1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thực hiện xã hôi hóa giáo dục đối với ngành học mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng( Hà Nội) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

116 1,8K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục đối với ngành học mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả Phạm Thị Tâm
Người hướng dẫn Thầy Đặng Quốc Bảo
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 819 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thực hiện xã hôi hóa giáo dục đối với ngành học mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng( Hà Nội) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 1

Lời cảm ơn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đốivới Quí Thầy, Cô giáo đã tận tình giảngdạy, truyền đạt những kiến thức vềquản lý giáo dục trong quá trình họctập và nghiên cứu chơng trình đào tạoThạc sỹ Quản lý giáo dục; Thầy ĐặngQuốc Bảo đã tận tâm hớng dẫn cụ thểtrong suốt thời gian nghiên cứu viếtluận văn

Xin trân trọng cảm ơn:

- Trờng Đại học s phạm HN,

- Dự án phát triển và đào tạo giáo viênTHCS,

- Học viện Quản lý giáo dục Bộ GD&ĐT,

- Vụ Giáo dục Mầm non Bộ GD&ĐT,

- Sở Giáo dục và Đào tạo - Hà Nội;

- ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dụcQuận Hai Bà Trng;

- ủy ban nhân dân các phờng, các nhàtrờng thuộc Hệ thống giáo dục mầmnon Quận, đã giúp đỡ cho nhiều ý kiếngiá trị, nhiệt tình cung cấp số liệu và

có những chỉ dẫn quý báu cho tác giả

Tác giả

Trang 2

Ph¹m ThÞ T©m

Trang 3

B¶ng ch÷ viÕt t¾t

XHHCTGD X· héi hãa c«ng t¸c gi¸o dôc

GD&§T Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

Trang 4

1.2.4 Xã hội hóa giáo dục mầm non 20

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về

giáo dục mầm non và xã hội hóa giáo dục mầm

non

25

1.4 Mục tiêu - Nguyên tắc - Nội dung xã hội

hóa giáo dục mầm non.

32

1.4.1 Mục tiêu xã hội hóa giáo dục mầm non 32

1.4.2 Nguyên tắc xã hội hóa giáo dục mầm non 36

1.4.3 Nội dung xã hội hóa giáo dục mầm non 39

1.5 Quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non 42

1.5.1 Kế hoạch hóa - Chu trình kế hoạch hóa 43

1.5.3 Chỉ đạo, chỉ huy, điều phối 43

Trang 5

1.5.4 Kiểm tra 44

Chơng 2: Phân tích thực trạng xã hội hóa giáo dục

mầm non trên địa bàn Quận Hai Bà Trng HN

2.2.1 Giáo dục mầm non ở Hà Nội 48

2.2.2 Giáo dục mầm non ở Quận Hai Bà Trng 49

2.2.3 Giáo dục mầm non ở Quận Hai Bà Trng: Mạng

lới các nhà trờng

51

2.3 Thực trạng xã hội hoá giáo dục mầm non

trên địa bàn Quận Hai Bà Trng.

54

2.3.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 54

2.3.2 Những hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm

non mà Quận và nhà trờng đã thực hiện

2.4 Đánh giá chung về xã hội hóa giáo dục

mầm non trên địa bàn Quận Hai Bà Trng

64

2.4.2 Những u điểm, nhợc điểm về xã hội hóa

giáo dục mầm non trên địa bàn Quận Hai Bà Trng

66

2.4.3 Những thuận lợi và khó khăn XHH GDMN trên

địa bàn Quận Hai Bà Trng

68

Chơng 3: Biện pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục

mầm non ở địa bàn Quận Hai Bà Trng (Hà Nội)

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

70

3.1 Định hớng phát triển giáo dục mầm non

và xã hội hóa giáo dục mầm non Quận Hai Bà

71

Trang 6

Trng trong sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện

nay

3.2 Các biện pháp tăng cờng xã hội hóa giáo

dục mầm non trên địa bàn Quận Hai Bà

Tr-ng.

72

3.2.1 Tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan

trọng của giáo dục mầm non và xã hội hóa giáo dục

mầm non cho mọi lực lợng chính trị, xã hội của

Quận

73

3.2.2 Phát huy sứ mạng của trờng mầm non vào

đời sống cộng đồng, vào việc nôi dạy trẻ thơ

đúng phơng pháp khoa học

76

3.2.3 Huy động cộng đồng tham gia tích cực vào

việc nâng cao chất lợng sự nghiệp giáo dục mầm

non và trờng mầm non trên địa bàn Quận Hai Bà

Trng

80

3.2.4 Hoàn thiện cơ chế phối hợp nhà trờng và

cộng đồng, phối hợp ngành giáo dục và cơ quan

hữu quan để thực hiện xã hội hóa giáo dục mầm

non trên địa bàn Quận Hai Bà Trng

83

3.2.5 Tổng kết kinh nghiệm tiên tiến về xã hội

hóa giáo dục mầm non và có phơng thức nhân

điển hình

85

3.3 Kiểm chứng sự nhận thức tính cấp thiết

và khả thi của các biện pháp nêu ra.

Kết luận và khuyến nghị 89

Trang 7

Danh mục và tài liệu tham khảo

Phần Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, quan điểm “Phát triển giáodục là quốc sách hàng đầu”, cha đợc nhận thức đầy đủtrong xã hội, cha thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thựctiễn của nhiều cán bộ quản lý và cấp quản lý, kể cả đầu tcho giáo dục và tạo cơ chế cho tổ chức và hoạt động giáodục Trong quản lý về giáo dục cha tạo ra đợc sự phối hợp

đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các lực lợng xã hội đểphát triển sự nghiệp giáo dục

Nhiệm vụ đặt ra cho công tác quản lý, cách làm, cáchthực hiện chủ trơng đờng lối của Đảng bằng con đờng giácngộ, huy động và tổ chức sự tham gia của mọi ngời dân,mọi lực lợng xã hội; tạo ra sự phối hợp liên ngành một cách có

kế hoạch dới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Nhà nớclàm cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thực sự là của dân,

Trang 8

“Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinhthần xã hội hoá Nhà nớc giữ vai trò nòng cốt, đồng thời

động viên mỗi ngời dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xãhội, các cá nhân và tổ chức nớc ngoài cùng tham gia giảiquyết những vấn đề xã hội” Mục đích cuối cùng của quátrình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng cao thêm mứchởng thụ về giáo dục của nhân dân, nâng cao chất lợngcuộc sống tinh thần và vật chất của từng ngời dân

Trẻ em hôm nay sẽ là chủ nhân đất nớc ngày mai, vìthế cần phải bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục trẻ emtuổi mầm non và trách nhiệm này không chỉ thuộc về cácnhà mầm non, mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội

Luật giáo dục sửa đổi năm 2005 đã khẳng định rõ ở

điều 12 về “Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục”

Theo tinh thần của Luật giáo dục, công tác quản lýchỉ đạo, phát triển giáo dục mầm non cần phải gắn vớicông tác vận động xã hội mới đem lại hiệu quả cao Pháttriển giáo dục luôn đi liền với xã hội hoá giáo dục Đối với giáodục mầm non, xã hội hoá để phát triển luôn là quy luật tồntại và phát triển

Trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

n-ớc, xã hội hoá giáo dục mầm non là một trong những nhân

tố hàng đầu để thực hiện phát triển giáo dục mầm non cóchất lợng, phục vụ cho mục tiêu hình thành nhân cách trẻ

em, tạo điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục ở các bậchọc khác

Trang 9

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX vàVăn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ : “Chăm lophát triển mầm non”, thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa,xã hội hóa” Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non là mộtquy luật và khâu then chốt để thực hiện “chuẩn hóa”,

“hiện đại hóa”, thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta

đến năm 2020 là: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triểnbậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổbiến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình.”

Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục mầm non trên thực

tế cha phát huy đợc thế mạnh của nó, bởi vì trong xã hộicòn tồn tại nhiều nhận thức cha thật tinh tế, toàn diện Cóquan điểm cho rằng xã hội hoá giáo dục mầm non chỉ

đơn thuần là sự đa dạng hoá các hình thức tham gia củanhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới nâng mức hởng thụ

từ giáo dục của ngời dân Vì vậy, có nơi công tác xã hộihoá giáo dục mầm non chỉ đơn thuần về mặt huy độngtài chính, huy động cơ sở vật chất, Nhà nớc khoán chodân, ít quan tâm đến sức dân Trái lại có nơi lại thụ

động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nớc

Tình hình này cũng có ở Hà Nội Vấn đề đặt ra làphải lámau sắc hơn về lý luận và thực tiễn ở từng địabàn dân c để tăng cờng công tác xã hội hoá giáo dục mầmnon

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục đối với ngành học

Trang 10

mầm non trên địa bàn Quận Hai Bà Trng (Hà Nội)

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạnggiáo dục mầm non Quận Hai Bà Trng, đề tài đề xuất cácgiải pháp xã hội hoá để phát triển giáo dục mầm non quậnHai Bà Trng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứuKhách thể nghiên cứu : Giáo dục mầm non ở địa

bàn Quận,

Đối t ợng nghiên cứu: Xã hội hoá giáo dục mầm non ở

địa bàn Quận Hai Bà Trng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về giáodục, giáo dục mầm non, quản lý giáo dục, quản lý giáo dụcmầm non, xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa sự nghiệp giáo dụcmầm non

2 Chỉ ra thực trạng xã hội hóa sự nghiệp giáo dụcmầm non và các biện pháp thực hiện xã hội hóa sự nghiệpgiáo dục mầm non ở Hai Bà Trng Hà Nội

3 Đề xuất các biện pháp tăng cờng thực hiện xã hộihóa sự nghiệp giáo dục mầm non trên địa bàn Hai Bà Trng

Hà Nội trong thời kỳ đổi mới hiện nay

Trang 11

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu

đề xuất các giải pháp cơ bản về xã hội hoá giáo dục mầmnon nhằm phục vụ các cấp quản lý: Phòng giáo dục và cácnhà trờng mầm non tháo gỡ khó khăn tạo cơ hội cho giáodục mầm non phát triển vững chắc

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận

6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phơng pháp khảo sát qua trng cầu ý kiến

- Phơng pháp toạ đàm, phỏng vấn sâu,

- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục thực tiễn

7 Cấu trúc luận văn

Luận văn có dung lợng 95 trang bao gồm Phần mở đầu(Đề cập một số vấn đề chung của đề tài) và phần kết quảnghiên cứu

Phần kết quả nghiên cứu đợc bố trí thành ba chơng:

- Chơng 1 Trình bày "Cở sở lý luận của vấn đềnghiên cứu"

- Chơng 2 Phân tích "Thực trạng xã hội hoá giáo dụcmầm non ở địa bàn quận Hai Bà Trng Hà Nội"

Trang 12

- Chơng 3 Đề xuất "Các biện pháp thực hiện xã hội hoágiáo dục mầm non ở địa bàn quận Hai Bà Trng - Hà Nội

đáp ứng yêu cầu Đổi mới giáo dục"

Chơng I Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Trang 13

1.1 Sơ lợc về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu về xã hội hoá công tác giáo dục mầm non

đã đợc sự quan tâm ở nớc ta trên cả hai phơng diện lý luận

và thực tiễn

Năm 1998, trong khuôn khổ của “Đề án xã hội hóa giáodục và đào tạo”, Vụ Giáo dục mầm non - Bộ Giáo dục và Đàotạo đã đánh giá những thành tựu và hạn chế, thiếu sót củahơn mời năm qua và xác định mục tiêu, nhiệm vụ xã hộihóa đối với giáo dục mầm non

Đứng trớc những yêu cầu và thách thức của việc thựchiện chiến lợc phát triển giáo dục mầm non, nhằm pháttriển giáo dục mầm non theo tinh thần Nghị quyết Trung -

ơng 2 (Khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX Ngày 25/6/2002 Thủ tớng Chính phủ đã tổ chức Hộinghị bàn về công tác giáo dục mầm non Hội nghị đã đề

ra những giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh: “Tiếp tục

đẩy mạnh biện pháp xã hội hóa giáo dục mầm non, đa dạnghóa các loại hình giáo dục mầm non”

Quán triệt chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về xã hộihoá giáo dục trên bình diện chung, ngành giáo dục mầmnon đã có những văn bản chỉ thị nêu rõ tầm quan trọngcủa hoạt động này trong công tác chung của ngành

Đáng chú ý là các Văn bản 05/2003/TTLT của Bộ Giáodục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành ngày24/2/2003, nêu lên trách nhiệm chung của xã hội đối với sự

Trang 14

nghiệp giáo dục mầm non từ cấp cơ sở (Phờng, xã) đếnTrung ơng.

Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với tổ chức UNESCO đã

tổ chức nghiên cứu “Dự án phát triển trẻ thơ dựa vào cộng

đồng cho trẻ em nghèo vùng nông thôn” Dự án này, đã thu

đợc nhiều kết quả và đợc Hội nghị Tổng kết tại Hà Nộingày 7/4/2006 đánh giá có ý nghĩa về khoa học và giá trịthực tiễn

Một số công trình khoa học nh công trình luận ántiến sĩ của Dơng Thanh Huyền “Xã hội hoá giáo dục ngànhgiáo dục mầm non trên địa bàn Hà Nội”, công trình luậnvăn thạc sĩ của Nguyễn Văn Kiên đề cập “Xã hội hoá giáodục ngành học mầm non vùng nông thôn”

Các công trình khác của Hồ Nguyệt ánh, NguyễnThanh Tâm, Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Thị Hoài An (dớidạng các luận văn thạc sỹ) tuy không trực diện bàn vào vấn

đề xã hội hoá giáo dục mầm non nhng trong các biện pháp

đề cập vấn đề nâng cao chất lợng giáo dục mầm non

đều coi “Xã hội hoá giáo dục”nh một phơng thức chủ đạo

để ngành học vợt qua các khó khăn khi nguồn lực tài chínhcòn hạn chế

Công trình của Hồ Nguyệt ánh (1999) đề cập vấn

đề “Nâng cao chất lợng, bồi dỡng cán bộ quản lý giáo dụcmầm non” đã nêu phải huy động các lực lợng xã hội thamgia vào hoạt động này

Trang 15

Công trình của Trần Thị Bích Liễu đề cập vấn đề

“Lập kế hoạch của hiệu trởng các trờng mầm non” năm

1999 đã nêu ngời hiệu trởng phải chú ý đa xã hội hỗ trợ choquá trình đào tạo giáo dục mầm non vào khâu kế hoạch

Công trình của Nguyễn Thị Hoài An đề cập vấn đề

“Xây dựng trờng mầm non t thục ở Hà Nội” đã nhấn mạnh

đến tiềm năng xã hội to lớn cho mục tiêu này

Công trình của Nguyễn Thị Thanh Tâm “Những biệnpháp nâng cao chất lợng đội ngũ quản lý ngành học mầmnon tỉnh Nghệ An” cũng nêu đặc thù xã hội hoá giáo dụcvào hoạt động bồi dỡng cán bộ quản lý nhìn từ đặc thùmột tỉnh miền trung

Các công trình đã nêu cung cấp nhiều kiến giải chohoạt động này, song hiện nay vẫn cần các kiến giải đặttrong bối cảnh của tinh thần Luật giáo dục ban hành năm2005

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó đợc thực

Trang 16

hiện bằng cách tổ chức tuyển chọn và lĩnh hội các kinhnghiệm lịch sử xã hội của loài ngời

Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệthống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối t-ợng nào đó, làm cho đối tợng ấy dần dần có đợc nhữngphẩm chất và năng lực nh yêu cầu đã đặt ra Giáo dục nảysinh cùng phát triển xã hội loài ngời, trở thành một chứcnăng sinh hoạt không thể thiếu đợc và không bao giờ mất

đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội

Giáo dục là một bộ phận của đời sống xã hội, hoạt

động giáo dục luôn luôn phát triển trong mối tơng tác biệnchứng, qua lại với các lĩnh vực khác của đời sống xã hội, nhquá trình kinh tế, văn hoá, xã hội…tuy nhiên xã hội muốnduy trì và phát triển đợc nhất thiết phải thực hiện chứcnăng giáo dục

Giáo dục luôn luôn đợc coi là chức năng quan trọng bậcnhất, mang tính tất yếu, đợc thực hiện thông qua các dạnghoạt động thực tiễn ở mức độ, phạm vi khác nhau, ở môi tr-ờng khác nhau: Nhà trờng, gia đình và xã hội Trong điềukiện giáo dục đợc xã hội hoá cao độ nh hiện nay thì các tổchức văn hoá, khoa học kỹ thuật…cũng có thể tham gia giántiếp hoặc trực tiếp vào các hoạt động của giáo dục

Nhờ thực hiện tốt chức năng giáo dục, xã hội tái sảnxuất ra những nhân cách, đáp ứng những nhu cầu pháttriển của các thế hệ kế tiếp nhau Giáo dục sáng tạo nêncác giá trị mới qua việc hình thành “Nhân cách - Sức lao

động”, tạo nên động lực phát triển và tiến bộ không ngừng

Trang 17

của xã hội Các thế hệ nối tiếp nhau trong đời sống xã hội

đều tiếp thu, kế thừa và phát triển sáng tạo các thành tựuvăn hóa, khoa học, kỹ thuật mà xã hội đã chọn lọc, tích luỹtrong suốt tiến trình lịch sử của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia

và nhân loại nói chung

Thứ hai: Tiếp cận về mặt hệ thống giáo dục quốcdân - Theo cách tiếp cận này thì “Giáo dục là hệ thốngcác thể chế, các biện pháp tổ chức đào tạo và giáo dụccủa một nớc” (Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 2 trang

120 - Nhà Xuất bản Từ điển Bách khoa, Hà Nội 2002)

Trong xu thế phát triển của nó, giáo dục luôn luôn có

xu thế "mở" không chỉ trong phạm vi quốc gia, dân tộc màcả ở bình diện quốc tế Giáo dục không đơn thuần là sựphản ảnh các lực lợng kinh tế và xã hội đang hoạt độngtrong một xã hội Nó còn là phơng tiện quan trọng để đàotạo nên các lực lợng kinh tế, xã hội và văn hoá, khoa học, kỹthuật, quyết định chiều hớng phát triển của các lực lợngnày Đến lợt mình, động lực của chúng lại tác động ngợc trởlại đối với giáo dục

Với ý nghĩa trên, giáo dục đợc xem nh một hiện tợng xãhội đặc biệt vì giáo dục tác động mạnh mẽ đến các hiệntợng xã hội khác và quyết định sự tồn tại và chiều hớng pháttriển của xã hội Nếu không có giáo dục thì không có sựtruyền lại các kinh nghiệm xã hội, không tạo ra các tiền đềtạo đà cho xã hội phát triển

Vậy, giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, là hoạt

động đặc trng của xã hội để hoàn thành những mẫu ngời

Trang 18

của từng giai đoạn lịch sử nhất định Giáo dục vừa có vaitrò động lực thúc đẩy sự phát triển và tiến bộ xã hội vừachịu sự quy định của trình độ phát triển chung của nềnkinh tế- xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Nhấn mạnh vai trò to lớn của giáo dục trong phát triểnkinh tế xã hội; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định "Giáo dục

là quốc sách hàng đầu" và "Đầu t cho giáo dục là đầu t chophát triển" Ông Ph Mayer - Tổng giám đốc UNESCO cònnhấn mạnh: Trong thế kỷ 21, nớc nào đầu t vào giáo dụcthì nớc đó có khả năng cạnh tranh mạnh nhất Tuy nhiênthành công của giáo dục còn phụ thuộc rất nhiều vào các

yếu tố khác Một trong những yếu tố quan trọng nhất là

quản lý giáo dục, đặc biệt đối với nớc ta trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

1.2.2 Giáo dục mầm non

a) Khái niệm giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non đã đợc nghiên cứu một cách có hệthống ở nớc ta trong suốt tiến trình phát triển nền giáo dụccách mạng Theo cách tiếp cận nội dung thì giáo dục mầmnon là một phân hệ của Hệ thống Giáo dục và Đào tạo

“Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dỡng chăm sóc giáodục từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi”

“Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển

về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻvào học lớp một”

Trang 19

(Luật Giáo dục năm 2005, Điều 21- 22)

Theo cách tiếp cận hệ thống thì Giáo dục mầm non có

vị trí là phân hệ đầu tiên trong Hệ thống giáo dục quốcdân Phân hệ này có nhiệm vụ thực hiện sự hài hoà giữachăm sóc và giáo dục phù hợp với sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ mầm non từ 3 tháng đến sáu tuổi

Sự chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáodục mầm non đợc thực hiện từ Bộ Giáo dục và Đào tạoxuống các Sở giáo dục và Đào tạo ở các tỉnh, tới cơ quangiáo dục cấp quận (huyện), phờng (xã) và cuối cùng đợc thựchiện ở cơ sở: trẻ em trong độ tuổi ở các nhà trẻ, trờngmầm non, trờng, lớp mẫu giáo cũng nh một bộ phận trẻ emcha đợc đến trờng lớp nhng trực tiếp hoặc gián tiếp đợc h-ởng các chơng trình phổ biến kiến thức đến các gia

đình

b)Nhiệm vụ của giáo dục mầm non:

Giáo dục mầm non có nhiệm vụ thực hiện việc nuôi ỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằmmục tiêu giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,thẩm mỹ… nhằm hình thành những yếu tố đầu tiên củanhân cách, chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ bớc vào lớpmột cũng nh đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách

d-về sau

Để thực hiện nhiệm vụ trên, giáo dục mầm non cần phải:

Trang 20

- Có các chiến lợc, chơng trình phát triển giáo dụcmầm non theo định hớng của Đảng và chủ trơng chínhsách của Nhà nớc, trong đó dự báo đợc các khả năng pháttriển để làm cơ sở hoạch định chính sách của Nhà nớc vềphát triển giáo dục mầm non toàn quốc, từng vùng, từng

địa phơng

- Hình thành đợc hệ thống mạng lới đa dạng về cácloại hình trờng lớp mầm non, đảm bảo các dịnh vụ chămsóc - nuôi dỡng- giáo dục trẻ đợc thực hiện trên toàn quốc, ởtất cả các vùng, miền, tỉnh tới tận thôn xã, từng bớc khắcphục tình trạng mất công bằng trong hởng thụ các dịch vụchăm sóc- giáo dục trẻ theo định hớng của Nhà nớc

Các cơ sở giáo dục mầm non gồm nhà, nhóm trẻ; ờng, lớp mẫu giáo, trờng mầm non công lập và ngoài cônglập có trách nhiệm thu nhận trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và

tr-tổ chức tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ

- Có nội dung và phơng pháp chăm sóc- giáo dục trẻ

đ-ợc đổi mới, đảm bảo vừa phù hợp với truyền thống dân tộcvừa tiếp cận đợc với sự phát triển của chất lợng giáo dụcmầm non của các nớc tiên tiến trong điều kiện của nớc ta;phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của địa phơng vànhu cầu của các bậc cha mẹ

- Có đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục mầm non và độingũ giáo viên có đủ trình độ, phẩm chất, năng lực đảmnhận công việc trong lĩnh vực quản lý và thực hiện chơngtrình giáo dục mầm non

Trang 21

- Các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt

động chăm sóc- giáo dục trẻ không ngừng đợc cải thiệntheo hớng thiết thực, phù hợp tại chỗ Đồng thời phải huy

động đợc các nguồn lực từ cộng đồng để đảm bảo các

điều kiện về cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non

- Những nơi khó khăn, cha có điều kiện, trẻ phải đợchởng sự chăm sóc- giáo dục tại gia đình từ các bậc cha mẹ

đợc trang bị kiến thức khoa học về nuôi dạy trẻ Trong cáccơ sở GDMN, trẻ đợc chăm sóc-giáo dục kết hợp chặt chẽgiữa gia đình - nhà trờng - xã hội

Các chính sách về giáo dục mầm non nhằm hớng tớikhuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập,hớng tới công bằng cho mọi trẻ em: phân bổ ngân sách nhànớc, chế độ chính sách cho giáo viên ngoài biên chế khuvực nông thôn, cơ chế thực hiện chính sách,…

Nhiệm vụ của giáo dục mầm non và điều kiện để thựchiện nói trên đặt ra cho cơ quan quản lý giáo dục mầmnon phải có nỗ lực rất lớn để tìm kiếm các giải pháp quản

lý chỉ đạo thích hợp mà xã hội hoá giáo dục mầm non làmột trong những hớng cơ bản nhất đảm bảo thực hiệnnhiệm vụ thành công

c) Vai trò của giáo dục mầm non

Giáo dục muốn phát triển bền vững thì phải đầu tvào chơng trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ nhữngnăm nhỏ tuổi, coi đây là một phần của chiến lợc cơ bản

Sở dĩ nh vậy, vì cũng nh trớc khi xây dựng toà nhà, ta cầnxây cho nó một cái nền tảng bằng đá vững chắc để có

Trang 22

toàn bộ công trình kiến trúc đó Trớc khi một em bé vàotrờng tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tơng tự.Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hoá cộng

đồng là những nhân tố tạo nên nền tảng đó Do đó từ lúclọt lòng đến lúc lên 6 tuổi, trẻ em cần đợc sự đầu t hỗ trợphát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã hội Việc giáodục trẻ em trong những năm học ở nhà trờng có thành cônghay không một phần lớn là tuỳ thuộc những tảng đá làmnền, tạo đợc trong những năm phát triển trẻ thơ, sau này từnhững tảng đá đó làm nền cho sự nghiệp giáo dục, chotất cả mọi ngời

Tại hội nghị thế giới về "Giáo dục cho mọi ngời"(Education for all), tại Jomtien, Thái Lan, tháng 3/1990 đãthống nhất cách nhìn là giáo dục cơ bản đợc bao trùm việc

đáp ứng những nhu cầu cơ bản trong những năm đầu tiêncủa cuộc đời Định nghĩa này đã mở rộng và thể hiệnsâu sắc nhận thức: Sự phát triển của trẻ mầm non tạo nềntảng cho việc học tập tiểu học và đóng góp xã hội trongcuộc sống sau này Hội nghị nhấn mạnh rằng việc giáo dụcphải bắt đầu từ khi mới sinh Bản tuyên bố chơng trìnhhành động còn tuyên bố những điều kiện tiên quyết chochất lợng giáo dục, sự công bằng trong giáo dục, tính hiệuquả trong giáo dục chính là những năm tháng trẻ thơ

d)Giáo dục mầm non góp phần bình đẳng giới

Giáo dục mầm non góp phần giải phóng phụ nữ, thựchiện bình đẳng nam nữ Phụ nữ luôn có ví trí đặc biệtquan trọng trong xã hội Những phẩm chất chịu thơng,

Trang 23

chịu khó chăm lo công việc gia đình luôn làm nổi bậthình ảnh phụ nữ Việt Nam Phát triển giáo dục mầm nonlàm tăng cơ hội bình đẳng cho phụ nữ: Nhờ có phát triểngiáo dục mầm non, phụ nữ có thể yên tâm trong sản xuất,

có điều kiện học hành nâng cao hiểu biết và hởng thụnhững phúc lợi trong gia đình cũng nh có cơ hội đóng gópcho xã hội Để cải thiện địa vị của phụ nữ, tăng cơ hộibình đẳng cho phụ nữ, phát triển giáo dục mầm non làmột trong những giải pháp hữu hiệu cần đợc coi trọng

1.2.3 Xã hội hoá giáo dục

a) Xã hội hóa:

Khái niệm “Xã hội hoá” có những mối liên hệ nhất

định với quá trình tổ chức chính trị xã hội "Cách mạng là

sự nghiệp của quần chúng" luận điểm này đã đợc chứngminh trong quá trình đấu tranh cách mạng Xuất phát từ lýluận của chủ nghĩa Mác- Lênin về vai trò của quần chúngtrong đấu tranh cách mạng và truyền thống "Lấy dân làmgốc" trong quá trình dựng nớc và giữ nớc, Đảng Cộng sảnViệt Nam đã kế thừa một cách sáng tạo truyền thống vẻvang ấy tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi giai đoạn cách mạng

Từ khi nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến nay,trong mọi chủ trơng của mình Đảng ta luôn luôn lấy dânlàm gốc, coi trọng việc thờng xuyên bồi dỡng sức dân,

đồng thời với việc giác ngộ, huy động và tổ chức lực lợng

to lớn của toàn dân vào việc thực hiện mọi nhiệm vụ cáchmạng nhằm đem lại no ấm, hạnh phúc cho nhân dân làm

đờng lối chính trị quan trọng nhất của mình Đờng lối dựa

Trang 24

vào dân đợc đúc kết trong câu nói nổi tiếng của Hồ ChủTịch: "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dânliệu cũng xong".

Trong thực tiễn cách mạng, sự vận động và phát triểncủa đờng lối này ngày càng đạt tới trình độ cao hơn cả

về lý luận và thực tiễn Tới Đại hội VIII thì xuất hiện thuậtngữ "Xã hội hoá" Thuật ngữ "Xã hội hoá" trong bối cảnhphát triển của nớc ta ở thời kỳ Đổi mới đợc dùng để chỉ

"cách" thực hiện chủ trơng của Đảng bằng con đờng giácngộ, vận động và tổ chức sự tham gia tích cực, tự nguyệncủa mọi lực lợng xã hội, của toàn dân vào sự nghiệp chung

đồng thời cũng tăng cờng trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc

đối với mọi mặt của đời sống nhân dân

b) Xã hội hóa giáo dục

Thuật ngữ “Xã hội hoá giáo dục” đợc dùng phổ biến ởViệt Nam vào thập kỷ 90 của thế kỷ trớc Khái niệm này nộidung vừa đợc tiếp cận từ giáo dục học và đợc tiếp cận từchính trị học

Thứ nhất: Khái niệm chỉ sự tăng cờng chú ý, hởngứng, quan tâm của xã hội đóng góp vật chất và tinh thầncho sự nghiệp giáo dục

Thứ hai: Khái niệm chỉ sứ mệnh của ngành giáo dục,của nhà trờng làm cho ngời học đợc thích ứng nhanh với

đời sống xã hội (xã hội hoá cá nhân)

Trang 25

Ngời ta thờng biểu đạt xã hội hoá giáo dục bằng côngthức có mối liên hệ tơng tác hai chiều, thông qua tiếng Anh

là EFA=AFE

Education for all - Giáo dục cho mọi ngời (EFA)

All for Education - Tất cả cho giáo dục (AFE)

GS.VS Phạm Minh Hạc (Nguyên Bộ trởng Bộ Giáo dục)khi nhấn mạnh đến bản chất của giáo dục là bản chất xãhội và giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội đã nêu:

“Mọi thành viên trong xã hội đều phải tham gia xâydựng giáo dục và đợc hởng thụ giáo dục” Cách biểu đạt củaPhạm Minh Hạc là Việt Nam hóa công thức EFA=AFE

(Phạm Minh Hạc - Mời năm đổi mới giáo dục - trang 85).Nghị quyết 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 về ph-

ơng hớng và chủ trơng xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y

tế, văn hoá đã nêu: Xã hội hoá là xây dựng sự cộng đồngtrách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập

và cải thiện môi trờng kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợicho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá ở mỗi địa ph-

ơng, đây là cộng đồng trách nhiệm của Đảng bộ, Hội

đồng nhân dân, các cơ quan Nhà nớc, các đoàn thể quầnchúng, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đóng tại địa ph-

ơng và của từng ngời dân

Riêng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là "Tạo raphong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội theo nhiềuhình thức, vận động toàn dân… làm cho xã hội trở thànhmột xã hội học tập Vận động toàn dân chăm sóc thế hệ

Trang 26

trẻ, tạo ra môi trờng giáo dục lành mạnh, phối hợp chặt chẽgiữa giáo dục trong nhà trờng với giáo dục gia đình và giáodục ngoài xã hội, tăng cờng trách nhiệm của cấp uỷ Đảng,Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các đoàn thểquần chúng, các doanh nghiệp … đối với sự nghiệp giáodục" (Nghị quyết 90/CP).

1.2.4.Xã hội hoá giáo dục mầm non

Khái niệm xã hội hoá giáo dục mầm non đợc xây dựng

từ khái niệm xã hội hoá giáo dục và vận dụng vào đặc thùcủa ngành học mầm non

Đó là việc huy động nhân lực, tài lực, vật lực của xãhội vào quá trình chăm sóc giáo dục trẻ thơ (dới 6 tuổi) và

đa mục tiêu giáo dục mầm non vào đời sống cộng đồng

để trẻ trong lứa tuổi này “Phát triển cơ thể cân đối khoẻmạnh, nhanh nhẹn, biết kính trọng yêu mến, lễ phép với

ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và ngời trên, yêu quí anhchị em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái

đẹp, ham hiểu biết, thích đi học”

Trong hoàn cảnh nớc ta cha phải mọi trẻ em trong lứatuổi mầm non đều đợc ra lớp thì giáo dục mầm non phảiphấn đấu giúp các bậc cha mẹ (Hoặc ngời nuôi dỡng cácem) có kiến thức, và thái độ đúng đắn trong việc nuôi d-ỡng các em theo mục tiêu mà Luật Giáo dục đề ra

Công tác xã hội hóa là:

- Làm cho toàn Đảng, toàn dân nhận thức sâu sắc vai

trò của giáo dục và vị trí, vai trò của giáo dục mầm non

Trang 27

đối với việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, chính

là giai đoạn đầu tiên hết sức quan trọng để tạo ra nguồnlực con ngời

- Xây dựng, huy động và tổ chức cộng đồng trách nhiệm của từng ngời dân, của từng gia đình, tập thể và

các tổ chức Đảng, chính quyền các cấp, của các đoàn thểquần chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hội đối với việcphát triển giáo dục mầm non và đối với việc xây dựng môitrờng giáo dục lành mạnh ở mọi lúc mọi nơi: môi truờng nàytrớc hết là sự kết hợp giữa các trờng mầm non với gia đình

để giúp trẻ phát triển, là việc giúp các gia đình có nhữngkiến thức cần thiết để chăm sóc, nuôi dỡng và giáo dục trẻ

ở ngay tại gia đình

- Đa dạng hoá các loại hình và hình thức giáo dục

mầm non, củng cố các trờng công lập hiện có và mở rộngcác loại, dân lập, t thục Tuỳ theo hoàn cảnh của địa ph-ong có thể có nhiều hình thức học tập khác nhau nh: 1buổi, 2 buổi/ ngày, cả ngày và phổ biến kiến thức cho cácbậc cha mẹ để nuôi dạy ở nhà nếu có điều kiện

- Huy động và tổ chức các lực lợng xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình chăm sóc giáo dục trẻ:

+ Tham gia việc xây dựng kế hoạch phát triển giáodục mầm non tại địa bàn phù hợp với kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội tại địa bàn sinh sống của họ

+ Tham gia vào việc tổ chức hoạt động tham quan,tìm hiểu môi trờng xung quanh theo kế hoạch của nhà tr-ờng

Trang 28

+ Tham gia su tầm tài liệu, sách vở, tranh ảnh hoặc

vẽ tranh ảnh phục vụ cho từng chủ đề học và chơi của trẻ

+ Tham gia cùng giáo viên lựa chọn các chủ đề mà họcho là cần thiết (trong hoặc ngoài chơng trình đã biênsoạn) để tổ chức hoạt động vui chơi và học tập cho trẻ Có

sự tham gia ý kiến trong việc biên soạn hoặc chỉnh lý

ch-ơng trình định kỳ của Bộ

+ Tham gia các hội thi nấu ăn, và các hội thi khác có sựphối hợp giữa giáo viên, trẻ em và cha mẹ để giúp đỡ trẻ

- Tổ chức sự phối hợp liên ngành trong khi triển khai

thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục mầm non Đây làmột trong những yếu tố then chốt của xã hội hoá giáo dụcmầm non Trong khi thực hiện sự phối hợp này, mỗi ngànhvẫn thực hiện đúng chức năng riêng có của mình, thôngqua đó thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non Chẳng hạn,ngành y tế tổ chức khám định kỳ hoặc tổ chức chăm sóc

vệ sinh răng miệng cho trẻ Ngành Giao thông, hớng dẫngiúp đỡ thực hiện các trò chơi về thực hiện các điều luậtgiao thông, ngành Văn hoá và Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ

em cùng phối hợp thực hiện các điểm vui chơi kết hợp với ờng mầm non,…

tr-Sự phối hợp liên ngành để thực hiện mục tiêu giáo dụcmầm non cần đợc thể chế hoá về mặt nhà nớc dới hìnhthức văn bản pháp quy, để đảm bảo thực hiện đợc lâu dàinghiêm túc và triệt để

Sự phối hợp liên ngành còn đợc thể hiện trong việccùng nhau thống nhất xây dựng các chính sách, chế độ

Trang 29

để tạo điều kiện phát triển giáo dục mầm non phù hợp làmcơ sở để Nhà nớc ban hành

- Tổ chức việc chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên về

mọi mặt, trình độ, chất lợng chuyên môn, tinh thần và vậtchất tôn vinh nghề nghiệp để giáo viên không ngừngnâng cao chất lợng chăm sóc- giáo dục trẻ đồng thời tạo talực lợng nòng cốt duy trì và phát triển cuộc vận động xãhội hoá giáo dục mầm non

- Huy động và tổ chức lực lợng xã hội thực hiện đa

dạng hoá nguồn lực đầu t cho giáo dục mầm non

- Huy động nguồn nhân lực: làm cho lực lợng lao

động xã hội và cá nhân trong cộng đồng mang sức lực vàtài năng của mình tham gia vào mọi hoạt động của giáodục mầm non, từ việc tích cực tạo điều kiện đa trẻ đếnlớp, đóng góp xây dựng trờng sở, làm đồ chơi, su tầmtranh ảnh cho nhà trờng… đến việc tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào vịêc biên soạn chơng trình tài liệu,phổ biến kiến thức đến các gia đình…

+ Huy động vật lực: Nhằm tăng cờng cơ sở vật chấtcho trờng, lớp mầm non Chẳng hạn, giành đất đai thuậnlợi cho việc xây dựng trờng, lớp, sân chơi, đóng góp ngàycông xây dựng, sửa chữa trờng lớp, hỗ trợ các thiết bị đồdùng đồ chơi phục vụ cho dạy và học cho nhà trờng

+ Huy động nguồn tài chính: Đối tợng huy độngnguồn tài chính trong cuộc vận động xã hội hoá giáo dụcmầm non bao gồm: Nhà nớc và các cơ quan chức năng củaNhà nớc (giữ vai trò chủ đạo, nồng cốt), các tổ chức phi

Trang 30

chính phủ, các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội, các đoànthể và hội quần chúng, các gia đình và cá nhân đónggóp trên cơ sở tự nguyện, công khai, dân chủ Để thựchiện chủ trơng này, cần khắc phục 2 khuynh hớng, Một là -

ỷ lại, chỉ trông chờ vào ngân sách của nhà nớc mà khôngchịu đóng góp; hai là - kêu gọi nhân dân và mọi lực lợng

đóng góp, lạm thu quá khả năng của ngời dân

- Tăng cờng nguồn thông tin: Đảm bảo dân chủ trong

các hoạt động; công khai trong các khâu thu và chi “Dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” dới sự quản lýthống nhất của Nhà nớc

1.2.5 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục bắt nguồn từ quản lý chung Đây làhoạt động của chủ thể quản lý tác động tới khách thể quản

lý nhằm đạt đợc mục tiêu chung nhất là sự ổn định vàphát triển của hệ thống

Quản lý giáo dục là tác động của cơ quan quản lý giáodục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo, PhòngGiáo dục và Đào tạo và Nhà trờng) đối với các thuộc cấp củamình nhằm thực hiện đợc mục tiêu giáo dục mà Đảng vàNhà nớc ban hành

Quá trình giáo dục theo mối liên hệ hai chiều: Giáodục tác động vào xã hội và xã hội tác động vào giáo dục.Cần có sự quản lý, điều khiển để các hoạt động này diễn

ra theo xu thế cân bằng động và đạt đợc sự đồng thuậnlàm cho quá trình xã hội hoá của xã hội đạt tới sự bền vững

Trang 31

Quản lý giáo dục hớng vào bốn cấp độ:

- Quản lý nền giáo dục trong mối quan hệ với nềnkinh tế,

- Quản lý Hệ thống giáo dục Quốc dân trong mỗiquan hệ với cơ cấu dân số và cơ cấu lao động

- Quản lý nhà trờng trong mối quan hệ với đời sốngcộng đồng

- Quản lý quá trình dạy học/giáo dục/đào tạo trongmỗi quan hệ với quá trình hình thành nhân cách -sức lao động

ở xã hội ta, nhà trờng, gia đình, và xã hội là một thểthống nhất cho nên quản lý giáo dục chỉ có thể thành côngkhi có sự hỗ trợ của gia đình và xã hội và đến lợt mìnhquản lý giáo dục phải phục vụ cho các mục tiêu ổn địnhphát triển gia đình và xã hội Với ý nghĩa này, quản lý giáodục đã hàm chứa yêu cầu xã hội hóa giáo dục

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về giáo dục mầm non và xã hội hoá giáo dục mầm non.

Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Lãnh tụ kính yêu của Dân tộc

đã dạy: “Muốn có Chủ nghĩa xã hội phải có con ngời xã hộichủ nghĩa, muốn có con ngời xã hội chủ nghĩa phải nuôidạy con ngời ngay từ lúc lọt lòng”

Ngời còn dạy: “Mẫu giáo tốt là mở đầu một nền giáodục tốt”

Ngay trong những ngày chiến tranh ác liệt chống đếquốc Mỹ, Chính phủ đã đề ra Nghị quyết số 140/CP ngày

Trang 32

15/7/1971 nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục trẻthơ Nghị quyết này nhấn mạnh “Việc nuôi nấng và dạy dỗtrẻ em trong thời kỳ trứng nớc có tác dụng quyết định khálớn đối với sự hình thành và phát triển thế hệ tơng lai củadân tộc và có ý nghĩa rất sâu sắc đối với tiền đồ đất nớcta.”

Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã có lời nói đầy tâmhuyết ngày 7/9/1973:

“Nếu hiện nay ta cha có Chủ nghĩa xã hội cho khắpmọi ngời thì làm sao hãy có Chủ nghĩa xã hội cho trẻ em -Phải nh vậy mới đúng Đây là ý lớn của Bác Hồ, của BộChính trị, của Nhà nớc ta”

Bớc vào thời kỳ đất nớc thống nhất, cả nớc đi lên Chủnghĩa xã hội, Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam raNghị quyết về cải cách giáo dục (NQ14) đã có sự khẳng

định: “Càng làm tốt công tác giáo dục mầm non thì càng

có điều kiện thuận lợi để tạo sự đồng thuận, để đạt chấtlợng cao trong việc giáo dục phổ thông và mở rộng sựnghiệp giải phóng phụ nữ”

Bớc vào thời kỳ đổi mới, giáo dục mầm non tiếp tục

đ-ợc khẳng định là một công việc quan trọng của sự nghiệpGiáo dục và Đào tạo

Hội nghị TW2 của Ban chấp hành Đảng Cộng sản ViệtNam khoá VIII định hớng cho chiến lợc giáo dục và đào tạovới sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đã ghirõ: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển giáo dục mầm non

Trang 33

cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi, phổ biến kiến thức nuôidạy trẻ cho các gia đình”.

Hội nghị lần thứ VI của Ban chấp hành Trung ơng

Đảng khoá IX đã cụ thể hoá thành các chỉ tiêu cho pháttriển giáo dục mầm non đến năm 2010: “Mở rộng hệthống trờng lớp giáo dục mầm non trên mọi địa bàn dân c,

đặc biệt ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nông thôn.Tăng tỷ lệ trẻ trớc 3 tuổi đi nhà trẻ 12% năm 2000 lên 15%vào năm 2005 và 18% vào năm 2010; trẻ từ 3-5 tuổi đi họcmẫu giáo từ 50% năm 2000 lên 58% vào năm 2005 và 67%vào năm 2010 (Trong đó trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt85% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010) Giảm tỷ lệ suydinh dỡng của trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non xuốngdới 20% vào năm 2005, dới 15% vào năm 2010”

Tiếp tục hoàn chỉnh mạng lới trờng, lớp cho giáo dụcmầm non ở cơ sở, hoàn chỉnh các loại hình và các hìnhthức giáo dục thích hợp cho mọi địa bàn, từ đó tạo cơ hộicho trẻ em đợc hởng giáo dục mầm non và mỗi ngời dân cóthể đóng góp năng lực, sở trờng của họ cho giáo dục mầmnon

Các Nghị quyết của Đảng đã định hớng cho xã hội hoá giáo dục mầm non một số vấn đề quan trọng sau:

Hoạt động xã hội hoá cần thiết phải đảm bảo tính dân chủ, bình đẳng, công bằng và công khai

để phát triển giáo dục mầm non cả về số lợng, chất ợng, hiệu quả

Trang 34

l-Xã hội hoá giáo dục mầm non phải nhằm hạn chế sự tác

động tiêu cực của cơ chế thị trờng mang lại nh: bất bình

đẳng, phân cực hởng thụ giáo dục mầm non giữa các vùngmiền và các nhóm dân c có hoàn cảnh khác nhau Việc

đầu t, hỗ trợ của nhà nớc cần chú trọng đến đặc điểmkhác biệt về tự nhiên, kinh tế- xã hội

Xã hội hoá giáo dục mầm non phải đợc thể chế hoá bằng các văn bản pháp quy quy định cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ, bắt buộc và tự nguyện đối với tập thể và cá nhân

Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy liên quanlàm cơ sở cho thực hiện xã hội hoá giáo dục mầm non,tổng kết thực hiện văn bản đã có tìm ra những hạn chế,bất cập để hoàn thiện hoặc bổ sung văn bản mới, làm choquá trình xã hội hoá thực sự sống động trong nếp sống,suy nghĩ và hành vi ứng xử hàng ngày của mỗi một con ng-ời

Xã hội hoá giáo dục mầm non không phải để giảm bớttrách nhiệm của Nhà nớc, giảm bớt ngân sách nhà nớc choGDMN; trái lại Nhà nớc thờng xuyên tìm thêm các nguồn thu

để tăng tỷ lệ ngân sách chi cho các hoạt động GDMN,

đồng thời quản lý tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn kinh phí đầu t cho giáo dục mầm non

Nh đã nói thuật ngữ “Xã hội hoá giáo dục” tuy mới đợcdùng ở Việt Nam từ thập niên 90 của thế kỷ trớc, song tinhthần chủ đạo về vấn đề này đã đợc nêu trong Cơng lĩnh

Trang 35

của nền giáo dục đất nớc ngay từ khi Chính quyền Cáchmạng mới đợc thành công.

Nền giáo dục của nớc ta là nền giáo dục của dân, dodân, vì dân, nền giáo dục đặt trên các nguyên tắc dântộc, khoa học, đại chúng

Trong bức th cuối cùng của Bác Hồ gửi cho ngành giáodục ngày 15/10/1968, Ngời đã nhấn mạnh: “Giáo dục là sựnghiệp của quần chúng, cần phát huy đầy đủ dân chủ xãhội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thậtchặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa trò vớinhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trờng với nhân dân

để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó

Giáo dục nhằm đào tạo ra những lớp ngời kế tục sựnghiệp cách mạng to lớn của Đảng và của nhân dân ta, do

đó các ngành, các cấp Đảng và Chính quyền địa phơngphải thực sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phảichăm sóc nhà trờng về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dụccủa ta lên những bớc phát triển mới”

(Chủ Tịch Hồ Chí Minh, toàn tập, tập 12 trang 404)

403-Thời kỳ chống Mỹ cứu nớc (Lúc đó còn tồn tại hai thiếtchế nhà trẻ và mẫu giáo) giáo dục đã thực hiện sự huy

động mạnh mẽ của toàn dân cho sự nghiệp chăm sóc trẻthơ

Trang 36

Nhà trẻ lúc đầu do Hội Liên hiệp phụ nữ chỉ đạo Năm

1958 Hội đã đề xuất phối hợp cùng Tổng công đoàn và BộGiáo dục tổ chức Hội nghị bàn về nhà trẻ, mẫu giáo

Thời kỳ này, có sự phân định 1-3 tuổi thì vào họcvờn trẻ; từ 3-6 tuổi vào mẫu giáo Ngày 25/4/1960 Hội

đồng Chính phủ có Nghị quyết củng cố các tổ chức gửi trẻtrong các xí nghiệp cơ quan với sự hỗ trợ và đóng góp củanhân dân Ngày 1/4/1967 Thủ tớng Chính phủ ra chỉ thị

số 126/CP qui định rõ: các cấp chính quyền phải có biệnpháp giúp nhà trẻ dân lập phát triển mạnh mẽ”

Ngày 25/4/1962, Ban Bí th Trung ơng Đảng ra Chỉ thị43/CT/TW qui định trách nhiệm cụ thể cho các ngành y tế,giáo dục, phụ nữ, Tổng công đoàn, Ban công tác nôngthôn và các ngành kinh tế, thơng nghiệp, văn hoá đềuphải quan tâm góp phần vào việc xây dựng lứa tuổi nhàtrẻ, mẫu giáo

Thực hiện Chỉ thị của Ban Bí th, Thủ tớng Chính phủ

ra quyết định 99/TTg thành lập Ban Bảo vệ Bà mẹ trẻ emTrung ơng và các cấp

Bác Hồ rất quan tâm đến nhà trẻ, mẫu giáo Ngời đãtới thăm một khoá huấn luyện cán bộ mẫu giáo và căn dặn:

“Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ dạy trẻ cũng nhtrồng cây non Trồng cây non đợc tốt thì sau này cây lêntốt Dạy trẻ thật tốt thì sau này các cháu thành ngời tốt”

Trang 37

Những năm bom đạn Mỹ bắn phá miền Bắc ác liệt,nhà trẻ, mẫu giáo vẫn phát triển để giải phóng phụ nữ vàgiúp các bà mẹ trẻ phục vụ kháng chiến.

Tháng 9/1969 đã có Hội nghị Tổng kết điển hìnhtân tiến (Hng Yên) về mẫu giáo Hội nghị này đã nêu kinhnghiệm huy động sức dân đóng góp cho phong trào mẫugiáo phát triển

Khu IV lúc đó là vùng đất bị bắn phá ác liệt nhất

nh-ng lại là nơi có phonh-ng trào mẫu giáo mạnh nhất Năm 1968

có nơi thu hút 70-80% số cháu ra lớp Nh Nông trờng 1/5,Nông trờng Tân Hiếu, Trờng mẫu giáo Đức Bùi Tấm gơngtiêu biểu của ngành mẫu giáo và các trờng này là côNguyễn Thị Thảo, Hiệu trởng trờng mẫu giáo Đức Bùi (HàTĩnh) Cô Thảo đã đa tác dụng của trờng mẫu giáo vào

đời sống cộng đồng và huy động cộng đồng cung cấpnguồn lực cho phát triển trờng mẫu giáo

Bớc vào thời kỳ “Đổi mới” Giáo dục Mầm non đã đợcphát triển mạnh theo nội dung “Xã hội hoá giáo dục”

Ngày 20/2/1990, Chỉ thị của Hội đồng Bộ trởng đãphê chuẩn “Công ớc về quyền trẻ em Việt Nam” Tiếp theoQuốc Hội đã thông qua Luật “Bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻem” vào ngày 12/8/1991 - Đây là những văn bản qui phạmpháp luật cao nhất, thể hiện chiến lợc, sách lợc, mục tiêu của

Đảng, Nhà nớc ta đối với giáo dục mầm non

- Trẻ em có quyền và cần đợc chăm sóc giáo dục ngay

từ khi lọt lòng

Trang 38

- Gia đình, Nhà nớc, xã hội cùng có nhiệm vụ bảo vệchăm sóc giáo dục trẻ em.

- Dân số và kế hoạch hoá gia đình trong toàn xã hội.Trên tinh thần các văn bản cao nhất này, Nhà nớc cònban hành các văn bản pháp qui khác để thực hiện các mụctiêu trên

- Chính sách Nhà nớc và nhân dân cùng làm,

- Chính sách bảo vệ thai nhi và trẻ sơ sinh,

- Chính sách phát triển nhà trẻ và mẫu giáo

Từ năm 1986, một loạt các chơng trình chăm sóc giáodục trẻ em đợc triển khai rộng rãi với sự giúp đỡ của mộyt số

tổ chức quốc tế nh UNICEF, Radda Barhnen nh chơngtrình nhóm trẻ gia đình, đề án giáo dục các bậc cha mẹ,chơng trình hoà nhập và kích thích trẻ phát triển, chơngtrình cải cách mẫu giáo và quản lý nhà trẻ Các chơngtrình này đã đạt đợc nhiều thành tựu

Trên tinh thần xã hội hoá giáo dục, ngành giáo dụcmầm non đã huy động sức mạnh tổng hợp của xã hội, đặcbiệt là sức mạnh trí tuệ của nhiều nhà khoa học cùng với lựclợng nòng cốt của ngành giáo dục đã xây dựng đợc một bộchơng trình đồ sộ nhất về giáo dục mầm non trong lịch

sử phát triển của ngành học

Chơng trình này, đã góp phần nâng cao chất lợngchăm sóc giáo dục ở các trờng lớp mẫu giáo, nhất là đối với

hệ thống trờng trọng điểm Chơng trình cũng đã khẳng

Trang 39

định mục tiêu đào tạo là: Những cháu khoẻ mạnh, tự tin,giàu lòng nhân ái, thích đi học; làm sáng tỏ vai trò củahoạt động chủ đạo - hoạt động chơi trong quá trình hìnhthành nhân cách trẻ.

ý nghĩa to lớn nhất của chơng trình giáo dục mẫugiáo cải cách chính là việc đã tạo cho trẻ một vốn tri thứctiền khoa học quan trọng, các thao tác trí tuệ phù hợp với độtuổi, đặc biệt là ngôn ngữ giao tiếp Đó là bớc chuẩn bịquan trọng để trẻ sẵn sàng cho việc học tập ở bậc phổthông đạt kết quả cao

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trở ngại nhng giáo dụcmầm non từng bớc xác định rõ vai trò của mình trong sựnghiệp cách mạng và giáo dục Giáo dục mầm non đã gópphần xây dựng con ngời ngay từ lúc còn nhỏ nhằm pháttriển cả về thể lực, trí tuệ và tâm lý, bồi dỡng cho trẻ lòngham muốn đến lớp, đến trờng để vui chơi và học tập.Nhờ chất lợng giáo dục ở khâu này đạt kết quả cao mà chấtlợng giáo dục phổ thông cũng đợc nâng lên

Giáo dục mầm non không những góp phần giải phóngphụ nữ mà còn tạo điều kiện dể phụ nữ tham gia công tácxã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tạo ra mối quan hệbình đẳng nam nữ

Việc xác định chức năng, vị trí của giáo dục mầmnon có tác động đến nhiều mặt của công tác quản lý chỉ

đạo mẫu giáo nhà trẻ về phơng hớng, qui mô, hình thứcphát triển

Trang 40

Con đờng phát triển giáo dục mầm non ở Việt Nam làcon đờng độc đáo Các trờng mầm non hầu hết đều gắnvới cộng đồng, đợc cộng đồng nuôi dỡng Cả xã hội có sự

thấm nhuần thông điệp “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” nên đã không tiếc sức, tiếc của cho lĩnh vực quan

trọng này

1.4 Mục tiêu - Nguyên tắc - Nội dung xã hội hoá giáo dục mầm non

1.4.1 Mục tiêu xã hội hoá giáo dục mầm non

a) Xã hội hoá giáo dục mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lợng giáo dục mầm non

Nói đến giáo dục là nói đến chất lợng và mục tiêuhàng đầu của giáo dục là chất lợng Xã hội hoá sự nghiệpgiáo dục mầm non sẽ tạo ra các nhân tố đồng thuận giữanhà trờng và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục

Nhà trờng thông qua con đờng này đa chủ trơng,chính sách của Đảng và Nhà nớc về giáo dục mầm non,thông điệp tới cộng đồng, tới cán bộ, nhân dân, tới cha mẹcủa trẻ

Nhà trờng thông qua con đờng này huy động tâmlực, tài lực, vật lực của cộng đồng phát triển trờng mầmnon

Điều cần nhấn mạnh là việc huy động cộng đồngxây dựng môi trờng giáo dục thuận lợi cho trẻ phát triển có ýnghĩa rất quan trọng cho ngành giáo dục này

Ngày đăng: 08/04/2013, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Đề án Xã hội hóa giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Xã hội hóa giáo dục
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo - UNESCO: Hội nghị Tổng kết “Dự án phát triển trẻ thơ dựa vào cộng đồng cho trẻ em nghèo vùng nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển trẻ thơ dựa vào cộng đồng cho trẻ em nghèo vùng nông thôn
10. Công đoàn Giáo dục Việt Nam: “Đánh giá 10 năm thực hiện xã hội hoá giáo dục” NXB Giáo dục tháng 5/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá 10 năm thực hiện xã hội hoá giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục tháng 5/2000
21. Sở GD&ĐT Hà Nội, hớng dẫn 1920/HD-SGD&ĐT ngày 7/10/2005 về h- ớng dẫn chỉ đạo thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ làm quen văn học, làm quen chữ viết” năm học 2005-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ làm quen văn học, làm quen chữ viết
26. ủy ban nhân dân TP Hà Nội, Kế hoạch 55/KH-UB ngày 26/11/2003 về “Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ t- ớng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ t-ớng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non
5. BGD&ĐT-BNV-BTC, Thông t liên tịch số Thông t Liên tịch số 05/2003/TTLT/BGD&DT-BNV-BTC ngày 24/2/2003 về hớng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non Khác
6. Chính phủ, Nghị định 90/CP ngày 21/8/1997 về phơng hớng và chủ trơng xã hôị hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao Khác
7.Chính phủ, Nghị Định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, v¨n hãa, thÓ thao Khác
8. Chính phủ, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục, thể thao Khác
9. Chính phủ, Quyết định số 161/2002/TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tớng về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non Khác
11. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996 Khác
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Khác
13. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn Kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001 Khác
14. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khoá IX, NXB Chính trị quốc gia 2002 Khác
15. Đảng Cộng sản VIệt Nam - Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 BCHTW khóa IX, NXB Chính trị quốc gia 2004 Khác
16. Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Báo nhân dân 2006 Khác
17. Hội Khuyến học Việt Nam, Đề án hớng dẫn thực hiện Xã hội hoá giáo dục của Hội khuyến học Việt Nam Khác
18. Quốc hội nớc CHXHCNVN, Luật giáo dục 2005 - NXB giáo dục 2006 19. Quận Hai Bà Trng, Hà Nội – Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Hai Bà Trng lần thứ XXIII (2005-2010) Khác
20. Sở GD&ĐT Hà Nội, Báo cáo số 908/BC-ĐG-ĐT về Tổng kết năm học 2004-2005 bậc học mầm non Khác
22. Sở GD&ĐT Hà Nội, Báo cáo thống kê mầm non đầu năm học 2005-2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w