MỤC LỤC 1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI 4 2 GIỚI THIỆU 4 2.1 Hiện trạng 4 2.2 Giải pháp thay thế 6 2.3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài 7 2.4 Vấn đề nghiên cứu – Giả thiết nghiên cứu 7 3 PHƯƠNG PHÁP 7 3.1 Khách thể nghiên cứu 7 3.2 Thiết kế nghiên cứu 8 3.3 Quy trình nghiên cứu 8 3.4 Đo lường 9 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 9 4.1 Phân tích 9 4.2 Bàn luận 10 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 11 5.1 Kết luận 11 5.2 Khuyến nghị 11 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12 7 PHỤ LỤC 13 7.1 Phụ lục 1 13 7.2 Phụ lục 2 18 7.3 Phụ lục 3 22 7.4 Phụ lục 4 23
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Trang 3KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài : Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông quatìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn Toán số học chương I cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn.
Người nghiên cứu: ĐẶNG THỊ HẠNH ĐOAN
PHAN THỊ THÚY UYÊN
- Học sinh còn sai về cách trình bày một bài toán, sai cách phân tíchmột số ra thừa số nguyên tố
- Giáo viên chỉ cho học sinh thực hành một số bài tập trong sách giáokhoa chưa có hệ thống, chưa có quy trình
- Trong một tiết học giáo viên không có thời gian để rèn luyện kỹ năngtìm ƯCLN phù hợp cho từng đối tượng học sinh
- Sĩ số HS trong lớp đông, GV khó rèn cho từng HS
2.Giải pháp thay
thế
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học
chương I cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn,làm cơ sở cho
việc học toán ở những lớp sau này
Trang 4Nhóm Kiểm tra
trước tác động
sau tác động
Thực nghiệmLớp 62 cĩ 44HS
01
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải tốn tìm ước chung thơng qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quảhọc tập mơn tốn số học chương I cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn
03
Nhóm đối chứngLớp 63 có 42 HS
5.Đo lường
-Sử dụng cơng cụ đo: Các bài kiểm tra
Thực hiện bài kiểm tra 15 phút (về phần tìm ƯC) cho hai nhóm: thựcnghiệm và đối chứng
-Kiểm tra việc vận dụng kiến thức, tính logíc của kiến thức qua 3 bàitập với 3 câu hỏi tự luận
-Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp T- Test độc lập và mức độảnh hưởng
-Tính giá trị điểm trung bình kiểm tra sau tác động của nhĩm thựcnghiệm và nhĩm đối chứng
-Tính chênh lệch điểm trung bình giữa nhĩm thực nghiệm và nhĩm đốichứng để xác định độ chênh lệch
-Tính độ lệch chuẩn của bài kiểm tra sau tác động của nhĩm thựcnghiệm và nhĩm đối chứng để so sánh độ phân tán của điểm số
-Sử dụng phép kiểm chứng T- test độc lập và mức độ ảnh hưởng
- Nếu cĩ ý nghĩa mức độ ảnh hưởng thì sẽ gĩp phần nâng cao kết quảhọc tập tốn số học 6
Trang 51 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Từ những vấn đề trong quá trình học tập của học sinh và yêu cầu về mặt công tácgiảng dạy chuyên môn của giáo viên trong đổi mới phương pháp dạy học tích cực theochuẩn kiến thức kĩ năng ở môn Toán THCS là những vấn đề đang rất được quan tâm hiệnnay
Toán học nói chung và Toán 6 nói riêng đóng một vai trò rất lớn trong công tácgiảng dạy ở trường THCS nên đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp dạy học phù hợp vớitâm lí học tập của các em Tạo cho HS có một môi trường học tập thật tốt từ đó hình thànhkhả năng sáng tạo và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn cuộc sống, tránh tâm lí học Toánthụ động, chán nản, không biết học từ đâu và để làm gì?
Định hướng chuyển nền giáo dục từ chổ chú trọng vào số lượng sang định hướngvào chất lượng đòi hỏi phải thay đổi cách nghĩ, cách làm giáo dục, trong đó việc nâng caochất lượng giảng dạy môn Toán là hết sức cấp thiết Các em khối 6 học chậm tiếp thu kiếnthức, chưa có hệ thống bài tập phù hợp với khả năng của mình, chưa hình thành tư duy suynghĩ độc lập vì là học sinh đầu cấp nên còn gặp nhiều khó khăn
Từ đó, chúng tôi thấy được sự cần thiết phải đưa ra một giải pháp tích cực được xâydựng trên nền tảng học sinh chưa có cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN thành thạo để rèn
kỹ năng, thói quen làm bài tập có liên quan Để giúp học sinh học tốt chương I giải pháp
chúng tôi đưa ra là : “Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung
thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn” Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm : Hai
lớp 6/2, 6/3 của trường THCS THị Trấn Trong đó, lớp 6/2 là lớp thực nghiệm và lớp 6/3 làlớp đối chứng
Lớp 6/2 được thực hiện giải pháp thay thế dạy nhiều các bài toán về tìm ƯCLN đểtìm ước chung của hai hay nhiều số từ cơ bản đến nâng cao trong chương I Số học 6
Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh;nhóm thực nghiệm đã có kết quả đạt được cao hơn so với nhóm đối chứng
Điểm trung bình của lớp thực nghiệm: 7,73
Điểm trung bình của lớp đối chứng: 6,07
Kết quả kiểm chứng T- test cho thấy: p = 0,00005 < 0,05
Có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và điểmtrung bình của lớp đối chứng
Điều đó chứng tỏ rằng: Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước
chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn đã mang lại hiệu quả cao trong áp dụng thực
tiễn
Trang 62 GIỚI THIỆU:
2.1 Hiện trạng, nguyên nhân:
Hiện nay, vấn đề nâng cao chất lượng học tập của học sinh luôn là mối quan tâmcủa toàn xã hội nên vấn đề đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên là điều cần thiết Trong hoàn cảnh hiện nay, kiến thức mà học sinh tiếp nhận không còn là tài sản riêng củanhà trường mà các em đã có nhiều nguồn thông tin từ truyền hình , internet….Lượng thôngtin mà các em có thể tiếp nhận nếu không được định hướng đúng sẽ mang lại những suynghĩ và hành động tiêu cực như: các em chơi game online suốt ngày thay vì học
Do sự phát triển một cách vượt bậc của công nghệ như hiện nay đòi hỏi giáo viênngoài năng lực chuyên môn còn phải có năng lực giải quyết vấn đề,sáng tạo nhằm mang lạihiệu quả và thích ứng với đời sống xã hội
Toán học cũng như các môn học khác phải luôn gắn liền với thực tế, do đó mục tiêu cầnthiết phải giúp các em giải quyết tốt việc nắm vững kiến thức và giải bài tập có liên quanđến thực tiễn nhằm hình thành kỹ năng sống và phẩm chất đạo đức tốt
Học sinh lớp 6- lớp đầu cấp nên cần phải giúp các em có định hướng học tập tốt từđầu năm và làm thế nào để học sinh phát huy được tích cực, tích cực sáng tạo, làm tốt cácbài tập được giao Trên thực tế, sau khi các em làm bài kiểm tra 1 tiết đầu tiên (tiết 18) kếtquả không cao, học sinh thường sẽ gặp khó khăn trong giải các dạng toán mới như tìmƯCLN đòi hỏi các em khả năng phân tích các số ra thừa số nguyên tố, lập tích số phùhợp…
Từ đầu năm học này chúng tôi đã chọn hai lớp : 6/2 là lớp thực nghiệm , 6/3 là lớpđối chứng HS của hai lớp ban đầu chỉ có các em khá ,giỏi quan tâm đến việc học , còn lại
tỏ ra lười học, thiếu tập trung khi giáo viên giảng bài, không có hứng thú trong tiết học
Trong các tiết dạy chúng tôi nhận thấy các em làm bài thụ động , chưa có tính sángtạo nếu có thêm một dạng bài tập tương tự nhưng cũng làm các em bối rối khi tìm lời giải
Để giúp các em làm tốt các bài tập tìm ƯCLN và ƯC chúng tôi chọn chương I số học 6phần bài tập về tìm ƯCLN để tìm ước chung của hai hay nhiều số để rèn kỹ năng cho các
em, đồng thời đưa ra các bài tập tương tự có nâng cao để các em phát huy khả năng suynghĩ độc lập, sáng tạo nhằm mang lại hiệu quả giáo dục cao
2.2 Giải pháp thay thế :
- Hệ thống hóa kiến thức một cách hoàn chỉnh, nâng cao các bài tập phù hợp với họcsinh, đưa ra các phương pháp dạy học tích cực dưới nhiều hình thức: tiếp thu kiến thức vàlàm bài tại lớp, đưa ra các bài tập có dạng tương tự trong sách giáo khoa làm ở nhà( có lậpphiếu hướng dẫn học tập) Từ đó, xây dựng một số các bài tập có tính hệ thống từ dễ đếnkhó cho học sinh thực hiện
- Phân biệt rõ từng dạng bài tập và vận dụng sao cho hợp lí, khoa học để học sinh dễtiếp thu bài, làm bài tập tốt
- Động viên, khích lệ các em học tập tốt ở trường cũng như ở nhà dưới sự kiểm tra
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tổng hợp kiến thức và hệ thống hóa chúng bằng sơ
đồ tư duy của từng nội dung có liên quan
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi đưa ra vấn đề cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quảcủa việc đổi mới phương pháp dạy học Trên cơ sở đó, học sinh biết cách phân tích cácdạng bài tập tìm ƯC thông qua việc đưa ra hệ thống bài tập tương tự sách giáo khoa, họcsinh tự làm bài tập trên cơ sở của bài tập mẫu từ đó có những sáng tạo, độc lập suy nghĩ khilàm các bài tập mới về tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
2.3 Một số vấn đề nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đã có nhiều chuyên đề được trình bày như:
- Chuyên đề dạy học theo phương pháp tích cực của Thầy Nguyễn Quốc Hưng trườngTHCS Trương Tùng Quân
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Bộ GD & ĐT – Dự án Việt - Bỉ
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn toán THCS - Bộ GD & ĐT
- Thiết kế bản đồ tư duy dạy – học môn toán – Trần Đình Châu & Đặng Thị ThuThủy
2.4 Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu:
2.4.1 Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN
có nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCSThị Trấn hay không?
2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằmnâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS ThịTrấn
Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, dân tộc của lớp 6/2 và 6/3
- Tất cả học sinh ở hai lớp có ý thức học tập như nhau
- Trình độ của năm học trước tương đương nhau về học sinh giỏi, khá, trung bình dođầu năm lớp 6 các lớp được phân chia dựa trên kết quả học tập cuối năm lớp 5
Trang 83.2 Thiết kế:
- Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 6/2 làm nhóm thực nghiệm, lớp 6/3 là lớp đối chứng.Tôi dùng bài kiểm tra1 tiết lần đầu trong học kì I (tiết 18)làm bài kiểm tra trước tác động.Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùngphép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hainhóm trước tác động Được kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định hai nhóm tương đương.
- Ta thấy p = 0,96 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hainhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương
- Đề kiểm tra trước và sau tác động được cho giống nhau hoặc trên cơ sở tương đươngnhau và điểm được lấy sau tác động là giá trị trung bình của hai lần kiểm tra nên có độ tincậy cao
- Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương đương.Được mô tả bởi bảng sau:
tác động
sau tácđộng
kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn
7,73
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
3.3 Quy trình nghiên cứu:
3.3.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đối với lớp đối chứng lớp 6/3: Thiết kế kế hoạch bài học bình thường
- Đối với lớp thực nghiệm lớp 6/2: Thiết kế bài học theo hướng “Sử dụng nhiều bàitập về tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN” qua các tiết luyện tập trên lớp
Trang 93.3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm :
Quá trình tiến hành tác động đối với lớp thực nghiệm được thực hiện từ khi thựchiện bài kiểm tra 1 tiết vào tuần chuyên môn thứ 6 cho đến khi hết chương I số học 6.Tiếnhành kiểm tra 15 phút về phần tìm ƯC ,ƯCLN khi dạy xong chương I số học 6 (ở tuầnchuyên môn thứ 16 ) năm học
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bắt đầu từ tuần 10 đến hết chương I số học 6
- Điểm kiểm tra sau tác động là điểm bài kiểm tra 15 phút sau khi dạy xong chương I
số học 6 cũng với nội dung kiến thức kiểm tra như nhau, cùng một dạng bài tập ở phầnkiểm tra trên Đề , đáp án kiểm tra và bảng điểm kiểm tra được trình bày ở phần phụ lụcđược tổ trưởng và ban giám hiệu nhà trường ký duyệt
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
4.1 Phân tích dữ liệu:
- Sau khi thực hiện việc kiểm tra tôi ti n hành so sánh d li u thu th p đ c b ng phépến hành so sánh dữ liệu thu thập được bằng phép ữ liệu thu thập được bằng phép ệu thu thập được bằng phép ập được bằng phép ược bằng phép ằng phép
ki m ch ng T-Test đ c l p tr c tác đ ng và sau tác đ ng.ểm chứng T-Test độc lập trước tác động và sau tác động ứng T-Test độc lập trước tác động và sau tác động ộc lập trước tác động và sau tác động ập được bằng phép ước tác động và sau tác động ộc lập trước tác động và sau tác động ộc lập trước tác động và sau tác động
Trang 10- Qua bảng 5 dữ liệu cho ta thấy với p = 0,96 > 0,05 tức hai nhóm được coi là tươngđương, SMD = 0,0083 là nh ỏ.
Bảng 6: Kết quả T-Test và mức độ ảnh hưởng sau tác động.
- Qua bảng 6 dữ liệu trên ta có p = 0,00005< 0,05 cho thấy độ chênh lệch giữa điểm
trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch điểm
trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình của nhóm đối chứng là khôngngẫu nhiên mà do tác động 7,73 6,07 0,83
Trang 114.2 Bàn luận
- Kết quả điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7,73.Kết quả kiểm tra của lớp đối chứng là 6,07 Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là 1,66điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệtrất rõ rệt lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn
- Chênh lệch điểm trung bình của hai bài kiểm tra SMD = 0,83 điều này có mức độảnh hưởng của tác động lớn
- Phép kiểm chứng T-test sau tác động cho giá trị trung bình của hai lớp là0,00005<0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhómkhông phải là do ngẫu nhiên
Như vậy qua quá trình tác động, thu thập dữ liệu và phân tích cho thấy đề tài: “Sử
dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn” đã nâng cao được tinh thần tự học của học sinh và làm chất lượng môn toán 6
được nâng lên
Hạn chế:
- Mức độ áp dụng của giải pháp chưa thực sự sâu rộng cho mọi đối tượng học sinh,đặc biệt là các em học sinh yếu kém khi thực hiện hệ thống các bài tập rèn kỹ năng tìm
ƯC thông qua tìm ƯCLN các em gặp khó khăn trong các bài toán đố có liên hệ thực tế
- Các em khi tìm ƯCLN , bước phân tích các số ra thừa số nguyên tố còn chưa chínhxác dẫn đến tìm ƯC sai Do đó, tùy theo trình độ nhận thức của học sinh mà giáo viênhướng dẫn cách phân tích phù hợp( Phân tích dạng cột hoặc tách thành tích của các thừasố)
- Hệ thống bài tập giáo viên cung cấp các em thực hành chưa nhiều do hạn chế thờigian khi luyện tập trên lớp
- Giáo viên còn khó khăn trong việc giám sát việc làm bài tập về nhà của học sinh nênchưa phát huy hết khả năng vận dụng nghiên cứu này
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1 Kết luận:
*Đối với học sinh:
- Qua kết quả thu thập trong quá trình tiến hành nghiên cứu chúng tôi nhận thấy việc
Sử dụng hệ thống bài tập rèn kỹ năng giải toán tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN nhằm nâng cao kết quả học tập môn toán số học chươngI cho học sinh lớp 6/2 trường THCS Thị Trấn đã đạt được kết quả cao , đa số học hiểu bài và làm bài tốt
- Học sinh học tập đã tích cực học tập, có sáng tạo và yêu thích học bộ môn Toán
- Học sinh thể hiện tính cẩn thận, chính xác khi phân tích các số ra thừa số nguyên tố ,
có tinh thần trách nhiệm đối với việc học tập của bản thân
*Đối với giáo viên
- Đổi mới về phương pháp, dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tậpcủa học sinh
Trang 12- Giáo viên chú trọng đến việc động viên khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của họcsinh trong quá trình học tập
- Thường xuyên cập nhật thông tin, tăng cường dự giờ đồng nghiệp dạy chung khối lớp
để có thêm nhiều kinh nghiệm giảng dạy
Trang 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Bộ giáo dục và đào tạo- Dự
* Sách giáo khoa; sách bài tập, toán 6 tập 1 và sách giáo viên
Trang 147 MINH CHỨNG – PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI:
- Học sinh biết: Học sinh nắm được cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
-Học sinh hiểu: cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN
1.2 Kỹ năng
- Học sinh thực hiện được :Học sinh rèn được kỹ năng tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
1.3 Thái độ
- Thói quen: Có thói quen tìm nhanh Ư CLN của hai hay nhiều số
- Thái độ: Chính xác , vận dụng hợp lí các kiến thức đã học vào giải toán
2.NỘI DUNG BÀI HỌC
Giải các bài tập về tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
3.CHUẨN BỊ
3.1Giáo viên : Máy tính
3.2 Học sinh: Máy tính, vở bài tập
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp
4.2 Kiểm tra miệng
1 / Nêu các bước tìm Ư CLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?
2/ Tìm Ư CLN(16,24)
1/Trả lời: Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ta thực hiện 3bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3: lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ bé nhất của nó Tích đó là ƯCLN phải tìm
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HĐ 1(2’) Vào bài
Giới thiệu nội dung bài học
HĐ 1(10’) Cách tìm ước chung
thông qua tìm ƯCLN
MT: Hướng dẫn cho học sinh
cách bước tìm ƯC thông qua
tìm ƯCLN
GV: trực tiếp hướng dẫn học sinh
cách tìm ước chung thông qua tìm
Mục tiêu :Hướng dẫn cho học
sinh tìm ƯC , không cần phải
tìm ước của từng số mà tìm
thông qua tìm ƯCLN
GV hướng dẫn cho HS thực hiện
+ Bài tập 142 /56
- Nhắc lại ƯCLN là gì?
- Gv cho học sinh nhắc lại cách
tìm ƯCLN?
- Muốn tìm ước chung khi có ước
chung lớn nhất ta thực hiện như
b) 180 = 22 32 5 ,
234 = 2 32 5 ƯCLN(180;234) = 2 32 = 18 =>ƯC(180;234) = { 1 ; 2 ; 3 , 6 , 9 , 18 }
c) 60 = 22 3 5 ,
90 = 2 32 5
135 = 33 5ƯCLN(60;90;135) = 3 5 = 15
=>ƯC(60;90;135) = { 1 ; 3 ; 5 ; 15}
Trang 16Trong dạng bài tập này ta thấy
được yêu cầu của bài toán là
tìmƯC thông qua tìm ƯCLN và
đây là dạng toán có điều kiện
hơn 20 trong tập hợp ước chung
Trong dạng bài tập này ta thấy
được yêu cầu của bài toán là tìm
Suy ra: ƯC(42; 70) = Ư(14)={1;2;7;14}
Và a > 9 Vậy a=14
+ Bài tập 144 /56
144 = 24 32
192 = 26 3 ƯCLN(144;192) = 24 3 = 48ƯC(144;192) = {1 ;2 ;3 ; 4 ; 6 ;
8 ;12 ;24 ;48 }Vậy ƯC lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24,
48
Bài tập 1 a/ 60 và 132
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
60 = 22.3.5
132 = 22.3.11Nên Ư CLN(60,132) = 22.3= 12Suy ra: ƯC(60,132)
= Ư(12)={1;2;3;4;6;12}
Trang 17GV gọi học sinh lên bảng thực
Muốn tìm được số a trước tiên ta
phải phân tích các số ra thừa số
nguyên tố, tìm ƯCLN, sau đó tìm
ƯC
- Hoạt động theo nhóm
- Tổ trưởng phân công bạn mình
lên bảng trình bày bài giải và giải
Suy ra: ƯC(35,105) = Ư(35)={1;5;7;35}
Và a > 7Vậy a= 35
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1 Tổng kết
Bài học kinh nghiệm :
- Để tìm ước chung của hai hay nhiều số ta có thể tìm các ước của ƯCLN của chúng
Do đó: các bước tìm Ư CLN rất quan trọng trong bài tập dạng tìm ƯC của hai hay nhiều số
Từ đó ta có bản đồ tư duy như sau:
Trang 185 2 H ướng dẫn học tập
-Đối với bài học ở tiết này
- Xem lại cách tìm ước chung thông qua ƯCLN
-Đối với bài học ở tiết tiếp theo
Chuẩn bị bài : Luyện tập
6 Phụ Lục