1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế bằng LC cho hàng hóa nhập khẩu tại phòng nhập khẩu 1 công ty cố phần xuất nhập khẩu than VINACOMIN

69 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UCP: Quy tắc thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ Uniform Customs and Practice For Documentary Credit.. Swift: Phương thức thanh toán thông qua mạng liên ng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Lương Thị Thu Hằng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 5

1.1 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam: 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hóa: 5

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu: 6

1.1.3 Rủi ro của hoạt động nhập khẩu hàng hóa: 10

1.1.4 Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa: 11

1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế với hàng hóa nhập khẩu: 12

1.2.1 Khái niệm, sự hình thành thanh toán quốc tế : 12

1.2.2 Các điều kiện và phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu: 14

1.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ( Letter of credit) : 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán L/C: 20

1.3.3 Nội dung nghiệp vụ thanh toán L/C: 23

1.3.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C: 24

1.3.5 Tình hình sử dụng thanh toán L/C trong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các công ty xuất nhập khẩu Việt Nam: 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI PHÒNG NK 1 – COALIMEX 31

Trang 3

2.1 Giới thiệu khái quát về cơ sở thực tập: 31

2.1.1 Đôi nét về công ty cổ phần xuất nhập khẩu than – Coalimex: 31

2.1.2 Giới thiệu chung phòng NK 1: 33

2.2 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng L/C trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa của phòng NK 1: 33

2.2.1 Sơ bộ tình hình thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu tại phòng NK1 33

2.2 2 Quy trình nghiệp vụ L/C tại phòng XNK 1: 40

2.2.3 Kết quả đạt được: 45

2.2.4 Hạn chế và rủi ro tồn tại trong quá trình thực hiện thanh toán theo L/C tại phòng NK 1: 46

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HANH TOÁN QUỐC TẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC L/C TẠI PHÒNG XNK 1 48

3.1 Định hướng về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của phòng XNK 1 trong thời gian tới: 48

3.2 Các đề xuất, kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại phòng NK 1: 49

3.2.1 Nhóm giải pháp chung: 49

3.2.2 Nhóm giải pháp trong công tác bảo hiểm cho hàng hóa: 50

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác giao nhận hàng hóa: 52

3.2.4 Giải pháp trong khâu kiểm định hàng hóa: 54

3.2.5 Giái pháp trong việc lựa chọn đối tác trong quá trình nhập khẩu hàng hóa và quá trình thực hiện thanh toán theo L/C: 55

3.2.6 Các giải pháp khác: 57

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

XNK: Xuất nhập khẩu.( Import and Export)

UCP: Quy tắc thực hiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice For Documentary Credit.)

ICC: Phòng thương mại quốc tế (International Chamber of Commerce)

NHPH: Ngân hàng phát hành (Issuing bank)

NHCĐ/ NHđCĐ: Ngân hàng được chỉ định ( Nomination bank)

NHTB: Ngân hàng thông báo (Advising bank)

B/L: Vận đơn đường biển ( Bill of Lading)

L/C: Thư tín dụng chứng từ ( Letter of Credit.)

C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of origin)

Swift: Phương thức thanh toán thông qua mạng liên ngân hàng toàn cầu

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng hợp đồng diễn ra tại phòng nhập khẩu 1 34Bảng 2.2: Giá trị hợp đồng nhập khẩu theo hình thức kinh doanh 35Bảng 2.3: Hình thức thanh toán giao dịch tại phòng NK 1 38Bảng 2.4: Trị giá hợp đồng ngoại thanh toán theo các hình thức thanh toán 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các mối quan hệ hợp đồng kinh tế trong L/C 16

Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C tại NHPH 24

Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C tại NHCĐ 25

Hình 2.1: Cơ cấu công ty năm 2011 32

Hình 2.2: Tỷ trọng hình thức kinh doanh trong các hợp đồng kinh doanh 35

Trang 7

MỞ ĐẦU

Sau hơn 27 năm ( 1986-2013) thực hiện chính sách đổi mới, nền kinhtế thị trường đã xuất hiện tại Việt Nam và đang có tốc độ tăng trưởng cao sovới các quốc gia trong khu vực Hơn thế nữa việc gia nhập khu vực Mậu dịchtự do với các nước: ASEAN(1995) ASEM(1996), APEC(1997), bình thườnghóa quan hệ với Hoa Kỳ(2007) và trở thành thành viên trong WTO(2006) đã mở ra một thời kỳ mới cho nền kinh tế nước ta trong đó có cả những cơ hộiphát triển vô cùng to lớn lẫn những thách thức khó khăn trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt Vậy muốn tồn tại và phát triển trong môi trường đó đòi hỏimỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình những phương hướng hoàn thiện để củngcố thương hiệu trên thị trường đồng thời tạo lợi nhuận cao Để làm được điềuđó cần những nhận định chính xác và biện pháp xử lý kịp thời cho những rủi

ro, vướng mắc gặp phải

Ngành Than- một ngành công nghiệp nặng có lịch sử phát triển lâu đờidài chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam ngay từ những ngàyđầu thành lập với những bước vọt đáng nể Cùng với sự phát triển chung củaNgành , Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than – VINACOMINđược thành lậpvà từng bước phát triển Coalimex luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ xuất khẩuthan, nhập khẩu vật tư thiết bị, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp phục vụtrong ngành Than- Khoáng Sản vầ các ngành kinh tế khác

Trong thời gian được thực tập tại phòng xuất nhập khẩu 1 thuộc công

ty cổ phần xuất nhập khẩu than Coalimex là thời gian quan trọng cho mộtsinh viên năm cuối khoa Tài Chính Quốc Tế được thực hành quan sát và trựctiếp tham gia vào những công việc liên quan tới chuyên ngành đã học tạitrường Với những tìm tòi và từ những hiều biết qua nghiên cứu tài liệu tạiphòng nhận thức được tầm quan trọng và cần thiết của hoạt động nhập khẩu

hàng hóa cho lĩnh vực kinh doanh của công ty, em chọn đề tài:

Trang 8

Hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế bằng L/C cho hàng hóa nhập khẩu tại phòng nhập khẩu 1-Công ty cố phần xuất nhập khẩu than - VINACOMIN

Đề làm đề tài cho luận văn cuối khóa của mình

1 Lý do chọn đề tài:

Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thanVINACOMIN (V- Coalimex) từ ngày 28/1-04/05/2013 dưới sự hướng dẫncủa giảng viên: PGS.TS.Đinh Trọng Thịnh

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu hàng hóavới quốc gia và với các công ty xuất nhập khẩu trong nước và sự thuận tiệnkhi sử dụng phương thức thanh toán L/C trong giao dịch ngoại thương Lựa

chọn đề tài: Hoàn thiện công tác thanh toán Quốc Tế bằng phương thức L/C cho hàng hóa nhập khẩu tại phòng nhập khẩu 1-Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu than VINACOMIN( V-Coalimex).là cơ hội để em có thể tìm hiểu sâu

thêm quy trình thanh toán quốc tế L/C từ góc nhìn doanh nghiệp nhập khẩuqua đó hoàn thiện thêm cho lý thuyết đã được học tại trường

2 Mục đích nghiên cứu:

Là 1 sinh viên chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế, việc áp dụng nhữngkiến thức đã học được trong thời gian ở trường vào thực tế công việc và làmquen với môi trường làm việc, được học hỏi kinh nghiệm từ những người đitrước trong lĩnh vực đang học là điều quan trọng trong thời gian thực tập tại

cơ sở

Ngoài ra, từ những tài liệu tìm hiểu và nghiên cứu được đối chiếu vớinhững kiến thức chuyên ngành đã học, những quy chế trong pháp luật của nhànước có liên quan tới nghiệp vụ hoạt động áp dụng tại cơ sở thực tập để kiểmchứng Tìm hiểu những khó khăn vướng mắc trong các nghiệp vụ và nghiêncứu đưa ra các biện pháp khắc phục chúng nhằm đạt tới hiệu quả tốt hơn chocông ty

Trang 9

3 Đối tượng nghiên cứu:

Hiện tại, ở đơn vị thực tập: Phòng xuất nhập khẩu 1- công ty cổ phầnxuất nhập khẩu than VINACOMIN( V- coalimex) thường xuyên có cácnghiệp vụ giao dịch với đổi tác nước ngoài trong việc xuất- nhập khẩu các vật

tư, thiết bị, phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong từng giai đoạn

Để thuận tiện cho quá trình giao dịch phòng xuất nhập khẩu 1 thường

sử dụng phương thức thanh toán: Tín dụng chứng từ (L/C)- Letter of credit.

Vậy đối tượng nghiên cứu chủ yếu trong luận văn là hoàn thiện quátrình lập và hoàn tất một L/C hoàn chỉnh, không có( hoặc ít) xảy ra sai sót, tổnthất không đáng có

4 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

a Nhiệm vụ:

Tìm hiểu những vẫn đề thuộc phạm vi kiến thức chuyên ngành đã họcđối chứng những vấn đề trong thực tế để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuốikhóa với đề tài đã chọn

Đưa ra các giải pháp đề xuất kiến nghị để hoàn thiện quá trình thànhtoán quốc tế L/C tại cơ sở thực tập với những vướng mắc gặp trong thực tế tại

cơ sở khi tiến hành nghiên cứu

b Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi nghiệp vụ liên quan tới kiến thức chuyên ngành TàiChính Quốc tế đã học tại trường và những mở rộng thêm trong thực tiễn côngviệc tại cơ sở thực tập

5 Phương pháp nghiên cứu:

So sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn đi đến nhận xét kết luậnthực sự hữu ích cho quá trình thực hiện nghiệp vụ tại cơ sở

Trang 10

6 Bố cục của luận văn:

Luận văn gồm 3 chương chính viết về đề tài hoàn thiện công tác thanh toánquốc tế bằng L/C cho hàng hóa nhập khẩu Đi từ tổng quát, đánh giá chunghoạt động nhập khẩu tại Việt Nam cho tới những nghiệp vụ diễn ra tại cơ sởthực tập và đưa ra đề xuất/ kiến nghị trong công tác hoàn thiện thanh toánquốc tế tại cơ sở

Chương 1: Tổng quan chung

Chương 2: Thực trạng tại cơ sở thực tập

Chương 3: Đề xuất giải pháp và phương hướng

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG

HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓ A.

1.1 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam:

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hóa:

a Khái niệm:

Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà trong đó hàng hóađược mua từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước hoặctái xuất tuân theo thông lệ thị quốc tê, về bản chất nó là quá trình hàng hóađược di chuyển từ các quốc gia bên ngoài vào trong thị trường quốc gia nhậpkhẩu

4 Chủ thể tham gia kinh doanh hàng hóa nhập khẩu theoND57/CP/1998 các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đềucó quyền tham gia hoạt động nhập khẩu

Trang 12

5 Mặt hàng trong kinh doanh nhập khẩu chịu tác động của chính sáchNhà nước đối với hoạt động nhập khẩu Trong đó có nhiều mặt hàngđược khuyến khích và ngược lại nhiều mặt hàng bị cấm nhập ( Nhànước điều hòa hoạt động nhập khẩu này qua công cụ thuế nhập khẩuvà hạn ngạch, giấy phép, chính sách quản lý tỷ giá, danh mục hànghóa theo từng thời kỳ)

6 Thị trường: bao gồm thị trường trong nước và quốc tế trong đó thịtrường quốc tế đóng vai trò đầu vào cung cấp hàng hóa cho toàn bộhoạt động kinh doanh nhập khẩu, còn thị trường trong nước với vaitrò thị trường đầu ra là nơi tiêu thụ sản phẩm cho toàn bộ hoạt độngkinh doanh nhập khẩu sản phẩm nhập khẩu đảm bảo được yêu cầucủa cả hai khu vực thị trường náy cả về giá cả, chất lượng lẫn mẫu mãsản phẩm

7 Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu được vận độngtheo phương thức T-H-T, trong đó vốn T ban đầu vận động dưới hìnhthức đồng ngoại tệ hoặc đồng bản tệ ( tùy theo đồng nào là đồng tiềnmạnh hoặc có thể sử dụng tiền của bên thứ ba) còn doanh thu thuđược T hình thành dưới hình thức bản tệ Dẫn tới kết quả khi xác địnhcòn liên quan tới tỷ giá hối đoái chênh lệch

8 Mục đích: Cũng như các hoạt động kinh doanh khác, nhập khẩu hànghóa nhằm mục đích lợi nhuận

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu:

a Nhu cầu hàng hóa của các quốc gia:

Nhân tố này là nguồn gốc và cơ sở tiền đề, động lực thực hiện hoạt độngnhập khẩu giữa các quốc gia

Đối với quốc gia nhập khẩu mà nói thực hiện mục tiêu vĩ mô đáp ứng đượcnhu cầu của nhiều người hơn, kích thích hoàn thiện nền sản xuất trong nước

Trang 13

qua cạnh tranh, bảo tồn các nguồn tài nguyên ít có tại quốc gia là động lực mởrộng thị trường giao thương với quốc tế, tiếp nhận sự cung ứng từ bên ngoài Với cá nhân, hay các doanh nghiệp nắm quyết định đáng kể lượng cầu hànghóa thực hiện nhập khẩu Hoạt động này có ý nghĩa cung cấp nguồn hàng hóavới giá cả hoặc chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu sử dụng Nắm được côngnghệ, trình độ sản xuất trên thế giới và áp dụng vào bản thân quá trình hoạtđộng tại chính doanh nghiệp quốc gia nhập khẩu.

Bởi vây, xuất phát từ đặc điểm nhu cầu hàng hóa của từng quốc gia ảnhhưởng mạnh mẽ tới xúc tiến quá trình giao nhau giữa 2 đối tượng trên, lànguồn gốc của tiến trình di chuyển hàng hóa từ quốc gia này sang quốc giakhác hay chính là quá trình nhập khẩu hàng hóa từ thị trường bên ngoài quốc

gia

Nhân tố nhu cầu hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi của người mua ( Quốc gia nhập khẩu).

b Giá cả cạnh tranh:

Luôn có sự chênh lệch giá cả ở thị trường các quốc gia với cùng một mặthàng Hiện nay kinh tế thế giới luôn đặt trong điều kiện nền kinh tế mở,thương mại tự do hóa, hệ quả tất nhiên là việc thông tin kinh tế, giá cả cácmặt hàng ở mỗi nơi trên thế giới trở thành thông tin công khai mọi người cóthể biết Và đặc biệt những người quan tâm tới giá cả hàng hóa, sản phẩm -yếu tố hàng đầu cho xem xét tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm và tùytheo chênh lệch sẽ có những phản ứng với mức chênh lệch giá cả này

Dư thừa lượng cầu với mức giá hấp dẫn đối với thị trường nội địa mộtquốc gia thu hút các nhà sản xuất và nhà thương mại nắm giữ các nguồn cungcó nhiều điều kiện tốt hơn ( mặt giá cả, chất lượng, số lượng, cũng có thể dođiều kiện tự nhiên ưu đãi hơn, do các chính sách của Nhà Nước ) của mặt

Trang 14

hàng ấy tăng cường giao thương mở rộng thị trường nhằm tối đa hóa lợinhuận kinh doanh.

Mặt khác, để mở rộng sản xuất kinh doanh, thị trường đầu ra trở thànhmột trong những yếu tố tiên quyết đầu tiên để xác định lượng hàng hay mặthàng sản xuất cho phù hợp bởi vậy lại càng không thể bỏ lỡ cơ hội khi nhậnthấy ưu thế của mình trong sự cạnh tranh giá cả giữa các quốc gia, hay cụ thểlà cạnh tranh nguồn hàng của nhà cung cấp để tranh giành thị phần Khi xácđịnh nguồn chênh lệch đủ bù đắp các chi phí phát sinh trong giao dịch quốc tếvà có phần thặng dư cho lợi nhuận nhà thương mại nước ngoài, sẽ kích thíchmạnh mẽ họ đẩy nhanh quá trình nhập khẩu nhằm đạt được nguồn lợi đó

Đây là nhân tố tác động tới hành vi của người bán hàng.

c Môi trường kinh doanh: thuế suất, hạn ngạch, tình hình chính trị và ngoại giao của quốc gia:

Môi trường diễn ra hoạt động kinh tế nói chung chính là quốc gia nơi xảy

ra hoạt động: sản xuất, tiêu thụ, trao đổi hàng hóa Khi hoạt động trên lãnh thổcủa một quốc gia đồng nghĩa việc chịu kiểm soát bới hệ thống luật pháp, cácchính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước tại đó

Một trong những đặc thù cơ bản của hoạt động nhập khẩu là diễn ra trênlãnh thổ nhiều quốc gia: quốc gia người bán, quốc gia người mua và có thểquốc gia thứ 3( nơi diễn ra hoạt động trao đổi trung gian), bởi vậy khi tiếnhành giao dịch nhập khẩu hàng hóa môi trường kinh doanh luôn phải chịu ảnhhưởng của các nhân tố tác động như: Thuế suất( Thuế nhập khẩu, thuế hảiquan, hạn ngạch, thuế GTGT, ) tình hình chính trị và ngoại giao của cácquốc gia diễn ra kinh doanh nhập khẩu

Nhân tố này ảnh hưởng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi/ bất lợi thu

hút các nhà thương mại bán hàng hóa sang thị trường hàng hóa trong nước.

Trang 15

c Giá cả và sự hiệu quả tin cậy của những dịch vụ hỗ trợ:

Khi nói về các dịch vụ hỗ trợ cho quá trình thanh toán ta nhớ tới: dịch vụbảo hiểm hàng hóa, dịch vụ vận chuyển, kiểm tra kiểm toán, dịch vụ ngânhàng với mức giá cả ưu đãi, phạm vi hiệu lực của dịch vụ ( nơi có đặt cácchi nhánh tại nhiều quốc gia trên thế giới thuận tiện trong làm việc với các đốitác tại quốc gia đó) để thuận lợi cho giao dịch tại đó về thời gian, địa điểmngay khi cần tiến hành sử dụng dịch vụ tiết kiệm được thời gian, chi phíkhông đáng có khi giao dịch

Thanh toán cho hàng hóa là vẫn đề đặt ra hàng đầu ngay từ khi hợp đồng

mua bán giữa các bên được ký kết Nó đòi hỏi yêu cầu đáp ứng cho bên bán:

ít chịu rủi ro nhất khi chấp nhận giao hàng trước thanh toán( trường hợp bạnhàng từ chối không thanh toán cho lô hàng) và đảm bảo thu hồi vốnnhanh( vốn sử dụng sản xuất hàng hóa nhập khẩu sẽ đứng im trong quy trìnhquay vòng vốn sản xuất trong suốt thời gian đợi thanh toán tức là thời gian

này càng dài thì người bán cần trả chi phí vốn càng cao) Còn về phía bên mua, nó là cam kết đảm bảo cho việc hoàn thành giao lô hàng theo đúng yêu

cầu trong hợp đồng thương mại đã ký kết giữa các bên từ trước về số lượng,chất lượng, mẫu mã, loại hàng trong thời gian cho phép

Khi nói tới thanh toán quốc tế, thì thêm những yêu cầu đặt ra cho thanh

toán do những đặc thù của quá trình nhập khẩu hàng hóa: diễn ra trên quy môrộng dưới kiểm soát của nhiều luật lệ, án lệ, tập quán nhiều quốc gia, cũngvì khoảng cách địa lý xa nên thời gian vận chuyển hàng hóa từ khi hoàn thànhgiao hàng tới lúc nhập hàng là thời gian dài vẫn phải chịu lãi vốn theo ngânhàng, chịu những rủi ro do vận chuyển hàng trên đường xa sẵn sàng chịu rủi

ro bất ngờ do thiên tai, chính trị

Bởi vậy, không dễ dàng khi lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế giữa

2 đối tác Làm thế nào để xảy ra ít rủi ro nhất về thanh toán cũng như chất

Trang 16

lượng hàng hóa, dịch vụ trong giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa? Là câu

hỏi khá hóc búa cần cân đong suy nghĩ kỹ khi tiến hành hoạt động nhập khẩukhông chỉ với các nhà kinh doanh mà còn là của các nhà cung ứng dịch vụ

1.1.3 Rủi ro của hoạt động nhập khẩu hàng hóa:

a Khoảng cách địa lý giữa các bên tham gia hợp đồng ngoại thương xa hơn

so với các hợp đồng nội, vì vậy luôn có sự hạn chế trong hiểu biết lẫn nhau,hạn chế về am hiểu tình hình thị trường của đối tác, rủi ro quá trình vậnchuyển hàng hóa tăng cao., đây là nguyên nhân chủ yếu của vệc hàng vềchậm

b Luật lệ điều chỉnh mua bán ngoại thương không có đồng nhất, bởi vì

không có sự quy định một bộ luật quốc tế nào cụ thể thống nhất mà chịu sựchi phối của luật pháp quốc tế: Công ước quốc tế, luật quốc tế, luật quốc giaxuất và nhập khẩu

Ngoài ra có thể có những nguồn luật áp dụng ngoài không bắt buộc mà tùyý người sử dụng ký kết với nhau: tập quán quốc tế, ản lệ,

Chính vì áp dụng nhiều nguồn luật điều chỉnh, sự thống nhất không cao nênkhi xảy ra trường hợp cần có sự can thiệp của trọng tài kinh tế trong nước thìquyết định đưa ra sẽ khó mà thi hành ở nước ngoài khi mà luật quốc gia chỉcó hiệu lực trong lãnh thổ quốc gia đó Nếu các nguồn luật điều chỉnh xảy ramâu thuẫn thì việc có thể áp dụng hay không để có thể giải quyết bằng trọngtài thương mại cần phải có sự tìm hiểu và thỏa thuân trước của 2 bên đói táctrong hợp đồng thương mại

c Bất đồng về ngôn ngữ khi 2 bên không có sự am hiểu ngôn ngử làm cho

rủi ro không hiểu biết lẫn nhau cao lên rất nhiều, hợp đồng thảo ra được quyđịnh là phải có bản Tiếng Anh ( ngôn ngữ quốc tế) nhưng không đảm bảođược hết rằng không có sai lệch ý nghĩa khi chuyển đổi từ ngôn ngữ này sang

Trang 17

ngôn ngứ khác Khi ngôn từ trong hợp đồng được hiểu theo cách thức, tậpquán của từng nơi không có sự thống nhất sẽ dẫn tới hậu quả khôn lường

d Tập quán kinh doanh của các quốc gia khác nhau đòi hỏi sự khéo léo

thương thảo hợp đồng, và nghệ thuật đàm phán với đối tác để đạt được độthống nhất cao nhất khi đảm bảo quyền và lợi ích giữa các bên tham gia hợpđồng thương mại

e Rủi ro từ hệ thống chính trị khác nhau, rủi ro quốc gia và rủi ro các hệ

thống chính trị khác nhau, rủi ro quốc gia và rủi ro quy chế quản lý kinh tế vĩmô: thuế suất, hạn ngạch,

Đây là rủi ro khó có thể phòng ngừa nhất, ảnh hưởng quan trọng tới môitrường kinh doanh.Vì chủ thể quyết định là những quốc gia nơi mà có diễn rahoạt động nhập khẩu chứ không xuất phát từ cái nhìn chủ quan của doanhnghiệp thực hiện xuất/ nhập khẩu hàng hóa

1.1.4 Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa:

a Với công ty thực hiện kinh doanh hàng hóa nhập khẩu:

Tìm kiếm và mở rộng thêm được thị trường ngoài nước Khi mang hànghóa tại thị trường nước ngoài nhập khẩu về tiêu thụ trong nước thông qua cáchợp đồng ngoại thương với bạn hàng là sự mở rộng mối quan hệ ra ngoài thếgiới Tăng thêm sự lựa chọn với thị trường nhập khẩu từng mặt hàng của công

ty mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất có thể, mang thương hiệu, uy tín củacông ty lên tầm quốc tế nhờ thực hiện các hợp đồng thanh toán đầy đủ, đúnghạn, hiệu quả, giữ chữ tín trong kinh doanh

b Với quốc gia diễn ra hoạt động xuất nhập khẩu:

Tăng thêm nguồn vốn ngoại tệ cho quốc gia, kích thích tăng trưởng kinh

tế trên nhiều ngành liên quan: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận chuyển, dịch vụngân hàng, các ngành sản xuất hàng hóa có sử dụng mặt hàng nhập khẩu

Trang 18

Có thêm các nguồn hàng hóa với giá cả thấp hơn, tận dụng được lợi thế sosánh giữa các quốc gia, bổ xung những hàng hóa còn thiếu trong nước hoặckhi tiến hành sản xuất sẽ không có lợi bằng việc nhập khẩu.

Đưa nền sán xuất trong nước vào tư thế cạnh tranh dẫn tới sự động lựchoàn thiện và phát triển của cấc cơ sở sản xuất, doanh nghiệp trong nước Mang lại nguồn thu cho ngân sách thông qua việc thu các loại thuế đánhvào hàng hóa nhập khẩu: thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụđặc biệt ( với 1 số loại hàng hóa đã quy định ), thuế bảo vệ môi trường, Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trong nước với các quốc gia kháctrên thế giới tạo điều kiện tốt cho quá trình hội nhập, phát triển kinh tế củaquốc gia

Thúc đấy quá trình chuyển giao công nghệ tiên tiến giữa các nước trênthế giới hoàn thiện nền công nghiệp sản xuất trong nước, áp dụng được cácthành tựu khoa học đã có trên thế giới vào cho đất nước để rút ngắn khoảngcách về trình độ, công nghệ của Việt Nam với các nước trên thế giới

1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế với hàng hóa nhập khẩu:

1.2.1 Khái niệm, sự hình thành thanh toán quốc tế :

Thật hiếm khi một quốc gia có thể tự sản xuất và cung cấp cho mình mọithứ cần thiết Điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển xác định phạm

vi và năng lực sản xuất của quốc gia đấy chính sự khác biệt này đã tạo ra lợithế so sánh riêng biệt của từng nước Chính sự khác biệt này đưa tới sự dichuyển hàng hóa giữa các quốc gia mà tại đó có sự chênh lệch của cầu hànghóa và giá cả của chúng đủ để tạo nguồn lợi nhuận với người bán hàng ở quốcgia xuất khẩu và tăng thêm nguồn cầu tại nước nhập khẩu nhờ lượng cung dồidào hơn với mức giá tốt hơn

Trang 19

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, giao thương giữa cácquốc gia diễn ra vô cùng thuận lợi thì hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra ngàycàng phổ biến Để tăng tính hiệu quả và phỏng tránh những rủi ro có thểphỏng ngừa là sự xuất hiện của những công cụ hỗ trợ cho quá trình diễn rahoạt động xuất nhập khẩu ngày càng nhiều lên hoàn thiện và hữu hiệu hơn Bên cạnh đó quan hệ kinh tế quốc tế dẫn tới nhu cầu tất yếu phát sinh như:chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh ở các quốc gia khác nhau, từ đóhình thành, phát triển hoạt động thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khácnhau hay nói cách khác chính là hoạt động thanh toán quốc tế mà trong đóngân hàng giữ vị trí trung gian giữa các bên.

Để đưa ra một khái niệm khái niệm cụ thể cho thanh toán quốc tế ta có rấtnhiều các tư liệu dựa trên cách nhìn nhận từ những góc nhìn khác nhau, songtrên phương diện nghiên cứu tại cơ sở thực tập của mình em chọn cách đưa rakhái niệm từ phương diện công ty diễn ra hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa:

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phí kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Phân tích khái niệm trên cho thấy thanh toán quốc tế phục vụ cho 2 lĩnh vựchoạt động: kinh tế và phi kinh tế hay nói cách khác là 2 loại hình: Thanh toánquốc tế trong hoạt động ngoại thương ( thanh toán mậu dịch) và Thanh toánphi ngoai thương ( thanh toán phi mậu dịch)

Trong đó thanh toán quốc tế trong hoạt động ngoại thương (hình thức liênquan trực tiếp tới hợp đồng ngoại thương và chịu sự can thiệp từ phia công tyxuất nhập khẩu ) chính là thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập

Trang 20

khẩu và các dịch vụ thương mại cung cấp bên ngoài theo mức giá đã quy định

của thị trường quốc tế dựa trên cơ sở hợp đồng ngoại thương đã giao kết

1.2.2 Các điều kiện và phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu:

Hoạt động nhập khẩu hàng hóa là một hoạt động ngoại thương mang ýnghĩa quan trọng với mỗi quốc gia nhập khẩu

1 Điều kiện diễn ra hoạt động nhập khẩu:

a Xảy ra tình trạng xuất hiện một lượng cầu hàng hóa lớn tại một quốcgia đòi hỏi tìm kiềm nguồn hàng đó tại một quốc gia khác có sự giaothương buôn bán với nhau

b Nước nhập khẩu có đủ lượng tiền ngoại tệ để chi trả cho hoạt độngnhập khẩu hàng hóa

c Thuận lợi trong các chế độ ngoại giao, chính trị, luật lệ, thuế suất

d Sự phát triển của giao thông,, các dịch vụ bảo hiểm, kiểm kê, vậnchuyển và đặc biệt quan trọng là sự thuận tiện và ổn định của những

phương thức thanh toán quốc tế Dảm bảo cho một giao dịch ít rủi ro

nhất có thể

2 Các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa:

a Phương thức ứng trước( Advanced payment): Người mua ( nhà nhập

khẩu ) chấp nhận giá hàng của người bán( người xuất khẩu) vàchuyển tiền thanh toán cùng với đơn đặt hàng chắc chắn( không hủyngang) nghĩa là việc thanh toán xảy ra trước khi hàng hóa được ngườigửi bán đi

b Phương thức ghi sổ ( Open account): Là phương thức thanh toán,

trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoàn cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh

Trang 21

toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ nhưđã thỏa thuận.

c Phương thức chuyển tiền( Remittance): Đây là phương thức thanh

toán trong đó khách hàng( nhà nhập khẩu) chuyển một số tiền nhấtđịnh cho một người khác( người hưởng lợi/ người thụ hưởng) theomột địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định

d Phương thức nhờ thu: (Payment collection) Là phương thức thanh

toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi xuất dịch vụ, ủy thác cho ngânhàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ hàng hóa thông qua ngânhàng thu hộ cho bên nhà nhập khaair để được thanh toán, chấp nhậnhôi phiếu hay các diều kiện và điều khoản khác

e Phương thức tín dụng chứng từ ( Letter of credit) một cách tổng quát

ta có thể nói đây là một sự thỏa thuận trong đó theo yêu cầu cảukhách hàng( người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng( ngân hàng pháthành L/C ) sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C, mà theo đó ngânhàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho mọtbên thứ ba ( người thụ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho mộtbên ngân hàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nhữngđiều kiện và điều khoản quy định rõ trong L/C

Nhờ sự chặt chẽ và tính an toàn cao bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên tronggiao dịch ngoại thương nên L/C hiện là phương thức thanh toán được sử dụngnhiều nhất trong các phương thức thanh toán quốc tế hiện nay cho các hợpđồng có trị giá lớn và đổi tác mới chưa có uy tín trong giao dịch Mọi quycách và tập quán khi sử dụng thanh toán L/C đếu được quy định trong cácvăn bản có giá trị quốc tế như UCP 600, Incoterm 2010 ( bản chỉnh sửa, bổxung mới nhất cho tới thời điểm hiện nay được công khai , thống nhất thựchiện khi thực hiện thanh toán L/C trên toàn thế giới)

Trang 22

1.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ( Letter of credit) :

1.3.1 Khái niệm

Ngoài định nghĩa tổng quát về phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ

đã nêu trong mục 1.2.2.b/ tín dụng chứng từ định nghia theo điều 2 UCP

600 như sau: “ Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ cho dù được

mô tả hoặc gọi tên như thế nào đi nữa, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.”

(“ Credit means any arrangement, however named or described, that is irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying presentation” Article 2-UCP 600)

Vậy trong khải niệm về phương thức tín dụng chứng từ nêu trên ta thấy cósự xuất hiện của 3 mối quan hệ hợp đồng kinh tế:

Hình 1.1 Các mối quan hệ hợp đồng kinh tế trong L/C.

Khi nói về tên gọi phương thực tín dụng chứng từ ta gặp nhiều thuật ngữkhác nhau như: Letter of credit ( viết tắt LC hoặc L/C); Credit documentaryCredit ( Viết tắt DC hoặc D/C) những thuật ngữ Tiếng Việt: Tín dụng thư(TDT); Tín dụng chứng từ ( TDCT) hoặc sử dụng các từ viết tắt: L/C, LC,

DC, D/C Đều là những thuật ngữ chỉ phương thức tín dụng chứng từ vàtuân theo điều 2 của quy tắc UCP 600 Thuật ngữ được dùng phổ biến nhất là L/C

Trang 23

Nghĩa rộng của thuật ngữ “ Tín dụng- credit” sử dụng trong khái niệm là “tín nhiệm” chứ không phải là từ chỉ một khoản cho vay thông thường như tavẫn hay sử dụng Bởi: Khi bắt đầu xác lập mở L/C thì người xin mở L/C ( nhànhập khẩu) đã nộp vào quỹ khoản tiền ký quỹ theo quy định của NHPH vàtrong trường hợp khoản ký quỹ này bằng 100% trị giá L/C cộng thêm cáckhoản phí mở L/C cho NHPH thì thực chất đã không có bất kỳ khoản tiền cho

vay nào được cấp mà chỉ cấp cho nhà nhập khẩu vay sự tín nhiệm của mình Vậy “ tín dụng” trong phương tức tin dụng chứng từ chỉ thể hiện khoản tín dụng trừu tượng bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay vì lời hứa/ cam kết

trả tiền từ phía nhà nhập khẩu do sự tin tưởng và tín nhiệm với ngân hàng caohơn với nhà nhập khẩu

Qua cách đưa ra khái niệm này ta thấy sự tham gia chủ động và tích cực

hơn từ phía các ngân hàng Giữ vai trò của người trung gian thu hộ, chi hộ

mặt khác còn là:

Người đại diện cho bên nhập khẩu thực hiện thanh toán tiền hàng cho nhà

xuất khẩu, đảm bảo nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền đúng như quy ướctrong L/C khi họ giao đúng số chứng từ được yêu cầu

Người đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số hàng hóa với đúng số

lượng và chất lượng như yêu cầu trong hợp đồng thương mại

So với các phương pháp khác ngân hàng đã không còn là đối tượng thụđộng Chính nhờ sự can thiệp sâu rộng thêm của ngân hàng tạo nên khác biệtlớn nhất trong phương thức thanh toán này bởi vậy dễ hiểu rằng từ khi ra đờithanh toán L/C nó cũng càng ngày càng hoàn thiện, phát triển sửa chữa nhữngthiếu sót không đáng có gắn liền với thực tế quá trình áp dụng L/C và cho tớihiện nay đây luôn là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều nhấtkhi thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương trên thế giới và cả tại ViệtNam

Trang 24

Phân loại L/C hiện có trên thế giới phân chia theo tính chất thông dụng:

1 Các loại L/C cơ bản:

a Thư tín dụng có thể hủy ngang ( Revocable Letter of credit) là loại

mà người mởi L/C ( nhà nhập khẩu có thể đề nghị NHOH sửa đổi,bổ xung L/C mà không cần sự chấp thuận và thông báo trước củangười thụ hưởng ( nhà xuất khẩu) trước giờ giao hàng

Song do tình bất bếnh chứa nhiều rủi ro nên loại hình L/C này chỉ

tồn tại trên lý thuyết mà không có ý nghĩa thực tế Khi ban hành UCP 600 loại này đã bị bỏ ra và tất cả các thư tín dụng là không thể hủy ngang trong trường hợp L/C dẫn chiếu UCP600.

b Thư tín dụng không thể hủy ngang ( Irrevocable Letter of credit).

Với L/C loại này khi can thiệp sửa đổi, bổ xung bất kỳ điều gì saukhi L/C đã mở thành công đều phải có sự chấp thuận đồng ý củaphía bên xuất khẩu ( và NHXN nếu có) sửa đổi không có ý nghĩakhi không có đồng ý của nhà xuất khẩu, tức là vẫn phải thanh toánnhư cam kết trước đó

Về cơ bản, khi không nêu thêm điều khoản gì trên hợp đồng L/C ta

coi loại này luôn là không hủy ngang trừ trường hợp ghi rõ: “ Có thể hủy ngang”.

2 Các loại L/C đặc biệt:

a Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận ( Confirmed Letter of credit) Thuộc L/C không hủy bỏ, sử dụng 2 ngân hàng đứng ra cam

kết trả tiền ( NHPH và NHXN) nên đây là loại L/C đảm bảo nhấtcho phía nhà xuất khẩu

b Thư tín dụng chuyển nhượng ( Transferable Letter of credit): là L/

C không hủy ngang trong đó người hưởng lợi thứ nhất có thể chuyểnnhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thục hiện L/C cũng như

Trang 25

quyền đòi tiền mà mình được hưởng cho những người thứ 2, mỗi

người hưởng lợi thứ 2 nhận cho mình một phần của thương vụ( chỉ chuyển nhượng 1 lần).

c Thư tín dụng tuần hoàn ( Revolving Letter of credit) Là lợi L/C

không thể hủy ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặchiệu lưc thì nó lại ( tự động ) có một giá trị như cũ và hiệu lưc đượcsử dụng tuần hoàn trong thời gian nhất định tời khi tống giá trị hợpđồng được hoàn thành

Sử dụng với mặt hàng mua bán thường xuyên theo số lượng lớn,giao nhiều lần và đối tác là bạn hàng quen thuộc

d Thư tín dụng giáp lưng ( Back of Back Letter of Credit) Sau khi

nhận được thông báo mở L/C từ phía người nhập khẩu( L/C chủ hayL/C gốc), người xuất khẩu căn cứ vào đấy để thế chấp mở một L/Ckhác với nội dung tương tự như L/C ban đầu( L/C đối) thường sửdụng khi nhập khẩu hàng hóa qua người thứ 3 trung gian

e Thư tín dụng đối ứng ( Reciprocal Letter of Credit) L/C chỉ có hiệu

lực khi L/C đối dứng với bí được mở Trong đó người thụ hưởng cuảL/C này là người mở L/C kia và ngược lại

f Thư tín dụng dự phòng ( Standby Letter of Credit) dùng bảo vệ

quyên lợi của nhà nhập khẩu khi nhà xuất khẩu đã nhận được L/C,tiền cọc và tiền ứng trước, nhưng vẫn có khả năng xảy ra trường hợpkhông tin tưởng bân xuất khẩu sẽ giao hàng đúng yêu cầu Và nhànhập khẩu sử dụng L/C này làm cam kết ngân hàng bồi hoàn số tiềnmà nhà nhập khẩu đã trả trước

g Thư tín dụng điều khoản đỏ ( Red Clause Letter of Credit) L/C mà

NHPH cho phép NHTB ứng trước cho người thụ hưởng để muahàng hóa/ nguyên liệu phục vụ sản xuát theo L/C , tức là thực hiệntín dụng thương mại

(L/C này trước thường in bàng mực đỏ để gây chú ý nên được gọi là L/C

điều khoản đỏ.)

Trang 26

Ngoài ra trên thế giời hiện nay còn có các loại L/C đặc biệt khác : Thư

tín dụng trả ngay ( Sight Letter of Credit); Thư tín dụng trả chậm ( Deferred Letter of Credit); Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp ( Mixed Payment of Credit)

Hiện tại các ngân hàng thương mại của Việt Nam cho phép công ty xuấtnhập khẩu sử dụng tất cả các loại hình của L/C có trên thế giới nhưng do sựthuận lợi( về thời gian quy trình, chi phí nếu có thể giảm bớt khi có sự tintưởng đối tác) khi thực hiện thanh toán trên thực tế mà qua sự thỏa thuận giữahai bên trong hợp đồng thương mại chỉ thường sử dụng một vài loại L/C phổbiến ( theo UCP 600 thì tất cả đều thuộc loại thư tín dụng hiện nay khi viết

đều được hiều là không hủy ngang có nghĩa là bỏ mất khái niệm về loại hình

L/C hủy ngang).

1.3.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán L/C:

1 Là hợp đồng kinh tế hai bên:

Nhiều người khi nghiên cứu L/C vẫn lầm tưởng rằng L/C là hợp đồng giaokết giữa ba bên: Người yêu cầu mở L/C, NHPH và người thụ hưởng là mộtsai lầm

Tại sao có thể nói thanh toán L/C có đặc điểm như như vậy?

Giải thích: thực chất L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là

NHPH và người thụ hưởng ( nhà xuất khẩu) Người mở L/C chỉ thể hiệnnhững yêu cầu và chỉ thị của mình thông qua người đại diện là NHPH do đótiếng nói của người mở L/C ( nhà nhập khẩu) không thể hiện trực tiếp trênhợp đồng L/C

Đặc điểm này làm sáng tỏ những sai lệch trong nhận thức về các bên tham

gia hợp đồng L/C khi cho rằng sự tham gia của NHPH chỉ giổng như bên thứ

3 trung gian cung cấp dịch vụ và hưởng phí còn quyết định hoàn toàn do

Trang 27

thỏa thuận giữa những nhà xuất khẩu/ nhập khẩu mà đúng ra những hiệu

chỉnh do người XK và NK đưa ra đã được đồng ý nhưng không có sự chophép và xác nhận của NHPH thì những hiệu chỉnh đó không có giá trị thựchiện

2 L/C được lập hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa:

L/C được lập trên cơ sở hợp đồng buôn bản hàng hóa ngoại thươngnhưng ngay sau khi thiết lập thì nó lại hoàn toàn độc lập Khi L/C đã được mởdưới sự chấp nhận của các bên liên quan thì cho dù những điều khoản trongL/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không thì quyền và nghĩa vụ củacác bên đã ghi trên L/C

Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến những hợp đồngkhác ( hợp đồng ngoại thương hay những hợp đồng giao kết giữa hai bên nhàxuất khẩu- nhập khẩu hàng hóa) cho dù trong nội dung của L/C vẫn cónhững dẫn chiếu tới hợp đồng này Bởi vậy, nếu không tìm hiểu kỹ điều nàynhà nhập khẩu có thể gặp rủi ro trong giao dịch hợp đồng mà không có quyềnkhiều nại hay kiện khi NHPH thanh toán bộ chứng từ phù hợp Hay trườnghợp, nhà nhập khẩu muốn đưa thêm các điều khoản khác nhắm bổ sung thêm,đính chính hay sửa chưa nội dung về hàng hóa đã ghi trên hợp đồng ngoạithương gây bất lợi cho nhà xuất khẩu Điều này hoàn toàn không giúp nhànhập khẩu có thêm các công cụ dự phòng mà còn khiến họ bị nhà xuất khẩukiện vì đã vi phạm điều khoản ghi trên hợp đồng thương mại

3 L/C chỉ giao dịch và thanh toán căn cứ trên chứng từ:

Tầm quan trọng của chứng từ trong hợp đồng L/C là vô cùng quan trọng.Nó vừa là đại diện của việc giao hàng hóa, cho giá trị hàng hóa đã giao nêncũng đồng thời là căn cứ để ngân hàng trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phùhợp chứ không hề liên quan tới sự thực lô hàng mà bất kỳ chứng từ nào khác

Trang 28

đại diện Mặt khác bộ chứng từ trong giao dịch L/C là chứng từ cho nhà nhậpkhẩu đi nhận hàng

Bởi vậy, quá trình thanh toán L/C hoàn toàn dựa trên cơ sở chứng từ L/Ctheo quy định chứ không phụ thuộc vào tình hình thực tế của hàng hóa cókhớp với yêu cầu của chứng từ hay không? Và những sai lệch này được haibên mua bán giải quyết với nhau trên cơ sở cấc điều khoản trên hợp đồng muabán chứ không liên quan tới ngân hàng

4 L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ bộ chứng từ:

Đây là nguyên tắc cơ bản nhất cần nhớ khi thực hiện thanh toán theo L/Cvì sở dĩ giao dịch và thanh toán chỉ qua căn cứ chứng từ Bộ chứng từ phùhợp phải tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C về số loại, sốlượng, mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng củachứng từ yêu cầu

5 L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro: L/C hiện là phương thức

thanh toán được áp dụng nhiều nhất khi thanh toán các hợp đồng ngoại

thương chính nhờ sự vượt trội khi xét trên phương diện là một công cu thanh toán và phòng ngừa rủi ro so với các phương thức thanh toán khác.

Thanh toán: L/C đảm bảo cho nhà nhập khẩu chỉ phải trả tiền khi đã giao

hàng theo đùng yêu cầu ( kiểm tra chứng từ hợp lệ)

Đồng thời đảm bảo cho người bán chắc chắn nhận được tiền hàng nếu giaohàng đúng yêu cầu.( Thông bảo mở L/C và cam kết của NGPH)

Phòng ngừa rủi ro: Với uy tín từ phía NHPH chính là sự đảm bảo, “Tín

chấp” có độ tin cậy cao nhất cho người mở L/C và người hưởng lợi từ L/C L/C là hình thức được nhiều văn bản luật ( ICC phát hành) điều chỉnh đã cóform thống nhất trên quốc tế khi 2 bên đồng ý sử dụng thanh toán L/C thì

Trang 29

đồng thời chấp nhận thực hiện theo những án lệ, tập quán này Sự thống nhấtlà sự phòng tránh rủi ro tốt khi thực hiện hợp đồng.

Tuy nhiên thực tế diễn biến thương mại quốc tế với những biến động củagiá cả, thị trường đã đưa ra nhiều dẫn chứng để thấy rằng L/C hoàn toàn cóthể bị biến thành công cụ từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán hay đôi khicòn là công cụ để gian lận và lừa đảo do bản chất L/C chỉ giao dịch qua “ bềmặt” chứng từ mà không hề có sự kiểm tra kiểm soát hay mối liên quan vớitính chất “ bên trong” của bộ chứng từ đó Từ điểm này đã rất dễ tạo lỗ hổngcó thể lợi dụng để không giao hàng/ giao hàng không đúng quy định mặc dù

bộ chứng từ giao cho NHPH là hoàn toàn phù hợp Đây là câu hỏi khó khi sử dụng L/C với những đối tác mới, ít sự tin tưởng của các công ty xuất nhập khẩu trên thế giới ? Giải quyết vấn đề này chưa có quy định cụ thể trong UCP

hay bất kỳ 1 văn bản nào, tập quán, án lệ nào đáp ứng được mà mới chỉ phụthuộc sự tín nhiệm vào đối tác, hoặc nhờ bên thứ 3 giám định Nhưng cả haiphương án giải quyết này đều có nhược điểm rất lớn trong việc linh hoạt tìmkiếm đối tác hay chi phí nằm ngoài hợp đồng kinh doanh/ hợp đồng UTNKcủa công ty

1.3.3 Nội dung nghiệp vụ thanh toán L/C:

Người mua hàng ( nhà nhâp khẩu ) đề nghị ngân hàng mở L/C phục vụthanh toán cho giao dịch hợp đồng ngoại thương đã ký kết qua đó gửi yêu cầuvà ý chí của mình cho phía ngân hàng đại diện, đồng thời sử dụng uy tín củangân hàng đại diện để tăng độ tin tưởng khi cam kết thanh toán tiền hàng chobên bán Và ngân hàng sử dụng số tiền ký quỹ trong tài khoản của người muađể thanh toán cho phia bên người bán ( nhà xuất khẩu) trong hợp đồng L/Ckhi người bán xuất trình bộ chứng từ giao hàng hợp lệ cho ngân hàng

Trang 30

1.3.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C:

1 Trường hợp L/C có giá trị tại NHPH:

Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C tại NHPH.

(3) Căn cứ vào đơn đề nghị xin mở L/C của bên nhà nhập khẩunếu đồng ý thì NHPH sẽ thông qua ngân hàng đại lý của mìnhtại nước nhà xuất khẩu để thông báo về việc đã phát hành L/Cvà chuyển hợp đồng L/C đến người xuất khẩu

(4) Khi nhận được thông bảo L/C, NHTB sẽ thông bảo cho ngườixuất khẩu

(5) Nhà xuất khẩu chấp nhận L/C thì sẽ tiến hành giao hàng,ngược lại sẽ đề nghị người nhập khẩu thông qua NHPH sửa đổi

(10)

(1)

(6) (4) (7)

(8)

(5)

Trang 31

bổ xung L/C sao cho phù hợp với hợp đồng ngoại thương rốisau đó mới giao hàng cho bên vận chuyển.

(6) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầucủa L/C và xuất trình cho NHTB để NHTB thông báo choNHPH thanh toán

(7) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ hợp lệ như yêu cầu trongL/C do mình lập ra tì sẽ tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu.Ngược lại, thì trả lại toàn bộ nguyên vẹn bộ chứng từ và từ chốithanh toán cho bên xuất khẩu

(8) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhànhập khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán.(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp sẽ trảtiền/ chấp nhận trả tiền theo L/C hoặc từ chối trả tiền khi bộchứng từ nhận dược không hợp lệ

(10) Cam kết nhận nợ có điều kiện của NHPH với người thụ hưởngvà sẽ thanh toán ngay khi có yêu cầu thanh toán từ bên xuất khẩu

2 Trường hợp L/C có giá trị tại NHCĐ:

Trường hợp L/C có giá trị tại NHPH:

Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C tại NHCĐ

Người thụ hưởng ( nhà XK)

(10)

(9 (3)

Trang 32

Trong trường hợp này các bước (1)-(5) giống trường hợp trên.

(6) Sau khi giao hàng nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầucủa L/C và xuất trình cho NHCĐ để thanh toán

(7) NHCĐ sau khi kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì chấpnhận thanh toán cho nhà xuất khẩu ngước lại sẽ trả lại nguyên vẹn bộchứng từ và từ chối thanh toán với nhà xuất khẩu

(8) NHCĐ gửi bộ chứng từ cho NHPH để được hoàn trả

(9) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thìtiến hàng thanh toán cho NHCĐ ngược lại sẽ trả lại nguyên vẹn bộchừng từ và từ chối thanh toán tiến cho NHCĐ

(10) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển toàn bộ chứng từ chongười nhập khẩu sau khi đã được trả tiền/ chấp nhận thanh toán tiền.(11) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/Cthì trả tiền chấp nhận trả tiền ngược lại thì có thể từ chối trả tiền

Lưu ý: Trường hợp này gọi là NHCĐ hoặc trong một số tài liệu gọi là

NHđCĐ ( ngân hàng được chỉ định) viết NHCĐ là theo cách gọi trong cácgiáo trình tại Học Viện Tài Chính nhưng cách gọi này dễ làm hiểu ngược bảnchất Vì NHCĐ được hiểu như là ngân hàng bị động có thể là chi nhánh của

NHPH hoặc một ngân hàng nào đó nằm tại quốc gia nhà xuất khẩu được chỉ

định để làm trung gian trong giao dịch giữa NHPH và phía người xuất khẩuchứ không phải mang ý nghĩa là ngân hàng đóng vai trò chủ động như cáchgọi NHCĐ

1.3.5 Tình hình sử dụng thanh toán L/C trong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các công ty xuất nhập khẩu Việt Nam:

Hiện nay, các công ty xuất nhập khẩu ở Việt Nam vẫn sử dụng hết cácphương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác tùy từng trường hợp saocho có thể giảm tới mức tối đa chi phí bỏ ra khi thực hiện thanh toán mà vẫn

Trang 33

đãm bảo rủi ro là ít nhất, tất nhiên vẫn có sự biến đổi trong tỷ trọng sử dụngcác phương thức này là thay đổi qua từng năm cho thấy xu hương thay đổi khiáp dụng thanh toàn quốc tế cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

Với điều kiện ngày nay, thanh toán L/C đang dần chứng tỏ được những ưuđiểm vượt trội của mình so với các phương thức thanh toán quốc tế khác màchính là nhờ sự tham gia chủ động và tích cực hơn của ngân hàng với uy tíncủa mình đã làm tăng độ tin cậy cho bên xuất khẩu về khả năng và đảm bảothanh toán hàng hóa Đồng thời ngân hàng cũng làm nhiệm vụ bảo đảm cho

người mua chỉ phải thanh toán tiền khi đã nhận được hàng hóa

Quy trình thực hiện thanh toán L/C được xử lý theo một quy tắc và tập quán thực hành ngân hàng quốc tế thống nhất (URC) đưa quy trình thương

mại vào một trật tự cần thiết

Thanh toán L/C ngày càng đươc nhiều công ty xuất nhập khẩu tại ViệtNam sử dụng khi thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương Nếu trước đâyviệc sử dụng các phương thức thanh toán chưa có nhiều cân nhắc khi lựa chọnvà hầu như tỷ trọng là chênh lệch không đáng kể thì từ nhứng năm 2003-2004theo thống kê của ngân hàng ngoại thương tỷ trọng sử dụng phương thức tíndụng chứng từ của các công ty xuất nhập khẩu trong nước đã chiếm tớikhoảng hơn 90% số các giao dịch thanh toán hợp đồng ngoại thương

Có thể nói hiện nay L/C đã trở thành phương thức thanh toán quốc tế đượcsử dụng nhiều, phổ biến nhất trong các phương thức thanh toán hiện nay tạiViệt Nam nhờ những ưu điểm nó mang lại so với các phương thức thanh toánkhác với cả 2 bên:

Với nhà xuất khẩu: Được NHPH ( không phải là nhà nhập khẩu)

bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từxuất khẩu phù hợp

Với nhà nhập khẩu: Được NHPH bảo đảm không phải trả tiền

chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ nhận khẩu phù hợp

Trang 34

Nghĩa vụ của NHPH được quy định tại điều 7 trong UCP 600: Cam kết của ngân hàng phát hành Trong đó có quy định cách trả tiền thanh toàn cho

giao dịch khi xác nhận bộ chứng từ nhận được là phù hợp

Nghĩa vụ của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng là không hủyngang và vô điều kiện ( nghĩa là ngân hàng không có bất kỳ lý do nào từ chốivới yêu cầu thanh toán khi người bán đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện L/C )và đây được xem là yếu tố căn bản trong thanh toán quốc tế Tòa án ở hầu hếtcấc quốc gia không can thiệp vào tính độc lập của NHPH với người hưởng

lợi L/C ( nói cách khác nếu về mặt chứng từ giao nhận đã quy định rõ khi

phát hành L/C thì không xác định được có bất kỳ vấn đề hay sai sót gì thìpháp luật không can thiệp tới tranh chấp xảy ra khi có bất kỳ mâu thuẫn gìtrong quá trính thực hiện thanh toán L/C giữa NHPH với người bán)

Rõ ràng ta có thể thấy tầm quan trọng của việc ngân hàng tham gia một

cách chủ động hơn Phương thức L/C đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu với sự can thiệp bởi uy tín của ngân hàng.

Cũng chính điểm khác biệt: Có sự tham gia một cách chủ động hơn của

ngân hàng tạo cho L/C những ưu điểm vượt trội hơn so với các hình thức thanh toán khác Cũng nhờ đấy sửa chữa và tránh được nhiều nhược điểm của quá trình thanh toán quốc tế trên thế giới hiện nay mà các hình thức thanh tóan khác chưa đáp ứng đựoc.

Hoạt động thanh toán L/C chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật

quốc tế như: Công ước, các nguồn luật quốc tế liên quan và các nguồn luậtquốc gia nơi diễn gia hoạt động trao đổi hàng hóa quốc tế ngoài ra do đặcthù của hoạt động thì thanh toán L/C còn chịu sự điều chỉnh trực tiếp của cácthông lệ, tập quán quốc tế bao gồm:

Ngày đăng: 22/05/2015, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nghị định của nhà nước về thanh toán không dùng tiền mặt (22/11/2012) bắt đầu có hiệu lực từ ngày 26/03/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định của nhà nước về thanh toán không dùng tiền mặt
1. UCP 600_ ICC’s New Rules on Documentary Credit. ( Bản song ngữ Việt Anh)_ Nhà xuất bản thống kê Khác
2. Tìm hiểu điều kiện thương mại quốc tế INCOTERMS 2010 ( Bản song ngữ Việt- Anh)_ Nhà xuất bản lao động Khác
3. Giáo trình thanh toán quốc tế& Tài trờ ngoại thương_ PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến_ Nhà xuất bản thống kê Khác
4. Cẩm nang Thanh toán quốc tế bằng L/C ( chiếu theo UCP 600 Song ngữ Anh – Việt)_ PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến_ Nhà xuất bản thống kê Khác
6. Pháp lệnh quản lý ngoại hối của ủy ban thường vụ Quốc Hội số Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w