Hà Tĩnh cách Hà Nội 340 km, ở phía đông dãy Trường Sơn với địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông. Phía tây tỉnh là những dãy núi cao 1.500 m, đỉnh Rào Cọ 2.235 m, phía dưới là vùng đồi thấp giống bát úp; tiếp nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển; sau cùng là những bãi cát ven biển cùng với nhiều vũng, vịnh,tiêu biểu là cảng biển nước sâu Vũng Áng và bãi biển Thiên Cầm
Trang 1L ời n ói đ ầu
“Với Hà tĩnh mình! răng mà thương mà nhớ”
Đó là câu hát thân thương mà quen thuộc với mỗi người con Hà tĩnh.Câu hát đóchính là tình cảm của mỗi người dân đối với quê hương mình Đây chính là động lựcgiúp chúng tôi làm bài tập tiểu luận tìm hiểu về địa phương, về quê hương HàTĩnh Thông qua đó đã giúp chúng tôi những đứa con của mảnh đất anh hùng, mảnhđất đầy dấu ấn tự hào, cơ hội để hiểu thêm về tình hình kinh tế,văn hoá, xã hội quêhương mình Từ những hiểu biết đó,,chúng tôi - những người con xa quê hương nhưngluôn hứơng về nơi chôn rau cắt rốn, nơi đã sinh thành và nuôi dưỡng cho chúng tôi cóđược như ngày hôm nay, bằng những tình cảm đẹp nhất, cảm nhận sâu sắc nhất về nơimình sinh ra chúng tôi đã tìm hiểu và viết bài tiểu luận này Bài viết đã giới thiệu mộtcách khái quát, sơ lược nhất về lịch sử, địa lí, văn hoá, kinh tế - xã hội Hà Tĩnh để chongười Hà tĩnh nói riêng và tất cả mọi người của tất cả các vùng quê của đất nước ViệtNam hiểu thêm một phần về con người, văn hoá Hà Tĩnh
Qua đây chúng tôi xin cảm ơn cô giáo Bùi thị Thanh Hương và các bạn đã tạođiều kiện cho chúng tôi hoàn thành bài tập này.Do còn thiếu kinh niệm nên bài viếtchưa được hay, còn sơ sài, thiếu sót Vì vậy mong đựợc sự thông cảm và đóng góp ýkiến của thầy cô và bạn đọc
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
Trang 2km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Losang Lào và Đông Bắc Thái Lan.
Ngoài ra Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sông lớn cùng với hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn hoá phát triển kinh tế xã hội
Hà Tĩnh cách Hà Nội 340 km, ở phía đông dãy Trường Sơn với địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông Phía tây tỉnh là những dãy núi cao 1.500 m, đỉnh Rào
Cọ 2.235 m, phía dưới là vùng đồi thấp giống bát úp; tiếp nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển; sau cùng là những bãi cát ven biển cùng với nhiều vũng, vịnh,tiêu biểu là cảng biển nước sâu Vũng Áng và bãi biển Thiên Cầm
2 Địa hình
Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc nghiêng dần từTây sang Đông
Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ,
bị chia cắt bởi các dãy núi, sông suối, có 4 dạng địa hình sau:
+ Núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh: Kiểu địa hình này tạo thành một dãy hẹp nằm dọc theo biên giới Việt Lào, bao gồm các núi cao từ 1000 m trở lên, trong
đó có một vài đỉnh cao trên 2000 m như Pulaleng (2711 m), Rào cỏ (2.335 m)
+ Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu: Kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện tíchcủa tỉnh có độ cao dưới 1000 m, cấu trúc địa chất tương đối phức tạp
Trang 3+ Thung lũng kiến tạo - xâm thực: Kiểu địa hình này chiếm một phần diện tíchnhỏ nhưng có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Độ cao chủ yếu dưới 300 m,bao gồm các thung lũng sông Ngàn Sâu, nằm theo hướng song song với các dãy núi,cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích vụn bở, dễ bị xâm thực.
+ Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển với có địa hình trung bìnhtrên dưới 3m, bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng
về phía Nam càng hẹp Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng nhất là vùng hìnhthành bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có thành phần cơ giới từ thịt trungbình đến nhẹ
Các loại địa hình này đã tạo cho Hà Tĩnh nhiều cảnh quan du lịch có giá trị
3.Khí hậu
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ngoài ra Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng
của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc, nên thời tiết, khí
hậu rất khắc nghiệt.
- Đặc điểm khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khíhậu miền Bắc có mùa đông lạnh
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về
bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng
Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33oC Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất
Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phầnnhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên
2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm Mùa mưa: Mưa trung bình hằng năm từ 2500
ly đến 2650 ly Hạ tuần tháng 8, tháng 9 và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54%tổng lượng mưa cả năm
Trang 4Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam (thổi từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơi lớn.
4 Lịch sử
Thời các vua Hùng dựng nước Văn Lang liên bộ lạc, theo Đại Việt sử ký toàn thư, Hà Tĩnh thuộc bộ Cửu Đức
Thời nhà Hán, là huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân
Thời nhà Ngô, tách ra khỏi quận Cửu Chân đặt làm quận Cửu Đức
Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê: gọi là Hoan Châu
Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An
Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An
Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn
Nhà Nguyễn năm Gia Long nguyên niên lại đặt làm Nghệ An trấn
Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắcsông Lam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam)
Từ năm 1976-1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh Nghệ Tĩnh
Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay
Huyện Hương Khê
Huyện Hương Sơn
Trang 55.Sông, hồ biển và bờ biển
Hà Tĩnh có nhiều sông nhỏ và bé chảy qua, con sông lớn nhất là sông La và sông Lam, ngoài ra có con sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Rào Cái, Tổng chiều dài các con sông khoảng 400 km, tổng sức chứa 13 tỷ m³ còn hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ Cửa Thờ Trại Tiểu ước 600 triệu m³),
Sông ngòi nhiều nhưng ngắn Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sôngCày 9 km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km
Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:
- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông bénhư sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi
- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước từ HươngSơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam chảy raCửa Hội
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, CửaNhượng, Cửa Khẩu
Các hồ đập chứa trên 600 triệu m3 nước, cùng với hệ thống Trạm bơm LinhCảm, hệ thống Sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố thì lượng nước phục vụ cho sinh hoạt,công nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn
Trang 6Mã tạo ra nhiều nguồn thức ăn cho các loại hải sản sinh sống, cư trú Trữ lượng
cá 8 - 9 vạn tấn/năm; tôm, mực, moi 7 - 8 ngàn tấn/năm nhưng mới khai thác được
20 - 30%
Biển Hà Tĩnh có 267 loài cá thuộc 97 họ trong đó 60 loài có giá trị kinh tế cao,
có 27 loài tôm; vùng ven biển rất thuận lợi cho việc sản xuất muối và nuôi tôm, cua,
ốc, nghêu, hàu
Vùng biển Hà Tĩnh luôn có hai dòng hải lưu nóng ấm, mát lạnh chảy ngược,hoà trộn vào nhau Một dòng cách ven bờ khoảng 30 - 40km, dòng khác ở ngoài và sâuhơn Vùng có hai khối nước hỗn hợp pha trộn thường nằm ở độ sâu 20 - 30m, vùngnày cá thường tập trung sinh sống Nhiệt độ nước bề mặt cũng thay đổi theo mùa, nhiệt
độ cực đại vào tháng 7, tháng 8 có giá trị tuyệt đối khoảng 30 - 31oC và cực tiểu vàotháng 12 đến tháng 3 khoảng 18 - 220C, nhiệt độ nước cũng tăng dần lên theo hướngNam và Đông Nam
Độ mặn nước biển (tầng mặt, tầng đáy) dao động từ 5 - 7% tuỳ thuộc vào lượngmưa, thời tiết các tháng trong năm Đặc biệt, với khối nước ven bờ thì độ mặn biếnthiên rất lớn về mùa mưa Hàm lượng muối dinh dưỡng Phốt phát từ 5 - 12 mg/m3 vàSilic từ 90mg/m3, tuy có nghèo hơn phía Bắc vùng vịnh nhưng nhờ nhiệt độ cao hơnquanh năm và lượng ô-xy hoà tan phong phú nên chu trình chuyển hoá của muối dinhdưỡng hữu cơ sang vô cơ xảy ra trong thời gian ngắn hơn
- Hải đảo: Cách bờ biển Nghi Xuân 4km có hòn Nồm, hòn Lạp; ngoài khơi CửaNhượng có hòn Én (cách bờ 5km), hòn Bơớc (cách bờ 2km); ở nam Kỳ Anhcách bờ biển 4km có hòn Sơn Dương độ cao 123m, xa hơn phía Đông có hònChim nhấp nhô trên mặt nước
Trang 7* Nhóm đất phù sa :
Có diện tích 100.277,3 ha chiếm 17,73%, phân bố tập trung ở địa hình vùngđồng bằng ven biển, là sản phẩm phù sa của các sông suối chính như sông La, sôngLam, sông Nghèn, sông Hội, sông Rào Cái, sông Rác
Nhóm đất này có đặc điểm chính là khá bằng phẳng, ở thượng nguồn như ở HươngSơn, Đức Thọ Ngoài ra còn có các dải phù sa hẹp của các con sông suối nhỏ ở rãi ráccác huyện trong tỉnh, phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì thấp, lẫn nhiều sỏisạn
* Nhóm đất bạc màu :
Có diện tích 4.500 ha, chiếm 0,7% diện tích đất toàn tỉnh, phân bố rải rác ở địahình ven chân đồi, có địa hình lượn sống nhẹ, thoát nước nhanh ở các huyện Kỳ Anh,Nghi Xuân và thị xã Hồng Lĩnh Thích hợp với cây trồng cạn và các loại cây ăn quả
Trang 8+ Đất đỏ vàng trên đá mácma axít: Có diện tích 70.312,6 ha, chiếm 11,6% diệntích toàn tỉnh, phân bố rãi rác ở các huyện Kỳ Anh, Hương Sơn, Hương Khê Loại đấtnày thích hợp với loại cây dài ngày như: cao su, chè, cây ăn quả và một số cây côngnghiệp ngắn ngày khác.
+ Đất vàng nhạt trên đá cát: Có diện tích 35.120 ha, chiếm 5,8% diện tích toàntỉnh, phân bố tập trung ở vùng đồi núi các huyện Kỳ Anh, Hương Khê, Cẩm Xuyên.Nhóm đất này thích hợp với các loại cây trồng cạn và cây dài ngày
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Có diện tích 4900 ha, chiếm 0,8% diện tích toàntỉnh, phân bố ở 2 huyện Kỳ Anh và Hương Khê trên nền địa hình lượn sống Loại đấtnày thích hợp các loại cây trồng cạn như rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cácloại cây lâu năm như chè, cao su, cây ăn quả
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Có diện tích 750 ha, chiếm 0,12% diệntích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở huyện Hương Khê, trên địa hình chân đồi có dốcdưới 10o, được cải tạo để trồng lúa nước
* Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi :
+ Đất mùn đỏ vàng trên đá sét: Có diện tích 11.073 ha, chiếm 1,83% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh Phân bố trên địa hình đồi núi của các huyện Hương Khê, HươngSơn, Vũ Quang, Kỳ Anh Thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp
+ Đất đỏ vàng trên granit: Có diện tích 24.220,6 ha, chiếm 4% diện tích toàntỉnh, đất phát triển trên đá granit ở độ cao trên 900 m Thích hợp cho trồng cây lâmnghiệp
* Nhóm đất dốc tụ :
Trang 9Có diện tích 4.800ha chiếm 0,79% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở cáchuyện Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Hương Khê và Thị xã Hồng Lĩnh ở địa hình thunglũng xen giữa các dãy núi Thích hợp trồng 1 vụ lúa, có thể trồng màu.
* Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá :
Có diện tích 37.742,1 ha, chiếm 6,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố rảirác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Kỳ Anh Trên địa hình đồi núi, cótầng đất mỏng dưới 10 cm Loại đất này chỉ dành để phát triển lâm nghiệp, trồng câyche phủ đất, cải tạo môi sinh
- Hiện trạng sử dụng đất đai
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 601896 ha được chia thành 11 đơn vị hànhchính (huyện, thị xã), huyện có diện tích lớn nhất là Hương Khê 127679 ha, chiếm21,2%, đơn vị có diện tích nhỏ nhất là thị xã Hà Tĩnh, có 5633 ha, chiếm 0,93 % diệntích toàn tỉnh
* Đất nông nghiệp:
Toàn tỉnh có 117.167 ha đất nông nghiệp chiếm 19,5% diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất trồng cây hàng năm: 86.565 ha, gồm đất trồng lúa: 65.256 ha, đất trồng cây hằng năm khác: 20.855 ha, đất trồng cỏ chăn nuôi: 455 ha; đất trồng cây lâu năm: 30.600 ha (đất trồng cây CN lâu năm: 6.175 ha, đất trồng cây ăn quả: 1.206 ha, đất trồng cây lâu năm khác: 23.219)
Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 3575 ha, chủ yếu là ao hồ và một số diện tích nước lợ ven sông lớn
* Đất lâm nghiệp:
Hà Tĩnh là tỉnh có tiềm năng lớn về Lâm nghiệp ỏ vùng Bắc Trung bộ với360.564 ha rừng và đất chưa có rừng, chiếm 59,5% diện tích tự nhiên của tỉnh Tínhđến hết năm 2005 cả tỉnh có 276.000 ha rừng Trong đó rừng tự nhiên 199.847 ha, trữlượng 21,13 triệu m3, rừng trồng 76.156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m3, độ che phủ củarừng đạt 45 % Diện tích đất Lâm nghiệp chưa có rừng 84.564 ha
* Đất khu dân cư nông thôn:
Có 46278,14 ha, chiếm 7,64% diện tích tự nhiên Trong đó đất ở có 6270,43 ha,
Trang 10lại trong khu dân cư nông thôn chủ yếu là đất vườn tạp, giao thông, công trình côngcộng.
* Đất đô thị:
Tổng diện tích đất đô thị toàn tỉnh là 6250,52 ha, chiếm 1,03% diện tích tựnhiên Trong đó đất ở có 528,85 ha, chiếm 8,5% diện tích đô thị Bình quân đất ở đôthị là 44,58 m2/người, 187,67 m2/hộ
* Đất chuyên dùng:
Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, khai thác khoángsản, có 45671,74 ha, chiếm 7,54% diện tích tự nhiên Trong đố đất chuyên dùng nằmngoài khu vực dân cư có 36841,31 ha, chiếm 80,7% tổng diện tích chuyên dùng toàntỉnh
* Đất chưa sử dụng:
Hà Tĩnh có diện tích đất chưa sử dụng khá lớn Toàn tỉnh có 65118 ha đất chưa
sử dụng và sông suối núi đá, chiếm 10,8 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng có 17432 ha chiếm 10,52% diện tích đất chưa sử dụng
- Đất đồi chưa sử dụng có 44960 ha chiếm 68,9% diện tích đất chưa sử dụng
- Ngoài ra diện tích núi đá không có cây có 2726 ha 0,42%
7.Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản Hà Tĩnh nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven biển đến vùng trung du miền núi Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó:
- Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương Khê, Hương Sơn, ĐứcThọ, Can Lộc Đặc biệt là có mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà có trữ lượng ước tính 544 triệu tấn, đang xúc tiến đầu tư khai thác; có mỏ Titan chạy dọc theo bờ biển từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn (chiếm hơn 1/3 trữ lượng của cả nước) Đây là các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ, giá trị
Trang 11xuất khẩu hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng; mỏ Vàng chủ yếu là dạng sa khoáng nằm rảirác ở các huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh; mỏ nước khoáng ở Sơn Kim - Hương Sơn; ngoài ra còn có mỏ thiếc ở Hương Sơn, chì, kẽm ở Nghi Xuân,…
- Nhóm phi kim: như nguyên liệu gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằmrải rác ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Đức Thọ
- Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ cóchất lượng cao nhưng trữ lượng hạn chế
- Nguyên liệu chịu lửa: gồm có quaczit ở Nghi Xuân, Can Lộc; dolomit ởHương Khê; pyrit ở Kỳ Anh
- Nguyên liệu làm phân bón: ngoài than bùn còn có photphorit ở Hương Khê,chất lượng tốt, hiện đang được khai thác
- Nguyên vật liệu xây dựng: các loại đá, cát, sỏi có ở khắp các huyện trong tỉnh
tự nhiên đạt 21115828 m3)
Thảm thực vật rừng Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây gỗ Trong đó
có nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu và nhiều loài thú quýhiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác
Đặc biệt có Vườn Quốc gia Vũ Quang (ở huyện Vũ Quang và Hương Khê) có khoảng
300 loại thực vật và nhiều loại động vật quý hiếm Đã phát hiện được 2 loại thú quýhiếm là Sao La và Mang Lớn Rừng Vũ Quang có địa hình núi cao hiểm trở, tách biệtvới xung quanh, khí hậu nhiệt đới ẩm rất thuận lợi cho các loại động, thực vật phát
Trang 12triển Đây là khu rừng nguyên sinh quý hiếm còn có ở Việt Nam là một trong những
hệ sinh thái có giá trị kinh tế, khoa học và cảnh quan
Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ cũng là một địa điểm có giá trị cao, theo số liệu điềutra, tại đây có hơn 414 loài thực vật, 170 loài thú, 280 loài chim, trong đó có 19 loàichim được ghi vào sách đỏ Việt Nam
Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng khá phong phú, có nhiều loại thực động vật thuỷ sinh có giá trị kinh tế cao Tập trung phần lớn ở khu vực các
cửa sông lớn như Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu
*Tài nguyên Sông
Hà Tĩnh có nhiều sông nhỏ và bé chảy qua, con sông lớn nhất là sông La và sông Lam,ngoài ra có con sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Rào Cái, Tổng chiều dài các con sông khoảng 400 km, tổng sức chứa 13 tỷ m³ còn hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ CửaThờ Trại Tiểu ước 600 triệu m³)
* Tài nguyên biển
Hà Tĩnh có bờ biển dài Trữ lượng nhiều khoảng 85,8 nghìn tấn cá, 3,5 nghìn tấn mực và 600 tấn tôm
Ngoài ra: tôm hùm, sò huyết, nhưng khả năng đánh bắt thấp chỉ 10-15%
*Tài nguyên nước
.Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dày đặc.Với 266 hồ chứa có tổng dung tích trữ trên 600 triệu m3, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15 đập dâng tổng lưu lượng cơ bản 6,9m3/s với trữ lượng này hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụ tưới được 47.737 ha/vụ
Tuy lượng nước sông khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do bị khô cạn vùng thượng và nhiễm mặn ở hạ lưu Nước ngầm ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các số liệu đãthu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưatrong năm Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông, miềntrung du và miền núi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởngkhông nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng
Trang 13Đặc biệt, Hà Tĩnh có mỏ nước khoáng ở Sơn Kim huyện Hương Sơn có chấtlượng tốt, vị trí thuận lợi cạnh đường Quốc lộ 8 và gần cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo rất
có điều kiện để phát triển thành một khu du lịch dưỡng bệnh
Sự phát triển dân số chủ yếu do gia tăng tự nhiên Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Hà Tĩnh có xu hướng giảm dần, tuy nhiên có sự khác nhau theo lãnh thổ Tỉ suấtnày giảm từ 2,37% - năm 1992 xuống 1,89% - năm 1994 và 1,59% - năm 1999 Mức gia tăng dân số tự nhiên của Hà Tĩnh xấp xỉ với mức trung bình của toàn quốc
(1,54%),song vẫn còn cao hơn mức trung bình của vùng Bắc Trung Bộ (1,48%).Trong phạm vi của tỉnh, thị xã Hà Tĩnh có tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp nhât (1,15% - năm 1999), trong khi các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc , Hương Sơn, Hương Khê lại có tỉ suất gia tăng tự nhiên ở mức cao (1,8 – 1,9%)
2 Dân số - Dân tộc
Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Hà Tĩnh có 1.268.968 người Trong
đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn tỉnh là 645.555 người, chiếm 46,95% dân số Trên địa bàn toàn tỉnh có 5 thành phần dân tộc chính, đông nhất là dân tộc Kinh chiếm gần 99% Các dân tộc thiểu số gồm dân tộc Lào có 594 người; dân tộc Mường có 403 người; dân tộc Chứt có 127 Số lượng người Chứt tập trung chủ yếu ở
3 huyện là Minh Hoá, Tuyên Hoá và Bố Trạch (Quảng Bình) và 1 số ít sinh sống ở Lào Người Mã Liềng dưới chân núi Ka Đay
Tỷ lệ tăng dân số (12/1/2007)
Trang 14TỶ LỆ SINH, CHẾT VÀ TỶ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN DÂN SỐ
ĐVT: %
Tỷ lệ sinh Tỷ lệ chết Tỷ lệ tăng tự
nhiênTổng số
Lao động bình quân trong khu vực nhà nước phân theo ngành kinh tế
Đơn vị tính: Người n v tính: Ng ị tính: Người ười i
Nghề nghiệp
Do Trung ươngquản lý
Do địa phươngquản lý
Trang 15Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc 797 810 170 183
Thương nghiệp; sữa chữa xe có động cơ; mô
Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc 1368 1395 273 277
Các hoạt động liên quan đến KD tài sản và
QLNN và ANQP; đảm bảo XH bắt buộc 1682 1715 4678 6224
Dân số và phân bố dân cư (12/1/2007)
BẢNG DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
Thànhthị
NôngthônTổng số 1286655 141221 1145434 1289058 142487 1146571
Trang 16Huyện Nghi Xuân 99478 11185 88293 99765 11579 88186
a) Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính
Cũng như hầu hết các tỉnh ở vùng Bắc Trung Bộ, Hà Tĩnh là tỉnh có cấu dân số trẻ
Số dân thuộc tuổi 14 tuổi trở xuống chiếm tỉ trọng cao (37,2% dân số),cao hơn mức trung bình của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước Số người trong nhóm tuổi 15 – 64 chiếm 54,4% dân cư, thấp hơn so với mức trung bình của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước Số người từ 65 tuổi trở lên chiếm 8,4% dân số
Kết cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính, năm 1999
37,236,933,5
54,456.260,7
8,4 6,9 5,8
50,950,950,8
Về giới tính, số nữ chiếm 50,9% dân số cả tỉnh Huyện miền núi Kỳ Anh có tỉ lệ nữ cao nhất (51,5% dân số) còn thị xã Hồng Lĩnh có tỉ lệ nữ thấp nhất (khoảng 50% dân số)
b) Kết cấu dân số theo lao động
Năm 1999, số người trong độ tuổi lao động là 690,3 nghìn người, chiếm 54,4% dân
số Đây là lực lượng trẻ, khoẻ để bổ sung cho nguồn nhân lực nhưng cũng đăt ra vấn
đề việc làm
Trang 17
Các ngành 1995 1999Tổng số
Nông, lâm,ngư nghiệpCông nghiệp _xây dựng
Dịch vụ
100,075,311,712,0
100,073,012,015,0
4 Trình độ văn hoá và chuyên môn kĩ thuật của người lao động
Hà Tĩnh có truyền thống hiếu học 99%lực lượng của tỉnh biết chữ,71,8% đã tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông Tuy nhiên, trình độ chuyên môn kĩ thuật, trong số lực lượng của tỉnh chỉ có 6,9% có trình độ từ công nhân kĩ thuật đến đạihọc
Cảnước
1 Trình độ văn hoá
- Chưa biết chữ
- Chưa tốt nghiệp tiểu học
- Đã tốt nghiệp tiểu học
- Đã tốt nghiệp trung học cơ sở
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông
2 Trình độ chuyên môn kĩ thuật
- Không có chuyên môn kĩ thuật
- Sơ cấp
- Công nhân kĩ thuật có bằng
- Công nhân kĩ thuật không có bằng
- Trung học chuyên nghiệp
- Cao đẳng, đại học
- Số khác
1,09,8417,2654,217,6
93,11,050,80,23,51,10,25
2,111,4823,5846,3716,4
89,62,01,670,84,01,760,02
5,120,2628,1332,3714,14
87,71,52,042,33,72,50,09
Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2002 đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 11/11
huyện thị với 260 phường xã Số học sinh phổ thông năm học 2001 - 2002 là 363.235 học sinh Trong đó: Tiểu học là 183.251 học sinh, trung học cơ sở là 134.864 học sinh,
Trang 18trung học phổ thông là 45.120 học sinh Số giáo viên năm học 1999-2000 là 13.169 người Trong đó: Tiểu học là 3.339 người, trung học cơ sở là 5.280 người, trung học
phổ thông là 1.550 người.
III.Kinh tÕ
1 Kinh tế - Xã hội
Năm 2002 :
- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 8,96%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người: 3.136.000đồng/năm
- Tỷ trọng cơ cấu theo ngành kinh tế:
+ Nông- lâm- ngư nghiệp: 48,89%
+ Công nghiệp- xây dựng : 13,74%
+ Thương mại - dịch vụ : 37,37 Tính tới năm 2001:
- GDP: 2.684,61 tỷ VND
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân: 7,05%/năm
- GDP/người: 2.110.000 VND
- Cơ cấu GDP:
+ Công nghiệp, xây dựng: 322,44 tỷ VND chiếm 13,44% tổng số
+ Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ sản: 1411,66 tỷ VND chiếm 51,31% tổng số+ Dịch vụ: 950,51 tỷ VND chiếm 35,25% tổng số
Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2001-2005:
+ Công nghiệp, xây dựng: 779 tỷ VND chiếm 21% tổng số
+ Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thuỷ sản: 1.521 tỷ VND chiếm 41% tổng số
- Các sản phẩm chủ yếu:
Trang 19a Sản phẩm nông nghiệp: Sản phẩm lương thực có hạt: 450.000 tấn; lạc vỏ:
32.000 tấn; chè búp tươi: 3.200 tấn; thịt lợn hơi các loại: 32.000 tấn
b Ðánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản: Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản: 3.500 tấn;
Sản lượng khai thác thuỷ sản: 27.000 tấn
c Sản phẩm công nghiệp:
Than sạch: 3.500 tấn; thuỷ sản chế biến: 2.100 tấn; xi măng: 13.000 tấn; gạch xây: 150.000 nghìn viên; đá xây dựng: 600.000m3; cát sỏi: 500.000 m3; phân bón NPK + vi sinh: 5.000 tấn; muối biển: 29.500 tấn
1 Kinh tế tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng GDP đạt cao hơn so với những năm trước; công tác xúc tiến đầu tư đạt kết quả tốt
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10%, trong đó: khu vực công nghiệp - xây dựng tăng16,9%, thương mại dịch vụ tăng 10,1%; khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,6%,
1.1 Sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt 2.724 tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm
2007, trong đó nông nghiệp đạt 2.155 tỷ đồng, tăng 6,88%; lâm nghiệp đạt 221 tỷđồng, tăng 8,25%; thuỷ sản 348 tỷ đồng, tăng 10,98%
Tổng diện tích gieo trồng 172 nghìn ha, trong đó diện tích cây lương thực 110nghìn ha Sản lượng lương thực đạt 49,4 vạn tấn, tăng 27,3% so với năm 2007 (trong
đó lúa 47 vạn tấn, tăng 29,5%; ngô 2,4 vạn tấn, bằng 99,2%) Một số loại cây côngnghiệp ngắn ngày và cây ăn quả tăng cả năng suất và sản lượng so với năm 2007: lạctăng 7.440 tấn (19,1%); cam tăng 653 tấn (6%); bưởi tăng 1.520 tấn (22,1%); sảnlượng vừng đạt 400 tấn (bằng 96%KH)
Đàn gia súc tiếp tục phát triển theo hướng nâng cao chất lượng: đàn bò zêbu đạt22% tổng đàn, lợn nái ngoại đạt 16% tổng đàn lợn nái; tổng sản lượng thịt hơi các loạiước đạt 50,5 nghìn tấn, tăng 2,9% so với năm 2007
Chủ động triển khai các phương án phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai,phòng chống hạn và dịch bệnh cho lúa, màu; tập trung chỉ đạo khắc phục hậu quả lũlụt, kịp thời ổn định sản xuất và đời sống của nhân dân
Công tác quản lý, bảo vệ, trồng, khoanh nuôi và tái sinh rừng được triển khai
Trang 20100% kế hoạch; trồng rừng tập trung 6.500 ha, đạt 104,7% kế hoạch; trong đó trồngmới 1.700 ha cao su Đã chủ động các phương án phòng chống cháy rừng nên không
để xẩy ra các vụ cháy lớn
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 7.500 ha, tăng trên 300 ha so với năm 2007 Độitàu đánh bắt được củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động, đến nay đã có 3.500 tàuvới tổng công suất trên 55.000 mã lực Tổng sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sảnđạt 35.400 tấn, bằng 98,3% kế hoạch, tăng 12,9% so với năm 2007; trong đó sản lượngkhai thác đạt 22.400 tấn, nuôi trồng 13.000 tấn, chế biến đạt 3.800 tấn, giá trị chế biếnđạt 21 triệu USD
1.2 Lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng.
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 4.528 tỷ đồng, bằng 104,3% sovới kế hoạch, tăng 16,38% so với năm 2007; trong đó công nghiệp đạt 1.677 tỷ đồng,tăng 18,5% so với năm 2007 (khu vực kinh tế quốc doanh tăng 19,6%, khu vực kinh tếngoài quốc doanh tăng 16,2%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 28,3%).Tuy bị ảnh hưởng của tình hình lạm phát, lãi suất ngân hàng tăng cao nhưng hoạt độngcủa khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn đạt kết quả khá, nhiều côngtrình, dự án tiếp tục xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác đúng kế hoạch, như:
XN gạch Tân Phú - Thạch Kênh, Công ty CP cơ khí Đức Dũng, XN khai thác đá CẩmThịnh, Nhà máy tuyển quặng Vũ Quang, Nhà máy luyện phôi thép Vũng Áng
1.3 Lĩnh vực Thương mại - Dịch vô
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ xã hội dự kiến cảnăm đạt 7.505 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu đạt 50 triệuUSD, bằng 100% kế hoạch và tăng 7,4% so với năm 2007
Dịch vụ bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin có bước tăng trưởng khá, hệthống cơ sở hạ tầng được tăng cường, đến nay 100% số xã đã có điện thoại cố định,98% số xã được phủ sóng điện thoại di dộng; doanh thu ngành bưu chính - viễn thôngđạt 250 tỷ đồng
Thu ngân sách nội địa ước đạt 731,841 tỷ đồng, bằng 103,4% kế hoạch, tăng4,2% so với năm 2007; trong đó: thu cấp quyền sử dụng đất 290,3 tỷ đồng, bằng106,6% kế hoạch; thu ngoài quốc doanh 146,9 tỷ đồng, bằng 98,5% kế hoạch; thu
Trang 21quốc doanh 98,58 tỷ đồng, bằng 83% kế hoạch; thu thuế xuất nhập khẩu, thuế VAThàng nhập khẩu, thuế TTĐB hàng nhập khẩu đạt 95 tỷ đồng, bằng 136% kế hoạch Chingân sách cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo kế hoạch, đảm bảo an sinh xã hội,phục vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh và một số yêu cầu cấp bách khác.
Triển khai đồng bộ các giải pháp kiềm chế lạm phát, như: tăng cường công tác quản lýthị trường, kiểm soát giá; đẩy mạnh thu ngân sách; phát triển sản xuất; thực hành tiếtkiệm; cắt giảm các khoản chi chưa cần thiết và kém hiệu quả; điều chỉnh nguồn vốnđầu tư phát triển theo tinh thần Quyết định số 390/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ(47,051 tỷ đồng); tiết kiệm chi thường xuyên (18,218 tỷ đồng)
Hoạt động tín dụng - ngân hàng cơ bản đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh trên địa bàn Tổng nguồn vốn huy động và quản lý trên địa bàn củacác ngân hàng thương mại dự kiến đạt 5.580 tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ Doanh
số cho vay ước đạt 11.800 tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ; tổng dư nợ tín dụng7.648 tỷ đồng, tăng 26,3% so với năm 2007, trong đó tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ1,17%
1.4 kÕt cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội.
Tổng các nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2008 đạt 6.021,29 tỷđồng, tăng 79,2% so với năm 2007 và bằng 169,1 % kế hoạch (trong đó nguồn thuộc
kế hoạch 2007 chuyển sang 2008 là 526,804 tỷ đồng) Nguồn vốn đầu tư do ngân sáchnhà nước quản lý (kể cả vốn ODA) là 3.456,3 tỷ đồng, bằng 147,59%; trong đó: vốnngân sách tỉnh quản lý đạt 163,25%; vốn ODA đạt 108,1%; vốn ngân sách TW quản lýđạt 136,99% so với Nghị quyết HĐND tỉnh giao Mặc dầu do ảnh hưởng của thời tiết,
sự biến động của giá cả, lạm phát tăng cao, nhưng nhìn chung các dự án tiếp tục đượctriển khai khá hơn năm 2007, dự kiến tỷ lệ giải ngân cả năm ước đạt 78%
1.5 Hoạt động Khoa học - Công nghệ:
Tiếp tục bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tổ chứctriển khai, ứng dụng 45 đề tài, dự án cấp tỉnh và 7 đề tài cấp nhà nước, góp phần nângcao năng suất, chất lượng sản phẩm Các đề tài, dự án tập trung vào việc ứng dụngcông nghệ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và phát triển kinh tế nông thônbền vững; một số đề tài được đánh giá cao và đang được ứng dụng vào thực tiễn như:
Trang 22ứng dụng CNTT phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường ở Hà Tĩnh; nâng cao
năng suất và chất lượng giống lạc vụ thu đông sản xuất tại xã Thạch Xuân; nghiên cứu
ảnh hưởng của dòng họ trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội vv Thực hiện
nghiêm túc công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng hoá, chống hàng giả và vi
phạm nhãn hiệu hàng hoá
1.6 Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường:
Đang tiếp tục triển khai công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
và cấp xã; hoàn thành, bàn giao hồ sơ quy hoạch của 67 xã Triển khai đo đạc bản đồ
địa chính và thu hồi đất bồi thường, GPMB các công trình trọng điểm, như: Dự án
đường Nam cầu Cày - cầu Thạch Đồng; Dự án cải thiện môi trường đô thị miền Trung;
Đường nối quốc lộ 1A - mỏ sắt Thạch Khê vv Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư trên địa bàn, đồng thời tăng cường
công tác quản lý khai thác khoáng sản
Các dự án đầu tư và các nhà đầu tư tại KKT Vũng Áng
1 Các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư trong KKT Vũng Áng:
đất đãcho thuê(ha)
Thời gianthực hiệnđầu tư
Tổng sốvốn đăng
ký (tỷđồng)
Đã ĐT đến30/5/2007(tỷ đồng)
1 Chế biến rau
quả xuất khẩu
Công ty rau quả Hà
Tĩnh
Đã vàohoạt động
2 Xuất khẩu thuỷ
sản đông lạnh
Công ty CP XNK thuỷsản Nam Hà Tĩnh
Đã vàohoạt động
3 Chế biến lâm
sản xuất khẩu
Công ty TNHH TânTrường Phát
Trang 23Đầu tư dỡdang; Chưahoạt động
9 Nhà máy chế
biến gỗ dăm
Công ty Liên doanhnguyên liệu giấy ViệtNhật Vinachip
(5 triệuUSD)
80
Đã vàohoạt động
Mới đi vàohoạt động
11 Du lịch sinh
thái
Công ty CP Tiến Kình(Sinh thái Hoa Sim)
Đã vàohoạt động