1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh

22 7,1K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi chúng ta dưthừa sức lao động ở nông thôn thì ở lĩnh vực phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụtrung cao cấp lại thiếu hụt lao động trầm trọng.Thị trường lao động thành phố H

Trang 1

Trong xu thế hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi thị trường lao động ởViệt Nam phát triển linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh của nềnkinh tế Thế nhưng, do mới hình thành và phát triển chưa đồng bộ, nên thị trường laođộng Việt Nam đang bộc lộ nhiều yếu điểm lẫn mâu thuẫn, trong đó nghiêm trọngnhất là mất cân bằng giữa cung và cầu, năng suất lao động thấp Trong khi chúng ta dưthừa sức lao động ở nông thôn thì ở lĩnh vực phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụtrung cao cấp lại thiếu hụt lao động trầm trọng.

Thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cũng phát triển theo cácquy luật mới của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, hội nhập khu vực và quốctế: Thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có nhiều biến động về chênhlệch cung - cầu, số lao động không ổn định việc làm, mất việc làm, tái bố trí lại việclàm hàng năm cũng rất lớn

Như vậy, vấn đề quan trọng đặt ra hiện nay đối với thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng và đất nước ta nói chung là phải phân tích tận dụng cơ hội để phát triển thịtrường lao động và nghiên cứu, đề ra những giải pháp để vượt qua những khó khăn,thách thức trong vấn đề thị trường lao động, tiến tới cân bằng cung cầu lao động Từ

đó, tạo điều kiện cho chúng ta phát về mọi mặt, đặc biệt là giúp chúng ta phát triển đạtđến một nền kinh tế hiện đại làm cho đại bộ phận cuộc sống của người dân trong xãhội trở nên tươi đẹp hơn vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

Trang 2

PHẦN: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Thị trường lao động là một trong những thị trường đầu vào cơ bản mà các doanhnghiệp là người mua, khác với thị trường sản phẩm trong đó họ là người bán Việcnghiêm cứu thị trường lao động bắt đầu và kết thúc bằng sự phân tích cung cầu laođộng và các mối quan hệ của chúng Những kết quả của thị trường lao động liên quanchặt chẽ đến điều kiện lao động và mức độ làm việc Với kinh tế thị trường hiện naythì vấn đề cung cầu lao động đang là một vấn đề bức xúc cấp thiết cần phải có nhữngbiện pháp giải quyết một cách triệt để Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập, cộng vớitiến trình phát triển tất yếu của đất nước, điều này sẽ kích sự di chuyển lao động giữacác vùng miền, địa phương, các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp thậm chí là giữa cáckhu vực Đó chính là một trong những lý do gây ra việc cung – cầu lao động giữanhững vùng miền, khu vực mất cân bằng Đây là một vấn đề thực sự cần thiết phải cónhững giải pháp hiệu quả và thiết thực để giải quyết Và thực trạng ấy cũng chính làthực trạng mà thành phố Hồ Chi Minh hiện đang mắc phải Do đó, việc nắm vững vàđiều tiết thị trường cung – cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tớimột cách hiệu quả là hết sức khó khăn Vì vậy, cần thiết phải có sự phối hợp hoạtđộng và giải quyết của những cơ quan, đơn vị chuyên trách và những bộ phận có liênquan Tuy nhiên, việc phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục tìnhtrạng này ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua dường như chưa hiệu quả và

thiết thực với thực tế Vì thế mà em quyết định chọn đề tài: “Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh” để phân tích và đưa ra giải pháp cho vấn đề cung cầu lao động thành phố Hồ Chí Minh.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích hiểu và nắm được quy luậtcung - cầu lao động và những cơ hội thách thức về vấn đề lao động tại thành phố, biếtđược sự tham gia và hoạt động của các đơn vị liên quan góp phần vào việc giải quyếtvấn đề này tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí MinhPhạm vi nghiên cứu: trên toàn địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2010

4 Số liệu

Số liệu từ sở Lao Động Thương Binh - Xã Hội thành phố Hồ Chí Minh

Giáo trình thị trường lao động, giáo trình quản trị nhân lực, giáo trình quản trịdoanh nghiệp, giáo trình thị trường lao động

Các trang thông tin liên quan tới thị trường trên các trang báo điện tử

5 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào giáo trình, tìm kiếm và thu thập thông tin từ các website, báo chí;Dựa vào sự hỗ trợ của các đơn vị cơ quan trong xã hội;

Được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thống kê,tổng hợp và phân tích số liệu và đưa ra nhận định

6 Kết cấu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Trang 3

PHẦN: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG

1 Một số khái niệm

1.1 Thị trường lao động

Thị trường là phạm trù thuộc kinh tế học, ra đời và phát triển gắn liền với sự pháttriển của sản xuất hàng hóa, khi chưa có nền sản xuất hàng hóa thì chưa có các loại thịtrường Kinh tế hàng hóa là hình thái tổ chức kinh tế, trong đó diễn ra quá trình sảnxuất và trao đổi hàng hóa Trong quá trình trao đổi đó, theo nghĩa thông thường thì “thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành mua bán giữa ngườibán và người mua” (Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 9)

Trong hệ thống thị trường (thị trường hàng hóa, thị trường lao động, thị trườngvốn, thị trường đất đai ) thì thị trường lao động là bật nhất, bởi vì: Lao động là nhucầu của con người; là nguồn gốc tạo ra phần lớn của cải vật chất trong xã hội; là nhân

tố quyết định tới sự hoạt động và phát triển của các loại thị trường

Theo Adam Smith “Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sứclao động (hoặc dịch vụ lao động) giữa một bên sử dụng lao động và một bên là ngườilao động ”

Theo tiến sỹ Leo Maglen “Thị trường lao động là một hệ thống trao đổi giữanhững người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm với những người đang sử dụnglao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)”

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Thị trường lao động là thị trường trong đócác dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác địnhmức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền cộng”

Từ đó có thể nêu lên một định nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau:

“Thị trường lao động là nơi ngưới có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sửdụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thứcgiá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời gian làm việc,điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội…) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng vănbản hoặc bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác”.(Giáotrình thị trường lao động, 2008, tr 14)

1.2 Cung lao động

Cung lao động là số lượng lao động đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào thịtrường lao động ở những thời điểm nhất định Cung lao động phụ thuộc vào tốc độtăng nguồn lao động, sự biến động về cầu lao động, trình độ đào tạo hướng nghiệp –dạy nghề và tiền lương (tiền công) trên thị trường lao động (Giáo trình thị trường laođộng, 2008, tr 53)

Có thể hiểu rõ hơn cung về lao động là tổng nguồn sức lao động do người laođộng tự nguyện đem ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội Tức là tổng số nhânkhẩu trong độ tuổi lao động, có năng lực lao động và cả số nhân lực không nằm trong

độ tuổi lao động, nhưng đã chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội Xét

về mặt số lượng, khi nói đến cung trên thị trường lao động, người ta thường phân biệt

rõ thành hai phạm trù: cung thực tế và cung tiềm năng Cung tiềm năng về lao độngbao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, những người thất nghiệp,những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang đi học, đanglàm công việc nội trợ hoặc không có nhu cầu làm việc Cung thực tế về lao động bao

Trang 4

gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp,hoặc thiếu việc làm.

Bên cạnh đó, cung về lao động còn được xem xét từ giác độ chất lượng lao động,tức là các phẩm chất cá nhân của người lao động Trong đó, trình độ học vấn, trình độđào tạo, các kỹ năng chuyên môn, kỷ luật lao động…là những yếu tố chính, quyếtđịnh chất lượng của loại hàng hóa đặc biệt này

Từ đó có thể thấy rằng các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cung lao động là: quy

mô và tốc độ tăng dân số; quy định pháp lý về độ tuổi lao động; tỷ trọng cư dân trong

độ tuổi lao động và tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động; tỷ lệ tham gia của lực lượnglao động vào thị trường lao động; tình trạng tự nhiên của người lao động; các phẩmchất cá nhân về học vấn, trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của ngườilao động, và một số các chỉ số khác

1.3 Cầu lao động

Cầu về lao động là số lượng lao động được thuê mướn trên thị trường lao động.Hay nói cách khác, cầu lao động là toàn bộ cầu về sức lao động của một nền kinh tế(hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kỳ nhất đinh, bao gồm

cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việclàm (Giáo trình thị trường lao động, 2008, tr 76)

Nhu cầu về cầu lao động thể hiện qua khả năng thuê mướn lao động trên thịtrường lao động Xét từ giác độ số lượng, trong điều kiện năng suất lao động khôngbiến đổi, cầu về lao động xã hội tỷ lệ thuận với quy mô và tốc độ sản xuất Nếu quy

mô sản xuất không đổi, cầu về lao động tỷ lệ nghịch với năng xuất lao động Còn xét

từ giác độ chất lượng, việc nâng cao năng suất lao động, mở rộng quy mô, tiền vốn, trithức…của doanh nghiệp càng ngày càng đòi hỏi nâng cao cầu về chất lượng lao động.Trong đó, các chỉ số quan trọng nhất thể hiện chất lượng lao động là: trình độ tinhthông nghề nghiệp, mức độ phù hợp của nghề nghiệp được đào tạo với công việc đượcgiao, kỷ luật lao động…

1.4 Quan hệ cung cầu lao động

Việc nghiên cứu thị trường lao động bắt đầu và kêt thúc bằng sự phân tích cungcầu lao động và mối quan hệ giữa chúng Những kết quả của hoạt động thị trường laođộng liên quan chặt chẽ đến điều kiện lao động (suất lương, tổng mức lương, điều kiệnlàm việc) và mức độ làm việc Bất cứ kết quả hoạt động nào của thị trường lao độngcũng là kết quả hoạt động, tương tác của hai lực lượng cung và cầu lao động (Giáotrình thị trường lao động, 2008, tr 141)

Cung cầu lao động có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại Sựtác động lẫn nhau của hai chủ thề này quyết định tính cạnh tranh của thị trường: khibên cung sức lao động lớn hơn nhu cầu về loại hàng hoa này, thì bên mua ở vào địa vị

có lợi hơn trên thị trường lao động (thị trường của bên mua) Ngược lại, nếu cầu vềsức lao động trên thị trường lớn hơn cung thì người bán sẽ có lợi hơn, có nhiều cơ hộihơn để lựa chọn công việc, giá cả sức lao động vì thế có thể được nâng cao (thị trườngcủa bên bán) Bên cạnh đó, cũng như bất kỳ mọi dạng thị trường khác, thị trường laođộng còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tớiđộng thái phát triển của thị trường này

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG TẠI THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Thực Trạng Cung Cầu Lao Động Cả Nước

2.1.1 Cung lao động

- Lực lượng lao động cả nước năm 2008 có 48,34 triệu người (chiếm 70% dânsố), trong đó trong độ tuổi lao động là 44,17 triệu người (chiếm 91,4%); lực lượng laođộng Việt Nam có cơ cấu trẻ, nhóm tuổi 15-34 là 20,97 triệu người (chiếm 43,4%).Tốc độ tăng lực lượng lao động hàng năm giảm dần (năm 2005: 2,26%, năm 2007:2%, năm 2008: 1,65%), mỗi năm lực lượng lao động được bổ sung khoảng 1 triệungười

- Cả nước hiện có 47,25 triệu lao động có việc làm; tỷ lệ lao động làm việctrong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng và thương mại –dịch vụ lần lượt là 47,7%; 21,5% và 30,8% Người lao động làm việc trong kinh tế giađình không hưởng lương (người làm việc trong các nông trại, hoặc công việc sản xuấtkinh doanh của gia đình mà không được trả lương) chiếm tỉ lệ cao nhất (42%), nhữngngười làm công ăn lương chiếm gần 23% tổng số người có việc làm

2.1.2 Cầu lao động

- Hiện nay, cả nước có trên 4,145 triệu cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp, thuhút gần 17 triệu lao động vào làm việc, trong đó có gần 3,935 triệu cơ sở thuộc khuvực sản xuất kinh doanh, chiếm tỷ trọng 94,9% Số doanh nghiệp hiện đăng ký kinhdoanh có 300 nghìn (trong đó có trên 200 nghìn doanh nghiệp hiện đang hoạt động)

So với năm 2002, số lượng cơ sở tăng nhanh ở tất cả các loại hình, ngành kinh tế,trong đó tăng nhiều nhất là ở các ngành, lĩnh vực như: kinh doanh bất động sản tăng426,2%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng 343%, thông tin truyềnthông tăng 318,6%; hoạt động tài chính và ngân hàng, bảo hiểm tăng 248,9% Hàngnăm các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh thu hút thêm lao động vào làm việc

từ 1,2 đến 1,5 triệu người

- Cả nước có khoảng 219 khu công nghiệp được thành lập, phân bố trên 54tỉnh/thành phố, trong đó có 118 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động (chủ yếu ở cácthành phố lớn), 101 khu công nghiệp đang xây dựng cơ bản Các doanh nghiệp trongcác khu công nghiệp thu hút trên 1 triệu lao động

- Từ năm 2001 đến nay, bình quân hàng năm chúng ta đã đưa được khoảng trên70.000 lao động đi làm việc có thời hạn theo hợp đồng ở nước ngoài Từ năm 2003,bình quân mỗi năm đưa được khoảng gần 75.000 lao động, chiếm gần 5% tổng số laođộng được giải quyết việc làm hàng năm Cho đến nay, có khoảng gần 500 nghìn laođộng Việt Nam làm việc ở trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngànhnghề khác nhau Mỗi năm người lao động gửi về nước khoảng 1,7-2 tỉ đôla Mỹ

Tiền lương và thu nhập của người lao động có xu hướng tăng, khoảng 10% 20%/năm, đời sống của người lao động được cải thiện Theo số liệu điều tra doanhnghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, năm 2006, thu nhập bình quân một lao độngtrong doanh nghiệp nhà nước là 2.633 nghìn đồng/tháng, doanh nghiệp dân doanh là1.488 nghìn đồng/tháng, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài là 2.175 nghìnđồng/tháng; năm 2007 thu nhập bình quân tăng lên tương ứng ở các loại hình doanhnghiệp là 3.050 nghìn, 1.660 nghìn và 2.450 nghìn đồng/tháng; năm 2008 thu nhậpbình quân tăng lên tương ứng ở các loại hình doanh nghiệp là 3.530 nghìn, 1.860nghìn và 2.750 nghìn đồng/tháng

Trang 6

-2.2 Khái Quát Về Thành Phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích2.095,01 km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7.123.340 người (chiếm 8,30% dân số ViệtNam), mật độ trung bình 3.401 người/km² Tuy nhiên nếu tính những người cư trúkhông đăng ký thì dân số thực tế của thành phố vượt trên 8 triệu người Giữ vai tròquan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh chiếm 20,2% tổng sảnphẩm và 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiênthuận lợi, nằm ở miền Nam Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 kmtheo đường bộ, trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông 50 km theo đường chimbay Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, thành phố Hồ Chí Minh là một đầumối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không trở thành mộtđầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á.Vào năm 2007, thànhphố đón khoảng 3 triệu khách du lịch quốc tế, tức 70% lượng khách vào Việt Nam.Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, thành phố Hồ Chí Minh đều giữvai trò quan trọng bậc nhất

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phốchiếm 0,6% diện tích và 7,5% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sảnphẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Vào năm 2005,thành phố Hồ Chí Minh có 4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn người ngoài độtuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm 2008, thu nhập bình quân đầungười ở thành phố đạt 2.534 USD/năm, cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 1024USD/năm

Nền kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai mỏ, thủysản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Cơ cấu kinh tếcủa thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phầncòn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷtrọng cao nhất: 51,1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nôngnghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%

Tính đến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp thành phố HồChí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tưnước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USD và 19,5 nghìn tỉ VND Thành phố cũngđứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI,tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêng trong năm 2007, thành phố thu húthơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD

Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm,siêu thị, chợ đa dạng Chợ Bến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưacủa thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng Những thập niên gần đây,nhiều trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, DiamondPlaza Mức tiêu thụ của thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnhkhác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội Sở Giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh, có mã giao dịch là VN-Index, được thành lập vào tháng 7 năm

1998 Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, toàn thị trường đã có 507 loại chứngkhoán được niêm yết, trong đó có 138 cổ phiếu với tổng giá trị vốn hóa đạt 365 nghìn

tỷ đồng

Trang 7

Tuy vậy, nền kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khókhăn Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại.Trong đó, có 21/212 cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở ngànhhóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chếtạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến Cơ sở hạ tầng của thànhphố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp cũnggây khó khăn cho nền kinh tế Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới cáclĩnh vực cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn.

2.3 Thực Trạng Cung Cầu Lao Động Ở Thành Phố Hồ Chí Minh

Từ kết quả quá trình khảo sát liên tục về cung – cầu tại 18 lần tham gia sàn giaodịch, ngày hội việc làm trên địa bàn thành phố, các nguồn thông tin của các trung tâmgiới thiệu việc làm, trường dạy nghề và các kênh thông tin của doanh nghiệp về tuyểndụng lao động trong năm 2010 Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thịtrường lao động thành phố Hồ Chí Minh đã tổng hợp cơ sở dữ liệu của 18.036 doanhnghiệp với nhu cầu tuyển dụng 231.764 lượt tuyển dụng, 84.151 lượt người tìm việclàm và khảo sát tại các sàn giao dịch việc làm 12.717 người tìm việc Có thể nhậnđịnh, phân tích tổng quan về thị trường lao động thành phố năm 2010 như sau:

2.3.1 Đặc Điểm Cung – Cầu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2010:

Tình hình chung thị trường lao động thành phố năm 2010 diễn ra nhiều biếnđộng về chênh lệch cung – cầu và với xu hướng phát triển tốt hơn năm 2009 Quý I

năm 2010, thị trường lao động diễn ra mất cân bằng giữa nhu cầu tuyển dụng theo cơ

cấu trình độ chuyên môn và ngành nghề, trong những tháng này nhu cầu lao động phổthông rất lớn; chiếm 71,16% so với tổng nhu cầu chỗ làm việc trống, trong khi đó nhucầu lao động có trình độ cao đẳng – đại học trở lên chỉ chiếm 30% Các ngành nghề cónhu cầu tuyển dụng cao trong quý này chủ yếu là những ngành nghề thâm dụng laođộng như Nhựa - Bao bì, Dệt may – Giày da, Chế biến, Dịch vụ - Phục vụ, Vệ sinhcông nghiệp, Mộc - Mỹ nghệ

Thời điểm quý II năm 2010, từ những tác động chính sách quản lý nhà nước vàchính sách sử dụng nhân lực của doanh nghiệp, đặc biệt việc cải tiến quy trình sảnxuất, tăng năng suất lao động, ổn định sản xuất – kinh doanh; nâng cao tiền lương –thu nhập; chăm lo đời sống cho lao động được cải thiện tích cực; thị trường lao độngphát triển xu hướng tương đối cân bằng cung – cầu lao động, hạn chế sự mất cân bằng

cụ thể nhu cầu về lao động phổ thông chiếm ( nhu cầu từ 71,76% còn 56,42% so vớitổng nhu cầu) Thị trường lao động quý III/2010 có sự ổn định hơn so với 2 quý đầunăm, nguồn cung và nguồn cầu đáp ứng được 80%; nhu cầu tuyển dụng lao động phổthông đã giảm hẳn so với các quý trước (40% so với tổng nhu cầu) Các doanh nghiệptăng cường việc tuyển dụng nhân sự có trình độ chuyên môn cao, lao động có tay nghề

và nhu cầu việc làm thời vụ, việc làm bán thời gian trong lĩnh vực gia công sản xuất,chế biến và dịch vụ - phục vụ

Đồng thời năm 2010 các hoạt động hỗ trợ thị trường lao động phát triển đadạng với nhiều hoạt động trực tiếp và truyền thông như sàn giao dịch việc làm, ngàyhội nghề nghiệp, thông tin thị trường lao động, dự báo nhu cầu nhân lực, tư vấn hướngnghiệp; các trường dạy nghề tăng cường hoạt động đào tạo theo nhu cầu xã hội tạo gắnkết nghề nghiệp – việc làm Hình thức tuyển dụng lao động trên hệ thống điện tử, trựctuyến phát triển mạnh cùng với các chính sách của doanh nghiệp về tuyển dụng linhhoạt, cụ thể thông tin chính sách sử dụng lao động đã hỗ trợ sinh viên – học sinh,người lao động tìm việc thuận lợi hơn

Trang 8

2.3.2 Phân Tích Cầu Lao Động

Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất trong năm 2010 là Dệtmay, Marketing - Nhân viên Kinh doanh (11,07%), Giày da (10,53%), Nhựa – Bao bì(10,52%), Dịch vụ và phục vụ (9,04%), Điện tử - Viễn thông (5,96%), Bán hàng(5,24%), Cơ khí - Luyện kim (5,00%), Giao thông – Vận tải (3,83%), Kế toán - Kiểmtoán (3,28%), Mộc - Mỹ nghệ - Trang trí nội thất (2,67%), Công nghệ thông tin(2,44%)… Những ngành này đa số là những ngành thâm dụng lao động đặc biệt tậptrung tại các KCX - KCN

Thực hiện chương trình việc làm thành phố, trong 11 tháng đã tổ chức giớithiệu và giải quyết việc làm được 271.061 lao động 100,39% kế hoạch, trong đó120.641 chỗ làm việc mới Ước năm 2010 giải quyết việc làm được trên 275.000 laođộng

Hình 2.1 Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất năm 2010

Trong tổng số người được giải quyết việc làm, tại các khu chế xuất – côngnghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút lao động trong năm 2010 trên 30.000 laođộng, trong đó Dệt may 71.827 lao động (28%), Da giày 47.126 lao động (18,66%) ,Điện – điện tử 44.200 lao động (10%), Cơ khí 20.535 lao động (9%), Dịch vụ 6.088lao động (9%), Bao bì 6.126 lao động (8.5%), Chế biến thực phẩm 8.856 lao động(8%), Nhựa 12.847 lao động (8%), Hóa chất 5.820 lao động (5%), Thủ công mỹ nghệ12.513 lao động (1.5%), Khác 16.630 lao động (9%)

Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng lao động về trình độ tại KCX-KCN

- viễn thông (7,90%), Dịch vụ - Phục vụ (7,74%), Cơ khí – Luyện kim (4,45%), Bánhàng (4,69%), Giao thông – Vận tải – Thủy lợi (3,82%) là các nhóm ngành nghề cầnnhiều lao động có trình độ và tay nghề Vì vậy sự thiếu hụt lao động phổ thông đã diễn

Trang 9

ra ở quý I Mặt khác, nguồn lao động phổ thông phần lớn từ các địa phương khác đến,nguồn lao động phổ thông của thành phố phụ thuộc lớn vào lực lượng lao động này,sau những ngày lễ tết họ thường ở lại quê rất lâu và một số ở lại luôn cho nên tìnhtrạng thiếu hụt lao động vẫn tiếp tục diễn ra ở tháng đầu của quý II Cùng với thực tếchung thị trường lao động 06 tháng đầu năm, vấn đề tiền lương, thu nhập của ngườilao động tại các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực gia công, sảnxuất thấp hơn nhiều so với nhu cầu cuộc sống của người lao động; dẫn đến sự thiếuhụt lao động khá căng thẳng, tạo ra sự dịch chuyển lao động; thiếu hụt cao hơn cácnăm trước

Trong 06 tháng cuối năm thị trường lao động thay đổi với chiều hướng tíchcực, các doanh nghiệp thiếu lao động phổ thông đã cải thiện chính sách tổ chức sảnxuất kinh doanh, tiền lương và nhiều chính sách phúc lợi vì vậy nhu cầu lao động phổthông giảm dần thay vào đó là nhu cầu về nguồn lao động có tay nghề và có trình độcao Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao vẫn là những ngành nghề của 06tháng đầu năm nhưng với yêu cầu về tay nghề và trình độ chuyên môn cao hơn

Hình 2.2 So sánh nhu cầu tuyển dụng năm 2010

Về cơ cấu trình độ chuyên môn, năm 2010 nhu cầu tuyển dụng lao động phổthông chiếm tỷ lệ cao (56,41%) trong tổng nhu cầu tuyển dụng, một số ngành nghềnhư Dệt may, Nhựa, Bao bì, Mộc - Mỹ nghệ - Trang trí nội thất, Điện tử - viễn thông,Điện tử - viễn thông, Cơ khí – Luyện Kim, Dịch vụ - phục vụ, Bán hàng, Marketing -Nhân viên Kinh doanh… Lao động có trình độ cao đẳng - đại học chiếm (19,08%) chủyếu là những ngành nghề Công nghệ thông tin, Xây dựng – Kiến trúc, Quản lý kinhdoanh, Quản lý nhân sự, Kiểm toán, Kế toán, Marketing – Nhân viên kinh doanh, Bánhàng Còn lại lao động từ Sơ cấp nghề đến Trung cấp chiếm (24,51%) bao gồm nhữngngành nghề Cơ khí - Luyện kim, Điện - Điện công nghiệp - Điện lạnh, Marketing -Nhân viên Kinh doanh, Bán hàng, Dịch vụ và phục vụ, Tư vấn - Bảo hiểm, Giaothông-Vận tải-Thủy lợi, Dệt - May - Giày da…

Hình 2.3 Chỉ số nhu cầu theo trình độ chuyên môn năm 2010:

2.3.3 Phân Tích Nguồn Cung Nhân Lực

Năm 2010, nguồn cung nhân lực cũng diễn biến những nghịch lý, khi nguồn laođộng phổ thông thiếu thì nguồn lao động có trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại họctrong một số ngành nghề lại chưa đáp ứng số lượng, chất lượng so với nguồn cầu như:Quản lý điều hành, Tin học, Kế toán, Quản lý nhân sự - Hành chánh văn phòng, Tàichính - Ngân hàng, Kho bãi - Vật tư - Xuất nhập khẩu Do đó vẫn có hiện tượng thừalao động có trình độ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu tuyển dụng và làm việc của doanhnghiệp (chưa toàn diện về kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nghề, kỹ năng mềm, kỹ năngquản lý, ngoại ngữ)

Mặt khác những ngành nghề thường xuyên thiếu lao động kể cả lao động phổthông như Điện tử - Viễn thông, Cơ khí - Luyện kim, Giao thông - Vận tải - Thủy lợi,Dệt - May - Giày da, Nhựa - Bao bì, Mộc - Mỹ nghệ - Trang trí nội thất

Những vấn đề trên cho thấy thị trường lao động vẫn tiếp tục mất cân đối giữa đàotạo và việc làm đặc biệt là kỹ năng nghề

Trang 10

Năm 2010 là thời điểm diễn ra sự dịch chuyển lao động khá lớn (trên 30%),phần lớn lao động có nhu cầu tìm việc tại các sàn giao dịch việc làm, các phương tiệntruyền thông, mạng việc làm, các trung tâm giới thiệu việc làm là những lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật và có tay nghề,trên 50% người tìm việc làm có kinhnghiệm từ 1 năm trở lên và mức lương mong muốn trên 5 triệu đồng/tháng, vì vậy tạo

ra sự cạnh tranh gay gắt giữa những người tìm việc làm có trình độ chuyên môn Đốivới lao động phổ thông, sơ cấp nghề nhu cầu tìm việc làm cũng mong muốn mứclương trên 02 triệu/tháng – 03 triệu/tháng trở lên, trong khi nhu cầu tuyển dụng laođộng phổ thông, sơ cấp tuy có tăng hơn so với quý I ở mức bình quân chung 1,5 triệu– 1,8 triệu và đa số vẫn ở mức lương dưới 02 triệu/tháng Vấn đề nổi bật của thịtrường lao động là sự lựa chọn của người lao động về việc đi lại, cư trú trong quá trìnhlàm việc, đặc biệt đối với người từ các tỉnh thành phố khác đến

Hình 2.4 Những ngành nghề có chỉ số cung cao nhất năm 2010

Hình 2.5 Chỉ số nguồn cung theo trình độ năm 2010

2.3.4 Dự Báo Nhu Cầu Nhân Lực Năm 2011

Theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 2011-2015,

kế hoạch GDP của thành phố tăng từ 12% trở lên vào năm 2011, cùng với sự phát triển

Trang 11

kinh tế - xã hội, tất nhiên nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp cũng tăng lên đápứng cho nhu cầu phát triển, mở rộng sản xuất, kinh doanh.

Theo chương trình việc làm của thành phố, năm 2011 thành phố Hồ Chí Minh

có nhu cầu trên 265.000 lao động kể cả nhu cầu về lao động thay thế và lao động tuyểnmới (khoảng 120.000 chỗ làm việc mới) Trong đó lao động phổ thông chiếm trên45%, trình độ đại học, cao đẳng khoảng 20%, lao động có trình độ từ sơ cấp nghề đếntrung cấp chiếm khoảng 35%

Tổng hợp các nhu cầu tuyển dụng của trên 6.000 doanh nghiệp đã được khảosát cho thấy những ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều trong năm 2011 như Cơ khí,Điện, Điện tử, Dệt may- Giày da, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán, Chếbiến thực phẩm, Quản lý điều hành, nhân sự, Mộc – Mỹ nghệ, Trang trí nội thất, Xâydựng – Kiến trúc Đồng thời những ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhân lựctrong năm 2010 như Marketing, dịch vụ, phục vụ, vệ sinh công nghiệp… cũng tiếp tụcphát triển, đặc biệt nhu cầu tăng mạnh đối với công việc giúp việc gia đình, chăm sócngười già, vệ sinh công nghiệp, phục vụ, bán hàng tiếp tục tăng mạnh nhu cầu nhânlực

Những ngành nghề như Dệt may - Giày da, Nhựa – Bao bì, cơ khí, Mộc – Mỹnghệ, Trang trí nội thất, xây dựng, Chế biến thực phẩm, Bán hàng, Nhân viên kinhdoanh, Dịch vụ và phục vụ, Tư vấn - Bảo hiểm, sẽ thiếu nguồn lao động phổ thôngnhất là vào quý I năm 2011 Đến quý II trở đi có thể ổn định hơn nhưng vẫn chưa đápứng đủ với nhu cầu chung của thị trường lao động Mặt khác lao động có tay nghềcũng mất cân đối nguyên nhân chính vẫn do cơ cấu đào tạo về số lượng, chất lượngcòn hạn chế và sự chênh lệch tiền lương – thu nhập giữa các ngành nghề, các khu vựckinh tế chưa khắc phục được toàn diện

Một số ngành nghề nguồn cung nhân lực tiếp tục tăng nhanh so nguồn cầu nhânlực trong năm 2011 như Quản lý điều hành, Kế toán, Hành chánh văn phòng, Kho bãi

- Vật tư - Xuất nhập khẩu, Tin học, Quản trị kinh doanh, sẽ là những ngành mất cânđối về chất lượng nhân lực trong năm 2011

Trong tổng số nhu cầu tuyển dụng của thành phố, nhu cầu tuyển dụng của KCX

- CN năm 2011 trên 30.000 lao động Với xu thế chuyển dịch cơ cấu đầu tư, chú trọngcác ngành nghề có hàm lượng chất xám, kỹ thuật công nghệ cao, gia tăng các ngànhdịch vụ, hạn chế ngành nghề thâm dụng lao động Dự kiến nhu cầu lao động theo một

Ngày đăng: 22/05/2015, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất năm 2010 - Tiểu luận Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1. Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất năm 2010 (Trang 8)
Hình 2.5 Chỉ số nguồn cung theo trình độ năm 2010 - Tiểu luận Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.5 Chỉ số nguồn cung theo trình độ năm 2010 (Trang 10)
Bảng 2.2: Dự kiếm nhu cầu lao động theo ngành nghế năm 2011 - Tiểu luận Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Dự kiếm nhu cầu lao động theo ngành nghế năm 2011 (Trang 11)
Bảng 2.3: Xu hướng nhu cầu ngành nghề năm 2011 - Tiểu luận Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Xu hướng nhu cầu ngành nghề năm 2011 (Trang 12)
Bảng 2.4 Dự báo nhóm ngành nghề có nhu cầu cao trong năm 2011 - Tiểu luận Phân tích cung cầu lao động tại thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 Dự báo nhóm ngành nghề có nhu cầu cao trong năm 2011 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w