1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn

97 833 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 620,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn . lý thuyết về LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn , thực trạng về LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn , giải pháp về LUẬN văn THẠC sỹ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ SƠN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 6

1.1.3 Phương pháp cho vay 9

1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM 11

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 12

1.2.1 Khái niệm hộ kinh doanh 12

1.2.2 Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh của NHTM 12

1.2.3 Phân loại cho vay đối với hộ kinh doanh 13

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH 13

1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong 14

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-HUYỆN QUẾ SƠN 21

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 21

Trang 5

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNN&PTNN chi nhánhhuyện Quế Sơn 212.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của NHNN&PTNT huyện Quế Sơn 232.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 242.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng NN&PTNNhuyện Quế Sơn 272.2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNGNN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 352.2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tạiNHNN&PTNT huyện Quế Sơn 352.2.1 Những biện pháp ngân hàng đã áp dụng để hoàn thiện cho vay hộkinh doanh trong thời gian qua 362.2.2 Phân tích kết quả cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng NN&PTNThuyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013 372.2.3 Khảo sát ý kiến của khách hàng về hoạt động cho vay hộ kinhdoanh 522.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ KINH DOANHTẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 562.3.1 Những kết quả đạt được 562.3.2 Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 60

3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY HỘKINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 603.1.1 Định hướng phát triển kinh tế Quế Sơn 60

Trang 6

hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn 61

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 62

3.2.1 Nâng cao an toàn hoạt động cho vay hộ kinh doanh 62

3.2.2 Giải pháp 64

3.2.3 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 65

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay 66

3.2.6 Các giải pháp khác 66

3.3 KIẾN NGHỊ 69

3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 69

3.3.2 Đối với UBND huyện Quế Sơn 69

3.3.3 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quế Sơn 70

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

Số hiệu

2.4 Tình hình cho vay HKD trong cho vay chung giai đoạn 201-2013 42

2.6 Tình hình dư nợ cho vay HKD theo phương thức cho vay 45

2.8 Tình hình dư nợ cho vay HKD theo hình thức đảm bảo 482.9 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn 492.10 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay 502.11 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề 512.12 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo hình thức đảm bảo 532.13 Kết quả khảo sát về cho vay HKD tại chi nhánh 57

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay, khi hàng ngày có rất nhiềudoanh nghiệp bị phá sản thì kinh tế hộ gia đình đặc biệt là hộ kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế cả nước Ngoàiviệc đóng góp vào mức tăng trưởng chung của cả nước, các hộ kinh doanhcòn giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thucho ngân sách Đặc biệt, hộ kinh doanh thương mại còn là mạng lưới rộngnhất, phát triển đến tận vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn mà các lĩnh vựckinh doanh khác không thay thế được Vì vậy, đây chính là kênh phân phối

và lưu thông hàng hóa quan trọng, giúp cân đối thương mại và phát triểnkinh tế địa phương

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra đời với mục đíchchính là cho vay phát triển nông nghiệp vì nước ta xuất phát là một nướcnông nghiệp bên cạnh đẩy mạnh và phát triển các ngành công nghiệp dịch

vụ, xuất nhập khẩu thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc làmột vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nềnkinh tế phát triển ổn định Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống củangười dân được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịpvới sự phát triển của toàn cầu

Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nói chung và của huyệnQuế Sơn nói riêng Để góp phần cho sự phát triển đó có không ít những cơ

sở kinh doanh, xí nghiệp, nhà máy…Với tính chất sử dụng nguồn vốn vay đểthực hiện sản xuất kinh doanh thì việc cho vay hộ kinh doanh là hoạt độngchứa đựng rủi ro nhưng cũng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngânhàng, đặc biệt là ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn Hơn nữa, huyện

Trang 10

Quế Sơn với địa thế nằm trên tuyến đường quốc lộ 1A, giao thông thuận lợi,thì việc các hộ kinh doanh mới được thành lập và phát triển ngày càng tạonên sức hút cho ngân hàng

Với những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Quế Sơn” làm nội dung nghiên cứu luận văn.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận chung về cho vay hộ kinh doanh của ngân hàngthương mại

Phân tích, đánh giá tình hình cho vay hộ kinh doanh tạiNHNN&PTNT huyên Quế Sơn giai đoạn 2011-2013

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanhtại Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận

và thực tiễn liên quan cho vay hộ kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện QuếSơn

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay hộ kinh

doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quế Sơn

và đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới

Phạm vi thời gian: Thực trạng được nghiên cứu trên cơ sở số liệu từ năm

2011 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp phát triển trong thời gian tới

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu tài liệu,phương pháp định tính, định lượng, thống kê so sánh và tổng hợp nhằm làm

rõ vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh của các Ngân

hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng

NN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho

vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả

đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dungtương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảngcho quá trình hoàn thành luận văn

- Luận văn cao học đề tài: “ Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-Chi nhánh Đà Nẵng” do học viên Ngô Bảo Thiên thực hiện năm 2013 tại trường Đại học

Kinh tế Đà Nẵng

Tác giả đã nghiên cứu những cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh, phântích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với hộ kinhdoanh giai đoạn 2008-2011 Đồng thời phân tích thực trạng mở rộng cho vay hộkinh doanh, từ đó đưa ra giải pháp mở rộng cho vay hộ kinh doanh

- Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Hoàng trong đề tài “Phát triển

Trang 12

hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng No&PTNT TP Đà Nẵng” và luận văn của tác giả Trần Thị Lương Hảo trong

đề tài "Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên" tác giả đã xây dựng được một cơ sở lý

luận gọn nhẹ và logic, từ việc thể hiện được những nội dung cơ bản hoạtđộng cho vay của ngân hàng thương mại đến việc chi tiết hóa những vấn đề

cơ bản đối với hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp và hộ sản xuất kinhdoanh của ngân hàng thương mại Tác giả đã xây dựng được các tiêu chí khá

rõ để đánh giá việc mở rộng cho vay kinh doanhg đồng thời đã nêu lên đượcnhững nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay kinh doanh của ngân hàngthương mại Quá trình phân tích thực trạng cho vay kinh doanh, tác giả đã sửdụng các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh một cách có hệthống để xem xét đánh giá tình hình triển khai cho vay kinh doanh của ngânhàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng cho vay doanh nghiệp

và hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng

Trên cơ sở lý luận về lợi ích, đặc điểm và vai trò của hoạt động chovay kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi để mở rộngcho vay kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Luận văn: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông huyện Ninh Giang”, đề

tài này tập trung nghiên cứu về tình hình cấp tín dụng tại đơn vị qua đó xácđịnh được những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cấp tín dụng và đề ra giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả cấp tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Ninh Giang

- Với đề tài “ Giải pháp mở rộng cung tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh

Trang 13

Quảng Nam” Đề tài này dùng phương pháp phân tích so sánh và thống kê

các chỉ tiêu đo lường và đánh giá thực trạng cung tín dụng đối với Doanhnghiệp nhỏ và vừa, từ đó phân tích những tiềm năng mở rộng cung tín dụngđối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12

- Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Thủ Tướng Chính Phủ

- Luận văn còn được tham khảo từ một số giáo trình về Quản trị Ngânhàng Thương mại cũng như các báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng NN&PTNT huyện Quế Sơn qua các năm

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng chokhách hàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu vàgiấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định củaNgân hàng Nhà nước, hay nói cách khác Tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong mộtkhoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Cũng như quan hệ khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng

+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo khoản chi phí

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùytheo những tiêu thức phân loại, cụ thể:

► Dựa vào mục đích của tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng dành chocác doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hànghóa và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đápứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ Tín dụng tiêu dùng đượcthể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng

Trang 15

tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổchức tín dụng khác cấp.

►Dựa vào thời hạn tín dụng

NHTM cho vay theo thể loại ngắn, trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầusản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, tiêu dùng và các dự án đầu tư phát triển,

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng,thường để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcác nhu cầu cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến

60 tháng, thường được dùng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cảitiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng, thườngdùng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng mới các công trìnhdân dụng, công trình công nghiệp (nhà máy, kho bãi, xí nghiệp) hoặc muasắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy môlớn

► Dựa vào tính chất đảm bảo của khoản vay

- Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở cácbảo đảm cho tiền vay như: cầm cố, thế chấp, hoặc bảo lãnh của một bên thứ

ba nào khác…

- Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là loại cho vay không có tàisản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tíncủa bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

► Dựa vào phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực

Trang 16

hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định

và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để

thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự

án đầu tư phục vụ đời sống

+ Cho vay đồng tài trợ: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối

với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn cuả khách hàng; trong đó, cómột tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụngkhác để thực hiện

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm

vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặttại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả

thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng

► Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

Theo phương thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn có thể đượcphan chia theo hai loại: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp

- Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lầnvào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trảtheo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hơcj theonăm

- Cho vay trả góp: việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các

Trang 17

khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận vàđược thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợpđồng

► Dựa vào quan hệ giữa ngân hàng với người vay

- Cho vay trực tiếp: Người nhận nợ vay (người được giải ngân) đồngthời cũng là người trả nợ gồm: Cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần,luân chuyển, trả góp vv,,

- Cho vay gián tiếp: Là người nhận nợ vay (người được giải ngân)không phải là người trả nợ cuối cùng

► Dựa vào hình thức vay

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xácđịnh và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra

để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng camkết

đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tíndụng

nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lựccủa

hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay thông thường

Cho vay thông qua việc chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá

Cho thuê tài chính

1.1.3 Phương pháp cho vay

a Phương pháp cho vay từng lần

Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm các thủ

Trang 18

tục cần thiết (lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng thẩm định xét duyệt cho vay…) và

ký kết hợp đồng tín dụng Khi có nhu cầu khách hàng đến ngân hàng xin vaymột khoản tiền cho mục đích sử dụng của mình như thanh toán tiền hàng hóa,nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất kinh doanh khác Phương pháp này ápdụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc ngânhàng thấy cần thiết phảo áp dụng phương pháp cho vay này để giám sát, kiểmtra, quản lý việc sử dụng vốn vay được chặt chẽ

Số tiền cho vay của ngân hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vayvốn của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của kháchhàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng và giới hạn cho vay theo qui địnhcủa Luật pháp

Thời hạn cho vay và số kỳ hạn trả nợ được xác định tùy thuộc vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh của khách hàng, nguồn trả nợ trong giai đoạn vay

Trong hợp đồng tín dụng khách hàng có thể vốn vay làm nhiều lần tùytheo tiến độ hoặc nhu cầu sử dụng thực tế Khi rút vốn vay khách hàng phảilập bảng kê rút vốn theo mẫu của ngân hàng và được ngân hàng chấp nhận, sốtiền ngân hàng duyệt rút vốn là khoản nợ chính thức của lần rút vốn đó

Việc trả nợ được thực hiện theo lịch trả nợ đã được ghi trong hợp đồngtín dụng, bất cứ khoản nợ nào khi đến hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kháchhàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng, nếu không thì ngân hàng sẽ trích tiền

từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ hoặc khách hàng sẽ bị phạt quáhạn nếu không có tiền trả nợ cho khoản nợ đến hạn

Ngân hàng cũng có thể cho vay theo hình thức “cho vay trên tài sản” –

là hình thức cho vay được bảo đảm trực tiếp bằng bằng các khoản phải thuhoặc hàng tồn kho của khách hàng Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ phần trămnhất định trên giá trị ghi sổ các khoản phải thu hoặc hàng tồn kho Khi thu

Trang 19

được nợ hoặc khi bán hàng thu được tiền khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng,trường hợp này giống như chiết khấu bộ chứng từ bán hàng.

b Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏathuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định.Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thờigian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các kháchhàng có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng Ví dụmột doanh nghiệp chế biến nước mắm, đến mùa vụ cá cần tăng khối lượng cágiá thấp để chế biến kịp thời vụ, ngân hàng có thể cho doanh nghiệp sử dụngmột hạn mức tín dụng từ tháng 7 đến tháng 9, cho phép doanh nghiệp được rúttiền vay nhiều lần trong suốt giai đoạn này, qui mô của hạn mức tín dụng nàyđược xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốn lớn nhất mà doanh nghiệp cóthể cần tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt thời hạn duy trì hạn mức tín dụng

Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng ký vào khế ước nhận nợ, trong đó nêu

rõ thời gian trả nợ cho từng khoản rút vốn Thời gian này được xác định căn cứvào kỳ luân chuyển của đối tượng vay vốn hoặc thời gian thu tiền bán hàng củakhách hàng

1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM

* Vai trò đối với nền kinh tế

- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: do đặc điểm chovay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặc khác nó là hình thức kinh doanh

Trang 20

chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vaitrò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn đểđầu tư.

- Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới côngnghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật: Việc vay vốn không những giải quyếtđược nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm…làmthế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất ,thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đềcho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trongkinh doanh Đặc biêt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn

đề quan trọng cần giải quyết

* Vai trò đối với người đi vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có các kỳ hạn khácnhau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố địnhhay thả nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuậnhình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình

Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốnkinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trảgốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinhdoanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng

* Lợi ích của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản củangân hàng Đối với hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác, rủi ro trong hoạt động cho

Trang 21

vay có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi ngân hàng rơivào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phátsinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi đượcvốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minhbạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đixuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm hộ kinh doanh

Điều 49 NĐ43 định nghĩa:

“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhómngười hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại mộtđịa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Hộ kinh doanh có những đặc điểm pháp lý sau:

- Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình

- Phải thực hiện kinh doanh tại một địa điểm Đối với hộ kinh doanhbuôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định đểđăng ký kinh doanh Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địađiểm thu mua giao dịch Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu độngđược phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinhdoanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trườngnơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh

- Sử dụng không quá 10 lao động, nếu có sử dụng thường xuyên hơnmười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp

Trang 22

- Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng,

- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh,

- Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấptrên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập

hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm

- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không được áp dụngcác quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Vai trò của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế

Hộ kinh doanh góp phần phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực trong xã hội Hộ kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường,thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyênmôn hóa và phát triển hộ kinh doanh góp phần kích thích phát triển toàn diệnnền kinh tế

Trang 23

1.2.2 Phân loại cho vay đối với hộ kinh doanh

- Theo thời hạn: bao gồm cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng với mụcđích đầu tư tài sản hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn); trung hạn (1-5năm, tài trợ việc đầu tư tài sản cố định); dài hạn ( tài trợ đầu tư các dự án dàihạn)

- Theo phương thức cho vay: là hình thức cung ứng tiền vay của ngânhàng cho khách hàng vay vốn Phương thức cho vay do ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận trên cơ sở phù hợp với sử dụng vốn vay của ngân hàng vàkhả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng với ngânhàng

- Theo hình thức đảm bảo: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, nghiệp vụcho vay theo bảo lãnh, bảo đảm tiền vay hình thành bằng tài sản, cho vaykhông có đảm bảo tài sản

1.2.3 Quy trình cho vay hộ kinh doanh

Bước 1: Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với hộ kinh doanh

có nhu cầu vay vốn sẽ hướng dẫn họ lập hồ sơ vay vốn, xin cấp tín dụng phùhợp với mục đích tín dụng

Hồ sơ thủ tục vay vốn

- Đối với hộ cho vay trực tiếp: Hồ sơ vay vốn gồm: giấy đề nghị vayvốn, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định

Trang 24

- Đối với cho vay hộ kinh doanh thông qua tổ vay vốn, ngoài các hồ sơquy định ở trên cán bộ tín dụng phải có thêm: biên bản thành lập tổ vay vốn,danh sách thành viên có xác nhận của UBND, hợp đồng dịch vụ vay vốn.

Bước 2: Cán bộ tín dụng tiếp cận hộ kinh doanh thông qua đi thực tế

để tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh hay kiểm tra các chỉ số tài chính,

để đánh giá được hộ kinh doanh

- Đối với khoản vay nhỏ: do cán bộ tín dụng thẩm định

- Đối với khoản vay lớn: có sự tham gia thẩm định của ban lãnh đạo

Bước 3: Sau khi hoàn tất việc thẩm định, cán bộ tín dụng lập báo cáotrình trưởng phòng tín dụng xem xét, tái thẩm định nếu cần thiết, ghi ý kiến,báo cáo thẩm dịnh và trình bày giám đốc duyệt Thời gian thẩm định đượcquy định tại chi nhánh, không quá 5 ngày làm việc đối với vay ngắn hạn vàkhông quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung-dài hạn

Bước 4: Cùng với hộ kinh doanh, cán bộ tín dụng sẽ xác định giá trịtài sản, tiến hành lập hợp đồng tiền vay, hợp đồng tín dụng, trình lãnh đạo kíduyệt cho vay và tiến hành thủ tục công chứng, đăng kí thế chấp tài sản đảmbảo tiền vay

Bước 5: Cán bộ tín dụng nhập hồ sơ tín dụng vào máy, vào sổ lưu trữtại phòng tín dụng Sau đó hồ sơ sẽ được chuyển xuống phòng kế toán, thựchiện nghiệp vụ hạch toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân

Bước 6: Kiểm tra quá trình sử dụng vốn của hộ kinh doanh, theo dõi,kiểm tra, giám sát và đôn đốc hộ kinh doanh trả nợ đúng hạn

Qua các bước của quy trình cho vay hộ kinh doanh cho ta thấy ngânhàng có một quy trình tương đối hoàn hảo, tuy nhiên ngân hàng vẫn cần thậtsự nghiêm túc trong các bước quy trình để đạt được hiệu quả cao trong việcxét cấp cho vay hộ kinh doanh

Trang 25

1.2.4 Vai trò cho vay hộ kinh doanh của NHTM

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì hoạt động kinh doanh được liên tụcgóp phần đầu tư phát triển kinh tế Khai thác các tiềm năng về lao động, đấtđai và các nguồn lực khác, tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho hộkinh doanh

- Tạo điều kiện cho hộ kinh doanh tiếp cận và áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cần với cơ chế thị trường vàtừng bước điều tiết hoạt động kinh doanh phù hợp với tín hiệu của thịtrường

-Góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất kinhdoanh: bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh giúp cho các hộ có điều kiện

để mở rộng sản xuất kinh doanh, làm cho việc kinh doanh có hiệu quả hơn,thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế đồng thời ngân hàng cũng đảm bảohạn chế được rủi ro tín dụng Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiếtkiệm và đầu tư, ngân hàng quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được đểcho hộ kinh doanh vay Vì vậy, Ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốntín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất

và lưu thông Trên cơ sở đó hộ kinh doanh phải biết tập trung vốn như thếnào để hoạt động kinh doanh góp phần tích cực vào quá trình vận động liêntục của nguồn vốn

- Tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghềmới, giải quyết việc làm cho người lao động: trong điều kiện hiện nay, bêncạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóachúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống có khả năng hiệuquả kinh tế , đặc biệt trong quá trình thực hiện CNH-HDH nông nghiệp nôngthôn Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội

Trang 26

lực của kinh tế hộ và tín dụng ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngànhnghề mới thu hút và giải quyết việc làm cho người lao động.

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay hộ kinh doanh

a Chỉ tiêu định lượng

* Chỉ tiêu dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay tại một thời điểmnhất định, thường là cuối năm kinh doanh Tổng dư nợ cho vay bao gồmtổng dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ cho vay cao vàtăng trưởng phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lạitổng dư nợ tín dụng thấp phản ánh hiệu quả tín dụng thấp, ngân hàng không

có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếpthị của ngân hàng kém

Tuy nhiên, tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả hoạt độngtín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởngnóng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năngkiểm soát rủi ro của ngân hàng hoặc mức dư nợ cao hoặc tốc độ tăng trưởngnhanh do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫnđến tỷ suất lợi nhuận giảm

* Chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

- Nợ xấu:

Là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khảnăng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ

Theo quy định 493 thì nợ xấu bao gồm: Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3),

nợ nghi ngờ (nhóm 4), nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) Ba nhóm nợ này là

cơ sở để đo lường chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn gồm:

Trang 27

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3

và khoản 4 điều này

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3

và khoản 4 điều này

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý

- Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3

và khoản 4 điều này

- Tỷ lệ nợ xấu

Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro rín dụng cũng như chất lượng tín dụngtại ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện hiệu quả trong hoạt độngtín dụng càng kém và ngược lại Theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêunày không được vượt quá 3%

Tỷ lệ nợ xấu =

Nợ xấuTổng dư nợ

x 100%

Trang 28

b Chỉ tiêu định tính

Chỉ tiêu định tính thể hiện ở việc đảm bảo các quy chế, nguyên tắc,điều lệ tín dụng, việc thực hiện quy trình cho vay hợp lý, chính sách tín dụngcủa ngân hàng, chi phí tín dụng và sự đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xãhội

* Sự tuân thủ các nguyên tắc tín dụng:

Việc chấp hành tốt nguyên tắc tín dụng là rất quan trọng vì nó giúpphòng ngừa rủi ro, là nền tảng cho một khoản vay tốt Hoạt động tín dụngcủa NHTM nói chung dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảotính an toàn và khả năng sinh lợi Nhìn chung các nguyên tắc tín dụng quyđịnh như sau:

- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đượcthỏa thuận với ngân hàng, không trái với quy định của Pháp luật và các quyđịnh khác của ngân hàng cấp trên

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi với thời gian xácđịnh

- Ngân hàng thực hiện tài trợ dựa trên phương án kinh doanh có hiệuquả

* Quy trình cho vay hợp lý

Đối với NHTM, quy trình tín dụng đảm bảo việc thực hiện các hoạtđộng tín dụng theo một quy trình thống nhất, chặt chẽ, hiệu quả nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong công tác quản lý hoạt động tín dụngđược an toàn, chất lượng

Nếu ngân hàng thực hiện đúng theo quy trình tín dụng, tức là việc thựchiện phải logic, bài bản, giúp cho ngân hàng đánh giá đúng về tình hìnhkhách hàng từ đó đưa ra quyết định tài trợ hợp lý, đảm bảo an toàn cho ngân

Trang 29

hàng, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Ngược lại, nếungân hàng thực hiện tài trợ không theo quy trình tín dụng thì có thể gây racho ngân hàng những rủi ro trong hoạt động tín dụng.

* Chính sách cho vay của ngân hàng

Là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương hayhạn chế tín dụng do ban lãnh đạo vạch ra để đạt được mục tiêu đã định Baogồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn, lãisuất, lệ phí của khoản vay, các loại cho vay được thực hiện, sự đảm bảo vàkhả năng thanh toán của khách hàng, các khoản nợ quá hạn, nghiên cứu từngđối tượng khách hàng để có chính sách, cách giải quyết đối với từng nhómkhách hàng nhất định Như vậy, chính sách cho vay ảnh hưởng rất lớn đếnkết quả hoạt động cho vay, là yếu tố định hướng cho hoạt động của cán bộtín dụng Thực hiện tốt chính sách cho vay góp phần hoàn thiện hoạt độngcho vay

* Mức độ đáp ứng kịp thời nhu cầu tài trợ của khách hàng

Để đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng đối với khách hàng làtốt khi ngân hàng có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ vốn vay hợp lý củakhách hàng Để đảm bảo được điều đó, ngân hàng cần phải có hệ thống phântích, đánh giá, dự báo nhu cầu tín dụng của khách hàng một cách nhanhchóng và chính xác, từ đó hoàn thiện hoạt động cho vay của ngân hàng

* Chi phí tín dụng

Chi phí tín dụng ở đây bao gồm chi phí bằng tiền mặt như lệ phí, chiphí đi lại, chi phí chứng thực giấy tờ và chi phí cơ hội do tham gia hoạtđộng tín dụng của cả ngân hàng và khách hàng Chi phí tín dụng thấp một

Trang 30

mặt làm gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, mặt khác sẽ thu hút đượckhách hàng đến giao dịch với ngân hàng Như vậy, chi phí tín dụng thấp sẽgiúp ngân hàng hoàn thiện hoạt động cho vay

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH

Cho vay hộ kinh doanh là một hình thức cho vay của ngân hàngthương mại, hoạt động của nó chịu tác động của rất nhiều yếu tố Các ngânhàng luôn luôn phải xem xét các yếu tố đó một cách thận trọng nhằm pháthuy những yếu tố tích cực đến cho vay hộ kinh doanh, cũng như hạn chế tớimức tối đa các yếu tố làm hạn chế hoạt động cho vay hộ kinh doanh

Có thể chia những yếu tố tác động tới hoạt động cho vay hộ kinhdoanh thành hai nhóm: Nhóm yếu tố chủ quan và nhóm yếu tố khách quan

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

a Chính sách và quy trình tín dụng của ngân hàng.

- Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chiphối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quảnguồn vốn để tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân

Chính sách tín dụng bao gồm các quy định sau: Quy định về điều kiệnvay vốn, Các phương thức cho vay, các loại hình cho vay mà ngân hàng thựchiện, quy định về tài sản đảm bảo, thời hạn của các khoản vay, mức lãi suất

áp dụng cho từng đối tượng khách hàng vay vốn, cách thức thanh toán nợ,cách thực giải quyết một khoản nợ xấu …

Từ chính sách cho vay các cán bộ tác nghiệp có hướng đi và khungtham chiếu rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn củakhách hàng Vì vậy, những yếu tố trong chính sách tín dụng đều tác động

Trang 31

một cách mạnh mẽ tới hoạt động cho vay nói chung và cho hoạt động chovay hộ kinh doanh nói riêng Nếu như có những hình thức cho vay hộ kinhdoanh không nằm trong chính sách cho vay của ngân hàng thì chắc chắn cáckhách hàng không thể mong đợi vay được những khoản tiền từ ngân hàng đểtài trợ cho nhu cầu kinh doanh của mình Chẳng hạn, như một ngân hàngkhông thực hiện cho vay vốn lưu động thì khách hàng dù có đủ điều kiệncũng không được vay Mặt khác, khi một ngân hàng đã sẵn có các hình thứccho vay hộ kinh doanh đa dạng với chất lượng tốt thì hoạt động cho vay cũng

dễ dàng và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm đơn giản

Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì một chínhsách tín dụng đúng đắn hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệu quả Ngânhàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng,từng kỳ hạn cho vay và cách xử lý đúng đắn các khoản nợ của khách hàng,

có chính sách sản phẩm hấp dẫn thì càng thu hút được khách hàng đến vớingân hàng, từ đó thực hiện thành công việc mở rộng cho vay kinh doanh

- Qui trình và thủ tục cho vay của ngân hàng

Qui trình và thủ tục cho vay giúp cho cán bộ tác nghiệp dựa vào đó đểthực hiện và hướng dẫn khách hàng vay vốn tiến hành các thủ tục giấy tờliên quan để trình Ban lãnh đạo xem xét quyết định cho vay Yêu cầu củamột quy trình, thủ tục cho vay phải đảm bảo :

* Không rườm ra, phức tạp làm mất thời gian của khách hàng, NH

* Chặc chẽ nhất là khâu thẩm định để đảm bảo thực hiện đúng các quyđịnh của pháp luật, của Ngân hàng cho vay và mục đích cuối cùng đảm bảokhả năng thu hồi khoản vay

Trang 32

Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là toàn bộ những phương tiệntiền tệ trong xã hội do Ngân hàng thu hút, động viên, quản lý dùng để chovay và thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng.

Nguồn vốn Ngân hàng thương mại bao gồm các nguồn vốn cơ bảnsau: Vốn chủ sở hữu, Vốn huy động

- Vốn chủ sở hữu : Đóng vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi rophá sản, là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được giấy phép tổ chức vàhoạt động, tạo niềm tin cho công chúng, cung cấp năng lực tài chính cho sựtăng trưởng và phát triển của hình thức dịch vụ mới, cho chương trình vàtrang thiết bị máy móc

Nguồn vốn chủ sở hữu đóng vai trò trong việc duy trì các hoạt độngthường nhật, là nguồn vốn giúp cho các Ngân hàng thường chống lại rủi ro

có thể xảy ra và đảm bảo cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài trongtương lai

- Nguồn vốn huy động: Bao gồm tiền gửi và phi tiền gửi Trong đó:

* Tiền gửi: Tiền gửi thanh toán (Cá nhân và Tổ chức kinh tế) và Tiềngửi tiết kiệm

* Các nguồn phi tiền gửi : Nguồn vay các Ngân hàng thương mại khác

và vay của Ngân hàng Nhà nước

Qui mô nguồn vốn lớn giúp cho ngân hàng có điều kiện thuận lợi hơnnữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và cho vay hộ kinh doanhnói riêng

* Không rườm ra, phức tạp làm mất thời gian của khách hàng, Ngânhàng

Trang 33

* Chặc chẽ nhất là khâu thẩm định để đảm bảo thực hiện đúng các quyđịnh của pháp luật, của Ngân hàng cho vay và mục đích cuối cùng đảm bảokhả năng thu hồi khoản vay.

b Chính sách khách hàng của Ngân hàng.

Khách hàng của Ngân hàng là người sử dụng sản phẩm dịch vụ củaNgân hàng Với chính sách khách hàng đúng đắn sẽ thu hút nhiều kháchhàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng mình Từ đó, Ngân hàng cóthể tối đa hóa lợi ích của mình trên cơ sở mục tiêu đề ra

Cho vay hộ kinh doanh hiện nay không phải là độc quyền của bất kỳngân hàng nào Sự ra đời của rất nhiều NHTM mới buộc các ngân hàng chovay hộ kinh doanh cần có một chính sách khách hàng hấp dẫn

c Thông tin và trang thiết bị công nghệ:

Ngày nay, hệ thống thông tin và công nghệ đóng vai trò quan trọng, nóquyết định đến cách thức quản trị, cách thức phục vụ khách hàng, cũng nhưcác sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể cung cấp đến khách hàng Công nghệngân hàng đóng vai trò sống còn đối với các ngân hàng Trong xu thế ngàynay không thể nào tồn tại một ngân hàng với công nghệ lạc hậu Công nghệhiện đại là cơ sở để các ngân hàng mở rộng hoạt động trong đó có hoạt độngcho vay hộ kinh doanh

Hệ thống thông tin và thiết bị công nghệ giúp:

Ngân hàng nhanh chóng đánh giá khách hàng mới một cách tin cậygiúp mở rộng đối tượng khách hàng cho vay

Chăm sóc khách hàng nhanh chóng, đáp ứng tốt nhu cầu, nên giữ đượckhách hàng cũ Đánh giá tốt chất lượng khách hàng làm cơ sở quyết địnhtăng hạn mức vay cho các khách hàng

Quản trị rủi ro một cách có cơ sở khoa học, nhờ đó giảm nợ xấu

Trang 34

d Trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng.

Đây là yếu tố kiến tạo lên sức mạnh của các ngân hàng Nhân viênngân hàng là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh củaNHTM Quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàngchính là hiện hữu chủ yếu của dịch vụ, chính vì vậy mà kiến thức và chuyênmôn của của nhân viên ngân hàng làm tăng thêm giá trị của các sản phẩmdịch vụ của ngân hàng Kiến thức và chuyên môn của nhân viên ngân hàngcũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thẩm định các khoản vay.Cho vay hộ kinh doanh là một loại hình cho vay nếu xảy ra rủi ro thì mức độtổn thất rất lớn, nó ảnh hưởng đến tình tình tài chính đối với NHTM, nênngay từ khâu thẩm định các khoản vay nếu cán bộ thẩm định không làm tốt

có thể gây ra tổn hại rất lớn cho ngân hàng Ngoài ra đạo đức nghề nghiệpcủa cán bộ ngân hàng cũng là một yếu tố rất quan trọng trong việc cho vay.Nếu một cán bộ ngân hàng không có đạo đức nghề nghiệp thì nguy cơ xảy rarủi ro cho ngân hàng cũng không phải là nhỏ

1.3.2 Các nhân tố khách quan

a Nhu cầu vốn của khách hàng

Sản phẩm cho vay khách hàng là hộ kinh doanh của NHTM là sảnphẩm dịch vụ nên nhu cầu vốn của khách hàng là yếu tố quyết định các hìnhthức cho vay khách hàng là hộ kinh doanh của ngân hàng Nhu cầu vốn củakhách hàng chính là căn cứ để xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triểnsản phẩm cho vay khách hàng là hộ kinh doanh của Ngân hàng Khách hàng

là hộ kinh doanh của ngân hàng là các nhà kinh doanh với các nhu cầu vayvốn rất đa dạng Tuỳ từng giai đoạn, thời điểm mà sẽ xuất hiện các nhu cầunổi bật cần tài trợ

b Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng

Trang 35

Khách hàng có uy tín, có đủ năng lực hành vi dân sư, có khả năng tàichính, sử dụng vốn vay đúng mục đích, thực hiện việc đảm bảo tiền vay theoquy định của NHTM, trả nợ đúng hạn và đầy đủ thì rủi ro xảy ra của mónvay là thấp, khách hàng sẽ tạo được niềm tin với ngân hàng, do vậy ngânhàng sẽ có điều kiện để hoàn thiện cho vay hộ kinh doanh.

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: Quy mô kinh doanh, uy tíncủa nhà lãnh đạo, khả năng đáp ứng các điều kiện vay của khách hàng nhưtài sản bảo đảm, các giấy tờ về quyền sở hữu cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay hộ kinh doanh

c Sự tác động của thiên nhiên

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người kinh doanh vay vốnngân hàng gặp phải những rủi ro như nắng hạn kéo dài, mưa lũ, chăn nuôi bịdịch bệnh…không thu hoạch, không có vốn trả nợ vốn vay đã gây ảnh hưởngđến hiệu quả cho vay của ngân hàng

d Các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng

Có thể hiểu đây là nhóm các nhân tố thuộc về môi trường hoạt độngcủa ngân hàng Môi trường hoạt động của ngân hàng cũng gây ra các tácđộng lớn đến hoạt động cho vay đối với khách hàng nói chung và đối vớikhách hàng là hộ kinh doanh nói riêng Bao gồm: Môi trường kinh tế, môitrường luật pháp, môi trường văn hoá – xã hội và đối thủ cạnh tranh

Môi trường kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối vớinền kinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đếncác hoạt động cho vay của ngân hàng trong đó có cho vay khách hàng là hộkinh doanh

Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng cao, có nhiều khách hàng vay

Trang 36

vốn nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của họ Từ đó, sẽ tạo điềukiện mở rộng cho vay hộ kinh doanh một cách có hiệu quả Ngược lại, khinền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, nhu cầu tiêu dùng giảmảnh hưởng đến việc mở rộng sản xuất, nhu cầu vay kinh doanh cũng giảm.Tuy nhiên, trong giai đoạn này nhu cầu của người tiêu dùng hướng đếnnhững sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, từ đó tạo điều kiện cho các nhàkinh doanh cơ cấu lại sản xuất, chọn các sản phẩm sản xuất hợp lý để đápứng nhu cầu khách hàng Trong giai đoạn nay nhu cầu vốn kinh doanh cũngcần được đáp ứng Hơn nữa, suy thoái kinh tế chỉ mang tính tạm thời vàthường có thời gian kéo dài ngắn Vì vậy, các ngân hàng phải có sự chuẩn bịcần thiết để mở rộng cho vay khi nền kinh tế phục hồi tăng trưởng và ổnđịnh Ngoài ra, nếu ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế có trình độ pháttriển cao và tiên tiến thì hoạt động cho vay hộ kinh doanh cũng đa dạng vàphát triển hơn

Môi trường luật pháp

Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ một khối lượng vốn và tàisản rất lớn trong nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng chịu sự kiểm soátchặt chẽ của luật pháp cũng như các cơ quan chức năng Điều này không chỉlàm đảm bảo an toàn cho ngân hàng, mà còn cho các khách hàng thực hiệngiao dịch cũng như sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Mỗi một quốc gia khácnhau có những quy định khác nhau về tổ chức hoạt động của ngân hàng cũngnhư hoạt động cho vay hộ kinh doanh Nếu các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ,hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo điều kiện cho hoạtđộng của ngân hàng nói chung và hoạt động mở rộng cho vay hộ kinh doanhnói riêng

Hệ thống các văn bản, các quyết định, quy định,… ảnh hưởng rất lớn

Trang 37

đến hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung, cho vay hộ kinh doanh nóiriêng Hệ thống luật pháp ổn định, hoàn thiện sẽ thúc đẩy cho vay hộ kinhdoanh đồng thời là cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chấtlượng cao cho khách hàng, đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa ngân hàng vớikhách hàng.

Môi trường văn hoá – xã hội

Những yếu tố của môi trường văn hoá xã hội như: Tập quán kinhdoanh, mức độ ngại rủi ro, thói quen, tập quán xã hội, thị hiếu… ảnh hưởngrất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay đối với hộ kinh doanh của ngânhàng Ví dụ, thói quen của người Việt thích dùng phương tiện giao thông cánhân hơn là phương tiện giao thông công cộng, nên nhu cầu về phương tiệngiao thông cá nhân của xã hội rất lớn, đây là thị trường tiềm năng của nhữngnhà sản xuất xe máy, môtô

Đối thủ cạnh tranh

Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đếnthị phần cho vay hộ kinh doanh bị chia nhỏ và khiến cho ngân hàng cần phảitìm ra các chiến lược, các chính sách đặc trưng của ngân hàng nhằm thu hútđược khách hàng đến với ngân hàng, không chỉ giữ chân khách hàng cũ màcòn thu hút thêm khách hàng mới Như vậy, với sự xuất hiện của các đối thủcạnh tranh sẽ khiến thị phần cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng bị giảmsút, điều này sẽ gây ra sự khó khăn cho ngân hàng trong việc mở rộng qui

mô cho vay hộ kinh doanh

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ở chương 1, luận văn giới thiệu những lý luận chung về tín dụng ngânhàng với những khái niệm, phân loại, vai trò của tín dụng nói chung và cáchình thức tín dụng

Qua việc nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận về cho vay hộkinh doanh giúp cho chúng ta có cái nhìn rõ hơn về đặc điểm cũng như lợiích của nó Chỉ ra những chỉ tiêu cơ bản dùng để phân tích hoạt động chovay hộ kinh doanh bao gồm chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng Và nêu

ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh

Do vậy, có thể nói rằng việc hoàn thiện cho vay hộ kinh doanh là vấn

đề mà các ngân hàng thương mại của Việt Nam quan tâm trong môi trườngcạnh tranh hiện nay và xu hướng này tiếp tục duy trì trong tương lai Để cóthể hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc hoàn thiện cho vay hộ kinhdoanh, trong chương 2 sẽ đi sâu nghiên cứu về thực trạng cho vay hộ kinhdoanh tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ

KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- HUYỆN QUẾ SƠN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NN&PTNN HUYỆN QUẾ SƠN 2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của NHNN&PTNN chi nhánh huyện Quế Sơn

Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế Sơn được thành lập vào ngày15/07/1995 theo quyết định của Thống đốc NHNN Việt Nam với tên gọi làNHNN huyện Quế Sơn Mô hình hoạt động theo cơ chế một cấp, vừa quản lýquỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện vừa cấp tín dụng theo hai thànhphần kinh tế: kinh tế quốc dân và kinh tế tập thể

Ngày 5/10/1996, theo quyết định số 280/QĐ-NHNN của thống đốcNHNN Việt Nam về việc thành lập NHNN&PTNT Việt Nam trên cơ sởNHNN Việt Nam NHNN Quế Sơn đổi tên thành NHNN&PTNT huyện QuếSơn, chi nhánh hoạt động theo luật NHNN và luật tổ chức tín dụng

Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế Sơn ra đời và hoạt động trên nềnkinh tế-xã hội còn lạc hậu, nghèo nàn Cơ sở vật chất chưa được cải tiếnnhiều theo khoa học Tuy nhiên cũng đã có những bước tiến theo hướng hiệnđại của đề án phát triển chung của ngành Ra đời trong hoàn cảnh đa sốngười dân chưa hiểu rõ được sự vay vốn, các dịch vụ của ngân hàng trêncông tác nắm bắt thị trường, thu hút khách hàng được ngân hàng chú trọng

và không ngừng thay đổi tác phong giao dịch phù hợp với cơ chế thị trường,

mở rộng quy mô cũng như nâng cao công nghệ thông tin của ngân hàng.Chính sự nổ lực đó mà trong nhưng năm qua NHNN&PTNT huyện QuếSơn đã được những thành tựu đáng kể, những thành công đáng khích lệ vàbiểu dương Với một đội ngũ cán bộ nhiệt tình trong tác phong giao dịch và

Trang 40

công tác giám sát, đặc biệt là những cán bộ chủ chốt tại ngân hàng, có trình

độ và kinh nghiệm trong ngành lâu năm Sự lãnh đạo, đưa ra những chỉ đạokịp thời của Ban giám đốc, cán bộ quản lí đã tạo cho các nhân viên sự tintưởng và niềm tin để hoàn thành tốt công việc, đồng thời cũng tạo được uytín trong tầng lớp khách hàng Đây là cơ sở tạo nền tảng vững chắc để ngânhàng không ngừng nâng cao uy tín, mở rộng quy mô

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

a Cơ cấu tổ chức

Chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế Sơn có mạng lưới hoạt động hẹp,giao cận vừa trung du vừa miền núi gồm có: 1 phòng giao dịch ngân hàngliên xã trực thuộc huyện và 3 phòng chuyên môn: Phòng kế toán ngân quỹ,phòng kế hoạch kinh doanh kiểm soát và phòng hành chính

Tổng số cán bộ công nhân viên tại đơn vị là 13 người, toàn bộ thànhviên trong đơn vị có trình độ đại học trở lên

Hoạt động kinh doanh chủ yếu hiện nay của NHNN&PTNT huyện QuếSơn là huy động vốn từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế ở khắp nơitrong và ngoài nước và cho vay các hình thức kinh tế, cho vay hộ cá nhântrên địa bàn huyện bằng VND

Ngày đăng: 22/05/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế  Sơn - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Quế Sơn (Trang 41)
Bảng 2: Tình hình cho vay tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai   đoạn 2011-2013. - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 2 Tình hình cho vay tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 3: Kết quả kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai   đoạn 2011-2013. - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 3 Kết quả kinh doanh tại NHNN&PTNT huyện Quế Sơn giai đoạn 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 4: Tình hình cho vay đối với hộ kinh doanh trong cho vay chung - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 4 Tình hình cho vay đối với hộ kinh doanh trong cho vay chung (Trang 50)
Bảng 6: Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo phương thức cho vay - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 6 Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo phương thức cho vay (Trang 53)
Bảng 8: Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo hình thức đảm bảo - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 8 Tình hình cho vay hộ kinh doanh theo hình thức đảm bảo (Trang 56)
Bảng 10: Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 10 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo phương thức cho vay (Trang 59)
Bảng 11: Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 11 Tình hình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo ngành nghề (Trang 60)
Bảng 13: Kết quả khảo sát sự phản hồi về cho vay hộ kinh doanh tại CN - LUẬN văn THẠC sỹ   HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY hộ KINH DOANH tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẾ sơn
Bảng 13 Kết quả khảo sát sự phản hồi về cho vay hộ kinh doanh tại CN (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w