hình trạm-chủ (Client-Server):Các máy trạm được nối với các máy chủ,

nhận quyền truy nhập mạng và tài nguyên mạng từ các máy chủ Đối vớiWindows NT các máy được tổ chức thành các miền (domain) An ninh trên cácdomain được quản lý bởi một số máy chủ đặc biệt gọi là domain controller.Trên domain có một master domain controller được gọi là PDC và một BDC để

đề phòng trường hợp PDC gặp sự cố.Mô hình mạng ngang hàng Peer: Mô hình này không có máy chủ, các máy trên mạng chia sẻ tài nguyên

(Peer-to-không phụ thuộc vào các máy khác trên mạng Mạng ngang hàng thường được

tổ chức thành các nhóm làm việc workgroup Mô hình này không có quá trìnhđăng nhập tập trung, nếu đã đăng nhập vào mạng bạn có thể sử dụng tất cả tàinguyên trên mạng Truy cập vào các tài nguyên phụ thuộc vào người đã chia sẻcác tài nguyên đó, do vậy bạn có thể phải biết mật khẩu để có thể truy nhậpđược tới các tài nguyên được chia sẻ Mô hình lai (Hybrid)Mô hình này là sựkết hợp giữa Client-Server và Peer-to-Peer Phần lớn các mạng máy tính trên

Ngày đăng: 22/05/2015, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w