Thực trạng và giải pháp năng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương Hà Nội
Trang 1Nh vậy công tác huy động vốn của ngân hàng đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế nói chung và trong hoạt động của ngân hàng nói riêng Trongthời gian học tập tại trờng và thời gian thực tập chi nhánh Ngân hàng Sài GònCông thơng Hà Nội, em đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu về công tác huy động
vốn và chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Thực trạng và giải pháp năng cao hiệu
quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nội ”
Nội dung của luận văn bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng thơng mại
Chwơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nội
Chơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nội
Trang 2Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn
của NHTM
1.1 Khái niệm về vốn của NHTM
“ Vốn của ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thơng mại tạo lập hoặc huy động đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác ”
Khái niệm trên đã thể hiện những thành phần tạo nên vốn của ngân hàngthơng mại Về thực chất vốn của ngân hàng thơng mại là bao gồm các nguồn tiền
tệ của chính bản thân ngân hàng và của những ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi, họchuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờthu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Nhờ việc có
đợc nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh,cho thuê Nói chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ và quyết định đối vớiviệc thực hiện các chức năng của ngân hàng thơng mại
1.2 Cơ cấu vốn của Ngân hàng thơng mại
* Vốn chủ sở hữu
Là vốn tự có của NH do cỏc chủ sở hữu đúng gúp, chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng nguồn vốn kinh doanh( 8% đến 10%) Bao gồm:
- Nguồn vốn hình thành ban đầu
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
- Các quỹ
* Vốn huy động
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
th-ơng mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có đợc quyền sử dụng vốn và cótrách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho ngời gửi Ngân hàng cóthể huy động vốn từ dân c, các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thứckhác nhau Bao gồm:
- Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm của dân c
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
* Vốn đi vay
- Vay ngân hàng Nhà nớc ( ngân hàng trung ơng )
Trang 31.3 Vai trò của vốn huy động
1.3.1.Đối với toàn bộ nền kinh tế
Tiết kiệm và đầu t là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm và
đầu t có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triểnsản xuất kinh doanh, tăng cờng đầu t và đầu t cũng góp phần khuyến khích tiếtkiệm Nhng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thờng nhỏ, lẻ và ngời tiênphong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các ngân hàng thơng mại.Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu t gópphần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế
Đối với những ngời có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trớc
hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có đợc các dịch vụ thanh toán đồngthời các khoản tiền không bị chết, luôn đợc vận động, quay vòng
Đối với những ngời cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu t, phát triển sản
xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng
Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có đợc sự cân đối vềvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu t luôn có điều kiện để thựchiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ đợc thực hiện dễ dàng hơn với việc huy
động vốn của các ngân hàng thơng mại Tuy việc huy động vốn có thể thực hiệnbằng nhiều kênh: thị trờng chứng khoán, ngân sách nhà nớc nhng trong điềukiện nớc ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngân hàng thơng mại vẫn là hìnhthức chủ yếu và quan trọng nhất
1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại
Theo cỏch núi truyền thống, một NH cú 2 lĩnh vực kinh doanh nũng cốt:huy động vốn và lựa chọn tài sản sinh lời để đầu tư cỏc nguồn được Cỏc NHluụn nỗ lực để đạt được lợi nhuận từ 2 lĩnh vực này Từ đõy cú thể thấy rừ tầmquan trọng của cụng tỏc huy động vốn đối với cỏc hoạt động của NH
Trong điều kiện vốn NSNN cú hạn, vốn tự cú của DN và người sản xuấtcũn ớt ỏi, thỡ vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn tớn dụng
NH Để cú vốn cho vay, cỏc NHTM đó huy động vốn trong xó hội, vốn trongdõn, vốn nước ngoài Mà nguồn vốn NH huy động được nhiều hay ớt quyết định
Trang 4đến khả năng mở rộng hay thu hẹp tớn dụng Nguồn vốn huy động được nhiềuthỡ cho vay được nhiều và mang lợi nhuận cao cho NH Bờn cạnh đú, nguồnvốn huy động của NH quyết định đến khả năng cạnh tranh Nếu nguồn vốn huyđộng lớn sẽ chứng minh rằng qui mụ, trỡnh độ, nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuậtcủa NH hiện đại
Với những vai trũ hết sức quan trọng đú, cỏc NH luụn tỡm cỏch đưa ranhững chớnh sỏch quản lý nguồn vốn từ những người gửi tiền và cho vay khỏcnhau đến việc sử dụng nguồn vốn một cỏch hiệu quả Bờn cạnh đú, cỏc nhà quảntrị NH luụn tỡm cỏch để đổi mới, hoàn thiện chỳng cho phự hợp với tỡnh hỡnhchung của nền kinh tế Đú là một trong những điều kiện tiờn quyết đưa NH đếnvới thành cụng
1.4 hiệu quả huy động vốn
1.4.1 Khái niệm
Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đảm bảothực hiện công tác huy động vốn có hiệu quả cao với chi phí nhỏ nhất Có nghĩalà: về mặt lợng, hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết quả thu đợc (khối lợnggiá trị, kỳ hạn ) và chi phí bỏ ra; đối với mặt chất nó phản ánh năng lực và trình
*Mối quan hệ giữa sử dụng vốn và nguồn vốn huy động
- so sánh tổng d nợ với tổng nguồn vốn huy động
- So sánh d nợ với nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Trang 5vay trung hạn Do thời gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thờng thấp, tuynhiên tính ổn định lại kém.
1.5.1.2 Huy động trung hạn
Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợtrung hạn trên thị trờng vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (trên 1 năm đến 5năm) Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tơng đối dài và thuận tiện.Tuy nhiên lãi suất huy động nguồn này thờng cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồnhuy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt
động đầu t, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao
1.5.1.3 Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trờng vốn,với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao(trên 5 năm) Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao
1.5.2 Phân loại căn cứ theo đối tợng huy động
1.5.2.1 Huy động vốn từ dân c
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng Ngânhàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đếncho những ngời cần vốn để mở rộng đầu t, kinh doanh Nguồn huy động từ dân
c thờng khá ổn định
1.5.2.2 Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động đợc đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanhnghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanhnghiệp khi bán đợc hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu
kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậyngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng mộtcách tơng đối thuận lợi Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiềuvào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng cácdịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổchức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng
1.5.2.3 Vốn vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thờng có các khoản tiền gửi ởlẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhaugiữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không th-ờng xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng th-
ơng mại Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thơng mại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoảthuận tín dụng giữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thể đợc thực
Trang 6hiện ở trên thị trờng nội tệ hay thị trờng ngoại tệ Trong số những ngời cho ngânhàng vay có một ngời đặc biệt, đó là Ngân hàng trung ơng Ngân hàng trung ơng
đóng vai trò là ngời cho vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thơng mại khỏicác rủi ro trong quá trình kinh doanh Vốn vay từ các ngân hàng và các tổ chứctín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhng số lợng thờng không nhiều và chi phíhuy động thờng cao hơn Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng khôngnhiều
1.5.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu đợc các ngân hàng thơng mại
sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràng tạo sự thuậntiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huy động bao gồm:
1.5.3.1 Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
* Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Đây là phần tiền huy động tơng đối quan trọng ở những nớc phát triển có
tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửi nàykhông phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiềnphần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buônbán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Ngời gửi tiền có thể rút tiền
ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho ngời thứ ba Hình thức rút có thể là tiền mặt haylấy qua hình thức thanh toàn bằng séc Đặc biệt ngời gửi tiền có thể không cầntrực tiếp đến ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động ( máyATM ) Ngân hàng thờng bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoảnthanh toán và tài khoản vãng lai:
+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn
quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhng chỉ trong phạm vi số d tiền gửi Loạitài khoản này luôn luôn có số d có
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể d có hoặc d nợ, thờng đợc sử dụng
cho các tổ chức kinh tế Số d có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số d nợ thểhiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nênmức lãi suất mà ngân hàng trả cho ngời gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phảitrả lãi Tuy nhiên ở nhiều nớc có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp(trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãicho tiền gửi này (có những thời điểm đợc trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng
có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lợng cao, hệ thống mạng lớirộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của ngời gửi tiền
* Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Trang 7Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút
ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thờng gắn với các tổ chức kinh tế cóchu kỳ kinh doanh gần nh xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sựbiến động mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thể dự kiến số tiền cần chi ratrong tơng lai với thời gian xác định Vì thế hiện tại đối với doanh nghiệp là vốntạm thời nhàn rỗi, họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích lấy lãi vì lãi suất loạitiền gửi này cao hơn nhiều lần so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Phần tiềngửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũngcao hơn Ngời gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn cómục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét
đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi vớicác thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổ biến, đã và đangphát huy vai trò hay việc tạo vốn cho các ngân hàng
* Huy động tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời nhất của các ngân hàng thơng mại.Bao gồm các loại sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Hình thức này gần giống nh huy động tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên sovới tiền gửi không kỳ hạn thì số d của phần này ổn định hơn, ít biến động hơnnên ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn
-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nớc ta Ngờigửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 3 tháng, 6tháng Ngời gửi không đợc rút trớc, nếu rút trớc hạn thì sẽ bị phạt Đây lànhững khoản tiền có tính ổn định rất cao nên ngân hàng phải trả khách hàng vớilãi suất gần nh là cao nhất Tuy nhiên, ở nớc ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh,thu hút đợc vốn các ngân hàng đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trớcthời hạn Có ngân hàng thì tính lãi cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, cóngân hàng vẫn tính với lãi suất đó với số ngày gửi thực tế
1.5.3.2 Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay
Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trờng kinhdoanh đầy biến động nh hiện nay Các ngân hàng thơng mại có thể vay từ nhiềunguồn:
* Vay từ các tổ chức tín dụng
Đó là các khoản vay thông thờng mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thịtrờng liên ngân hàng hay thị trờng tiền tệ Các ngân hàng thờng xây dựng cácmối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay ngân
Trang 8hàng trung ơng.
* Vay từ ngân hàng trung ơng
Khi ngân hàng thơng mại xảy ra tình trạng thiếu vốn thì có thể vay ngânhàng trung ơng Ngân hàng trung ơng cho vay dới hình thức tái cấp vốn, chiếtkhấu, tái chiết khấu, cho vay thanh toán
1.5.3.3 Huy động qua phát hành các công cụ nợ
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàng
th-ơng mại Trong qúa trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàngthấy cần phải huy động thêm vốn trớc những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn
Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động, có nghĩa là có đầu
ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy
động và đa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thànhcông nhanh chóng Để vay trên thị trờng, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu
và trái phiếu
- Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách
hàng đối với ngời chủ ngân hàng với những cam kết nh thanh toán một số tiềnxác định vào một ngày xác định trong tơng lai với thời hạn xác định cho trớc.Trái phiếu đợc phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy
động vốn trung và dài hạn
- Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng
phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kếhoạch kinh doanh xác định của ngân hàng nh một dự án, một chơng trình kinhtế
1.6.1.1 Môi trờng chính trị pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phải chịu
sự điều chỉnh của pháp luật Bởi vì hoạt động của ngân hàng ảnh hởng tới nhiềuchủ thể trong nền kinh tế nh: nhà đầu t, ngời gửi tiền, ngời vay tiền Môi trờngpháp lý đem đến cho ngân hàng những cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thứcmới Đó là luật các TCTD và hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về
Trang 9lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về pháp luật các yếu tố củanghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hởng tới quy mô hiệu quả và chínhsách huy động vốn của ngân hàng.
1.6.1.2 Môi trờng kinh tế
Các nhân tố ảnh hởng tới vấn đề tạo vốn gồm có: tốc độ tăng trởng kinh
tế, tỷ lệ thất nghiệp, yếu tố lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái Trong
điều kiện nền kinh tế phát triển hng thịnh thu nhập dân c cao và ổn định thìnguồn tiền vào ra các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động đợc cũng dồidào, cơ hội đầu t cũng đợc mở rộng Nếu nền kinh tế suy thoái thì khả năng khaithác vốn đa vào nền kinh tế bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc
điều chỉnh lại công tác huy động vốn
1.6.1.3 Môi trờng văn hoá xã hội
Đây cũng là nhân tố đợc các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm vì nó cókhả năng chi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngân hàngcủa khách hàng Đó là: phong tục tập quán, trình độ dân trí, lối sống của ngờidân Chẳng hạn nh thói quen của ngời dân trong việc sử dụng tiền mặt, với tâm
lý lo ngại trớc sự sụt giá của đồng tiền cũng nh sự hiểu biết của ngời dân về cácngân hàng và hoạt động của ngân hàng sẽ có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động huy
1.6.2 Yếu tố chủ quan
1.6.2.1 Chiến lợc kinh doanh của ngân hàng
Chiến lợc kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách
về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Đây là các yếu tố quantrọng Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàngtăng, rất lớn Nhng đồng thời thì hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm dochi phí huy động tăng Do đó số lợng nguồn vốn huy động đợc sẽ phụ thuộc chủyếu vào chiến lợc kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thânngân hàng
1.6.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề
Trang 10nào, yếu tố con ngời cũng phải đợc đặt lên hàng đầu Trình độ, năng lực, phongcách phục vụ của cán bộ nhân viên ngân ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng Các nhân viên ngân hàng là những ngời mang lại hình ảnh chongân hàng Do đó, để tăng cờng huy động vốn thì một điều cực kỳ quan trọng làcác nhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàngchuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, Hiểu biết nghiệp vụ, Hiểu biết quy trình,Hoàn thiện phong cách phục vụ.
1.6.2.3 Uy tín của ngân hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin củakhách hàng đối với ngân hàng Uy tín của mỗi ngân hàng đợc xây dựng, hìnhthành trong cả một quá trình lâu dài Ngời gửi tiền khi gửi thờng lựa chọn nhữngngân hàng lâu đời chứ không phải là những ngân hàng mới thành lập Ngân hànglớn thờng đợc u tiên lựa chọn so với các ngân hàng nhỏ Một điều quan trọng ởnớc ta là hình thức sở hữu cũng có ảnh hởng quan trọng tới huy động vốn Cácngân hàng quốc doanh có độ an toàn cao hơn cho ngời gửi tiền, uy tín của cácNHTM quốc doanh cao hơn so với các ngân hàng khác Những ngân hàng có uytín luôn chiếm đợc lòng tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ huy động đợcnhững nguồn vốn lớn hơn với chi phí rẻ hơn và tiết kiệm đợc thời gian
1.6.2.4 Trình độ công nghệ ngân hàng
Trình độ công nghệ ngân hàng đợc thể hiện theo các yếu tố sau:
-Thứ nhất: Các loại dịch vụ mà ngân hàng cung ứng
-Thứ hai : Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên ngân hàng
-Thứ ba: Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấyhài lòng về dịch vụ đợc ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại cácngân hàng Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh phi lãisuất vì khách hàng mà ngân hàng phục vụ, không quan tâm đến lãi suất mà quantâm đến chất lợng và loại hình dich vụ mà ngân hàng cung ứng Với cùng một lãisuất huy động nh nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lợng dịch vụ tốt hơn, tạo sựthuận tiện hơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn
Trang 11Chơng 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại
chi nhánh NH SGCT Hà Nội
2.1 Tổng quan về CN NH Sài Gòn Công Thơng Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Sài Gòn Công Thơng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thơng có tên giao dịch quốc tế:
SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Sau 20 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thơng đã đạt đợcnhững thành tựu đáng kể:
Tổng tài sản hơn 8.500 tỷ đồng
Tăng vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 1.020 tỷ đồng
Vốn huy động đạt 7400 tỷ đồng
D nợ cho vay đạt 6.400 tỷ đồng
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank)
Tính đến 31/12/2007, NH có quan hệ đại lý với 661 ngân hàng và chi nhánh tại 63quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiện nay, Saigonbank là đại lý thanh toánthẻ Visa, Master Card, JCB, CUP và là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram
Mạng lới hoạt động của Saigonbank đợc mở rộng gồm 43 chi nhánh và phòng giaodịch, 1 trung tâm thẻ Saigonbank, 1 công ty quản lý nợ và KTTS
Cùng với sự phát triển của NH Sài Gòn Công Thơng, chi nhánh Sài Gòn Công
Th-ơng Hà Nội cũng đã góp một phần không nhỏ vào những thành tựu mà NH đã đạt đợc Chi nhánh đợc thành lập vào ngày 30/01/1993 theo giấy phép số 0015/GCT của
NH Nhà nớc
Ngày 29/11/1993, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 631QĐ/UB chophép thành lập chi nhánh NH Sài Gòn Công Thơng với trụ sở hoạt động tại: 17 Tôn Đản– Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
Ngày 18.01.1994 chi nhánh chính thức khai trơng và đi vào hoạt động
Trang 12Sau một thời gian dài hoạt động chi nhánh đã chuyển trụ sở về 11A Đoàn TrầnNghiệp – Quận Hai Bà Trng vào tháng 7/1997 và duy trì hoạt động từ đó đến nay.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
* Tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thơng HN
* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
- Phòng Kế toán
Phòng Kế toán của chi nhánh Hà Nội cũng là phòng giao dịch, cung cấpcác dịch vụ của NH cho khách hàng, đồng thời kết hợp với phòng Ngân quỹ đểthu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lý, hợp lệ
Phòng Kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vaythu nợ thu lãi và các nghiệp vụ khác của chi nhánh theo quy định của NH SàiGòn Công Thơng Đồng thời thực hiện công tác thanh toán, xây dựng kế hoạchtài chính, quyết toán thu chi theo kế hoạch tài chính, tổng hợp lu giữ hồ sơ, hạchtoán kinh tế, lập báo cáo thống kê
- Phòng Kinh Doanh: gồm 2 bộ phận
+ Bộ phận Tín Dụng
Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tấtcả các sản phẩm dịch vụ của NH đối với khách hàng là doanh nghiệp theo đối t -ợng khách hàng đợc phân công, trực tiếp tiếp nhận các thông tin phản hồi từphía khách hàng; nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ,chuyển đến Ban, Phòng liên quan để thực hiện theo chức năng
Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánhgiá tài sản đảm bảo nợ vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chứcnăng có liên quan Sau đó, quyết định trong hạn mức đợc giao hoặc trình duyệtcác khoản cho vay bảo lãnh, tài trợ thơng mại
Phòng Kinh Doanh
Bộ phận tín dụng
Phòng Ngân Quỹ
Bộ phận thanh toán quốc tế
Phó Giám Đốc
Phòng Kế Toán
Giám Đốc
Trang 13Quản lý hậu giaỉ ngân, giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình
sử dụng vốn vay, thờng xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạngcủa khách hàng Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định Xử lý, gia hạn nợ, đôn
đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thunợ
+ Bộ phận thanh toán quốc tế
Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã đợc phê duyệt, bộphận Thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thơng mại, phục
vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng Ví dụ: Dịch vụhàng nhập: th tín dụng, chuyển tiền ;Hàng Xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyểntiền nhanh
- Phòng ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đờng đI vàquản lý an toàn kho quỹ Thực hiện các dịch vụ nhận cất giữ giấy tờ có giá bằngtiền và các tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm đếm tiền cho các ngân hàngkhác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
Trang 142.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh
(Nguồn: Phòng Kế toán Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thơng Hà Nội)
Qua số liệu kết quả kinh doanh ở bảng trên ta thấy: Tổng thu và tổng chicủa chi nhánh năm 2006 tăng hơn gấp 2 lần so với năm 2005 Nguyên nhân là dochi nhánh mở thêm 3 chi nhánh cấp 2 trực thuộc nên tổng thu và tổng chi đềutăng cao dẫn đến lợi nhuận có tăng nhng không nhiều Cụ thể lợi nhuận của chinhánh năm 2006 tăng 3 tỷ đồng (37,5%) so với năm 2005 Năm 2007 tổng thugiảm 30 tỷ đồng (36,4%) so với năm 2006 do nguyên nhân năm 2007, 5 chinhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh Hà Nội đợc tách ra hoạt động riêng thành cácchi nhánh cấp 1 độc lập Đồng thời chi nhánh mở rộng thêm 3 phòng giao dịchnên chi phí năm 2007 cũng tăng lên so với các năm khác và lợi nhuận cũng giảmkhá nhiều, cụ thể giảm 2,1 tỷ đồng (19,1%) so với năm 2006
tiền
%tăng (giảm)
Số tiền %tăng
(giảm) Tổng
nguồn
vốn
(Nguồn: Báo cáo thờng niên của chi nhánh Sài Gòn Công Thơng Hà Nội)
Qua số liệu về sự thay đổi tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh ta thấy:
- Năm 2005: Tổng nguồn vốn huy động đợc là 705,4 tỷ đồng,năm 2006: Tổng nguồn vốn huy động là 705,4 tỷ đồng, tăng thêm 36 tỷ đồng (t-
ơng đơng tăng 5,1%) so với năm 2005, năm 2007: Tổng nguồn vốn huy động là643,9 tỷ đồng, giảm 97,5 tỷ đồng (tơng ứng giảm 13,1%) so với năm 2006
Trong 3 năm qua, tình hình huy động vốn của chi nhánh có những biến
động đáng chú ý, nguồn vốn huy động năm 2007 có chiều hớng giảm sút
Trang 15Nguyên nhân là do khu vực H Nội tập trung khá nhiều ngân hàng hoạt độngà Nội tập trung khá nhiều ngân hàng hoạt độngnên có sự cạnh tranh gay gắt về hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng
2.2.1.2.Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tợng
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn theo đối tợng
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
2006 so với 2005 2007 so với 2006 Số
tiền
%tăng (giảm)
Số tiền
%tăng (giảm) Huy động
từ dân c 409,3 528,5 450,1 119,2 29,1 -78,4 -14,8Huy động
( Nguồn: Báo cáo thờng niên của chi nhánh SGCT Hà Nội)
Nguồn vốn huy động từ dân c luôn chiếm phần tổng nguồn vốn huy động,
tỷ trọng vốn huy động từ dân c luôn chiếm hơn 55% tổng nguồn vốn huy động,
tỷ lệ trên cao nhất vào năm 2006 là 71,3% Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từdân c biến động không đều và có xu hớng giảm: năm 2006 tăng 29,1% so vớinăm 2005, nhng năm 2007 lại giảm 14,8% so với năm 2006
Trang 16Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng không lớntrong tổng nguồn vốn huy động: 24,8% (2005), 17,8% (2006), 19% (2007) Và
có xu hớng giảm trong 3 năm qua: năm 2006 giảm 24,6% so với năm 2005, năm
2007 giảm 7% so với năm 2006 Tơng tự, vốn huy động từ các nguồn khác cũngchiếm tỷ trọng không lớn: 10%-24%, và đang có xu hớng giảm: năm 2006 giảm33,1% so với năm 2005, năm 2007 giảm 9,8% so vơí năm 2006
Nh vậy, qua 3 năm tình hình huy động vốn của chi nhánh nhìn chung cha
đợc tốt, chi nhánh cần có biện pháp hữu hiệu để nâng cao khả năng huy độngvốn Tỷ lệ huy động từ dân c chiếm phần lớn nguồn vốn chứng tỏ chi nhánh đã
đi đúng hớng trong công tác huy động vốn Vì tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kìhạn của dân c là lợng tiền nhàn rỗi lớn, có tính ổn định, vì thế có thể dùng làmvốn cho vay trung và dài hạn Tuy nhiên hiệu quả của việc huy động nguồn vốnnày đang có xu hớng giảm, ngân hàng cần tìm biện pháp hữu hiệu để giải quyếttình trạng này Còn tỷ lệ huy động từ các tổ chức kinh tế thấp chứng tỏ các tổchức này cha thực sự tin tởng vào chi nhánh, chi nhánh SGCT Hà Nội cần nângcao uy tín và xây dựng quan hệ tốt hơn để tăng khả năng thu hút tiền gửi từ các
tổ chức này
2.2.1.3.Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn
Trang 17- Năm 2006: mức tăng của nguồn vốn kì hạn <= 12 tháng là 1,7% so vớinăm 2005, có thể thấy lợng tiền gửi không kì hạn và ngắn hạn của chi nhánh đãtăng lên nhng mức tăng là rất nhỏ Nguồn vốn có kì hạn > 12 tháng là 186,9 tỷ
đồng, tăng 16,5% so với năm 2006
- Năm 2007: nguồn vốn có kì hạn <= 12 tháng là 458,2 tỷ đồng, giảm17,3% so với năm 2006 nhng vẫn chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn huy động.Nguồn vốn có kì hạn > 12 tháng giảm 0,7% so với năm 2006, chiếm gần 30%tổng nguồn vốn huy động
Nhìn chung, trong cả 3 năm nguồn vốn kì hạn <= 12 tháng luôn chiếmphần lớn (trên 70%) trong tổng nguồn huy động Điều này cũng thể hiện sự tậptrung huy động vốn ngắn hạn của chi nhánh và sự a thích, tin tởng những sảnphẩm huy động vốn ngắn hạn của dân c và các tổ chức trên địa bàn đối với chinhánh NH SGCT Hà Nội Tuy nhiên, sự sụt giảm ở tất cả nguồn vốn ngắn hạn,trung và dài hạn một lần nữa cho thấy sự cạnh tranh về huy động vốn của cácngân hàng trên địa bàn Hà Nội là khá gay gắt Có nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng này đồi hỏi chi nhánh NH SGCT Hà Nội cần đề ra các giải pháp đểnăng cao hiệu quả huy động vốn
2.2.1.4 Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động
Bảng 5: Các hình thức huy động vốn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006 so với 2005 2007 so với 2006