Theo dõi khả năng tăng trọng và phát triển của bê nuôi bằng các khẩu phần khác nhau tại trang trại bò sữa Bình Định. Luận Văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LẦM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÖ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THEO DÕI KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC KHỎE CỦA BÊ NUÔI BẰNG MỘT SỐ KHẨU PHẦN TẠI TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LẦM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÖ Y
***************
NGUYỄN MINH LUÂN
THEO DÕI KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG VÀ SỨC KHỎE CỦA BÊ NUÔI BẰNG MỘT SỐ KHẨU PHẦN TẠI TRANG
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Luân
Tên khóa luận: Theo dõi khả năng tăng trưởng và sức khỏe của bê nuôi bằng một số khẩu phần tại trang trại bò sữa Bình Định
Đã hoàn thành khóa luận đúng theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét , đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày ………
TP.HCM ngày …… tháng … Năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN KIM CƯƠNG
Trang 4CẢM TẠ
Xin chân thành ghi ơn
Thầy Nguyễn Kim Cương và Th S Vương Ngọc Long đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Thầy Châu Châu Hoàng và thầy Nguyễn Kim Cương đã hết lòng giảng dạy truyền thụ kiến thức về chăn nuôi trâu bò cho tôi
Xin chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Ban Chủ Nhiệm khoa chăn nuôi thú y, quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi Thú Y và toàn thể cán bộ giáo viên nhà trường đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học
Chân thành cảm ơn
Toàn thể cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại trang trại bò sữa Bình Đinh, Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập
Cùng gia đình và toàn thể bạn bè yêu mến đã động viên tôi
Tác giả
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “ Theo dõi khả năng tăng trưởng và sức khỏe của bê nuôi bằng một
số khẩu phần tại trang trại bò sữa Bình Định” được tiến hành từ tháng 01/02 đến 30/6/2012 tại Trang Trại Bò Sữa Bình Định, công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam
Thử nghiệm được tiến hành trên 48 bê cái HF được phân vào 3 lô, tương đối đồng đều về khối lượng, lô TN1 được nuôi theo khẩu phần gồm sữa nguyên và thức ăn tinh, lô TN2 nuôi theo khẩu phần gồm chất thay thế sữa và thức ăn tinh; lô TN3 nuôi theo khẩu phần chất thay thế sữa, thức ăn tinh và bổ sung chế phẩm nấm men
Các chỉ tiêu khảo sát bao gồm: Khối lượng cơ thể ở các thời điểm 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng; tăng trọng/ngày qua từng giai đoạn; tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng;
tỷ lệ bê bị mắc bệnh tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp
Qua thời gian khảo sát chúng tôi thu được một số kết quả như sau:
Khối lượng cơ thể trung bình của bê ở 3 tháng tuổi cao nhất ở lô TN3 kế đến là lô TN2 và thấp nhất là lô TN1 tương ứng với: 99,06; 91,9 và 86,8 kg/ngày
Tăng trọng tuyệt đối sau 3 tháng thí nghiệm cao nhất ở lô TN3 kế đến là lô TN2 và thấp nhất là lô TN1 tương ứng với: 0,77 ; 0,69 và 0,64 kg
Tỷ lệ bê bị bệnh tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp cao nhất ở lô TN1 kế đến
là TN2 và thấp nhất là lô TN3 nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa về phương diện thống kê
Nuôi bê theo khẩu phần gồm có chất thay thế sữa, thức ăn tinh và bổ sung chế phẩm nấm men cho tăng trọng nhanh nhất, tỷ lệ bệnh tật ít nhất và hiệu quả kinh tế nhất
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Đặc điểm sinh lý của bê .3
2.1.1 Sự phát triển dạ cỏ .3
2.1.2 Sự tiêu hóa và hấp thu 4
2.2 Tổng quan về trang trại chăn nuôi bò sữa Bình Định 6
2.2.1 Vài nét về trang trại bò sữa Bình Định 6
2.2.2 Điều kiện chuồng trại 6
2.2.3 Điều kiện thức ăn 7
2.2.4 Điều kiện chăm sóc , vệ sinh phòng bệnh 9
2.2.5 Định mức một số chỉ tiêu trong chăn nuôi bê ở trang trại Bình Định 11
2.3 Một số bệnh thường gặp trên bê trong giai đoạn uống sữa .11
2.3.1 Bệnh tiêu chảy 11
2.3.2 Bệnh viêm phổi 12
2.3.3 Bệnh viêm khớp 13
2.4 Một vài nghiên cứu về việc dùng chất thay thế sữa trên bê gần đây 13
2.4.1 Trong nước 13
2.4.2 Nước ngoài 14
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 16
3.1 Thời gian ,địa điểm 16
3.2 Đối tượng nghiên cứu 16
3.3 Bố trí thí nghiệm 16
3.4 Vật liệu 19
Trang 73.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 19
3.5.1 Khả năng tăng trưởng 19
3.5.2 Tiêu tốn thức ăn 20
3.5.3 Tình trạng sức khỏe 20
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Khả năng tăng trọng 22
4.1.1 Khối lượng bê qua các giai đoạn thí nghiệm 22
4.1.2 Tăng trọng tích lũy trong toàn thời gian thí nghiệm .26
4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối 27
4.1.4 Tăng trọng tương đối 31
4.2 Chuyển hóa thức ăn 32
4.2.1 Tiêu tốn vật chất khô cho 1 kg tăng trọng 32
4.2.2 Tiêu tốn protein thô cho 1 kg tăng trọng 32
4.3 Tình trạng bệnh tật từ khi sơ sinh đến 3 tháng tuổi 33
4.4 Chi phí thức ăn/ kg tăng trọng 35
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 KẾT LUẬN 36
5.2 ĐỀ NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .38
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CV (coefficient of variation) hệ số biến động
SD (standard deviation) Độ lệch tiêu chuẩn
WM ( whole milk) : Sữa nguyên
CMR ( calf milk replacer) : Chất thay thế sữa cho bê
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ hấp thu kháng thể trong sữa đầu sau khi sinh .6
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn tinh cho bê .8
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng trong sữa đầu và sữa thường .8
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng trong chất thay thế sữa 9
Bảng 3.1 Khẩu phần thức ăn hàng ngày của lô thí nghiệm 1 (TN1) 17
Bảng 3.2 Khẩu phần thức ăn hàng ngày của lô thí nghiệm 2 (TN2) 17
Bảng 3.3 Khẩu phần thức ăn hàng ngày của lô thí nghiệm 2 (TN3) 18
Bảng 3.4 Thành phần vật chất khô và protein của các loại thức ăn 19
Bảng 4.1 Khối lượng bê đưa vào thí nghiệm 22
Bảng 4.2 Khối lượng bê 1 sau 1 tháng thí nghiệm 23
Bảng 4.3 Khối lượng bê sau 2 tháng thí nghiệm 24
Bảng 4.4 Kết quả khối lượng 2 tháng tuổi từ một số nghiên cứu 24
Bảng 4.5 khối lượng cơ thể ở 90 ngày thí nghiệm 25
Bảng 4.6 Tăng trọng tích lũy của bê trong toàn thời gian thí nghiệm 26
Bảng 4.7 Tăng trọng/ngày trung bình trong 1 tháng đầu thí nghiệm 27
Bảng 4.8 Tăng trọng/ngày trong tháng thí nghiệm thứ 2 28
Bảng 4.9 Tăng trọng/ngày trong tháng thí nghiệm thứ 3 28
Bảng 4.10 Tăng trọng/ngày trong toàn thời gian thí nghiệm 29
Bảng 4.11 Tăng trọng/ngày trong giai đoạn 0 - 3 tháng tuổi ở một số nghiên cứu 30
Bảng 4.12 Tăng trọng tương đối của bê ở các giai đoạn thí nghiệm 31
Bảng 4.13 Tiêu tốn vật chất khô/kg tăng trọng ở các lô .32
Bảng 4.14 Tiêu tốn protein /kg tăng trọng 33
Bảng 4.15 Tỷ lệ các loại bệnh trên bê trong thời gian theo dõi 34
Bảng 4.16 Chi phí thức ăn /kg tăng trọng 35
Trang 10sự đề kháng lại kháng sinh của các vi khuẩn đường ruột Yêu cầu đặt ra là phải tìm một sản phẩm có thể thay thế được sữa nguyên chất với chi phí chấp nhận được cho việc nuôi bê Chất thay thế sữa được sản xuất từ các phụ phẩm của công nghiệp chế biến sữa và một số loại thực liệu khác có giá thấp hơn nhiều so với sữa hàng hóa Phần lớn các công trình nghiên cứu đều cho kết quả giống nhau giữa sữa nguyên chất và chất thay thế sữa Tuy nhiên một số ít nghiên cứu cho thấy dùng chất thay thế sữa cho hiệu quả chăn nuôi kém hơn sữa nguyên chất, do vậy trước khi đưa vào
sử dụng đại trà phải kiểm nghiệm trước trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta
Trang 11Từ thực tế yêu cầu trên, được sự chấp nhận của Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông lâm và Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam chúng tôi tiến hành đề tài “ Theo dõi khả năng tăng trưởng và sức khỏe của bê nuôi bằng một số khẩu phần tại trang trại bò sữa Bình Định”
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN 2.1 Đặc điểm sinh lý của bê
2.1.1 Sự phát triển dạ cỏ
Đặc trưng dinh dưỡng của gia súc nhai lại sử dụng các acid béo bay hơi từ
sự lên men thức ăn thô ở dạ cỏ như nguồn năng lượng chính, dạ dày bê sơ sinh chỉ
có dạ muối khế thực hiện chức năng, và dạ cỏ cần được phát triển để thực hiện chức năng lên men cung năng lượng cho bê trước khi cai sữa, một vài yếu tố cần thiết cho sự phát triển của dạ cỏ là : thiết lập hệ vi sinh vật, môi trường nước cho vi sinh vật hoạt động, nguồn thức ăn chủ lực làm cơ chất cho sự lên men
Bê mới sinh sau một ngày có thể tìm thấy một lượng lớn vi khuẩn hầu hết
là vi khuẩn hiếu khí, sau đó số lượng và loại vi khuẩn thay đổi khi ăn vào thức ăn khô và sự lên men của chất nền sẽ thay đổi Sự thay đổi số lượng và loại vi khuẩn trong dạ cỏ là tùy thuộc vào thức ăn chính trong dạ cỏ Trong suốt 3 tuần đầu, vi khuẩn yếm khí hoặc vi khuẩn tùy nghi chiếm ưu thế, khi vật chất khô ăn vào tăng lên thì lactic là sản phẩm chính của quá trình lên men khi bê ăn một lượng lớn thức
ăn thì sự lên men xảy ra nhanh sinh nhiều acid béo bay hơi làm cho pH dạ cỏ xuống rất thấp, trong suốt giai đoạn này có nhiều thay đổi và kết quả là hệ vi khuẩn yếm khí tăng lên Khoảng 6 tuần tuổi, hệ vi sinh vật hệ vi sinh vật giống với khi trưởng thành chiếm ưu thế với một vài đặc trưng của hệ vi sinh vật của bê vẫn còn
Từ 9-13 tuần tuổi số lượng vi khuẩn dùng cellulose và hemicellulose là nguồn năng lượng chính sẽ lấn át và pH dạ cỏ cùng với các cơ chất trong dịch dạ cỏ thuận lợi cho sự phát triển của các vi sinh vật này
Trang 13Nước cần thiết cho các vi sinh vật tồn tại và thực hiện quá trình biến dưỡng trong cơ thể chúng, lượng nước trong sữa sẽ thoát qua rãnh thực quản vào
dạ muối khế, vì vậy để đảm bảo được hoạt động của vi sinh vật trong dạ cỏ cần cho
bê uống đủ nước
Tác nhân đầu tiên kích thích sự phát triển của biểu mô dạ cỏ là acid béo bay hơi đặc biệt là propionic và butyric có vai trò quan trọng trong sự phát triển hệ thống biểu mô dạ cỏ, thức ăn tinh đưa vào dạ cỏ chủ yếu được biến dưỡng thành probionic và butyric trong khi thức ăn thô có khuynh hướng tạo thành nhiều acetic,
vì vậy thức ăn tinh kích thích dạ cỏ phát triển nhanh hơn thức ăn thô, tuy nhiên khi lượng probionic và butyric nhiều và tác động lâu dài sẽ làm cho các núm dạ cỏ phát triển quá mức và chúng kết dính lại với nhau l àm giảm bề mặt hấp thu và tốc độ phát triển dạ cỏ sẽ giảm Vì vậy nên cho bê ăn khẩu phần trước hết là thức ăn tinh
và sau đó cho thêm thức ăn thô để dạ cỏ phát triển tốt mà không ảnh hưởng đến chức năng hấp thu
2.1.2 Sự tiêu hóa và hấp thu
2.1.2.2 Tiêu hóa protein
- Ở dạ muối khế: Pepsin kém hoạt động và chymosin được tiết ra từ màng nhầy dạ múi khế Những enzyme này được kích hoạt bởi điều kiện acid (HCl) của
dạ múi khế Chymosin chịu trách nhiệm chủ yếu làm đông vón sữa, làm đứt liên kết peptide buộc chặt polypeptid casein với ion Ca, kết quả làm đông casein sữa việc này làm tăng thời gian lưu lại của casein trong đường tiêu hóa để đảm bảo được tỷ
lệ tiêu hóa cao
Trang 14- Ở ruột non: protein được tiêu hóa trước tiên bởi tác dụng của dịch tụy (trypsin và chymotrypsin) và sau đó bởi các enzyme tiêu hóa peptid được tiết ra từ tuyến tụy và niêm mạc ruột Protein sữa có tỷ lệ tiêu hóa cao (trên 95%) protein thực vật có tỷ lệ tiêu hóa thấp hơn
2.1.2.3 Tiêu hóa chất béo
- Chất béo được thủy phân trước tiên bởi enzyme pregastric trong nước bọt
Dạ múi khế không tiết enzyme thủy phân lipid nhưng vẫn có tác dụng thủy phân của enzyme pregastric
- Phần lớn quá trình tiêu hóa mỡ sữa diễn ra ở ruột non bởi enzyme thủy phân lipid trong dịch tụy Hầu hết các acid béo mạch dài bị thủy phân bởi các enzyme tiêu hóa lipid trong dịch tụy, sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa lipid là các acid béo bay hơi tự do, mono acylglycerol và diacylglycerol
- Bê tiêu hóa gần như 100% mỡ sữa, các loại chất béo khác cũng được tiêu hóa tốt nếu chúng được nhũ hóa thành các hạt nhỏ 3 - 4 micromet
2.1.2.4 Tiêu hóa carbohydrate
- Trừ lactase, các enzyme tiêu hóa carbohydrate khác được tìm thấy với nồng độ rất thấp trong hệ thống tiêu hóa của bê do đó bê sử dụng được giới hạn rất thấp disaccharides hoặc polysaccharides trong khi lactose thì được bê tiêu hóa tốt
- Maltase trong dịch ruột và amylase trong dịch tụy được tìm thấy ở giới hạn rất thấp khi bê sinh ra và sẽ tăng dần theo tuổi bê Chức năng tiêu hóa tinh bột
và maltose của thú dạ dày kép sẽ tăng lên đáng kể trong suốt ba tháng đầu nhưng vẫn rất thấp so với thú dạ dày đơn
2.1.2.5 Sự hấp thu thụ động kháng thể IG
- Ruột của bê sơ sinh sẽ thấm được Ig trong sữa đầu ở 1 thời gian ngắn sau sinh do đó bê không được uống sữa đầu sớm sẽ giảm lượng hấp thu gama globulin Hồi tràng là nơi hấp thu chủ yếu gama globulin Khả năng hấp thu giãm dần theo sự đóng kín của màng ruột sau khi sinh Sự hấp thu kháng thể Ig diễn ra trong vòng 24 giờ sau khi sinh, tốt nhất là trong vòng 1h đầu sau khi sinh
Trang 15- Sự hấp thu sữa đầu là thành công khi hàm lượng Ig trong huyết tương bê đạt 10mg/l Nhu cầu sữa đầu được tính dựa trên khối lượng huyết tương (6,5% khối lượng cơ thể), hàm lượng Ig trong sữa đầu (60 mg/l) và tỷ lệ hấp thu kháng thể Ig (trung bình là 25%)
Bảng 2.1 Tỷ lệ hấp thu kháng thể trong sữa đầu sau khi sinh
Thời gian sau khi đẻ (h) Tỷ lệ hấp thu globulin %
Nguồn: Giáo trình chăn nuôi trâu bò, Nguyễn Xuân Trạch (2005)
2.2 Tổng quan về trang trại chăn nuôi bò sữa Bình Định
2.2.1 Vài nét về trang trại bò sữa Bình Định
- Trang trại bò sữa Bình Định thuộc sở hữu của công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam đóng trên địa bàn khu chăn nuôi tập trung, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- Tổng diện tích khu vực trang trại là 92 hecta chia làm 2 trại, trại 1 nuôi bò sinh sản, bò vắt sữa, bò cạn sữa, bê, bò hậu bị; trại 2 dùng nuôi bò cách ly mới nhập
về và trồng cỏ
- Tổng đàn bò sữa 1400 con trong đó có hơn 500 con vắt sữa Năng suất sữa trung bình 18 kg/ngày, cao nhất có con lên đến 35 kg/ngày
2.2.2 Điều kiện chuồng trại
- Chuồng bò được xây dựng kiên cố, mỗi chuồng nuôi 500 con, chia thành 2 dãy, ở giữa là đường đi và máng ăn, nền chuồng bằng bê tông, cao 3,5m , bao quanh bởi các khung kim loại, phân được gạt liên tục bằng hệ thống gạt phân tự động, sau
đó đẩy vào hố dẫn đến nơi xử lý
Trang 16- Mỗi bò được trang bị một ô nằm nghỉ, ngăn cách bởi các khung kim loại, mỗi ô được lát nệm cao su và làm vệ sinh hàng ngày để hạn chế các bệnh quan trọng như viêm khớp, viêm vú
- Hệ thống làm mát tự động gồm quạt và vòi phun sương hoạt động luân phiên giúp giảm nhiệt độ mà không làm tăng độ ẩm trong chuồng
- Chuồng bê bao gồm cũi đơn để nuôi bê trong giai đoạn sơ sinh và chuồng nền để nuôi bê uống sữa và sau cai sữa đến 9 tháng
- Cũi đơn nuôi bê sơ sinh được làm bằng khung kim loại, sàn và các bên được bao bọc bởi các tấm ván gỗ, khoảng các giữa các khe là 5cm đủ cho thông thoáng tốt mà giữ được nhiệt độ cho bê Mỗi cũi có kích thước 0,9 x 0,7 x 1,1 m được trang bị 2 xô để cung cấp thức ăn tinh, sữa và nước
- Chuồng nền nuôi bê: có nền lát bê tông, ở giữa có mương thoát nước và chất thải được chắn bởi lưới sắt , 2 bên nghiên về phía mươn thoát nước, máng ăn được thiết kế xung quanh chuồng, bao quanh chuồng là khung kim loại có khe hở
đủ để bê đưa đầu ra ăn
2.2.3 Điều kiện thức ăn
- Thức ăn cho bò trong giai đoạn vắt sữa, bê sau cai sữa, bò hậu bị được phối trộn thành hỗn hợp TMR hoàn chỉnh từ các thực liệu: cỏ voi, thân cây bắp, rơm ủ chua, thân cây bắp ủ chua và thức ăn tinh công nghiệp
- Thức ăn cho bò cạn sữa bao gồm: rơm ủ chua, thân cây bắp, cỏ voi, cám Rơm ủ chua được cho ăn tự do, các thứ còn lại phối trộn thành TMR nhưng chủ yếu
là thân cây bắp, cỏ voi, hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn so với TMR cho các nhóm khác
- Thức ăn cho bê trong giai đoạn uống sữa bao gồm: sữa đầu, chất thay thế sữa, cám hỗn hợp FF 40 và cỏ voi
Trang 17Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn tinh cho bê
Nguồn: Dựa theo thông số trên bao bì
+ Sữa đầu: được cho uống trong 3 ngày đầu bằng bình nhựa có núm
vú
+ Sữa nguyên: cho uống với mức 2 kg/lần/ngày
Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng trong sữa đầu và sữa thường
Thành phần
Đơn vị
sữa thường Vắt lần 1 Vắt lần 2 Vắt lần 3
Trang 18- Chất thay thế sữa FOKKAMIX 40: cho uống tư ngày thứ tư, cho uống bằng xô nhựa, pha vào nước thành tỷ lệ 1/8 ( 1 kg sữa + 7 lít nước), cách pha chất thay thế sữa: đun sôi một phần nước sau đó cho vào lượng nước lạnh đến khi nhiệt
độ nước vừa nóng tay (khoảng 45-50oC), cân bằng lượng nước và cho bột chất thay thế sữa vào khuấy đều đến khi tan hoàn toàn Sau đó đong vào xô cho bê uống, mỗi
bê uống một xô riêng
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng trong chất thay thế sữa
Nguồn : Thông tin kỹ thuật in trên bao bì sản phẩm Fokkamix 40, NUKAMEL
2.2.4 Điều kiện chăm sóc , vệ sinh phòng bệnh
2.2.4.1 Chăm sóc bê sau khi sinh
- Đảm bảo hoạt động hô hấp của bê được bình thường bằng các biện pháp: kích thích bê ho, dùng khăn lau sạch dịch nhầy quanh mũi miệng
- Đặt bê trước mặt bò mẹ để cho bò mẹ liếm khô sau đó tách bê trong vòng
30 phút sau khi sinh, Bê được đưa vào cũi đơn đã được làm sạch trước 2 tuần và đã được lót rơm khô
- Cắt rốn : Dùng dây buộc cách bụng 3-5 cm, dùng dao hoặc kéo sắc đã được sát trùng cắt một cách dứt khoát rồi nhúng vào dung dịch cồn iod và buộc rốn
ở điểm cách đầu cắt 2 - 3cm
- Cho uống sữa đầu: sữa đầu được cho uống sớm nhất nếu có thể chậm nhất
là 1 giờ đầu sau khi sinh, cho uống với mức 10% khối lượng cơ thể, cho uống lại
Trang 19lần 2 trong khoảng 8 giờ sau sinh Cho uống sữa đầu bằng bình nhựa có núm vú cao
su, bình được vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng sau khi dùng
- Gán số tai và theo dõi: khi mới sinh cho bê đeo số hiệu tạm thời, sau 2 -3 ngày bấm vào tai bảng nhựa có ghi số hiệu bê, mỗi số hiệu sẽ liên hệ với một số thông tin của bê như: Ngày sinh, khối lượng sơ sinh, số tai mẹ,tình trạng sức khỏe sau sinh, các thông tin này cùng với lịch sử bệnh của từng bê được lưu giữ
- Trui sừng: được thực hiện khi bê từ 15-50 ngày tuổi Sử dụng hóa chất gồm tinh thể NaOH và CaCO3 với tỷ lệ 1:2 để trui sừng, hóa chất được dùng ngay sau khi trộn, khi trui sừng chỉ cắt lông xung quanh gốc sừng và thoa một lớp mỏng hóa chất lên gốc sừng, chỉ trui những con chưa có sừng nhô cao
2.2.4.2 Vệ sinh phòng bệnh trong trại
- Vệ sinh chuồng trại: Rơm trên cũi được thay mỗi 2 -3 ngày khi bị ướt, sau
10 ngày nuôi bê sơ sinh cũi được cọ rữa sạch sẽ, phun thuốc sát trùng và để trống Chuồng nền được vệ sinh 2 lần/ngày, phân và nước tiểu được dội sạch vào đường ống dẫn đến nơi xử lý Trong quá trình nuôi bê thuốc sát trùng được phun trong chuồng định kỳ 2 lần/tuần, trường hợp nghi có dịch thì 1 lần/ngày cho đến khi hết dịch
- Vệ sinh an toàn sinh học: Bê hoặc bò bị bệnh chết được chôn tập trung ở một chỗ rải vôi khử trùng xung quanh; bê bệnh viêm khớp, viêm phổi được cách ly nuôi ở cuối chuồng, dưới hướng gió; dụng cụ cho uống sữa được rữa sạch bằng xà phòng và để ráo sau mỗi lần dùng Xô và máng ăn được cọ được làm sạch sau mỗi 2-3 ngày; công nhân làm việc chỉ được ở một dãy chuồng nhất định, hạn chế đi lại tham quan, mỗi khi vào trại phải thay đồ bảo hộ và sát trùng Trước đầu chuồng có lắp đặt hố sát trùng khi ra vào chuồng nuôi
- Tiêm phòng và tẩy ký sinh trùng cho bê trong giai đoạn uống sữa:
+ Phòng trị cầu trùng trên bê nghé lúc 4 tuần tuổi bằng thuốc Amprolium 20S
+ Tẩy ký sinh trùng đường ruột, ngoại ký sinh trùng cho bê trong khoảng 5 tuần tuổi
Trang 20+ Tiêm phòng lở mồm long móng: nếu bò mẹ được tiêm phòng thì chỉ cần tiêm phòng cho bê khi được 3 tháng tuổi, nếu bò mẹ không được tiêm phòng thì tiêm phòng cho bê lúc 2 tuần tuổi và lặp lại ở 6 tuần tuổi
+ Tiêm phòng tụ huyết trùng: tiêm lúc 3 tháng tuổi
2.2.5 Định mức một số chỉ tiêu trong chăn nuôi bê ở trang trại Bình Định
Theo Quy định về nuôi dưỡng chăm sóc bê ở trang trại Bình Định hiện tại:
- Tỷ lệ sống từ sơ sinh đến cai sữa 97%
- Khối lượng lúc cai sữa 95 kg
- Tiêu tốn thức ăn đến 3 tháng tuổi
- Nhân công lao động 50 bê/nhân công
- Kỹ thuật kiêm thú y 100 bê/người
2.3 Một số bệnh thường gặp trên bê trong giai đoạn uống sữa
2.3.1 Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu khiến bê chết trong vòng 3 tuần đầu Một vài nguyên nhân gây tiêu chảy thường do nhiều tác nhân như nhiễm vi sinh vật gây bệnh, môi trường lạnh, stress, dinh dưỡng
Các vi sinh vật gây bệnh hoặc độc chất của nó sẽ tác động làm tổn thương niêm mạc ruột làm các tế bào này bị viêm dẫn đến gia tăng tiết dịch cùng với chất điện giải vào ruột gây tiêu chảy, các niêm mạc ruột bị tổn thương không hấp thu được các chất dinh dưỡng làm giảm sức đề kháng tạo cơ hội cho các bệnh khác tấn công
Các nguyên nhân tiêu chảy do dinh dưỡng thường do cho uống nhiều sữa làm sữa không tiêu hóa kịp đi thẳng xuống ruột gây tiêu chảy, chất thay thế sữa pha không đạt tiêu chuẩn không tạo ra phản xạ khép rãnh thực quản và sữa sẽ đi vào dạ
cỏ lên men sinh ra các acid làm tiêu chảy
Trang 21Tiêu chảy do BVDV ( Bovine viral diarrhea virus) sốt cao 41- 41,5o
C trong 2-3 ngày rồi giảm xuống và tăng trở lại ; chảy nước mắt, nước mũi, tiêu chảy ( kéo dài, phân lẫn máu), ho khan
Bệnh tiêu chảy có thể được phát hiện và ghi nhận qua các triệu chứng: bê đi phân lỏng màu trắng hoặc vàng cùng với các biểu hiện mất nước như: miệng mũi khô, mắt trũng sâu, da khô kém đàn hồi
2.3.2 Bệnh viêm phổi
Viêm phổi là nguyên nhân gây chết nhiều thứ 3 sau tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, khi các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào các phế nang, các phế nang phản ứng lại bằng cách tiết dịch làm ảnh hưởng đến khả năng hô hấp, hệ thống hô hấp không cung cấp đủ oxy cho cơ thể vì vậy bê sẽ nhanh suy yếu
Nguyên nhân gây viêm phổi là do các vi sinh vật xâm nhiễm hoặc các tác nhân khác như bụi, khí độc, khói Các hạt bụi có thể mang theo các vi sinh vật xâm nhập vào phế nang nhất là khi dùng vòi nước áp lực cao rửa chuồng, nước sẽ bắn vào phân, nước tiểu tạo nên các hạt phân nhỏ li ti văng lên theo hơi thở của bê đi vào phổi, NH3 từ sự phân hủy phân, nước tiểu tác động lâu ngày làm tổn thương niêm mạc hô hấp tạo điều kiện cho vi sinh vật tấn công gây bệnh.các triệu chứng:
Ho, chảy nước mũi, chảy nước mắt, sốt cao, thở nhanh
Điều trị bệnh viêm phổi
- Sử dụng kháng viêm để hạn chế tác động sinh lý của quá trình viêm, tạo điều kiện cho kháng sinh hoạt động, hạn chế tác động của độc tố vi khuẩn, các loại kháng viêm được khuyến cáo là nhóm không steroid như Flunixine meglumine (neuxyne), Ketoprofen,…
- Việc dùng kháng sinh chủ yếu là phòng bệnh kế phát do Mycoplasma,
kháng sinh phải thõa mãn các tiêu chí: có phổ rộng, thời gian tác dụng kéo dài, tác động mạnh
- Các biện pháp hỗ trợ: thuốc làm long đờm, thuốc giảm ho, thuốc giản khí quản, bổ sung nước ngăn ngừa mất điện giải,…
Trang 22Bệnh viêm phổi có thể được phát hiện bằng các triệu chứng: bê có các biểu hiện ho; chảy nước mũi từ trong, loãng đến đục, nhày; chảy nước mắt; sốt trên 39,4oC; nhịp thở nhanh lúc mới bệnh sau đó thở chậm và khó, đôi khi thở bằng bụng, dùng ống nghe chuẩn đoán nhịp thở và âm rale của phổi; ngoài ra còn dựa vào các hành vi giảm ăn hoặc bỏ ăn, đứng ủ rủ, mệt nhọc, có khuynh hướng tách khỏi bầy đàn, tai cụp xuống
2.3.3 Bệnh viêm khớp
Bệnh viêm khớp là bệnh phổ biến trên bê các lứa tuổi, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây cứng khớp và phải loại thải Nguyên nhân gây viêm khớp là do nhiễm khuẩn từ các vi khuẩn gây bệnh trước đó như bệnh viêm ruột, viêm rốn; do
các vi khuẩn cơ hội và Mycoplasma sp
Triệu chứng của bệnh viêm khớp là khớp bị sưng, đi đứng khó khăn, nếu nặng có thể sốt, giảm ăn, nằm một chỗ,…
Để điều trị bệnh viêm khớp cần phát hiện sớm, kết hợp dùng kháng viêm, kháng sinh và tăng cường sức đề kháng cho bê Trong trường hợp đã tạo thành bã đậu trong khớp thì cần nạo vét bã đậu, rữa sạch chỗ viêm bằng thuốc tím 5%, oxy già 2-3% sau đó dùng băng chống thấm nước băng lại và thay băng cách nhật đến khi khỏi
Phòng bệnh viêm khớp: vệ sinh an toàn sinh học, bố trí sân vận động cho
bê, sử dụng chất thay thế sữa thay vì sữa mẹ để hạn chế lây lan các vi sinh vật từ bò
mẹ sang bê qua sữa và thực hành chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Phát hiện và ghi nhận bê bị viêm khớp: bê có một hoặc nhiều khớp bị sưng,
đi đứng khó khăn, đi cà nhắc, trường hợp nặng bê bỏ ăn, sốt, nằm một chỗ, đau sưng khớp, sau một thời gian ổ viêm sưng to, có mũ và tạo lỗ dò
2.4 Một vài nghiên cứu về việc dùng chất thay thế sữa trên bê gần đây 2.4.1 Trong nước
- Trần Ngọc Bích ( 2000) thử nghiệm thay thế một phần sữa nguyên bằng chất thay thế sữa, thí nghiệm trên 12 bê ( 6 đực, 6 cái) chia thành 3 lô, mỗi lô 2 đực,
2 cái, cho ăn các khẩu phần TN1 là hoàn toàn bằng sữa nguyên, TN2 thay thế 1/3
Trang 23sữa nguyên bằng chất thay thế sữa, TN3 thay thế 2/3 sữa nguyên bằng chất thay thế sữa, cai sữa ở 75 ngày tuổi, kết quả cho thấy tăng trọng tuyệt đối từ sơ sinh đến 75 ngày tuổi của các lô TN1,TN2,TN3 tương ứng 0,63;0,59; và 0,58 nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa về thống kê.Tăng trọng tuyệt đối từ 75- 105 ngày tuổi ở các lô TN1,TN2,TN3 tương ứng là 0,53;0,53 và 0,55 kg/ngày, khác biệt không có ý nghĩa về thống kê Tiêu tốn vck/kg tăng trọng của lô TN2,TN3 và lô TN1 tương ứng 2,4;2,4 và 2,25,sự khác biệt không có ý nghĩa về thống kê Bê nuôi bằng mức chất thay thế sữa thế càng cao thì càng hiệu quả kinh tế
- Nguyễn Văn Khanh (2007), thử nghiệm dùng chất thay thế sữa nuôi bê đực lai hướng sữa sau khi sinh Tiến hành thí nghiệm trên 30 bê đực trong 15 tuần, chia thành 3 lô gồm lô 1 dùng sữa nguyên, lô 2 dùng chất thay thế sữa từ sữa đậu nành và lô 3 dùng chất thay thế sữa từ sữa ít béo, kết quả cho thấy sự khác biệt về tăng trọng tuyệt đối và hệ số chuyển hóa thức ăn là không có ý nghĩa thống kê
2.4.2 Nước ngoài
Nghiên cứu đặc tính sinh trưởng của bê nuôi bằng chất thay thế sữa có hoặc không có bổ sung thức ăn tinh được tiến hành ở Irelen ( Grobler,2008), 24 bê được cho uống sữa đầu trong 3 ngày đầu sau đó được đưa vào thí nghiệm theo dõi Bê được cho uống 4 lít/ngày sữa nguyên hoặc chất thay thế sữa (20% protein, 12% béo), thức ăn tinh ( 18 % protein ) và nước được cung cấp tự do Khối lượng cơ thể bê ở 56 ngày tuổi là 60,3 và 60,2 tương ứng với sữa nguyên và chất thay thế sữa, tăng trọng/ngày cho cả 2 nhóm là 0,4kg, sự khác biệt về khối lượng tất cả các chiều đo khác không có ý nghĩa về thống kê
Nghiên cứu so sánh thành phần sữa thay thế đến sinh trưởng và sự phát triển
dạ cỏ của bê sơ sinh được tiến hành ở Baton Rouge - Louisiana ( Anthony, 2009),
53 bê gồm 30 cái và 23 đực được dùng cho nghiên cứu, tất cả bê được uông sữa đầu đầy đủ bê được nuôi trong chuồng cá nhân, cho ăn các loại chất thay thế sữa có thành phần protein và chất béo khác nhau (20/20; 20/15; 28/20) với mức 10% khối lượng cơ thể, pha loãng 15% vật chất khô, thức ăn tinh 20,5% protein và nước sạch được cung cấp tự do,cai sữa ở đột ngột ở 42 ngày tuổi, kết quả khối lượng cơ thể bê
Trang 24ở 56 ngày tuổi là 69,81 ; 79,4 và 76,8 tương ứng với các loại chất thay thế sữa 20/20; 20/15 và 28/20); khác biệt rất có ý nghĩa về thống kê ( p < 0,01) Tăng trọng/ngày là 0,57; 0,58 và 0,67 kg tương ứng
Trong một nghiên cứu gần đây của Lee và các cộng sự ( 2009) (trích dẫn bởi Quigley,2010) tiến hành ở Hàn Quốc, nhằm so sánh các đặc tính sinh trưởng, sức khỏe của bê dùng sữa nguyên và chất thay thế sữa, bê trong 2 lô thí nghiệm được cho ăn lượng giống nhau về thức ăn khô và thức ăn lỏng, chất thay thế sữa được tính toán để cung cấp lượng giống nhau về protein, béo, Ca và P với sữa nguyên Bê được cho ăn 4 lần/ngày đến 25 ngày, sau đó số lần cho ăn được giảm đến khi cai sữa ở 49 ngày Khối lượng cơ thể ở 70 ngày tuổi là 81,9 và 89,8 kg tương ứng với lô ăn chất thay thế sữa và sữa nguyên Không có sự khác biệt về sức khỏe của bê giữa 2 nghiệm thức trong thử nghiệm này, bê khỏe mạnh và không có chết trong suốt cuộc thử nghiệm
Trang 25Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian ,địa điểm
- Thời gian theo dõi từ 01/02 đến 30/06/2012
- Địa điểm: Trang trại bò sữa Bình Định-công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam - xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Bê cái lai HF trong giai đoạn uống sữa, được nuôi tại trang trại bò sữa Bình Định, bê có tỷ lệ HF trên 87,5% được nhập khẩu từ Thái Lan
3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo sơ đồ sau
Tổng số bê trong thí nghiệm gồm 48 bê cái lai 7/8 HF 4 ngày tuổi được phân vào 3 lô, mỗi lô 16 con tương đối đồng đều về khối lượng, các lô được nuôi dưỡng theo khẩu phần thức ăn như sau :
- Lô thí nghiệm 1 (TN1) cho ăn theo khẩu phần gồm: sữa nguyên, cám
hỗn hợp và cỏ voi, sữa nguyên cho uống với mức 4 kg/ngày, sau đó giảm còn 2 kg ngày 60, đến ngày thứ 80 giảm còn 1 kg và cai sữa sau ngày 90, cám hỗn hợp FF
40 được cho ăn 0,1 kg/ngày trong 20 ngày đầu sau đó tăng dần lượng cám lên 0,5
kg lúc cai sữa Khẩu phần chi tiết cho lô TN1 được trình bày trong Bảng 3.1
tự do
Chất thay thế sữa và thức ăn tinh, bổ sung nấm men Actisaf, cỏ voi ăn tự do
Trang 26Bảng 3.1 Khẩu phần thức ăn hàng ngày của lô thí nghiệm 1 (TN1)
Ngày TN Sữa nguyên Cám FF40 Cỏ tươi
- Lô thí nghiệm 2 (TN2) cho ăn theo khẩu phần gồm: chất thay thế sữa,
cám hỗn hợp và cỏ voi Chất thay thế sữa được cho uống 4 kg/ngày từ ngày 1 đến ngày thứ 6, từ ngày thứ 7 tăng lên 6kg/ngày và giảm còn 5 kg/ngày vào ngày thứ
50, từ ngày 70 giảm còn 4 kg/ngày cho đến khi cai sữa ở ngày 91 Khẩu phần chi tiết cho lô TN2 được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Khẩu phần thức ăn hàng ngày của lô thí nghiệm 2 (TN2)
STT Ngày TN
Chất thay thế sữa Cám FF40 Cỏ tươi (Kg/con) (Kg/con)
Trang 27- Lô thí nghiệm 3 (TN3) cho ăn theo khẩu phần gồm: Chất thay thế sữa,
cám hỗn hợp và cỏ voi Sữa được cho ăn với mức 4kg/ngày từ ngày 1 đến ngày thứ
6 của thử nghiệm, từ ngày 7 đến ngày 29 là 5 kg/ngày, từ ngày 30 đến ngày 59 cho
ăn 6 kg/ngày, từ ngày 60 đến 79 cho ăn 4kg/ngày, từ ngày 80 đến 90 cho ăn 3 kg/ngày, cám hỗn hợp FF 40 cho ăn với mức 100g/ngày từ ngày 1- 19, từ ngày 20 đến 29 là 0,4 kg/ngày, sau đó tăng lên mỗi 10 ngày cho đến khi đạt hơn 1 kg lúc 90 ngày tuổi, khẩu phần chi tiết của lô TN3 được trình bày trong bằng 3.3
Bảng 3.3 Khẩu phần thức ăn hàng ngày của lô thí nghiệm 3 (TN3)
Ngày TN
Chất thay thế sữa Cám FF40 Cỏ tươi
Nấm men Actisaf
- Sữa nguyên hoặc chất thay thế sữa được chia đều thành 2 lần/ngày, lần
1 từ 7 giờ - 9 giờ và lần 2 từ 16 giờ - 18 giờ trong ngày, trừ những ngày tập cai sữa chỉ có 1 kg cho uống 1 lần từ 7h - 9h
- Chất thay thế sữa được pha loãng thành 12 % vck ( 1kg sữa + 7 kg nước) theo khuyến cáo của nhà sản xuất
- Tất cả bê thí nghiệm được uống sữa đầu trong 3 ngày, nước sạch được
cung cấp tự do