Mục tiêu của đề tài : Mục tiêu chung: Đánh giá được mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam trong giaiđoạn 2008-2011, những nhân tố tác động đến mối quan hệ này từ đó rút ra
Trang 1ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA THẤT NGHIỆP VÀ
LẠM PHÁT
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN LAN HƯƠNG
Sinh viên thực hiện : HOÀNG PHI LONG
MSSV: 1154030364 Lớp:11DKKT8
TP Hồ Chí Minh, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA THẤT NGHIỆP VÀ
LẠM PHÁT
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN LAN HƯƠNG Sinh viên thực hiện : HOÀNG PHI LONG
MSSV: 1154030364 Lớp: 11DKKT8
TP Hồ Chí Minh, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1 Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của Th.S Nguyễn Lan Hương.
2 Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn ThS.Nguyễn Lan Hương vì sự
giúp đỡ tận tình của cô trong suốt quá trình em thực hiện đồ án
Em xin cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán-TàiChính-Ngân hàng trường đại học Kỹ thuật công nghệ đã truyền dạy cho em nhữngkiến thứ quý báu trong hai năm học vừa qua
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bè bạn đã tạo điều kiện và luôn động viên emhoàn thành đồ án này
Do thời gian hoàn thành đồ án có hạn cho nên những suy nghĩ cũng như sự thểhiện ý đồ không tránh khỏi có những khiếm khuyết Em rất mong được sự độngviên và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
Sinh viên thể hiện
Hoàng Phi Long
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT- THẤT NGHIỆP 4 1.1 Lạm phát và các khái niệm liên quan đến lạm phát 4
1.1.1 Lạm phát 4
1.1.2 Tỷ lệ lạm phát 4
1.1.3 Phân loại lạm phát 5
1.2 Thất nghiệp và các khái niệm liên quan 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Phân loại thất nghiệp 7
1.3 Lạm phát, thất nghiệp và quan điểm một số nhà kinh tế về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 8
1.3.1 Lạm phát – nguyên nhân và tác động 8
1.3.2 Thất nghiệp – nguyên nhân và tác động 11
1.4 Quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát 12
1.4.1 Trong ngắn hạn: 13
1.4.2 Trong dài hạn: 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT, THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM 16
2.1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008-2011 16
2.1.1 Năm 2008 16
2.1.2 Năm 2009 17
2.1.3 Năm 2010 19
2.1.4 Năm 2011 20
2.2 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2008-2011 22
2.2.1 Năm 2008 24
2.2.2 Năm 2009 26
2.2.3 Năm 2010 28
2.2.4 Năm 2011 28
2.3 Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát trong giai đoạn 2008-2011 29
2.3.1 Đánh giá tổng quan 29
2.3.2 Sự đánh đổi của thất nghiệp và lạm phát qua các con số 31
2.3.3 Tác động qua lại của lạm phát và thất nghiệp đối với nền kinh tế 32
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP ĐỂ KHẮC PHỤC LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP 36
3.1 Biện pháp khắc phục lạm phát 36
Trang 73.2 Biện pháp khắc phục thất nghiệp 39
KẾT LUẬN
Trang 8Tên biểu đồ Số trang
Biểu đồ 1.1 Lạm phát do cầu kéo
Biểu đồ 1.2 Lạm phát chi phí đẩy
Biểu đồ 1.3 Lạm phát dự kiến
Biểu đồ 1.4: Đường Philips ngắn hạn và dài hạn
Biểu đồ 1.5 Đường Philips dài hạn
Biểu đồ 1.6 Mối quan hệ giữa tăng cung tiền và đường Philips dài
hạn
Biểu đồ 2.1:Diễn biến CPI trong năm 2008
Biểu đồ 2.2: Diễn biến CPI trong năm 2009
Biểu đồ 2.3: Diễn biến CPI trong năm 2010
Biểu đồ 2.4 : Tỷ lệ lạm phát năm 2011, 2010
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp qua các năm từ 2008-2011
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị năm 2008 phân theo vùng
Biểu đồ 2.7: Diễn biến lạm phát và thất nghiệp qua các năm
Biểu đồ 2.8: Mối quan hệ của lạm phát và thất nghiệp
đến tăng trưởng GDP Việt Nam
8 9 10 12 14 14
17 18 19 21 23 25 31 34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng
lao động trong độ tuổi lao động giai đoạn 2008-2011
Bảng 2.2: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng
lao động trong độ tuổi năm 2008 phân theo vùng
Bảng 2.3: Tỉ lệ lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam qua các
năm
Bảng 2.4: Thống kê tình hình lạm phát, thất nghiệp và tăng
trưởng GDP Việt Nam(2008-2011)
24
25 31
34
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài :
Lạm phát và thất nghiệp luôn là vấn đề nóng hổi trong nền kinh tế của mỗi quốcgia cũng là vấn đề đau đầu của các nhà hoạch định chính sách Làm sao để có mứclạm phát như mong muốn góp phần ổn định toàn bộ nền kinh tế? Làm thế nào đểtạo ra nhiều công ăn việc làm nhất cho người lao động, hạ tỷ lệ thất nghiệp đếnmức thấp nhất? Đó luôn là những câu hỏi đặt ra đối với những nhà quản lý, nhàhoạch định chính sách Nhưng để đảm bảo được cả hai mục tiêu nói trên là vấn đềrất khó có thể đạt được Trong ngắn hạn chúng ta sẽ phải chấp nhận sự đánh đổimột trong hai hoặc là có được lạm phát như mong muốn nhưng tỷ lệ thất nghiệpgia tăng hoặc là chấp nhận tạo được nhiều công ăn việc làm trong điều kiện lạmphát cao
Lạm phát và thất nghiệp là hai yếu tố gắn trực tiếp với hoạt động hàng ngày củamỗi con người, nó tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đến đời sống của chúng ta.Lạm phát gia tăng khiến cho giá cả trở lên đắt đỏ hơn cuộc sống khó khăn hơn.Thất nghiệp luôn luôn bám đuổi chúng ta nếu chúng ta không thực sự cố gắng Vàthất nghiệp kéo theo đó là sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế Vậy liệu rằngchúng ta có thể kiềm chế được sự gia tăng của giá cả, đẩy mạnh được tăng trưởngtoàn bộ nền kinh tế, tận dụng được cơ hội để phát triển và phát triển một cách bềnvững
Và để có thể đưa ra được những chính sách hợp lý mang tầm vĩ mô đặt ra yêu cầurất lớn đối với các nhà hoạch định chính sách
Để có thể có những chính sách hợp lý, đảm bảo đạt được các mục tiêu tầm vĩ mô
có lợi cho toàn bộ nền kinh tế chúng ta phải hiểu rõ được hai yếu tố thất nghiệp vàlạm phát, nguyên nhân và tác động cũng như mối quan hệ giữa chúng cả về mặt lýthuyết và thực nghiệm của nền kinh tế
Trang 11Mỗi nền kinh tế có đặc điểm riêng và mỗi quốc gia lại có những điều kiện riêng đểphát triển kinh tế Nước ta từ một nước nông nghiệp với trình độ phát triển thấptiến hành phát triển kinh tế trong xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ Nềnkinh tế Việt Nam luôn tăng trưởng cao trong những năm vừa qua, là một trongnhững quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao ở Châu Á Bên cạnh đó, chúng ta cũngnhìn thấy rằng lạm phát ở Việt Nam vẫn còn có xu hướng cao hơn so với tốc độtăng trưởng kinh tế, đặc biệt tăng mạnh trong 2 năm 2010 ,2011 vừa qua.
Do đó tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa lạm phát và thấtnghiệp ở Việt Nam”, đề tài tập trung phân tích mối quan hệ trong dài hạn và sựđánh đổi trong ngắn hạn; đưa ra một cách nhìn nhận kết quả trong chính sách vĩ
mô Qua đó, đề tài đưa ra một số giải pháp góp một phần nhỏ bé trong xây dựngcác chính sách vĩ mô của các nhà hoạch định vì mục tiêu phát triển nền kinh tếnước nhà trong ngắn hạn và dài hạn
2 Mục tiêu của đề tài :
Mục tiêu chung:
Đánh giá được mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam trong giaiđoạn 2008-2011, những nhân tố tác động đến mối quan hệ này từ đó rút ra các bàihọc về chính sách vĩ mô hợp lý điều chỉnh nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ
mô trong từng thời kỳ
Mục tiêu cụ thể
Hiểu rõ được 2 chỉ tiêu vĩ mô rất quan trọng đó là thất nghiệp và lạm phát
Có cái nhìn tổng thể về lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam
Phân tích được mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam trong cảngắn hạn và dài hạn
Đưa ra một số kiến nghị để xây dựng được các chính sách vĩ mô hợp lý
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp so sánh
Trang 12Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp duy vật biện chứng, đưa ra kết quả từ những dữ liệu, dẫn chứng
4 Phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng: Các tổ chức kinh tế, chính phủ Việt Nam
-Phạm vi không gian: Nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp ở ViệtNam
-Phạm vi thời gian: từ2008-2011
5 Kết cấu đề tài:
Đề tài này gồm có :
Chương 1: Cơ sở lí luận về mối quan hệ giữa Lạm phát-Thất nghiệp
Chương 2: Thực trạng về lạm phát, thất nghiệp ở Việt Nam
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM THẤT NGHIỆP.
PHÁT-1.1 Lạm phát và các khái niệm liên quan đến lạm phát
1.1.1 Lạm phát
Lạm phát theo nghĩa chung nhất là sự suy giảm trong sức mua của đồng tiền Vàsức mua của đồng tiền lại được biểu hiện thông qua mức giá, tức là lượng tiền trênmỗi đơn vị hàng hóa Thông thường lạm phát xảy ra khi mức giá chung và chi phísản xuất tăng lên đối với mọi hàng hóa và dịch vụ
1.1.2 Tỷ lệ lạm phát
Thước đo chủ yếu của lạm phát trong một thời kỳ là tỷ lệ lạm phát Tỷ lệ này phảnánh sự biến động cũng như mức độ của lạm phát của thời kỳ đang nghiên cứu vàđược xác định bằng công thức:
i i
p q CPI
p q
Trong đó: CPIt là chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ t
q0i là số lượng hàng hóa i ở thời kỳ gốc
p0i là mức giá hàng hóa i ở thời kỳ gốc
pti là mức giá hàng hóa i ở thời kỳ hiện hành
* Giảm phát
Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống
Trang 141.1.3 Phân loại lạm phát
Có nhiều cách đẻ phân loại lạm phát Dựa trên các tiêu thức khác nhau sẽ có cácloại lạm phát khác nhau
Căn cứ vào định lượng gồm
-Lạm phát vừa phải Còn gọi là lạm phát một con số ,có tỷ lệ lạm phát dưới 10%một năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kìnày nền kinh tế hoạt động một cách bình thường ,đời sống của người lao động ổnđịnh Sự ổn định đó được biểu hiện : Giá cả tăng chậm ,lãi xuất tiền gửi khôngcao ,không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữ hàng hoá với số lượng lớn …
Có thể nói đây là mứclạm phát mà nền kinh tế chấp nhận được ,những tác độngcủa nó là không đáng kể Mặt khác ,lạm phát vừa phải tạo tâm lý an tâm cho ngườilao động chỉ trông chờ vào thu nhập Trong thời gian này ,các hãng kinh doanh cókhoản thu ổn định ,ít rủi ro và sẵn sàng đầu tư cho sản xuất kinh doanh
-Lạm phát phi mã lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 con
số 1 năm Ở mức 2 con số thấp :11,12% thì nói chung các tác động tiêu cực khôngđán kể và nền kinh tế vẫn có thể chấp nhận được Nhưng khi tăng đến hai chữ sốcao thì lạm phát sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng ,gây biến động lớn
về kinh tế ,các hợp đồng được chỉ số hoá Lúc này người dân tích trữ hànghoá ,vàng bạc ,bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi xuất bìnhthường Như vậy lạm phát sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập vìnhững tác động tiêu cực của nó không nhỏ Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn làmối đe doạ đối với sự ổn định của nền kinh tế
-Siêu lạm phát 3 con số một năm xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độrất nhanh ,tỷ lệ lạm phát cao Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phát phi
mã ,nó như một căn bệnh chết người ,tốc độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng ,giá
cả tăng nhanh và không ổn định ,tiền luơng thục tế của người lao động bị giảmmạnh ,tiền tệ mất giá nhanh chóng ,thông tin không còn chính xác ,các yếu tố thịtrường biến dạng và hoạt động sản xuất khin doanh lâm vào tình trạng rốiloạn ,mất phương hướng Tóm lại ,siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế
Trang 15suy sụp một cách nhanh chóng Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra
Căn cứ vào định tính:
*Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng
Lạm phát cân bằng Tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người lao động ,tăngphù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó khônggây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người lao động và dến nền kinh tế nóichung
Lạm phát không cân bằng Tăng không tương ứng với thu nhập của người laođộng.Trên thực tế loại lạm phát này cũng thường hay xảy ra
*Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường
Lạm phát dự đoán trước là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một thời kì tươngđối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn Loại lạm phát này có thể dự đoán trướcđược tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo.Về mặt tâm lý ,người dân đã quen vớitình trạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước.Do đó không gây ảnh hưởng đếnđời sống ,đến kinh tế
Lạm phát bất thường xảy ra đột biến mà có thể từ trước chưa xuất hiện Loại lạmphát này ảnh hưởng đến tâm lý ,đời sống người dân vì họ chưa kịp thích nghi Từ
đó mà loại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế và niềm tin củanhân dân vào chính quyền có phần giảm sút
Trong thực tế lịch sử của lạm phát cho thấy lạm phát ở nước ta đang phát triểnthường diễn ra trong thời gian dài ,vì vậy hậu quả của nó phức tạp và trầm trọnghơn Và các nhà kinh tế đã chia lạm phát thành 3 loại với tỷ lệ khác nhau : lạmphát kinh liên kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát dưới 50% một năm ,lạm phátnghiêm trọng thường kéo dài hơn 3 năm với tỷ lệ lạm phát trên 50% và siêu lạmphát kéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên 200% một năm
Trang 161.2 Thất nghiệp và các khái niệm liên quan
có việc làm và đang tìm kiếm việc làm
Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao gồm những người đanglàm việc và những người thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượng lao động
Tỉ lệ thất nghiệp = số người thất nghiệp : số người trong độ tuổi lao động (lựclượng lao động)
Trong đó:
Số người thất nghiệp tức là số người trong độ tuổi lao động, sẵn sàng lao độngnhưng chưa tìm được việc làm Vì vậy, với những người trong độ tuổi lao động, cókhả năng làm việc, nhưng không có ý định tìm việc làm có thể không được tínhvào phép tính này
Số người trong độ tuổi lao động được tính theo quy định của từng nước (ví dụ từ
18 đến 60 tuổi)
1.2.2 Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thờiLà loại thất nghiệp xảy ra khi có một số người lao động đang
trong thời gian tìm kiếm một nơi làm phù hợp hơn hoặc những người mới bướcvào thị trường lao động đang chờ việc…
Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do
không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình độ của cung lao động theovùng đối với cầu lao động (số chỗ làm việc) Sự không phù hợp có thể là do thayđổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến đổi từ phía cung của lực lượng lao động
Ở nước ta thất nghiệp cơ cấu biểu hiện rõ nhất trong những năm khi mà GDP tăngtrưởng cao nhưng thất nghiệp giảm không đáng kể, thậm trí còn trầm trọng hơn với
Trang 17một số đối tượng như thanh niên, phụ nữ, người nghèo và với những thành phốlớn.
Thất nghiệp nhu cầu là trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do
giảm tổng cầu về lao động và làm nền kinh tế đình đốn hoặc suy thoái, dẫn đếngiảm hoặc không tăng số việc làm
Thất nghiệp nhu cầu xuất hiện trong những năm đầu của cuộc cải cách kinh tế ởnước ta (1986 - 1991) và gần đây có xu hướng tăng lên do đình đốn, ứ đọng sảnphẩm ở một số ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng của khủng hỏang kinh tế thế giới,đồng thời với đó là quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước và dôi dư lao động
1.3 Lạm phát, thất nghiệp và quan điểm một số nhà kinh tế về mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
Trang 18Giả sử ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tại điểm E0 Tại điểm E0 ứngvới giá thị trường P0 và sản lượng cân bằng Y0 (Y0 = Y*) Nhưng khi tổng cầucủa nền kinh tế tăng lên làm đường cầu AD0 bị đẩy lên trên và sang phải đến AD1,AD2 điểm cân bằng mới của thị trường chuyển tương ứng từ E0 tới E1, E2 Tạiđây, tổng cầu của nền kinh tế cao hơn mức sản lượng tiềm năng – mức sản xuất tối
ưu mà vượt qua nó nền kinh tế sẽ tăng trưởng nóng (Y1, Y2 > Y*) đã đẩy giá tănglên (P1, P2) Nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát do cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy: xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lực sản xuấtquốc gia giảm sút
Biểu đồ 1.2 Lạm phát chi phí đẩy
Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tại điểm E0 ứng với mức giá P0 và mức sảnlượng cân bằng Y0 (Y0 = Y*) Khi mức sản lượng thực tế giảm trong khi tổng cầukhông đổi dẫn đến tổng cung giảm từ Y0 xuống Y1 và Y2, nó đẩy giá tăng từ P0lên P1, P2, lạm phát chi phí đẩy xảy ra
Lạm phát dự kiến: là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến rằng nó sẽ tiếptục xảy ra trong tương lai
Trang 19Biểu đồ 1.3 Lạm phát dự kiến
Biểu đồ trên thể hiện lạm phát dự kiến xảy ra khi đường tổng cung và đường tổngcầu đều dịch chuyển với cùng tốc độ Vì lạm phát đã được dự kiến nên chi phí sảnxuất (kể cả tiền lương) và nhu cầu chi tiêu luôn được điều chỉnh cho phù hợp vớitốc độ lạm phát Trường hợp này sản lượng vẫn giữ nguyên nhưng giá cả tăng lêntheo dự kiến
Lạm phát do cung tiền: Khi lượng cung tiền tăng khiến cho mức giá tăng và đẩylạm phát lên cao Lượng cung tiền càng lớn thì lạm phát càng cao
Lạm phát có tác động lớn đến toàn bộ nền kinh tế trên nhiều phương diện:
Giá cả tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của các DN và toàn bộ nền kinh tế
Lạm phát cao làm giảm giá trị đồng tiền trong nước Khi các mức giá cả trongtương lai khó dựđoán hơn thì các kế hoạch kinh doanh và tiết kiệm hợp lý sẽ trởnên khó thực hiện hơn Người dân ngày càng lo ngại về sức mua trong tương laicủa họ bị giảm xuống và mức sống của họ vì đó mà cũng kém đi
Lạm phát khuyến khích các hoạt động đầu tư mang tính trục lợi hơn là đầu tư vàocác hoạt động sản xuất
Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăng kịpmức tăng của giá cả, đặc biệt là những người chỉ sống nhờ vào thu nhập cố địnhnhư những người hưởng lương hưu hay công chức, phúc lợi và mức sống của họ sẽ
Trang 20bị giảm đi.
Ngoài một số ảnh hưởng tiêu cực trên, thì lạm phát với tỷ lệ thấp có một số tácđộng tích cực đến nền kinh tế như: Kích thích nền kinh tế tăng trưởng cao hơn, cóđánh đổi với tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn…
1.3.2 Thất nghiệp – nguyên nhân và tác động
Việc hình thành thất nghiệp có thể do nhiều nguyên nhân trong đó có: do trình độhọc vấn, chịu ảnh hưởng của yếu tố dân số, do thiếu cầu
Trình độ học vấn có tác động lớn tới việc làm của mỗi người dân, trình độ học vấncàng cao thì tỷ lệ thất nghiệp càng có xu hướng giảm xuống Đặc biệt trong xuhướng nền kinh tế mở trong giai đoạn hiện nay với xu hướng hội nhập ngày càngsâu rộng việc nâng cao trình độ học vấn, khả năng nắm bắt những công nghệ mới
Đối với xã hội: tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với việc GDP thấp; sản xuất ít hơn
và giảm hiệu quả của sản xuất theo quy mô; tệ nạn xã hội xảy ra; nhu cầu về hànghóa và dịch vụ toàn xã hội giảm và theo đó một loạt các vấn đề về sản xuất, tiêudung, an ninh xã hội xảy ra
Trang 211.4 Quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát
Khi đề cập đến mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp, người ta thường sử dụngđường cong Phillip Tuy nhiên, đường cong Phillip hiện đại khác với đường Phillipban đầu ở chỗ: đường Phillip hiện đại phản ánh quan hệ giữa lạm phát giá cả vàthất nghiệp chứ không phải giữa lạm phát tiền lương và thất nghiệp; đường Philliphiện đại có tính đến tỷ lệ lạm phát dự kiến cũng như cú sốc cung Trong phân tíchsau đây, chúng ta sẽ sử dụng đường cong Phillip hiện đại cho phù hợp với thựctiễn kinh tế các nước
Biểu đồ 1.4: Đường PhiLip ngắn hạn và dài hạn
(Nguồn: Giáo trình kinh tế học vĩ mô – NXB Giáo dục)
Trang 221.4.1 Trong ngắn hạn:
Đường cong Phillip trong ngắn hạn cho thấy mối quan hệ giữa lạm phát và thấtnghiệp khi tỷ lệ lạm phát dự kiến của nền kinh tế ở một mức nhất định Trong ngắnhạn, quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là tỷ lệ nghịch, tức là có thể đánh đổilạm phát cao để lấy thất nghiệp thấp Nếu lạm phát tăng cao hơn tỷ lệ lạm phát dựkiến (ei) thì thất nghiệp sẽ giảm xuống thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (UN) vàngược lại Đường Phillip ngắn hạn sẽ dịch chuyển khi một trong hai yếu tố tỷ lệlạm phát dự kiến hoặc tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thay đổi Khi tỷ lệ thất nghiệp tựnhiên tăng từ UN đến UN1 thì đường Phillip mới là là đường (P1) Trong trườnghợp tỷ lệ lạm phát dự kiến giảm xuống ei’, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên không đổi thìđường Phillip dịch chuyển sang (P')
Đường Phillip ngắn hạn chỉ thể hiện sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát khi
có các cơn sốt cầu: cầu tăng dẫn đến giá tăng cao, sản xuất tăng và thất nghiệpgiảm; còn khi xuất hiện các cơn sốt cung: chi phí sản xuất tăng, sản xuất bị thu hẹplàm cho giá cả tăng và thất nghiệp cũng tăng
Dựa vào đường Phillip ngắn hạn, các nhà hoạch định chính sách có thể lựa chọnchính sách kinh tế vĩ mô (nhất là chính sách tài chính, tiền tệ) Chẳng hạn, khi nềnkinh tế gặp phải lạm phát cao, chính phủ theo đuổi mục tiêu giảm lạm phát sẽ thắtchặt chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm chi tiêu chính phủ ) và thất nghiệp sẽgia tăng Ngược lại, nếu nền kinh tế rơi vào suy thoái, thất nghiệp gia tăng thìchính phủ lại kích cầu đầu tư và tiêu dùng để giảm thất nghiệp nhưng phải chấpnhận lạm phát cao
1.4.2 Trong dài hạn:
Theo Samuelson, đường cong Phillips chỉ có giá trị trong thời gian trước mắt Vềlâu dài (5 đến 10 năm) đường Phillips thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Ngoài ra, Friedman và Phelps cũng đã đưa ra các kết luận của mình dựa trênnguyên lý cổ điển của kinh tế học vĩ mô Theo đó, họ kết luận rằng không có lý do
gì để nghĩ rằng tỷ lệ lạm phát gắn với thất nghiệp trong dài hạn
Trang 23Như vậy, không có sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn
Biểu đồ 1.5 Đường Philips dài hạn
Trong dài hạn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên phụ thuộc vào thị trường lao động còn tỷ
lệ lạm phát phụ thuộc vào sự gia tăng cung tiền do đó lạm phát và thất nghiệpkhông liên quan nhiều đến nhau và biểu hiện của nó đó là trong dài hạn đườngPhilips là đường thẳng đứng
Biểu đồ 1.6 Mối quan hệ giữa tăng cung tiền và đường Philips dài hạn
Việc tăng cung tiền dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng cầu AD từ AD1 sangAD2 làm cho mức giá tăng từ P1 đến P2 làm lạm phát tăng với sự dịch chuyển từđiểm B lên điểm A nhưng sản lượng tự nhiên và thất nghiệp tự nhiên được giữ
Trang 24không thay đổi.
Theo Friedman và Phelps, việc coi đường Phillips là thực đơn cho các phương án
mà các nhà hoạch định chính sách có thể lựa chọn là rất nguy hiểm
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp chỉ là tạm thời, nếu sử dụng sự đánh đổinày, họ sẽ đánh mất nó
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ LẠM PHÁT, THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
2.1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008-2011.
Tình hình lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2008-2011 diễn biến khá phức tạp
Để tìm hiểu rõ hơn diễn biến lạm phát trong giai đoạn này, ta tiến hành phân tíchqua từng năm 2008, 2009, 2010,2011
2.1.1 Năm 2008
Năm 2008 là năm mà nước ta đã chịu tác động tương tác giữa quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế với nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác Nền kinh tế toàncầu biến động phức tạp: giá dầu tăng mạnh và giá lương thực leo thang đến tháng8/2008; khủng hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ vào tháng 9/2008 và nền kinh tếthế giới lún sâu vào suy thoái
Trong hơn nửa đầu năm 2008, lạm phát là vấn đề số một của nền kinh tế Viêt nam.Tốc độ tăng giá tiêu dùng liên tục tăng ở mức 2%/tháng với đỉnh điểm vào tháng 2
và tháng 5 (tăng 3,91 %)