1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phúc trình thực tập sư phạm tại trường TCN thủ đức

48 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết nhận xét, đánh giá bài giảng Thực hiện được các nhiệm vụ của một giáo viên chủ nhiệm lớp Tham gia và biết tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện của cơ sở dạy nghề nơi đê

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu của nước nhà , bờ i vâ ̣y chính phủ nhà nước luôn quan tâm đầu tư , không ngừng nâng cao chất lượng giáo du ̣c Trường ho ̣c là nơi ta ̣o ra nguồn nhân lực chất lượng cao - đây cũng là lực lượng lao

đô ̣ng chính giúp kinh tế đất nước phát triển Riêng với các trường sư pha ̣m còn có thêm chức năng cung cấp nguồ n nhân lực cho ngành giáo du ̣c và đào ta ̣o Thông qua các chương trình đào tạo của các trường sư phạm đã giúp sinh viên trang bị kiến thức chuyên môn , kĩ năng sư phạm và nhiều kĩ năng khác đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lươ ̣ng giáo du ̣c nước nhà

Trường Đa ̣i Ho ̣c Sư Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t TPHCM là mô ̣t trong những trường đào tạo ra những giáo viên kĩ thuật uy tín hàng đầu Thông qua chương trình đào ta ̣o của nhà trường đã giúp sinh viên sau khi tốt nghiệ p có đầy đủ kiến thức chuyên môn , nghiê ̣p vu ̣ sư pha ̣m , rèn luyện Bên ca ̣nh đó trước khi ra trường th ì nhà trường đã tổ chức kì thực tập sư phạm tại trường cao đẳng và trung cấp nghề -đây là khoảng thời gian vô cùng quan tro ̣ng giúp sinh viên có điều kiê ̣n trải nghiê ̣m môi trường sư pha ̣m thực tế , giúp sinh viên không bị bỡ ngỡ khi giảng dạy hoặc đi làm sau này

Để tổng kết la ̣i tất cả các thông tin nơi thực tâ ̣p sư pha ̣m , kế hoa ̣ch nô ̣i dung thực tâ ̣p cũng như những đáng giá của giáo viên chuyên môn và giáo viên hướng dấn

sư pha ̣m và tự đánh giá bản than thì kết thúc khóa thực tập thì mỗi sinh viên có làm

mô ̣t bản “Phúc Trình Thực Tập Sư Phạm ” Do thời gian thực tâ ̣p tương đối it , kiến

thức và kĩ năng chưa nhiều nên trong quá trình thực tâ ̣p không thể tránh những thiếu sót nên rất cần nhâ ̣n xét của cô để có kết quả tốt nhất trong đợt thực tập sư phạm này

TPHCM ngày 5 tháng 5 năm 2015 Giáo sinh thực tập

Nguyễn Văn Quyến

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề hoàn thành tốt đợt thực tâ ̣p sư pha ̣m này , em đã nhân được sự giúp đỡ tần tình từ cố Võ Thị Xuân-giáo viên hướng dẫn sư phạm Từ quý ban hiệu trưởng trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức , từ quý thầy cô giáo trong trường , đặc biệt là từ thầy Phong , giáo viên hướng dẫn chuyên môn

Em xin chân thành cảm ơn :

-Cô Võ Thị Xuân đã giúp em lập kế hoạch thực tập trong năm tuần , kĩ năng thực tập,viết phúc trình

-Thầy Phong –giáo viên hướng dẫn chuyên môn đã giúp em làm quen với trường lớp nơi thực tập truyền đạt kinh nghiệm đứng lớp , cách soạn giáo án

- Nhờ các thành viên trong nhóm đã cho em những góp ý chân thành

Để em có thể hoàn thành tốt nhất đợt thực tập này

TPHCM ngày 5 tháng 5 năm 2015 Giáo sinh

Nguyễn Văn Quyến

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GVHD CHUYÊN MÔN

Ngày ……tháng……năm 2015 Giáo Viên HDCM

Trần Hƣ̃u Phong

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GVHD SƢ PHẠM

Ngày ……tháng……năm 2015

Giáo Viên HDSP

Võ Thị Xuân

Trang 5

MỤC LỤC

A PHẦN GIỚI THIỆU

̀ i Nói Đầu……… 1

Lờ i Cảm Ơn……… 2

I Mục tiêu của đợt thực tập sư phạm 1 Mục tiêu chung 6

2 Mục tiêu cụ thể 6

II Giới thiệu tổng quan về các hoạt động giáo dục của trường trung cấp nghề Thủ Đức 1 Lịch sử phát triển 6

2 Cơ sở vật chất 6

3 Cơ cấu tổ chức 7

4 Công tác tổ chức đào tạo 8

III Chương trình đào tạo ngành điện tử công nghiệp 1 Phân tích chương trình đào tạo ngành điện tử công nghiệp 12

B PHẦN NỘI DUNG I Kế hoạch thực tập sư phạm 38

II Hồ sơ bài giảng 1 Vị trí bài giảng 39

2 Giáo án và bài giảng chi tiết 39

C PHẦN KẾT LUẬN I Tự nhận xét 48

II Kiến nghị 48

Trang 6

Phân tích được các mặt hoạt động dạy học, giáo dục của cơ sở dạy nghề

Phân tích được chương trình môn học sẽ thực hành giảng dạy

Chuẩn bị và thực hiện được các bài dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp được phân công

Biết nhận xét, đánh giá bài giảng

Thực hiện được các nhiệm vụ của một giáo viên chủ nhiệm lớp

Tham gia và biết tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện của cơ sở dạy nghề (nơi đến thực tập)

II GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỦ ĐỨC

1 Lịch sử phát triển

Trường được hình thành và phát triển trên cơ sở

 Trung tâm dạy nghề Thủ Đức, thành lập ngày 31– 10– 1985 theo quyết định số 792/QĐ– UB của UBND huyện Thủ Đức

 Đến ngày 14– 3– 2003 theo quyết định số 961/ QĐ– UB của UBND TP

Hồ Chí Minh về việc cho phép nâng cấp Trung tâm dạy nghề quận Thủ Đức thành trường kỹ thuật công nghiệp Thủ Đức thuộc UBND quận Thủ Đức

 Ngày 9– 8– 2007 theo quyết định số 3036/QĐ– UBND của UBND TP

Hồ Chí Minh về việc thành lập trường Trung Cấp Nghề Thủ Đức trực thuộc UBND quận Thủ Đức

2 Cơ sở vật chất

Tổng diện tích sử dụng 16.718 m2 Diện tích xây dựng 13.267 m2 được nâng cấp cải tạo từ tháng 3– 2006 với vốn đầu tư hơn 34 tỉ đồng

Trang 7

Trường trung cấp nghề thủ đức được xây dựng chia làm 04 khu vực:

 Khu A có diện tích là 1.515 m2 gồm một trệt ,một lầu, diện tích sàn xây

dựng là 3018,50m2 tổng số phòng là: 28 phòng và 3 kho, 04 nhà WC

cho học sinh (A1.15,A1.16,A0.20,A0.21),02 nhà WC cho giáo viên

 Khu B có diện tích là 1550m2 , diện tích sàn xây dựng là 6200m 2 gồm

một trệt 3 lầu tổng số phòng thực hành là: 31 phòng thực hành, 03 kho,

04 Nhà WC cho HSSV, 07 Văn Phòng mỗi phòng có diện tích là

44m2 (trong đó có 05 văn phòng hiện đang sử dụng) và 02 văn phòng chưa sử dụng.(B2.1,B1.6)

 Khu C có diện tích xây dụng là 1104m2 gồm 16 phòng: 14 phòng thực

hành, 01 phòng quản sinh, 01 kho, dự kiến xây dựng một xưởng gò hàn

Khu D - khu ký túc xá có diện tích xây dựng là 245,94m2 , diện tích sàn xây dựng là 737m2, gồm 1 trệt 02 lầu, 06 phòng nội trú, diện tích mỗi phòng 60m2

Số chỗ học : 1000 học sinh / ca lý thuyết ; 700 học sinh / ca thực hành

3 Cơ cấu tổ chức

3.1 Đoàn thể

Chi Bộ trực thuộc Đảng Bộ Quận Thủ Đức

Đoàn Thanh Niên Cộng Sản HCM trực thuộc Quận Đoàn Thủ Đức

Công Đoàn trực thuộc Liên Đoàn Lao Động Quận Thủ Đức

3.2 Tổ chức hành chính

 Ban Giám Hiệu

Hiệu trưởng : Ths Trần Ngọc Cường P.HT Đào Tạo : Ths Bùi Đăng Linh P.HT QTTB: Ths Trần Thị Kim P.HT Hành Chính : Lê Thị Ngọc Thuần

 Các phòng ban

Trang 8

 Các khoa – tổ chuyên môn

 Tổng số cán bộ CNV-GV

Bao gồm 77 người tăng 31,6% so với năm 2008 ( 41 CBCNV – 36 GV trong đó

có 1 GV thạc sĩ, 4 GV đang theo học , 3 GV dạy giỏi cấp thành phố) Thỉnh giảng 14

giáo viên đạt chuẩn theo qui định ( trình độ ĐH đúng chuyên môn, sư phạm ) chiếm tỉ

lệ 94%

4 Công tác tổ chức đào tạo

4.1 Chương trình đào tạo

Thực hiện theo chương trình khung do Bộ Lao Động TB&XH ban hành

Trường tổ chức xây dựng nội dung cụ thể theo yêu cầu: 2/3 khối lượng là giờ thực

hành – thực tập và chương trình phải được Phòng Dạy Nghề thuộc Sở Lao Động

TB&XH Thành Phố HCM xem xét trước khi tuyển sinh đào tạo

Khoa Điện Khoa Cơ

Khí – Điện

Tử

Tổ Kế Toán Quản Trị

Khoa Cơ

Bản

Các phòng ban

Phòng Tổ Chức Hành Chính

Phòng Tài

Vụ

Phòng Quản Trị Thiết Bị

Phòng Quản Lý Học Sinh – Quan Hệ Xí Nghiệp Phòng

Đào Tạo

Trang 9

- Đối tượng : Cho mọi người có nhu cầu học nghề, kế hoạch mở lớp thường xuyên vào ngày 15 và 30 hàng tháng

- Thời gian đào tạo : Không quá 12 tháng, tổ chức học tập vào các buổi tối trong tuần từ 17h30 – 21h00

- Nghề tuyển :

 Điện Công Nghiệp

 Điện Lạnh – Điện Tử

 Sửa xe gắn máy

 Tin Học – Kế Toán

 Thiết kế đồ họa

 PLC

 Bảo trì máy may

 May Công Nghiệp

- Thời gian đào tạo :

 02 năm học nghề đối với học sinh tốt nghiệp THPT

 03 năm đối với học sinh tốt nghiệp từ THCS đến chưa tốt nghiệp THPT Thời gian học tập gồm 1 năm học bổ sung kiến thức văn hóa và 02 năm học nghề Được tổ chức học ca sáng và chiều

- Nghề tuyển

 Điện Công Nghiệp

 Điện dân dụng

 Vận hành sữa chữa thiết bị lạnh

 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

 Điện Tử Công Nghiệp

 Kỹ thuật lắp ráp sữa chữa máy tính

 Kế toán doanh nghiệp

 Thiết kế đồ họa

 Hàn

 Cắt gọt kim loại

Trang 10

Ghi chú :

- Học sinh được học chương trình theo hướng xây dựng đào tạo liên thông

từ sơ cấp lên trung cấp nghề - cao đẳng nghề Học sinh học văn hóa được học bổ sung các kiến thức các môn Toán – Lý – Hóa – Văn trong chương trình phổ thông Tổng số 1200 giờ

- Học sinh diện chính sách, diện giải tỏa đền bù được nhà trường miễn giảm học phí từ 20% – 50% Đặc biệt học sinh diện chính sách thuộc Quận Thủ Đức sẽ được Quận cấp học bổng hoặc miễn giảm học phí từ 30% - 100%

4.3 Tổ chức lớp

Sĩ số học sinh mỗi lớp lý thuyết không quá 50 học sinh, phân công giờ lý thuyết

là 45 phút; giờ thực hành là 60 phút số lượng từ 25 – 30 học sinh/nhóm Một giáo viên chủ nhiệm trong suốt khóa học

4.4 Tổ chức kiểm tra đánh giá:

Sau khi học lý thuyết 15 tiết sẽ có 1 bài kiểm tra, học 30 tiết thực hành có 1 bài kiểm tra Các bài kiểm tra sẽ được tính hệ số 2 Thi kết thúc tính hệ số 3 trong điểm kết thúc môn học

Công thức tính điểm trung bình môn học:

Đ𝑇𝐾𝑀𝐻 = 2 Đ𝑖𝐷𝑘

𝑛

2𝑛+3

Đ𝑇𝐾𝑀𝐻 : Điểm kết thúc môn học

Đ𝑖𝐷𝐾 : Điểm kiểm tra định kì môn học lần i

Đ𝐾𝑇 : Kết thúc môn học

n : Số lần kiểm tra định kì

Điểm trung bình toàn khóa học :

Đ𝑇𝐵 = 𝑎𝑖Đ𝑖𝑇𝐾𝑀

𝑛 𝑖=1

𝑎𝑖𝑛 𝑖=1

Đ𝑇𝐵 : Điểm trung bình toàn khóa học

𝑎𝑖 : Hệ số môn học đào tạo nghề thứ i được xác định:

- Với môn lý thuyết : Lấy số giờ học lý thuyết chia cho 15 và quy tròn về số nguyên

- Với môn thực hành : Lấy số giờ thực hành chia cho 30 và quy tròn về số

nguyên

Trang 11

- Mô-đun tích hợp cả lý thuyết và thực hành thì hệ số mô-đun là tổng của thương

Đ𝑇𝑁 : Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp

Đ𝑇𝐵 : Điểm trung bình toàn khóa học

Đ𝑇𝑁𝑇𝐻 : Điểm thi thực hành

Trung bình có điểm đánh giá từ 5,0 đến 6,0

4.5 Liên kết đào tạo

Trên tinh thần hợp tác, mở rộng hoạt động đào tạo Nhà trường luôn sẵn sàng liên kết – liên thông – hợp tác trong đào tạo Trong sửa chữa – bảo trì – lắp đặt vận hành, thực tập nghề nghiệp Đối với các trường Đại học – Cao đẳng – Trung cấp – các trường dạy nghề, các đơn vị sản xuất Nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên và CBCNV – GV được tiếp cận, trao dồi chuyên môn, nâng cao kiến thức – kỹ năng nghề nghiệp Hiện tại trường ĐH Hòa Bình; ĐH Trà Vinh; ĐH Điện Lực ( cơ sở phía nam); Trường Trung Cấp Bắc Ninh đã đặt cơ sở tại trường với hơn 400 chỉ tiêu đào tạo liên thông từ TC -> CĐ và từ TC -> ĐH; phối hợp với Phòng Giáo Dục quận Thủ Đức hằng năm tổ chức cho hơn 3200 học sinh khối lớp 9 thuộc các trường THCS trong quận tham gia hướng nghiệp tại trường; với phòng Lao Động TBXH đào tạo học diện chính sách, liên đoàn lao động quận tổ chức hội thi tay nghề hàng năm, hội khuyến học; Mặt Trận Tổ Quốc quận Thủ Đức hỗ trợ và cấp phát học bổng cho học sinh nghèo hiếu học, hoàn cảnh khó khăn …Với các đơn vị sản xuất trong công tác tổ chức

Trang 12

thực tập thực tế cho học sinh như Dệt Việt Thắng; Bột giặt LIX; khu công nghiệp may Bình Dương; nhà máy cơ điện Thủ Đức; Công ty bột ngọt VEDAN…được nhà trường rất quan tâm trong quá trình tổ chức đào tạo

III CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

1 Phân tích chương trình ngành điện tử công nghiệp

1.1 Giới thiệu:

Chương trình khung trình độ trung cấp nghề ban hành kèm theo quyết định số

/ / QĐ- BlĐTBXH ngày tháng năm 2008 của bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

 Tên nghề: Điện Tử Công Nghiệp

 Mã nghề:

 Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

 Đối tượng tuyển sinh:

 Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương

 Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hoá trung học phổ thông theo quyết định bộ giáo dục - đào tạo ban hành

 Số lượng mô đun, môn học đào tạo: 28

 Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: bằng tốt nghiệp trung cấp nghề

1.2 Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực hành nghề tương xứng với trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề điện tử trong lĩnh vực công nghiệp; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, ứng dụng, của các mạch điện tử cơ bản được dùng trong thiết bị điện tử công nghiệp

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử thông dụng trong công nghiệp

+ Phân tích, giải thích được nguyên lý hoạt động của các mạch điện, của các thiết bị điện tử trong thiết kế, kiểm tra sửa chữa

Trang 13

+ Có hiểu biết về truyền thống dân tộc, của giai cấp công nhân Đạo đức

và nhân cách của người công nhân nói chung và công nhân điện tử nói riêng

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện đầy

đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân: Sống và làm việc theo hiến pháp

và pháp luật

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp Sống lành mạnh giản dị phù hợp vơí phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc

- Thể chất và quốc phòng:

+ Có sức khoẻ để làm việc lâu dài trong các điều kiện khác nhau về không gian và thời gian

+ Có hiểu biết các loại hình thể dục thể thao để tham gia trong hoạt động, sinh hoạt cộng đồng Có sức khoẻ và ý thức bảo vệ tổ quốc

+ Biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần cảnh giác giữ gìn bí mật cơ quan,

bí mật quốc gia Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

1.3 Thời gian của khóa học và thời gian học tối thiểu:

1.4.1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu :

 Thời gian đào tạo: 02 năm

 Thời gian học tập: 90 tuần

 Thời gian thực học: 2550 h

 Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 210 h; trong đó thi tốt nghiệp: 90h

Trang 14

1.4.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu :

 Thời gian học các môn chung bắt buộc: 210h

 Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2340 h

 Thời gian học bắt buộc: 1920 h

 Thời gian học tự chọn: 420h

 Thời gian học lý thuyết: 780 h

 Thời gian học thực hành: 1560h

1.4 Danh mục môn học, môđun đào tạo nghề bắt buộc, thời gian và phân phối thời gian ; đề chương chi tiết chương trình môn học, mônđun đào tạo ngành bắt buộc

1.4.1 Danh mục môn học , module đào tạo nghề bắt buộc:

MH,

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng

số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I Các môn học chung 210 106 87 17

MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 45 28 13 4

Trang 15

MH 09 Vẽ điện 30 15 13 2

MĐ 17 Chế tạo mạch in và hàn linh kiện 30 6 22 2

MĐ 25 Thiết kế mạch bằng máy tính 105 40 60 5

Trang 16

1.5 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CTKTĐTCN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ

1.5.1 Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn;

- Các mô đun tự chọn được thực hiện vào cuối khoá học nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người học Đáp ứng được các yêu cầu khác nhau sau khi tốt nghiệp khi tham gia vào thị trường lao động

- Căn cứ vào nhu cầu thị trường tại nơi đào tạo các trường tổ chức lựa chọn

2 trong 4 mô đun tự chọn để đào tạo đảm bảo sao cho đủ 420 giờ theo qui định của chương trình

1.5.2 Danh mục các môn học, môđun đào tạo nghề tự chọn và phân bổ thời gian

 Vị trí, tính chất của các môn học: được bố trí dạy trước khi học các môn chuyên ngành

 Danh mục các môn tự chọn

1/ Tiếng anh chuyên ngành

Mã số môn học: MH 24

Thời gian môn học: 60h (Lý thuyết: 40 giờ, thực hành: 20 giờ)

2/ Thiết kế mạch bằng máy tính

Thời gian mô đun: 150giờ (Lý thuyết: 45giờ, Thực hành:105giờ)

5/ Trang bị điện nâng cao

Trang 17

Mã số mô đun: MĐ 28

Thời gian mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 20 giờ, Thực hành: 40 giờ)

6/ Mạch điện tử nâng cao

Mã số Mo đun: MĐ 29

Thời gian Mo đun: 120giờ (Lý thuyết: 30h, Thực hành: 90h)

1.6 Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp

Kiểm tra kết thúc môn học

- Hình thức kiểm tra hết môn:Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

- Thời gian kiểm tra: + Lý thuyết: Không quá 120 phút

+ Thực hành: Không quá 8 giờ

Thi tốt nghiệp

1 Chính trị Viết, vấn đáp, trắc

nghiệm

Không quá 120 phút

2 Kiến thức, kỹ năng nghề

- Lý thuyết nghề Viết, vấn đáp, trắc

nghiệm

Không quá 180 phút

- Thực hành nghề Bài thi thực hành Không quá 24 giờ

- Mô đun tốt nghiệp

- Môn chính trị nên tổ chức ở cuối khoá gần với kỳ thi tốt nghiệp, để sau khi học xong học sinh có thể tham gia thi tốt nghiệp đảm bảo chất lượng./

Trang 18

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

Mã số của mô đun: MĐ 19

Thời gian mô đun: 100 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ ; Thực hành: 60 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

* Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học cơ bản chuyên môn như linh kiện điện tử, đo lường điện tử, kỹ thuật xung - số và học trước khi học các mô đun chuyên sâu như PLC

* Tính chất của mô đun: Là mô đun bắt buộc

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:

Sau khi học xong môđun này người học có năng lực:

* Về kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử công suất

- Biết được các thông số kỹ thuật của linh kiện

- Phân tích được nguyên lý làm việc của mạch điện tử công suất

* Về kỹ năng:

- Kiểm tra được chất lượng các linh kiện điện tử công suất

- Lắp được các mạch điện tử công suất ứng dụng trong công nghiệp

- Kiểm tra sửa chữa đạt yêu cầu về thời gian với độ chính xác

- Thay thế các linh kiện, mạch điện tử công suất hư hỏng

* Về thái độ:

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác và an toàn vệ sinh công nghiệp

III NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Trang 19

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết Thực hành

Kiểm tra*

1 Tổng quan về điện tử công

Nội dung của bài: Thời gian: 4giờ

1.1 Quá trình phát triển Thời gian:0,5 giờ

1.2 Nguyên tắc biến đổi tĩnh Thời gian: 1 giờ

1.2.1 Sơ đồ khối

Trang 20

1.2.2 Các loại tải

1.2.3 Các van biến đổi

1.3 Cơ bản về điều khiển mạch hở Thời gian: 2,5 giờ

1.3.1 Các khái niệm cơ bản

1.3.2 Các phương pháp điều khiển

1.3.3 Phần tử chấp hành

1.4 Điều khiển mạch kín

1.4.1 Khái niệm

1.4.2 Hoạt động của vòng điều chỉnh

1.4.3 Đặc tính các khâu điều chỉnh cơ bản

1.4.4 Khâu điều chỉnh dùng OP-AMP

Bài 2: Công tắc điện tử (van bán dẫn công suất)

Mục tiêu:

- Phát biểu được đặc tính, nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử công suất theo nội dung đã học

- Kiểm tra chất lượng của linh kiện điện tử công suất đúng yêu cầu kỹ thuật

- Thực hiện bảo vệ quá dòng, quá áp, và quá nhiệt cho linh kiện công suất hoạt động trong thời gian lâu dài

- Rèn luyện tính tư duy, sáng tạo, an toàn trong học tập

Nội dung của bài: Thời gian: 16 giờ

2.1 Linh kiện điện tử công suất Thời gian: 6 giờ

2.1.1 Điôt công suất

2.1.2 Transistor công suất

2.1.3 Thyristor

2.1.4 Triăc và Điăc

Trang 21

2.2.3 Bảo vệ quá nhiệt

2.3 Công tắc xoay chiều ba pha Thời gian: 4giờ

2.4.4 Công tắc DC dùng GTO Thyristor

Bài 3: Chỉnh lưu công suất không điều khiển

- Tính toán mạch chỉnh lưu theo yêu cầu cho trước

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp

Trang 22

Nội dung bài: Thời gian: 20 giờ

3.1 Các khái niệm cơ bản Thời gian: 2 giờ

3.2 Chỉnh lưu công suất một pha không điều khiển Thời gian: 4 giờ

3.2.1 Chỉnh lưu công suất một nửa chu kỳ

3.2.2 Chỉnh lưu công suất hai nửa chu kỳ

3.2.3 Chỉnh lưu công suất cầu một pha

3.3 Chỉnh lưu 3 pha với các loại tải Thời gian: 6 giờ

3.3.1 Chỉnh lưu 3 pha hình tia

3.3.2 Chỉnh lưu 3 pha cầu

3.4 Chỉnh lưu nhiều pha Thời gian: 8 giờ

Bài 4: Chỉnh lưu công suất có điều khiển

- Kiểm tra, sửa chữa được các mạch điều khiển công suất đạt yêu cầu kỹ thuật

- Sử dụng được các mạch điều khiển tương đương trong thay thế, sửa chữa đạt yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của bài: Thời gian: 30 giờ

4.1 Tổng quan mạch điều khiển chỉnh lưu công suất Thời gian: 3 giờ

4.2.1 Nguyên tắc cơ bản

4.2.2 Điều khiển chuỗi xung

4.2.3 Điều khiển góc pha

4.2 Chỉnh lưu công suất một pha có điều khiển Thời gian: 6 giờ

Trang 23

4.2.1 Chỉnh lưu công suất một nửa chu kỳ

4.2.2 Chỉnh lưu công suất hai nửa chu kỳ có điều khiển

4.2.3 Chỉnh lưu công suất cầu một pha có điều khiển

4.3 Chỉnh lưu công suất ba pha có điều khiển Thời gian: 6 giờ

4.3.1 Chỉnh lưu 3 pha hình tia có điều khiển

4.3.2 Chỉnh lưu 3 pha cầu có điều khiển

4.4 Thiết kế, tính toán, lắp ráp mạch điều khiển Thời gian:10 giờ

4.5 Sửa chữa mạch điều khiển Thời gian: 5 giờ

Bài 5: Điều chỉnh điện áp xoay chiều

Mục tiêu:

- Trình bày được nguyên lý hoạt động, đặc tính và phạm vi ứng dụng các mạch điểu chỉnh điện áp theo nội dung đã học

- Kiểm tra, sửa chữa được các mạch điều chỉnh điện áp đạt yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của bài: Thời gian: 20 giờ

5.2 Điều khiển điện áp xoay chiều một pha Thời gian: 6 giờ

5.3 Điều khiển điện áp xoay chiều ba pha Thời gian: 7 giờ

5.4 Biến tần Thời gian: 6 giờ

Trang 24

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của bài: Thời gian: 30 giờ

5.2 Nghịch lưu điều khiển nguồn dòng Thời gian: 6 giờ

5.3 Nghịch lưu điều khiển nguồn áp Thời gian: 6 giờ

5.4 Thiết kế, tính toán, lắp ráp bộ nghịch lưu Thời gian:10 giờ

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔĐUN:

- Linh kiện điện tử công suất các loại

- Điệntrở, tụ, rơle, led cácloại

- Mạch in, dây nối mạch, thiế chàn

- Nút nhấn, rơle điện từ, rơ le bán dẩn

- Cánh tỏa nhiệt các loại

* Dụng cụ, Trang thiết bị:

- Động cơ một chiều và xoay chiều

- Máy hiện sóng 2 tia

- Mỏ hàn, kìm cắt, kìm nhọn

- Đồng hồ VOM

Ngày đăng: 22/05/2015, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ và đồ thị điện áp tải R,L - Phúc trình thực tập sư phạm tại trường TCN thủ đức
i ̀nh 2: Sơ đồ và đồ thị điện áp tải R,L (Trang 45)
Hỉnh 3: Sơ đồ và đồ thị điện áp tải R+E - Phúc trình thực tập sư phạm tại trường TCN thủ đức
nh 3: Sơ đồ và đồ thị điện áp tải R+E (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w