Để có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như bài báo cáo này, em chân thành biết ơn và xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm –TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập. Thầy cô khoa Môi Trường và Tài nguyên trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Vinh Quy người đã cho em những ý kiến quý báo trong chuyến thực tập, sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Huy Vũ người đã giúp em có được nơi thực tập. Ban giám đốc, ban điều hành, tổ cơ điện, phòng kĩ thuật, phòng vật tư và tập thể cô chú, anh chị trong công ty CP Thủy Sản Vinh Quang. Trong đó, xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Trần Xuân Thanh Phong, PGĐ công ty đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp em có được số liệu thực tập và hiểu biết hơn về hoạt động chế biến thủy sản. Gửi đến Cha Mẹ, lời cảm ơn chân thành và tha thiết nhất vì đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên con, giúp con có đầy đủ tinh thần và sức lực để hoàn thành tốt chuyến thực tập này.
Trang 1đã giúp em có được nơi thực tập.
Ban giám đốc, ban điều hành, tổ cơ điện, phòng kĩ thuật, phòng vật tư và tập thể côchú, anh chị trong công ty CP Thủy Sản Vinh Quang Trong đó, xin đặc biệt gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới anh Trần Xuân Thanh Phong, PGĐ công ty đã tận tình hướng dẫn cũng nhưgiúp em có được số liệu thực tập và hiểu biết hơn về hoạt động chế biến thủy sản
Gửi đến Cha Mẹ, lời cảm ơn chân thành và tha thiết nhất vì đã luôn bên cạnh, ủng
hộ và động viên con, giúp con có đầy đủ tinh thần và sức lực để hoàn thành tốt chuyếnthực tập này
1 | P a g e
Trang 2
Chương 1 : MỞ ĐẦU
1Mục đích thực tập tốt nghiệp
Đây là đợt thực tập nhằm chuẩn bị thực hiện khoá luận tốt nghiệp, với mục đích:
• Khảo sát thực trạng môi trường và tìm hiểu quy trình quản lý môi trường tạicông ty cổ phần Thủy Sản Vinh Quang
• Thu thập các số liệu thực tế phục vụ cho việc thực hiện khoá luận tốt nghiệpcuối khóa
• Làm quen với vai trò của người kỹ sư trong việc quản lý các vấn đề có liênquan đến môi trường nhằm củng cố kiến thức và tạo nền tảng cho công việctrong tương lai
2Nội dung thực tập
• Khái quát về công ty cổ phần Thủy Sản Vinh Quang: vị trí địa lý, lịch sử
hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức nhà máy, sản phẩm và thị trường tiêuthụ…
• Tìm hiểu về hoạt động sản xuất của công ty: dây chuyền công nghệ, nhu cầu
sử dụng nguyên, nhiên vật liệu và các nguồn tài nguyên, các thiết bị máy mócđược sử dụng trong quá trình sản xuất…
• Nhận diện và đánh giá các vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sảnxuất của công ty: môi trường nước, không khí, chất thải rắn…
• Hiện trạng quản lý môi trường tại công ty
• Các vấn đề môi trường còn tồn tại và đề xuất giải pháp
3Địa điểm thực tập
Công ty cổ phần Thủy Sản Vinh Quang, lô 37 – 40, Khu công nghiệp Mỹ Tho,Tiền Giang
Trang 4
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THỦY SẢN VINH QUANG
5Tổng quan về công ty Cổ Phần Thủy Sản Vinh Quang
1 Thông tin chung
• Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Vinh Quang
• Tên giao dịch: VINH QUANG FISHERIES CORP
• Diện tích tổng thể: 14.700 m2 Diện tích nhà xưởng 8000 m2
• Quy mô: 14.000 tấn/ năm
Trang 5
2 Vị trí địa lý
Công ty cổ phần Thủy Sản Vinh Quang tọa lạc tại lô 37 – 40, khu công nghiệp MỹTho, tỉnh Tiền Giang
Phía Bắc: giáp đường Lê Thị Hồng Gấm
Phía Nam: giáp Công ty Cổ Phần Thủy Sản Hùng Vương
Phía Đông: giáp Ngân hàng BIDV chi nhánh Tiền Giang
Phía Tây: giáp Công ty SX-TM Bao Bì Thành Thành Công
là trung tâm của khu vực sản xuất cá tra, basa nguyên liệu, Công ty đã cung cấp nhiềumặt hàng chất lượng tốt đến các thị trường khắp nơi trên Thế giới
Các quy trình quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP, ISO 9001:2008, ISO22000: 2005, BRC 2005, IFS 2008, ban hành lần thứ 5 đã được áp dụng tại các Xínghiệp của Công ty, được EU công nhận, cấp CODE: DL405 và tạo ra khả năng chế biếnnhững sản phẩm với tiêu chuẩn chất lượng cao nhất có được về an toàn vệ sinh thựcphẩm, độ tươi tốt cũng như hương vị tự nhiên của thủy sản Hợp tác với khách hàngtrong và ngoài nước trong việc chế biến và cung cấp các mặt hàng thủy sản có giá trị giatăng là nguyên tắc chính yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty
a) Ngành nghề chính:
Chế biến cá tra, cá basa xuất khẩu
b) Các loại sản phẩm chính:
Cá tra, cá Basa đông lạnh
Cá tra, cá Basa IQF tươi
c) Khả năng sản xuất
8 | P a g e
Trang 6
Khả năng chế biến với sản lượng nguyên liệu 20.000 tấn/ năm
Trong những năm qua Công ty duy trì được mức tăng trưởng cao về sản lượng
và giá trị kim ngạch xuất khẩu:
Năm 2010 sản lượng nguyên liệu 11.200 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu 240 tỉ VNĐ
Năm 2011 sản lượng nguyên liệu 20.000 tấn/ năm, kim ngạch xuất khẩu 500 tỉ VNĐ
Trang 7
6Sơ đồ mặt bằng và cơ cấu tổ chức của công ty
12 | P a g e
Trang 92 Nhiệm vụ chức năng của các bộ phận
• Phó giám đốc tài chính:
Chịu trách nhiệm lãnh đạo phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài chính kế toán
Ký các quyết định có liên quan đến công ty, quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích
và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng các kế hoạch tài chính;khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanhnghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tươnglai
• Phó giám đốc sản xuất:
Chịu trách nhiệm lãnh đạo phòng Cơ điện, phòng Hành chính nhân sự, phòngHACCP, phòng Điều hành sản xuất Phó giám đốc sản xuất phụ trách về sản xuất củaCông ty, theo dõi và giám sát quá trình sản xuất, tiếp thu ý kiến từ bộ phận sảnxuất để cải tiến quá trình sản xuất, tiến hành đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất
• Phòng kế hoạch kinh doanh:
Có nhiệm vụ phụ trách công tác xuất nhập khẩu, làm tham mưu cho giám đốc vềphương hướng sản xuất kinh doanh, soạn thảo hợp đồng kinh tế, lập và quản lý dự ánđầu tư
Trang 10Có nhiệm vụ tổ chức nguồn vốn cho Công ty, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được liên tục và kiểm soát tài chính đối với mọi hoạt động kinh doanh củacông ty Lập các kế hoạch thu chi tài chính, tổ chức thanh toán chi phí theo quy định.
• Phòng hành chính nhân sự:
Có nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức, xem xét nhân lực, trình độ của cán bộ, bố trícán bộ và quản lý nhân sự của công ty Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lựccủa toàn Công ty, ngân sách liên quan đến chi phí lao động (quỹ lương, chi phí đào tạo,chi phí đóng BHXH, BHYT, chi phí đồng phục,…)
• Phòng cơ điện:
Có nhiệm vụ kiểm tra mọi hoạt động của máy móc thiết bị trong nhà máy, vậnhành, bảo trì, sửa chữa tất cả các máy móc thiết bị, hệ thống lạnh, điện, nước khi có yêucầu Đảm bảo phục vụ tốt nhất cho quá trình sản xuất
Trang 11- Trình độ công nhân lành nghề: 538 người
8Tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh
Tình hình sản xuất của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012 như sau:Năm 2010
- Doanh thu: 216.023.753.142 đồng
- Lợi nhuận: 4.470.273.142 đồngNăm 2011
- Doanh thu: 291.849.858.392 đồng
- Lợi nhuận: 2.821.837.659 đồngNăm 2012
- Doanh thu: 562 099 437 647 đồng
- Lợi nhuận: 5 518.189.552 đồng
9Chính sách chất lượng của công ty
Ban lãnh đạo, quản lý điều hành và sản xuất công ty Cổ phần Thủy Sản VinhQuang cam kết:
- Không ngừng cải tiến quản lý sản xuất và công nghệ theo yêu cầu của thị trường và khách
hàng nhằm tạo sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm
- Luôn tạo sự hài hòa giữa nhà cung ứng, Công ty và khách hàng để cùng phát triển bền
vững
- Cam kết ứng dụng các chính sách an sinh xã hội cho người lao động.
17 | P a g e
Trang 12- Cam kết tuân thủ pháp luật và giữ gìn môi trường.
- Duy trì và luôn cải tiến hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn BAP, IFS, BRC,
HACCP,ASC ISO 22000 và ISO 9001
Chương 3 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CỦA
CÔNG TY CP THỦY SẢN VINH QUANG
Để có thể đánh giá và hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất cũng như sử dụng tàinguyên tại công ty CP Thủy Sản Vinh Quang, cần tiến hành tìm hiểu bắt đầu từ quy trìnhsản xuất
Trang 1310 Quy trình sản xuất:
19 | P a g e
Sản phẩmNguyên liệu
Bảo quảnCân
Phân màu, phân cỡ
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Phân cỡ
Cân, rửa 4
Trang 14 Thuyết minh quy trình:
Cá nguyên liệu được xe vận chuyển tới buồng tiếp nhận, tại đây KCS tiến hànhkiểm tra ,sau đó công nhân bắt đầu cân và chuyển cá vào buồng, phân chia cho các khâusản xuất Cá nguyên liệu thường có trọng lượng từ 350g trở lên, trung bình là 1,1 kg
Sau mỗi 500kg cá (hoặc khoảng 1h30’) thì thay nước, làm vệ sinh bàn, dao cắt tiếtmột lần
• Fillet
Tiếp theo khâu ngâm, rửa 1 cá được chuyển tới khâu fillet, đây là khâu công nhândùng dao chuyên dụng lấy hết phần thịt ở hai bên phần thân cá và loại bỏ phần xương,đầu, nội tạng Miếng cá Fillet xong cho vào thau nước chảy tràn dưới vòi nước sạch đểloại bỏ bớt phần máu trong cơ thịt Đầu và xương cá sau khi fillet được cho vào thùngchứa để vận chuyển xuống phòng phế liệu khi đầy
• Cân, rửa 2
Cá sau fillet được đưa tới khâu cân, rửa 2 với mục đích thu hồi và tính hiệu suất ởkhâu sau, loại bỏ tạp chất, máu đông, kí sinh trùng bám trên bề mặt miếng fillet Cá đượcđựng trong thau đặt dưới vòi nước chảy nhằm làm tan máu đọng, tạp chất Sau đó vớt ra
Trang 15rổ đem cân, tiếp tục được chuyển qua bồn rửa nồng độ Chlorine 50 ppm, dùng tay đảonhẹ, gạt bỏ tạp chất và máu còn sót lại.
• Lạng da
Công đoạn tiếp theo là lạng da cá Miếng cá được đặt lên bàn máy lạng da, bề mặt
da hướng thẳng xuống bàn, phần đuôi cá hướng vào trục cuốn, dùng tay vuốt nhẹ chomiếng cá thẳng, đẩy nhẹ miếng cá vào phần trục cuốn trên máy để tách phần da Yêu cầuđặt ra là miếng cá phải được lạng hết phần da, không phạm thịt và miếng cá phải đẹp
• Cân, rửa 3
Cá đã lạng da sẽ được đưa đến công đoạn cân, rửa 3 để định mức sau khi lạng da
và giúp loại bỏ mỡ cùng với một phần vi sinh vật trên cá Nhiệt độ nước rửa cá phải ≤
Trang 16Cá được công nhân đưa lên băng chuyền phân cỡ với tốc độ đồng đều nhau, băngchuyền sẽ được điều chỉnh phân cỡ theo yêu cầu Phân cỡ nhằm tạo sự đồng nhất về kích
cỡ, trọng lượng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Cá thường được phân cỡ như sau:
• Quay thuốc ( quay tăng trọng)
Mục đích của công đoạn này là làm cho cá bóng đẹp, tăng trọng lượng của miếng
cá, tăng hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu khách hàng
Thuốc dùng để quay tăng trọng gồm: NF500, WT3, NaCl, Proxitane, N-PhosChuẩn bị dung dịch thuốc theo công thức
Trang 17Nhiệt độ dung dịch thuốc quay ≤ 100C
Tốc độ của cối quay tăng trọng: 3 vòng/phút
Thời gian quay cá phụ thuộc vào loại cá, kích cỡ và yêu cầu của khách hàng (Mỹ
30 -45 phút, Châu Âu 60 – 90 phút)
Sau khi đã đủ thời gian cối quay sẽ báo, công nhân tiến hành đỗ cá ra kết đưa đếnmáy phân cỡ
• Phân màu, phân cỡ
Sau khi quay tăng trọng, tiến hành phân cỡ lần nữa để xác định đúng cỡ của cá chophù hợp với yêu cầu của khách hàng Mỗi cỡ cá sẽ được đựng vào các kết khác nhau đưađến bàn phân màu, tại bàn này công nhân sẽ quan sát phân màu từng miếng cá, mỗi loại
cá sau phân màu sẽ được đựng ở mỗi rổ riêng biệt
Rổ cá sau phân màu phải được phủ đá vảy kín
• Cân, rửa 6
Khâu cân, rửa 6 nhằm mục đích kiểm tra trọng lượng cá sau quay thuốc, cân theoyêu cầu khách hàng và thuận tiện cho quá trình xếp khuôn, đồng thời việc rửa cá sẽ nhằmgiúp loại bỏ tạp chất
• Xếp khuôn
Trãi một lớp PE lên bề mặt khuôn sao cho bằng phẳng, cân đối Xếp một lớp cá lêntấm PE sao cho miếng cá không dính vào nhau Mỗi cỡ cá sẽ có cách xếp khác nhau vàđặt vào khuôn phù hợp, tiếp tục trãi một tấm PE nhỏ lên trên cá, xếp một lớp cá nữa saocác lớp cá trãi đều trên khuôn và làm tương tự cho đến khi hết cá thì thôi
Lớp cá cuối cùng, gấp các góc của tấm PE lại và để thẻ size vào
• Chờ đông
23 | P a g e
Trang 18Các khuôn được xếp gọn gàng ,chắc chắn theo nguyên tắc các khuôn xếp trước cho
ra trước các khuốn xếp sau Nhiệt độ chờ đông -40C -10C, thời gian ≤ 4 giờ
• Cấp đông
Công nhân xếp khuôn vào các tấm plate theo thứ tự dưới lên trên khi các tấm plate
đã đầy Nhấn nút ben thủy lực hạ từ từ các tấm plate xuống tiếp xúc trực tiếp với hai bềmặt khuôn, đóng cửa tủ bắt đầu cho quá trình cấp đông , nhiệt độ cấp đông -400C-350Cthời gian cấp đông tùy thuộc vào sản phẩm nhưng không quá 4h, nhiệt độ tâm sản phẩmđạt -180C
• Tách khuôn
Lấy khuôn ra khỏi sản phẩm nhằm tạo điều kiện cho công đoạn tiếp theo Côngnhân úp khuôn lại và gõ nhẹ khuôn xuống cạnh bà, block cá sẽ bị rơi ra khỏi khuôn, cácblock cá này được đựng trong các rổ nhựa chuyển sang khâu bao gói
• Bao gói
Đối với sản phẩm đông block: Cứ 2 block được bao gói trong một carton, đai nẹphai dây ngang, hai dây dọc hoặc trong một số trường hợp sẽ làm theo yêu cầu cụ thể củatừng khách hàng
Đóng thùng phải đạt chất lượng theo yêu cầu và ghi đầy đủ các thông tin: tên công
ty, tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn sử dụng…
• Dò kim loại
Cho từng sản phẩm qua máy dò kim loại để phát hiện và loại bỏ mảnh kim loại cóthể hiện diện trong sản phẩm
• Bảo quản
Các thùng carton sau khi được đai dây xếp lên xe và chuyển đến kho lạnh
Điều chỉnh nhiệt độ kho phải ổn định : -200C ± 20C
Trang 19Mở cửa sổ nhỏ nhanh chóng chuyển hàng vào kho và xếp trên các pallet, chừakhoảng trống để có lối đi và xếp theo qui định Các thùng carton chất lên pallet nên đặtcách nhau khoảng 15cm, cách tường 40cm, cách trần 80cm Thời gian bảo quản khôngquá 24 tháng.
11 Thiết bị máy móc của công ty
Thiết bị chính trong sản xuất bao gồm: hệ thống tủ đông gió, băng chuyền IQFdạng phẳng, tủ đông tiếp xúc…
Các thiết bị máy móc trong xưởng sản xuất của công ty thể hiện trong bảng sau:
Bảng: Danh mục máy móc, thiết bị
lượng
Nước sản xuất
Công suất hoạt động
7 Máy ép miệng PE (liên tục) 4 Đài Loan
14 Bàn soi kí sinh trùng 2 Việt Nam
25 | P a g e
Trang 2018 Hệ thống xử lý nước lọc 1 Việt Nam 200 m3/ giờ
19 Hệ thống xử lý nước thải 1 Việt Nam 1200m3/ngày đêm
(Nguồn: Phòng vật tư)
12 Nhu cầu sử dụng nguyên- nhiên liệu
Nguyên liệu chủ yếu của công ty là cá tra, cá basa do công ty nuôi và mua từ công
ty cổ phần Chăn Nuôi CP Nguyên, nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong công ty được thểhiện ở các bảng sau:
Bảng: Hóa chất sử dụng trong công ty
Xà phòng Vệ sinh nhà xưởng, dụng cụ,
giặt đồ (dành cho khách khi tham quan nhà xưởng)
4 Phosphate MCP – 30 Chất phụ gia trong chế biến
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng: Sản lượng cá nguyên liệu qua các năm
Trang 21( Nguồn: Phòng kế toán, cty CP Thủy Sản Vinh Quang)
13 Nhu cầu sử dụng điện nước
Nước sử dụng được cung cấp bởi trạm cấp nước của công ty với công suất 200m3/giờ Nước được sử dụng cho các hoạt động: chế biến cá, sản xuất đá vảy, vệ sinh phânxưởng, vệ sinh cá nhân, cung cấp cho nhà ăn…
Điện cung cấp năng lượng cho hoạt động của các máy móc, thiết bị, nhà xưởng,trạm xử lý nước…
Bảng: Lượng điện, nước sử dụng trong năm 2012 của công ty Tháng
Tên
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
MÔI TRƯỜNG ĐÃ ÁP DỤNG
14 Tình trạng tuân thủ pháp luật về môi trường của công ty
Nhằm tuân thủ tốt pháp luật về môi trường theo qui định của Chính Phủ trong hoạtđộng sản xuất Ngay từ khi thành lập, công ty đã thực hiện báo cáo đánh giá tác động môitrường (ĐTM) và đã được Sở TNMT tỉnh Tiền Giang phê chuẩn
Tiếp đó, năm 2006 công ty đã tiến hành xây dựng hệ thống XLNT với công suất800m3/ ngày đêm phục vụ cho sản xuất và bảo vệ môi trường khu vực và đến đầu năm
2007 hệ thống chính thức được đưa vào hoạt động Năm 2010, công ty đã cải tiến hệthống XLNT nâng công suất xử lý lên 1200m3/ ngày đêm để có thể đáp ứng tốt hoạt độngsản xuất
27 | P a g e
Trang 22Mỗi năm công ty luôn thực hiện công tác giám sát môi trường định kì và lập báocáo giám sát gửi về Sở TNMT tỉnh.
15 Hiện trạng và công tác quản lí môi trường tại công ty CP Thủy Sản Vinh Quang
1 Khí thải và biện pháp quản lí
• Hiện trạng, nguồn gốc phát sinh:
Không khí trong công ty những lúc tiến nhận nguyên liệu hay thu gom phếthải thường có mùi tanh hôi tương đối khó chịu Nguyên nhân là do:
Mùi tanh của nguyên liệu tươi, từ máu cá tại khu vực nhập liệu và xe chở cá
Mùi hôi phát ra từ các kho phế liệu, từ các xe thu gom phế liệu, khu xử lý nướcthải…
Mùi NH3 phát ra mỗi khi xả khí tại phòng cơ điện
Hơi Chlorine trong quá trình sản xuất, pha hóa chất
Mùi hôi do quá trình phân hủy CTR, nước thải đã sinh ra các loại khí như: NH3,H2S, mercaptan, axit hữu cơ ,Chlorine khử trùng,…
Khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào công ty như xe công nhân, xe vậnchuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm đã thải ra môi trường một lượng các chất khí
có hại như CO2, NOx, SO2, bụi…
Bảng 4.2.1.A: Kết quả phân tích mẫu khí môi trường xung quanh của công ty
cổ phần thủy sản Vinh Quang ngày 14/3/2013
Hình 4.1 Hệ thống XLNT tại công ty