1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tài chính tiền tệ Phân tích mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của ngân hàng trung ương với mục tiêu kiểm soát lạm phát

56 930 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 188,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất: Về mặt bản chất, NHTW là ngân hàng phát hành công quản, có thể biệt lập hoặc phụthuộc chính phủ, vừa thực hiện chức năng độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vàolư

Trang 1

Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn:Th.S NGUYỄN LAN HƯƠNG

Sinh viên thực hiện:NGUYỄN HẢI NAM

MSSV: 1154030390 Lớp:11DKKT8

TP Hồ Chí Minh, 2013

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Nguyễn Lan Hương.

2 Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS.Nguyễn Lan Hương vì sự giúp đỡ

tận tình của cô trong thời gian em thực hiện đồ án

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bè bạn đã tạo điều kiện và đóng góp ý kiến để em hoàn thành đồ án tốt hơn

Vì thời gian hoàn thành đồ án có hạn cho nên những suy nghĩ cũng như sự thể hiện ý

đồ không tránh khỏi có những khiếm khuyết và nhiều điểm thiếu xót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quí thầy, cô

Sinh viên thể hiện

Nguyễn Hải Nam

Trang 4

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG PHÁT HÀNH TIỀN CỦA NHTW VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 3

Trang 5

1.1 Ngân hàng trung ương(NHTW) 3

1.1.1 Khái quát về NHTW: 3

1.1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.1.2 Lịch sử hình thành: 3

1.1.2 Bản chất: 4

1.1.3 Các chức năng cơ bản: 4

1.1.3.1 Độc quyền phát hành tiền giấy bạc ngân hàng và điều tiết khối lượng tiền tệ cung ứng: 4

1.1.3.2 NHTW là ngân hàng của các ngân hàng: 4

1.1.3.3 NHTW là ngân hàng của chính phủ 5

1.1.4 Chức năng phát hành tiền của NHTW 5

1.1.4.1 Khái niệm 5

1.1.4.2 Một số công cụ ngân hàng trung ươn sử dụng phát hành tiền 6

1.1.4.2.1.Các công cụ trực tiếp 6

1.1.4.2.2.Các công cụ gián tiếp 7

1.1.4.2.3.Một số công cụ khác 8

1.2 Lạm phát 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Các loại lạm phát: 8

1.2.2.1 Lạm phát vừa phải 8

1.2.2.2 Lạm phát cao 9

1.2.2.3 Siêu lạm phát 9

1.2.3 Các nguyên nhân gây ra lạm phát 9

1.2.3.1 Lạm phát do cầu kéo 9

1.2.3.2 Lạm phát do chi phí đẩy 9

1.2.3.3 Lạm phát do cơ cấu 10

1.2.3.4 Lạm phát do cầu thay đổi 10

1.2.3.5 Lạm phát do xuất khẩu 10

1.2.3.6 Lạm phát do nhập khẩu 10

1.2.4 Tác động của lạm phát 10

1.2.4.1 Đối với lĩnh vực sản xuất 10

1.2.4.2 Đối với lĩnh vực lưu thông 11

1.2.4.3 Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng 11

1.2.4.4 Đối với chính sách kinh tế tài chính của nhà nước 11

1.2.5 Kiểm soát lạm phát 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH TIỀN VÀ MỤC TIÊU KIẾM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2011 13

Trang 6

2.1.1 Nghiệp vụ tín dụng giữa NHTW với NHTM 13

2.1.1.1 Lãi suất 13

2.1.1.1.1.Tình hình lãi suất năm 2009 13

2.1.1.1.2.Tình hình lãi suất năm 2010 15

2.1.1.1.3.Tình hình lãi suất năm 2011 16

2.1.1.2 Dự trữ bắt buộc 16

2.1.1.2.1.Dự trữ bắt buộc năm 2009 16

2.1.1.2.2.Dự trữ bắt buộc năm 2010 18

2.1.1.2.3.Dự trữ bắt buộc năm 2011 19

2.1.2 Thị trường mở 22

2.1.2.1 Thị trường mở năm 2009 22

2.1.2.2 Thị trường mở năm 2010 23

2.1.2.3 Thị trường mở năm 2011 24

2.1.3 Ngân sách nhà nước 25

2.1.3.1 Ngân sách nhà nước năm 2009 25

2.1.3.2 Ngân sách nhà nước năm 2010 25

2.1.3.3 Ngân sách nhà nước năm 2011 26

2.1.4 Thị trường ngoại hối 26

2.1.4.1 Thị trường ngoại hối năm 2009 26

2.1.4.2 Thị trường ngoại hối năm 2010 26

2.1.4.3 Thị trường ngoại hối năm 2011 27

2.1.5 Phát hành trái phiếu chính phủ 27

2.1.5.1 Phát hành trái phiếu chính phủ năm 2009 28

2.1.5.2 Phát hành trái phiếu chính phủ năm 2010 28

2.1.5.3 Phát hành trái phiếu chính phủ năm 2011 29

2.1.6 Hạn mức tín dụng 30

2.1.6.1 Hạn mức tín dụng năm 2009 30

2.1.6.2 Hạn mức tín dụng năm 2010 31

2.1.6.3 Hạn mức tín dụng 2011 32

2.2 Thực trạng kiểm soát lạm phát 33

2.2.1 Kiểm soát lạm phát năm 2009 33

2.2.2 Kiểm soát lạm phát năm 2010 35

2.2.3 Kiểm soát lạm phát năm 2011 36

2.3 Mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của NHTW và mục tiêu kiểm soát lạm phát 38

2.3.1 Điều chỉnh giảm tỷ lệ DTBB và lãi suất 38

Trang 7

2.3.2 Điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB và lãi suất 39

2.3.3 Thị trường mở điều hành mở rộng 39

2.3.4 Thị trường mở điều hành chặt chẻ 40

2.3.5 Tỷ giá ngoại tệ không ngừng gia tăng, đã cho thấy giá trị VND không ngừng bị mất giá trước đồng USD 40

2.3.6 Phát hành trái phiếu kiềm chế lạm phát 41

2.3.7 Giảm hạn mức tín dụng kiềm chế lạm phát 41

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 42

3.1 Dự trữ bắt buộc 42

3.2 Tái chiết khấu 43

3.3 Hoạt động thị trường mở 43

3.4 Lãi suất 44

3.5 Hạn mức tín dụng 45

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 24/02/2009 17

Bảng 2.2: tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/03/2009 17

Bảng 2.3: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/02/2010 19

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/05/2011 20

Bảng 2.6: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/09/2011 21

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nói đến việc quản lí kinh tế của chính phủ không thể không nhắc đến hai vấn đề cốtyếu ảnh hưởng trực tiếp đến các chính của chính phủ là phát hành tiền của NHTW vàmục tiêu kiểm soát lạm phát Đây là vấn đề khiến cho các nhà quản lý đất nước phảidày công nghiên cứu suy nghĩ

Các chính sách liên quan đến vấn đề này tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sốngcủa người dân trong xã hội Điều đó tạo nên sự thích thú và là động lực để để emnghiên cứu, tìm hiểu hai vấn đề này qua đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa chức năngphát hành tiền của NHTW với mục tiêu kiểm soát lạm phát”

2 Mục tiêu

Làm sáng tỏ chức năng phát hành tiền của NHTW Cụ thể là nắm bắt được chính sáchtiền tệ của nhà nước thông qua việc phát hành tiền của NHTW Cơ chế, quy trình pháthành tiền qua các kênh phát hành tiền của NHTW vào nền kinh tế

Nắm bắt được mục tiêu và những chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ Để thấyđược tính đúng đắn và kịp thời của những chính sách mà chính phủ đã đưa ra qua đóđể đánh giá được chính phủ đã làm được gì và những gì chưa làm được cân phải khắcphục trước tình hình lạm phát bất ổn qua từng năm Từ đó, chúng ta có thể biết đượcchính phủ đã áp dụng tốt mối quan hệ của chính sách phát hành tiền và mục tiêu kiểmsoát lạm phát hay chưa

Hiểu rõ mối quan hệ, tác động qua lại của chức năng phát hành tiền của NHTW vớimục tiêu kiềm chế lạm phát Những tác động tiêu cực và tích cực của chúng đến nềnkinh tế của Việt Nam và suy rộng hơn là toàn thế giới

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Trang 11

4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Các tổ chức kinh tế, chính phủ Việt Nam

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiềncủa NHTW với mục tiêu kiểm soát lạm phát

- Phạm vi thời gian: từ 2009-2011

5 Kết cấu bài

- Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền củaNHTW và mục tiêu kiểm soát lạm phát

- Chương 2: Thực trạng phát hành tiền và mục tiêu kiếm soát lạm phát

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG PHÁT HÀNH TIỀN CỦA NHTW VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 1.1 Ngân hàng trung ương(NHTW)

1.1.1 Khái quát về NHTW:

1.1.1.1 Khái niệm:

Ngân hàng trung ương (có khi gọi là ngân hàng dự trữ, hoặc cơ quan hữu trách về tiềntệ) là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của quốc gia/nhóm quốc gia/vùng lãnhthổ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ Mục đích hoạt động của ngân hàngtrung ương là ổn định giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu cácngân hàng thương mại có nguy cơ đổ vỡ Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sởhữu của Nhà nước, nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhất định đối với Chính phủ

1.1.1.2 Lịch sử hình thành:

Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triển củatừng thời kỳ cách mạng và công cuộc xây dựng Đất nước

Trên cơ sở chủ trương chính sách mới về tài chính – kinh tế mà Đại hội Đảng lần thứ II(tháng 2/1951) đã đề ra, ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắclệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam – Ngân hàng của Nhà nướcdân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á để thực hiện 5 nhiệm vụ cấp bách: Pháthành giấy bạc, quản lý Kho bạc, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất,phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với địch

Tại Thông tư số 20/VP – TH ngày 21/1/1960 của Tổng giám đốc Ngân hàng Quốc giaký thừa uỷ quyền Thủ Tướng chính phủ, Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam được đổi tênthành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phù hợp với hiến pháp 1946 của nước ViệtNam dân chủ cộng hoà

Tháng 7 năm 1976, đất nước được thống nhất về phương diện Nhà nước, nước Cộnghoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra đời Theo đó, Ngân hàng Quốc gia ở miền Namđược hợp nhất vào NHTW Việt Nam, tạo thành hệ thống Ngân hàng Nhà nước duynhất của cả nước Hệ thống tổ chức thống nhất của NHTW bao gồm: Ngân hàng Trung

Trang 13

ương đặt trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội, các Chi nhánh Ngân hàng tại các tỉnh, thànhphố và các chi điếm ngân hàng cơ sở tại các huyện, quận trên phạm vi cả nước.

1.1.2 Bản chất:

Về mặt bản chất, NHTW là ngân hàng phát hành công quản, có thể biệt lập hoặc phụthuộc chính phủ, vừa thực hiện chức năng độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vàolưu thông, vừa thực hiện quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng.Trong hoạt động NHTW không giao dịch với công chúng mà chỉ giao dịch với kho bạc

và các ngân hàng trung gian

Mục đích hoạt động của NHTW là cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, điều hoà lưu thôngtiền tệ và quản lý hệ thông ngân hàng nhằm đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổnđịnh, kiểm soát lạm phát và nó sử dụng chính sách tiền tệ để thực hiện mục tiêu đó Cóthể nói NHTW là một định chế hỗn hợp của hai tính chất doanh nghiệp và quản lý hànhchính

1.1.3 Các chức năng cơ bản:

1.1.3.1 Độc quyền phát hành tiền giấy bạc ngân hàng và điều tiết khối lượng tiền tệ cung ứng:

NHTW là cơ quan độc quyền phát hành giấy bạc vào lưu thông Tuy giấy bạc ngânhàng không phải là thành phần duy nhất, cũng không chiếm tỷ trọng cao nhất trongkhối tiền tệ cung ứng, nhưng lại là yếu tố chi phối quyết định các thành phần khác củakhối tiền Các NHTM không thể tạo tiền nếu như không có giấy bạc của NHTW Mặtkhác, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước về lỉnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

và thanh toán, NHTW nắm trong tay các công cụ thực thi chính sách tiền tệ, qua đó cóthể điều tiết khả năng cung ứng tiền của các chủ thể khác Từ đó, hoạt động cung ứngtiền của NHTW tác động trực tiếp đến độ tăng, giảm của tổng cung tiền tệ trong nênkinh tế, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu dùng

1.1.3.2 NHTW là ngân hàng của các ngân hàng:

Ngân hàng nhà nước Việt Nam có vị trí pháp lý là một cơ quan của Chính phủ Với vịtrí pháp lý này, Ngân hàng Nhà nước VN có tư cách là một cơ quan ngang bộ thực hiệnchức năng quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành về tiền tệ và hoạt động ngânhàng

Trang 14

Khi thực hiện chức năng này NHTW cung ứng đầy đủ các dịch vụ của một ngân hàngcho các NHTM Bao gồm:

+ Mở tài khoản tiền gửi và quản lý tiền dự trữ của hệ thống NHTM Tiền gửi củaNHTM tại NHTW gồm: tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán

+ Cấp tín dụng cho NHTM

1.1.3.3 NHTW là ngân hàng của chính phủ

Ngân hàng nhà nước Việt Nam có vị trí pháp lý là một cơ quan của Chính phủ Với vịtrí pháp lý này, Ngân hàng Nhà nước VN có tư cách là một cơ quan ngang bộ thực hiệnchức năng quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành về tiền tệ và hoạt động ngânhàng

Ngân hàng Nhà nước VN có vị trí pháp lý là ngân hàng trung ương của nướcCHXCNVN Với vị trí pháp lý này Ngân hàng nhà nước có tư cách là cơ quan duy nhấtở VN được phép thực hiện các hoạt động ngân hàng trung ương, được đặc trưng bởi 3yếu tố cơ bản sau:

+ Ngân hàng nhà nước là ngân hàng phát hành tiền Ngân hàng nhà nước là ngânhàng duy nhất có quyền phát hành tiền mặt (VND) và có giá trị lưu thông trên toànlãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam

+ Ngân hàng nhà nước là ngân hàng của các tổ chức tín dụng Vị trí này cho phépNgân hàng nhà nước có thể thực hiện một số hoạt động ngân hàng( hiểu theo nghĩarộng) như hoạt động tín dụng, hoạt động quản lý tài khoản của các tổ chức tín dụng

+ Ngân hàng nhà nước là ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ,nghĩa làmột số giao dịch tiền tệ của Chính phủ được thực hiện thông qua Ngân hàng nhà nướctrên cơ sở của mối quan hệ dịch vụ Ví dụ, Ngân hàng nhà nước làm đại lý cho kho bạcnhà nước trong các giao dịch về tín phiếu, trái phiếu kho bạc

1.1.4 Chức năng phát hành tiền của NHTW

1.1.4.1 Khái niệm

Trang 15

Ngân hàng Trung ương ( NHTW) với chức năng vừa phát hành tiền vừa quản lý về lưuthông tiền tệ,có vai trò điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông cho phù hợp với yêucầu ổn định và phát triển kinh tế

Khối lượng tiền trong lưu thông trong mối quan hệ với khối lượng hàng hóa có tácđộng rất lớn đến ổn định và phát triển kinh tế với tư cách là ngân hàng của các ngânhàng NHTW giữ vai trò quyết định khối lượng tiền trong lưu thông qua các công cụcủa nó như các chính sách về lãi suất, về dự trữ pháp định nhằm đảm bảo khối lượngtiền trong lưu thông đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế thông qua chính sáchtiền tệ thắt chặt hay mở rộng.(Với 2 công cụ chính là : lãi suất tín dụng, và mức cungtiền.)

1.1.4.2 Một số công cụ ngân hàng trung ương sử dụng phát hành tiền 1.1.4.2.1 Các công cụ trực tiếp

- Ấn định lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay: NHTW có thể ấn định lãi suất tiền gửi

và lãi suất cho vay và bắt buộc các NHTM áp dụng Khi muốn tăng mức cho vayNHTW hạ lãi suất tiền gửi và tiền cho vay Việc quy định lãi suất tiền gửi và tiền chovay của các NHTM áp dụng có tác động trực tiếp đến thị trường tiền tệ nhưng lại làmcho hoạt động của tổ chức tín dụng kém linh hoạt

- Ấn định hạn mức tín dụng: NHTW ấn định 1 khối lượng sẽ cung cấp cho nền kinhtế trong 1 thời gian nhất định, sau đó tìm các kênh để đưa vào, biện pháp này đượcthực hiện rất lâu ở các nước XHCN theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung

- Phát hành trái phiếu Nhà nước: Nhằm làm giảm khối lượng tiền trong lưu thôngqua việc NHTW thỏa thuận với Bộ Tài chính về việc phát hành 1 khối lượng trái phiếunhất định, biện pháp này chỉ thực hiện khi không còn biện pháp nào khác Nó có ưuđiểm là làm giảm bớt khối lượng tiền trong lưu thông nhưng có nhược điểm là phục vụcho mục tiêu chi tiêu của ngân sách

- Phát hành tiền cho ngân sách và cho đầu tư: Khi ngân sách bị thiếu hụt, NHTW cóthể phát hành tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách Biện pháp này dễ đưađến lạm phát, thông thường biện pháp này được áp dụng để phát hành tiền cho đầu tưphát triển xem như là ứng trước cho sản xuất

Trang 16

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường các công cụ trực tiếp thường được áp dụng trongnhững trường hợp nhất định NHTW thường sử dụng các công cụ gián tiếp để điềuhành chính sách tiền tệ

1.1.4.2.2 Các công cụ gián tiếp

- Quy định tỷ lệ dự trữ pháp định: Là phương thức quản lý khối lượng tiền tronglưu thông bằng các quy định tỷ lệ mà các NHTM được phép cho vay khi nhận được 1khối lượng tiền gửi, tỷ lệ dự trữ pháp định là tỷ lệ % trên số tiền gửi mà 1 NHTM nhậnđược phải gửi vào Tài khoản tại NHTW hoặc giữ tại ngân hàng theo quy định Vớibiện pháp này NHTW nắm được khối lượng tín dụng mà các NHTM và các tổ chức tíndụng khác cung cấp và có khả năng cung cấp cho nền kinh tế Do đó NHTW có thể tácđộng trực tiếp đến khối lượng tín dụng bằng cách tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ pháp định

- Biện pháp thị trường mở: Nội dung của biện pháp này là NHTW tiến hành mua

và bán các giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo mục tiêu của chính sách tiền tệtrong từng thời kỳ Trong trường hợp NHTW muốn tăng khối lượng tiền trong lưuthông NHTW sẽ mua vào 1 lượng chứng khoán nhất định, việc các NHTM bán chứngkhoán cho NHTW sẽ làm tăng dự trữ cho các NHTM nhờ vào lượng tiền nhận được từNHTW Ngược lại, nếu NHTW muốn thu hẹp khối lượng tiền tệ NHTW sẽ bán ra mộtlượng chứng khoán nhất định

- Biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu và cho vay của NHTW: Là hình thức cungcấp tín dụng của NHTW cho các NHTM trong điều kiện có thế chấp, chiết khấu, táichiết khấu các giấy tờ có giá của các NHTM Việc ấn định lãi suất cho vay, lãi suấtchiết khấu, tái chiết khấu cao hay thấp có tác động đến khả năng cho vay của cácNHTM và các tổ chức tài chính khác

- Giới hạn khối lượng tín dụng trên số tiền gửi nhận được: NHTW quy định giớihạn tỷ lệ tín dụng mà các NHTM có thể cung cấp khi nhận được 1 lượng tiền gửi, biệnpháp này thường được đi kèm bằng biện pháp quy định tỷ lệ dự trữ ổn định, thôngthường NHTW thường quy định tỷ lệ dư nợ tín dụng của các NHTM không được vượtqua bao nhiêu nhiêu lần so với vốn tự có

Trang 17

1.1.4.2.3 Một số công cụ khác

- Dự đính công trái bắt buộc: Là việc NHTW quy định 1 tỷ lệ trên số tiền gửi mà

1 NHTM nhận được phải dùng vào việc mua công trái bắt buộc nhằm hạn chế khốilượng tín dụng của các NHTM và làm công cụ của NHTW thông qua việc chiết khấucác công trái này, khi các NHTM cần vốn thông qua đó NHTW có thể sử dụng công cụthị trường mở để điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông

- Dự đính công trái tự nguyện: Ngoài việc buộc các NHTM mua công trái bắtbuộc, NHTW còn kích thích các NHTM mua thêm công trái khi số tiền cho vay khônghết

- Phát hành giấy bạc, cho phép lưu thông các công cụ thay tiền mặt: Thôngthường khi các công cụ thay tiền mặt được sử dụng thì lưu thông tiền tệ sẽ nhanh hơn,tiết kiệm được chi phí lưu thông và đặc biệt làm tăng khả năng tín dụng của các NHTMbởi vì khi mọi khoản tiền đều được thanh toán qua ngân hàng bằng các công cụ thaytiền mặt như sec, thẻ tín dụng, lệnh chuyển khoản, sẽ làm cho toàn bộ hệ thống ngânhàng gần như không bao giờ mất khả năng cung cấp tín dụng cho nền kinh tế

1.2 Lạm phát

1.2.1 Khái niệm

Trong kinh tế học, thuật ngữ “lạm phát” được dùng để chỉ sự tăng lên theo thời giancủa mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó.Như vậy tình trạng lạm phát được đánh giá bằng cách so sánh giá cả của một loại hànghoá vào hai thời điểm khác nhau, với giả thiết chất lượng không thay đổi

Khi giá trị của hàng hoá và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiềngiảm đi, và với cùng một số tiền nhất định, người ta chỉ có thể mua được số lượng hànghoá ít hơn so với năm trước Có nhiều dạng lạm phát khác nhau, như lạm phát một con

số, lạm phát hai con số, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

1.2.2 Các loại lạm phát

1.2.2.1 Lạm phát vừa phải

Trang 18

hóa tăng chậm ở mức độ một con số hằng năm(dưới 10%/năm) Loại lạm phát nàythường được các nước duy trì như một chất xúc tác thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

1.2.2.2 Lạm phát cao

Lạm phát cao hay còn gọi là lạm phát phi mã là lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóatăng ở mức độ 2 con số hẳng năm( từ 10% - 100%/ năm) Lạm phát phi mã gây ranhiều tác hại đên sự phát triển kinh tế – xã hội

1.2.2.3 Siêu lạm phát

Siêu lạm phát hay còn gọi là lạm phát siêu tốc là khi giá cả hàng hóa tăng ở mức độ bacon số hàng năm trở lên Siêu lạm phát như căn bệnh ung thư gây chết người, có táchại rất lớn đến kinh tế –xã hội

1.2.3 Các nguyên nhân gây ra lạm phát

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát, trong đó "lạm phát do cầu kéo"

và "lạm phát do chi phí đẩy" được coi là hai thủ phạm chính

1.2.3.1 Lạm phát do cầu kéo

Nhiều người có trong tay một khoản tiền lớn và họ sẵn sàng chi trả cho một hàng hoáhay dịch vụ với mức giá cao hơn bình thường Khi nhu cầu về một mặt hàng tăng lên

sẽ kéo theo sự tăng lên về giá cả của mặt hàng đó Giá cả của các mặt hàng khác cũngtheo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hoá trên thị trường.Lạm phát do sự tăng lên về cầu được gọi là “lạm phát do cầu kéo”, nghĩa là cầu về mộthàng hoá hay dịch vụ ngày càng kéo giá cả của hàng hoá hay dịch vụ đó lên mức caohơn Các nhà khoa học mô tả tình trạng lạm phát này là “quá nhiều tiền đuổi theo quá íthàng hoá”

1.2.3.2 Lạm phát do chi phí đẩy

Chi phí của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máymóc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố nàytăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên Các xínghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm Mức giáchung của toàn thể nền kinh tế cũng tăng

Trang 19

1.2.3.3 Lạm phát do cơ cấu

Ngành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa cho người lao động Ngànhkinh doanh không hiệu quả, vì thế, không thể không tăng tiền công cho người lao độngtrong ngành mình Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, ngành kinh doanh kém hiệu quả

sẽ tăng giá thành sản phẩm Lạm phát nảy sinh từ đó

1.2.3.4 Lạm phát do cầu thay đổi

Giả dụ lượng cầu về một mặt hàng giảm đi, trong khi lượng cầu về một mặt hàng kháclại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứngnhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng mà lượng cầu giảmvẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả

là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát

1.2.3.5 Lạm phát do xuất khẩu

Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung, hoặc sản phẩm được huyđộng cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước giảm khiếntổng cung thấp hơn tổng cầu Lạm phát nảy sinh do tổng cung và tổng cầu mất cânbằng

1.2.3.6 Lạm phát do nhập khẩu

Khi giá hàng hoá nhập khẩu tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng Lạmphát hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên Khi lạm phát xảy ra, giátrị của đồng tiền sụt giảm - Lạm phát tiền tệ Cung tiền tăng (chẳng hạn do ngân hàngtrung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoạitệ; hay chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước)khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát

1.2.4 Tác động của lạm phát

1.2.4.1 Đối với lĩnh vực sản xuất

Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra biến độngkhông ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất Sự mất giá của đồngtiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh Hiệu quả kinh doanh - sản xuất ở

Trang 20

nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn.

1.2.4.2 Đối với lĩnh vực lưu thông

Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá Các nhàdoanh nghiệp thấy rằng việc đầu tư vốn vào lĩnh vực lưu thông Thậm chí khi lạm pháttrở nên khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ gặp phải rủi ro cao

Do có nhiều người tham gia vào lĩnh vực lưu thông nên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn.Tiền ở trong tay những người vừa mới bán hàng xong lại nhanh chóng bị đẩy vào kênhlưu thông, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng

1.2.4.3 Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàn bị thu hẹp Số người gửitiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều Về phía hệ thống ngân hàng, do lượng tiền gửivào giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi vay, cộng với việc sụtgiá của đồng tiền quá nhanh, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm nhữngngười hiện đang có lượng tiền mặt nhàn rỗi trong tay Về phía người đi vay, họ lànhững người có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng tiền một cách nhanh chóng Do vậy, hoạtđộng của hệ thống ngân hàng không còn bình thường nữa Chức năng kinh doanh tiềnbị hạn chế, các chức năng của tiền tệ không còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát thìchẳng có ai tích trữ của cải hình thức tiền mặt

1.2.4.4 Đối với chính sách kinh tế tài chính của nhà nước

Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hoá, khi lạm phát xảy

ra những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động của giá cả làm cho thị trườngbị rối loạn Người ta khó phân biệt được những doanh nghiệp làm ăn tốt và kém Đồngthời lạm phát làm cho nhà nước thiếu vốn, do đó nhà nước không còn đủ sức cung cấptiền cho các khoản dành cho phúc lợi xã hội bị cắt giảm các ngành, các lĩnh vực dựđịnh đựơc chính phủ đầu tư và hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không có gì Một khingân sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế

xã hội sẽ không có điều kiện thực hiện được

1.2.5 Kiểm soát lạm phát

Trang 21

Kiểm soát lạm phát là hoạt động của chính phủ sử dụng hai công cụ chính sách tiền vàchính sách tài khóa để giữ lạm phát về mức ổn định, thích hợp với tình hình kinh tếtrong nước, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH TIỀN VÀ MỤC TIÊU KIẾM SOÁT

LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2011 2.1 Thực trạng phát hành tiền (2009-2011)

Qua quá trình nghiên cứu, cuộc khủng hoảng đã có tác động nhất định đến thị trườngtài chính tiền tệ của Việt Nam, vì kinh tế Mỹ là một nền kinh tế lớn chiếm 30% tổngsản lượng chu chuyển vốn của thị trường thế giới Trong điều kiện tất cả các quốc giađều đã hội nhập nên bất cứ hoạt động nào của nền kinh tế đều có ảnh hưởng nhất địnhtới nền kinh tế thế giới Ngoài ra, trong giai đoạn này Việt Nam còn chịu tác động củalạm phát (trên 20%/năm) dẫn đến Việt Nam vừa phải kiềm chế lạm phát vừa phảichống đỡ để thoát khỏi khủng hoảng Cuộc khủng hoảng này tác động đến kinh tế ViệtNam trên một số mảng cơ bản: Lãi suất cho vay liên ngân hàng quốc tế tăng dẫn đếnnợ ngắn hạn của Việt Nam tại các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp tăng,làm cho người dân dự đoán đồng USD giảm nên họ đã rút đồng USD ra khỏi ngânhàng hoặc bán USD mua tiền Việt Nam gửi vào ngân hàng

Nếu như cuộc khủng hoảng bắt nguồn từ nền kinh tế Mỹ ảnh hưởng ngay lập tức tớicác nền kinh tế hùng mạnh khác, thì cơn bão này đến Việt Nam chậm hơn 1 nhịp Nếunhư sức tàn phá của cuộc khủng hoảng ở hầu hết các nước thể hiện đầu tiên và rõ nétnhất là hệ thống tài chính, ngân hàng, thì ở Việt Nam lại thể hiện trước hết là ở lĩnhvực xuất khẩu, nhập khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài Sức ảnh hưởng mạnh nhất lại

đè lên vai hàng triệu người nông dân, thợ thủ công tham gia sản xuất hàng xuất khẩu

Giai đoạn 2009-2011 là thời kì hậu cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các doanhnghiệp vừa và nhỏ đang trong tình trạng “ngàn cân treo sợi tóc” và các doanh nghiệplớn cũng điêu đứng trong nên kinh tế Việt Nam thời kì hậu khủng hoảng Do đóNHTW bằng những chính sách tiền tệ hợp lý trong thời kì này nhằm ổn định nền kinhtế đồng thời cứu các doanh nghiệp qua cơn hiểm nghèo Để thấy được NHTW đã làm

gì trong thời kì này chúng ta cùng nhìn lại những chính sách thông qua các kênh pháthành tiền mà NHTW đã sử dụng

2.1.1 Nghiệp vụ tín dụng giữa NHTW với NHTM

2.1.1.1 Lãi suất

2.1.1.1.1 Tình hình lãi suất năm 2009

Trang 23

Năm 2009, NHTW tiếp tục điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất cơ bản, theo đó cácTCTD ấn định lãi suất huy động và cho vay bằng VND không quá 150% lãi suất cơbản Tuy nhiên, đối với các nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống, cho vay thông quanghiệp vụ phát hành, sử dụng thẻ tín dụng, NHTW đã ban hành Thông tư số01/2009/TT-NHTW ngày 23/1/2009, cho phép cácTCTD được thực hiện cơ chế lãisuất thỏa thuận.

Biểu đồ 2.1: Diễn biến lãi suất năm 2009

(Nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Những tháng đầu năm, nhu cầu tiêu dùng tăng rất cao đã làm cho lạm phát tăng cao

Do đó NHTW đã giảm lãi suất nhưng ở mức chậm nhằm kiềm chế lạm phát vừa đápứng cầu tiền phục vụ tiêu dùng Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu vốn cho n ền kinh tếphát triển, nhất là những lĩnh vực ưu tiên, sản xuất – kinh doanh có hiệu quả, tháng2/2009, NHTW đã điều chỉnh giảm lãi suất cơ bản từ 8,5% xuống 7%/năm, và duy trì

ổn định đến hết tháng 11/2009 Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh giảm 2 lần từ9,5%/ năm xuống 8%/năm (tháng 2) và xuống 7%/ năm (ngày 10/4/2009); lãi suất táichiết khấu được điều chỉnh giảm 2 lần từ 7,5% xuống 6%/năm (tháng 2) và xuống 5%/năm (ngày 10/4/2009)

Trong tháng 12/2009, để kiểm soát chặt chẽ quy mô và chất lượng tín dụng, kiềm chếlạm phát đang tăng vọt, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô theo Nghị quyết củaQuốc hội và chủ trương của Chính phủ, đồng thời tạo điều kiện cho các TCTD huyđộng các nguồn vốn từ nền kinh tế để mở rộng kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu vốnsản xuất - kinh doanh có hiệu quả, NHTW điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản từ 7%/năm

Trang 24

5%/năm lên 6%/năm.

2.1.1.1.2 Tình hình lãi suất năm 2010

Trong năm 2010, NHTW điều hành linh hoạt cá mức lãi suất điều hành của NHTW đểkiểm soát lãi suất thị trường ở mức cân bằng với các điều kiện và mục tiêu kinh tế vĩ

mô Theo đó, trong 10 tháng đầu năm 2010, NHTW bình ổn lãi suất cơ bản, lãi suất táicấp vốn, lãi suất chiết khấu Ban hành Thông tư số 12/2010/TT-NHTW ngày14/4/2010 hướng dẫn TCTD cho vay bằng VND đối với khách hàng theo lãi suất thỏathuận

Biểu đồ 2.2: Diễn biến lãi suất năm 2010

(Nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Từ tháng 11/2010, tiếp nối tình hình đầu năm, 4 tháng cuối năm 2011 lạm phát bắt đầutăng cao Do đó, NHTW điều chỉnh tăng 1%/ năm các mức lãi suất điều hành, cụ thể:Lãi suất cơ bản tăng từ 8%/ năm lên 9%/ năm, lãi suất tái cấp vốn tăng 8%/ năm lên9%/ năm, lãi suất chiết khấu tăng từ 6%/ năm lên 7%/ năm nhằm kiểm soát lạm phát,cân bằng giữa lãi suất VND - lãi suất USD để ngăn ngừa việc dịch chuyển tiền gửiVND sang USD; chỉ đạo các TCTD ấn định lãi suất huy động bằng VND không quá14%/ năm và tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện lãi suất huy động, chovay của các TCTD nhằm hạn chế tình trạng xáo trộn thị trường tiền tệ

2.1.1.1.3 Tình hình lãi suất năm 2011

Trang 25

Trong năm 2011, NHTW điều chỉnh linh hoạt các mức lãi suất điều hành, phù hợp vớidiễn biến kinh tế vĩ mô, tình hình lạm phát và thị trường tiền tệ.

Biểu đồ 2.3: Diễn biến lãi suất năm 2011

(Nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Từ tháng 2 đến tháng 4, tình hình lạm phát tăng cao nhanh chóng, NHTW điều chỉnhtăng dần các mức lãi suất điều hành, cụ thể: Lãi suất tái cấp vốn tăng từ 9%/ năm lênlần lượt 12-13-14%/ năm; lãi suất chiết khấu từ 7-12-13%/ năm Tiếp đó, trong tháng

10, NHTW điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn từ 14%/ năm lên 15%/ năm Đồng thời điềuchỉnh lãi suất tiền gửi vượt DTBB bằng ngoại tệ từ 0,1%/năm xuống 0,05%/ năm,tương đương với mức lãi suất mà NHTW sử dụng tiền gửi của TCTD để gửi tại Fed,nhằm góp phần giảm chi phí lãi cho NHTW, phù hợp với chủ trương hạn chế găm giữngoại tệ trên tài khoản và tác động chuyển dần quan hệ huy động – cho vay sang quan

hệ mua - bán bằng ngoại tệ

2.1.1.2 Dự trữ bắt buộc

2.1.1.2.1 Dự trữ bắt buộc năm 2009

Ngay từ đầu năm 2009, để hỗ trợ các TCTD tăng cường cung ứng vốn cho nền kinh tế,chống suy giảm kinh tế, NHTW đã 2 lần điều chỉnh giảm tỷ lệ DTBB bằng VND đốivới kỳ hạn dưới 12 tháng: từ 6% - 5% - 3% và 1 lần điều chỉnh giảm từ 2%-1% đối với

kỳ hạn từ 12 tháng trở lên; riêng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, điều chỉnh giảm từ 3% - 2% - 1% đối với kỳ hạn dưới 12 tháng và giữ nguyên tỷ

lệ DTBB 1% đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên

Trang 26

Bảng 2.1: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 24/02/2009

Loại TCTD

Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ

Không kỳhạn vàdưới 12tháng

Từ 12tháng trở

Các NHTM Nhà nước (không bao gồm

NHNN & PTNT), NHTMCP đô thị, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng

liên doanh, công ty tài chính, công ty cho

thuê tài chính

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác,

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ

bắt buộc dưới 500 triệu đồng, QTĐN cơ

(Nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Bảng 2.2: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/03/2009

Loại TCTD

Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệKhông kỳ

hạn vàdưới 12tháng

Từ 12tháng trở

lên

Không kỳhạn vàdưới 12tháng

Từ 12tháng trởlênCác NHTM Nhà nước (không bao gồm

NHNo & PTNT), NHTMCP đô thị, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng

Trang 27

liên doanh, công ty tài chính, công ty cho

thuê tài chínhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển

NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác,

TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ

bắt buộc dưới 500 triệu đồng, QTĐN cơ

(Nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ được giữ nguyên như năm 2008, ở mức 7% đối với tiền gửidưới 12 tháng, 3% đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên, để duy trì ổn định lãi suất ngoại

tệ Riêng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ là6% đối với tiền gửi dưới 12 tháng, 2% đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên Đối với lãisuất tiền gửi DTBB bằng VND, NHTW điều chỉnh giảm từ 8,5%-3,6%-1,2%/ năm Lãisuất đối với tiền gửi vượt DTBB bằng ngoại tệ giảm từ 0,5%/năm xuống 0,1%/năm.Việc điều chỉnh giảm các mức lãi suất như nêu trên là để phù hợp với các mức lãi suấtđiều hành khác của NHTW và khuyến khích các TCTD sử dụng có hiệu quả nguồn vốnhuy động từ nền kinh tế

2.1.1.2.2 Dự trữ bắt buộc năm 2010

NHTW duy trì tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi VND ở mức thấp, cụ thể kỳ hạn dưới 12tháng là 3% và kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1% nhằm thực hiện Nghị quyết của Chínhphủ về việc giảm dần lãi suất cho vay Ngày 29/9/2010, NHTW ban hành Thông tư số20/2010/TT-NHTW hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sáchtiền tệ để hỗ trợ chức năng tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn Theođó, đối với các TCTD có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trêntổng dư nợ từ 70% trở lên được áp dụng tỷ lệ DTBB bằng 1/20 so với tỷ lệ DTBBthông thường và tỷ trọng từ 40- 70% được áp dụng tỷ lệ DTBB bằng 1/5 so với tỷ lệDTBB thông thường ứng với kỳ hạn tiền gửi Trong năm 2010, đã có 4 TCTD đượcgiảm tỷ lệ DTBB theo thông tư 20/2010/TT-NHTW với tổng số tiền phải DTBB giảmkhoảng 2.200 tỷ đồng

Trang 28

Loại TCTD

Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệKhông kỳ

hạn vàdưới 12tháng

Từ 12tháng trở

lên

Không kỳhạn vàdưới 12tháng

Từ 12tháng trởlênCác NHTM Nhà nước (không bao gồm

NHNo & PTNT), NHTMCP đô thị, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng

liên doanh, công ty tài chính, công ty cho

thuê tài chính

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác,

TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt

buộc dưới 500 triệu đồng, QTĐN cơ sở,

(Nguồn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Đối với tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ, đầu năm 2010, NHTW điều chỉnh tỷ lệ DTBB đốivới tiền gửi ngoại tệ dưới 12 tháng từ 7% xuống 4% (giảm 3%), đối với tiền gửi từ 12tháng trở lên giảm từ 3% xuống 2% (giảm 1%) để hổ trợ TCTD tăng cung vốn ngoại tệnhằm giảm lãi suất huy động và cho vay bằng ngoại tệ

2.1.1.2.3 Dự trữ bắt buộc năm 2011

NHTW giữ nguyên tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi bằng VND nhằm ổn định thị trườngtiền tệ, hạn chế lãi suất tăng trong điều kiện nguồn vốn bằng VND của hệ thống ngânhàng chưa dồi dào, tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12tháng là 3%, đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 1%

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/05/2011

Ngày đăng: 22/05/2015, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 24/02/2009 17 - Đồ án tài chính tiền tệ Phân tích mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của ngân hàng trung ương với mục tiêu kiểm soát lạm phát
Bảng 2.1 Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 24/02/2009 17 (Trang 9)
Bảng 2.1: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 24/02/2009 - Đồ án tài chính tiền tệ Phân tích mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của ngân hàng trung ương với mục tiêu kiểm soát lạm phát
Bảng 2.1 Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 24/02/2009 (Trang 26)
Bảng 2.2: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/03/2009 - Đồ án tài chính tiền tệ Phân tích mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của ngân hàng trung ương với mục tiêu kiểm soát lạm phát
Bảng 2.2 Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/03/2009 (Trang 26)
Bảng 2.5: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/06/2011 - Đồ án tài chính tiền tệ Phân tích mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của ngân hàng trung ương với mục tiêu kiểm soát lạm phát
Bảng 2.5 Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/06/2011 (Trang 29)
Bảng 2.6: Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/09/2011 - Đồ án tài chính tiền tệ Phân tích mối quan hệ giữa chức năng phát hành tiền của ngân hàng trung ương với mục tiêu kiểm soát lạm phát
Bảng 2.6 Tỷ lệ DTBB áp dụng từ ngày 01/09/2011 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w