Tài liệu tham khảo Ứng dụng Pic16F877A để đo và ổn định nhiệt độ bằng thuật toán PID
Trang 1Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 1
ĐỀ TÀI NHÓM 5
“Ứng dụng Pic16F877A đo và ổn định nhiệt độ bằng thuật toán PID”
MỤC LỤC
Chương I: Tìm hiểu thiết bị
Chương II: Sơ đồ nguyên lý
Chương III: Lập trình CCS, kết nối PC và mô phỏng Proteus
Chương IV: Mô hình thực tế và chạy thử chương trình
Chương V: Kết luận
Thành viên trong nhóm:
1/ Nguyễn Anh Tuấn – 08D2 (nhóm trưởng)
2/ Nguyễn Duy Luân – 08D2
3/ Nguyễn Hữu Tâm – 08D2
4/ Nguyễn Văn Hiệu – 08D4
Trang 2Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 2
Chương I TÌM HIỂU THIẾT BỊ 1/ PIC16F877A:
- Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx với tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài
14 bít.Mỗi lệnh đều được thực thi trong một chu kỳ xung clock.Tốc độ hoạt
động tối đa cho phép là 20MHz với một chu kỳ lệnh là 200ns.Bộ nhớ chương
trình 8Kx14 bít, bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM
với dung lượng 256x8 byte.Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O
- Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau:
Trang 3Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 3
+ Timer0: bộ đếm 8 bít với bộ chia tần số 8 bít
+ Timer1: bộ đếm 16 bít với bộ chia tần số, có thể thực hiện chức năng đếm dựa
vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep
+ Timer2: bộ đếm 8 bít với bộ chia tần số, bộ postcaler
+ Hai bộ Capture/ so sánh/ điều chế độ rộng xung
+ Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP, SPI và I2C
+ Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bít địa chỉ
+ Cổng giao tiếp song song PSP với các chân điều khiển RD, WR, CS ở bên
ngoài
- Các kênh Analog:
+ 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bít.Hai bộ so sánh
- Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như:
+ Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100.000 lần
+ Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.000.000 lần
+ Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm
+ Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm
+ Watchdog Timer với bộ dao động trong
+ Chức năng bảo mật mã chương trình
+ Chế độ Sleep
+ Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau
2/ CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ LM35 DZ:
Trang 4
Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 4
- LM35 là một cảm biến nhiệt độ analog, nhiệt độ được xác định bằng cách đo
hiệu điện thế ngõ ra của LM35:
+ Đơn vị nhiệt độ: °C
+ Có mức điện áp thay đổi trực tiếp theo độ C (10mV/*C)
+ Có hiệu năng cao, công suất tiêu thụ là 60uA
+ Sản phẩm không cần phải canh chỉnh nhiệt độ khi sử dụng
+ Độ chính xác thực tế: 1/4°C ở nhiệt độ phòng và 3/4°C ngoài khoảng -55°C
tới 150°C
+ Chân +Vs là chân cung cấp điện áp cho LM35DZ hoạt động (4—20V)
+ Chân Vout là chân điện áp ngõ ra của LM35DZ, được đưa vào chân Analog
của các bộ ADC
+ Chân GND là chân nối mass,lưu ý cần nối mass chân này để tránh làm hỏng
cảm biến cũng như làm giảm sai số trong quá trình đo
3/ OPAM LM358:
- Tín hiệu từ cảm biến được đưa qua opam LM358 để khuếch đại lên trước khi
đưa vào chân analog của pic và qua đó nâng cao được độ chính xác hơn
Trang 5Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 5
4/ LED 7 ĐOẠN:
- LED 7 đoạn là một công cụ thông dụng được dùng để hiển thị các thông số
dưới dạng các số từ 0 đến 9.Mặc dù công cụ LCD giúp ta thể hiện các thông số
một cách linh động hơn nhưng LED 7 đoạn vẫn được sử dụng nhiều trong công
nghiệp do các ưu thế của nó như: ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, dễ tạo sự chú
ý và góc nhìn rộng
- LED 7 đoạn bao gồm 7 đoạn LED được đánh dấu là các kí tự a, b, c, d, e, f, g
và một dấu chấm thập phân kí hiệu là dp.Ta có thể xem LED 7 đoạn là một tổ
hợp gồm 8 LED.8 LEDnày có một đầu (Anode hoặc Cathode) được nối chung
và được bố trí theo mộtqui tắc nhất định dùng để hiển thị các chữ số thập phân
- Có hai loại LED 7 đoạn, đó là loại Anode chung (cực Anode của các LED
được nối chung với nhau) và loại Cathode chung (cực Cathode của các LED
được nối chung với nhau)
- Tùy theo từng loại LED mà ta có các phương pháp điều khiển các LED trong
tổ hợp đó sáng tắt một cách thích hợp.Đối với loại Anode chung, một LED sẽ
Trang 6Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 6
được bật sang nếu mức logic đưa vào chân điều khiển đoạn LED đó là mức
logic 0.Đối với loại Cathode chung, một LED sẽ được bật sang nếu mức logic
đưa vào chân điều khiển đoạn LED đo là mức logic 1
5/ TRANZITO PNP (A1015):
Trang 7Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 7
- Bảng thông số:
- Chân nguồn của các led 7 đoạn sẽ được điều khiển bởi các chân trên vi điều
khiển thông qua cực Base của tranzito PNP
Trang 8Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 8
7/ MOSFET IRF 540 + OPTO PC817:
Trang 9Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 9
- Mosfet hay còn gọi là tranzitor có cực cách ly, có tác dụng như một khóa K
Việc kích đóng hay mở khóa K tùy thuộc điện áp đặt vào chân G của mosfet
- Ở đây ta đưa xung PWM từ chân RC1 của Pic vào chân G của mosfet để kích
mở nó, qua đó điều chỉnh được điện áp cung cấp cho động cơ (quạt làm mát),
nghĩa là thay đổi được tốc độ của động cơ
- Dùng Opto PC817 để cách ly quang giữa mạch động lực và mạch điều khiển
Trang 10Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 10
8/ CỔNG COM VÀ IC MAX 232:
a/ Cổng COM:
- Giao tiếp giữa PIC và PC thông qua cổng nối tiếp hay còn gọi là cổng COM
theo chuẩn giao tiếp RS232
- Cổng COM có 2 dạng: đầu nối DB25 ( 25 chân ) và DB9 ( 9 chân ) được mô
tả như bảng sau:
- Cổng nối tiếp được sử dụng để truyền dữ liệu hai chiều giữa máy tính và ngoại
vi, nó có các ưu điểm sau:
+ Khoảng cách truyền xa hơn so với truyền song song
Trang 11Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 11
+ Số dây kết nối ít
+ Có thể truyền không dây dùng hồng ngoại
+ Có thể ghép nối với VĐK hay PLC
+ Cho phép nối mạng
+ Có thể tháo lắp thiết bị trong lúc máy tính đang làm việc
+ Có thể cung cấp nguồn cho các mạch điện đơn giản
- Các thiết bị ghép nối chia làm 2 loại:
+ DCE: là các thiết bị trung gian như MODEM
+ DTE: là các thiết bị tiếp nhận hay truyền dữ liệu như PC, PLC, VĐK
+ Việc trao đổi tín hiệu thông thường qua 2 chân RDX (nhận) và RTX (gửi)
- Tín hiệu truyền theo chuẩn RS232:
+ Chuẩn RS232 truyền tín hiệu với các tốc độ thông dụng là: 1200 bps, 4800
bps, 9600 bps, 19200 bps
+ Định dạng khung truyền chuẩn RS232:
Khi không truyền dữ liệu, đường truyền sẽ ở trạng thái mark ( điện áp
-10V)
Khi bắt đầu truyền, DTE sẽ đưa ra xung Start ( space :10V ) và sau đó
truyền lần lượt từ D0 > D7 và Parity, cuối cùng là xung Stop ( mark:
-10V ) để khôi phục lại trạng thái đường truyền.Ví dụ truyền ký tự A:
Các đặc tính kỹ thuật của chuẩn RS232:
Trang 12Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 12
b/ IC MAX 232:
- IC MAX 232 là IC chuyên dùng trong giao tiếp nối tiếp với PC.Nó có 2 bộ
đệm và 2 bộ nhận.Đường dẫn điều khiển lối vào CTS, điều khiển việc xuất dữ
liệu ở cổng nối tiếp khi cần thiết, được nối với chân 9.Chân RTS (chân 10) được
nối với đường dẫn bắt tay để điều khiển với quá trình nhận.Thường thì các
đường dẫn bắt tay được nối với cổng nối tiếp qua các cầu nối, để khi không
dùng đến nữa có thể để hở mạch các cầu này.Cách truyền dữ liệu đơn giản nhất
là chỉ dùng 3 chân RTX, RDX và GND
Trang 13Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 13
Trang 14Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 14
Cáp nối
Bóng điện 60W (làm nguồn nhiệt) Led đơn
CHƯƠNG II
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Trang 15Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 15
CHƯƠNG III LẬP TRÌNH CCS, KẾT NỐI PC VÀ MÔ PHỎNG PROTEUS
1/ ĐO NHIỆT ĐỘ:
- Sử dụng cảm biến LM35 với độ phân giải là 10 mv/ 0C, dải nhiệt độ đo được
từ -50 đến 150 0C
- Để đọc được giá trị ADC ta dùng hàm read_adc( );
- Từ giá trị ADC đọc được ta quy đổi ngược lại nhiệt độ:
+ chọn chế độ ADC 10 bít (nghĩa là ADC có giá trị từ 0 đến 1023)
+ ta có: read_adc( ) =1023 - ứng với điện áp 5 (V)
read_adc( )=x - ứng với điện áp (x*5)/1023 (V)
2/ HIỂN THỊ RA LED 7 ĐOẠN:
- Dùng 4 led 7 đoạn để hiển thị nhiệt độ:
+led 1 và led 2 hiển thị nhiệt độ hàng chục và hàng đơn vị (từ 0 đến 99 0C)
+led 3 và led 4 hiển thị ký tự 0C
- Dùng thuật toán quét led:
Trang 16Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 16
3/ TÍNH ĐỘ RỘNG XUNG BẰNG THUẬT TOÁN PID:
- Trong miền thời gian, bộ điều khiển PID được mô tả bằng mô hình vào
ra:
Trong đó: e(t) là tín hiệu ngõ vào, u(t) là tín hiệu ngõ ra của bộ điều khiển
Tuy nhiên, đối với Vi Điều khiển nói chung, việc tính toán các thành phần
P,I,D‐ nói cách khác là tính các tích phân hay đạo hàm trong công thức trên là
không thực hiện được Lý do: CPU không thể tính toán chính xác tới mức Δt =0
nghĩa là không liên tục Do đó, ta chỉ có thể tính toán gần đúng bằng cách ta cho
Δ t= ε rất nhỏ nhưng lớn hơn 0
Để tìm hệ thức PID rời rạc ,ta xét đồ thị sau đây:
- Khi đó công thức trên được viết lại như sau:
Trang 17Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 17
- Đối tượng điều khiển là động cơ DC 12V
- Các ngõ vào và ra của bộ điều khiển PID như sau:
Ngõ vào: e= nhiệt độ đặt (tem_dat) ‐ nhiệt độ hiện tại (tem_htai)
Ngõ ra: u = %duty cycle
- Thuật toán PID:
Ki: hệ số tích phân
Kp: hệ số tỉ lệ
Kd: hệ số vi phân
e2: sai lệch nhiệt độ hiện tại
e1: sai lệch nhiệt độ quá khứ ngay trước đó
e_sum: tổng các sai lệch từ lúc đầu đến thời điểm hiện tại
e_del: độ biến thiên sai lệch nhiệt độ
duty: độ rộng xung PWM (theo %)
Xuất xung PWM với duty vừa tính được ở trên
4/ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU XUNG PWM:
- Phương pháp điều chế PWM có tên tiếng anh là Pulse Width Modulation là
phương pháp điều chỉnh điện áp ra tải hay nói cách khác là phương pháp điều
chế dựa trên sự thay đổi độ rộng của chuỗi xung vuông dẫn đến sự thay đổi điện
áp ra
- Các PWM khi biến đổi thì có cùng 1 tần số và khác nhau về độ rộng của sườn
dương hay hoặc là sườn âm
- Đây là phương pháp được thực hiện theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn cới tải
và một cách có chu kì theo luật điều chỉnh thời gian đóng cắt.Phần tử thực hiện
nhiện vụ đó trong mạch các van bán dẫn
Trang 18Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 18
- Giá trị điện áp trung bình đặt lên tải:
Ud=Umax*(t0/T) V hay Ud=Umax*D
Với D=t0/T là hệ số điều chỉnh và tính theo %
- Cách xuất xung PWM trong CCS:
// cài đặt tần số điều xung:
// Khai bao bien toan cuc===============================
Byte const maled[ ]={0xc0,0xF9,0xA4,0xB0,0x99,0x92,0x82,0xF8,0x80,0x90};
int8 mode,i,j,k,p,tem_dat,tem_do,HC,HDV,tam_i,tam_p,tam_d;
float adc_tong,adc_tb,adc_cu,adc_moi,TPe2,TPe1,Out_put;
signed int8 e2,e1;
Trang 19Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 19
long int16 value;
float Kp;
float Ki;
float Kd;
//e2: sai so nhiet do hien tai;
//e1: sai so nhiet do qua khu ngay truoc do;
//tem_dat: nhiet do dat;
//tem_do: nhiet do hien tai;
//Ki: he so tich phan;
Trang 20Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 20
// Khai bao ngat truyen thong RS232========================
// San sang nhan data tu RS232===========================
Trang 21Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 21
// Cai dat ADC=====================================
Trang 22Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 22
// Chuong trinh con===================================
// Cai dat nhiet do====================================
Trang 23Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 23
Trang 24Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 24
6/ GIAO TIẾP VỚI MÁY TÍNH QUA GIAO DIỆN VISUAL BASIC:
- Để giao tiếp thuận tiện với máy tính ta dùng giao diện Visual basic 6.0
+ Việc truyền thông nối tiếp trên Windows được thực hiện qua một ActiveX có
sẵn là Microsoft Comm Control.ActiveX này được lưu trữ trong file
MSCOMM32.OCT.Quá trình này có 2 khả năng thực hiện điều khiển trao đổi
thông tin:
Điều khiển sự kiện: là phương pháp tốt nhất trong quá trình điều khiển
trao đổi thông tin.Quá trình điều khiển được thực hiện qua sự OnComm
Hỏi vòng: được thực hiện thông qua việc kiểm tra các giá trị của thuộc
tính CommEvent sau một chu kỳ nào đó để xác định xem có sự kiện nào
xảy ra hay không
- Chương trình VB:
Private Sub Cmd_Reset_Click( )
Dim D As Byte
D = 0
Trang 25Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 25
Trang 26Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 26
- Test phần quét phím để đặt nhiệt độ cần ổn định:
Nút: RESET để chạy lại chương trình
INC để tăng nhiệt độ đặt
DEC để giảm nhiệt độ đặt
ENTER để xác nhận nhập thành công
- Test phần đo nhiệt độ từ cảm biến và hiển thị lên led 7 đoạn:
Trang 27Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 27
- Test phần xuất xung PWM tần số 5KHz với độ rộng xung là 50%:
Trang 28Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 28
Trang 29Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 29
( Mạch động lực )
( Nguồn nhiệt + cảm biến + quạt làm mát )
Trang 30Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 30
( Mô hình nhìn từ bên cạnh )
( Mô hình nhìn từ trên xuống )
Trang 31Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 31
( Mô hình nhìn đối diện )
( Hình ảnh mô phỏng )
Trang 32Nguyễn Anh Tuấn - 08D2 – Bách Khoa Đà Nẵng Page 32
CHƯƠNG V KẾT LUẬN
Ưu điểm:
- Phần cứng thiết kế nhỏ gọn và đươc lắp ráp theo kiểu module nên dễ dàng
thay thế cũng như kiểm tra các linh kiện trong mạch
- Phần mềm chạy khá ổn định, sai lệch nhiệt độ nằm trong khoảng cho phép
- Có thể ứng dụng được trong thực tế ( ổn định nhiệt độ trong các lò ấp trứng,
trong các kho bảo quản nông sản…)
Nhược điểm:
- Thời gian xác lập của hệ thống còn lớn, chưa ổn định nhiệt độ một cách tuyệt
đối do chưa chọn được các hệ số Ki, Kp,Kd của bộ điều khiển PID một cách
chính xác