1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quy trình hoạch định chiến lược của ngân hàng IVB

27 703 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 64,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược SBU:  Tiền gửi thanh toán Viễn cảnh, sứ mệnh và chiến lược đã thực hiện: Indovina là ngân hàng liên doanh đầu tiên ở Việt Nam, việc lựa chọn

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Tên đầy đủ DN: Ngân Hàng TNHH Indovinabank

Tên viết tắt DN : IVB

Trụ sở: 97A Nguyễn Văn Trỗi, Phường 12, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM

Được thành lập ngày 21 tháng 11 năm 1990

Loại hình DN: Ngân hàng liên doanh

Tel: (84-8) 3942 1042 Fax: (84-8) 3942 1043

Website: http://mce_host/support@indovinabank.com.vn

Ngành nghề kinh doanh của DN (theo giấy chứng nhận đăng ký số …):

Ngân hàng liên doanh theo giấy phép ban đầu của Ủy ban Nhà nước

về Hợp tác và Đầu tư số 135/GP và sau đó được thay bằng giấy phép số08/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 29 tháng 10 năm1992

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):

 Tiền gửi thanh toán

Viễn cảnh, sứ mệnh và chiến lược đã thực hiện:

Indovina là ngân hàng liên doanh đầu tiên ở Việt Nam, việc lựa chọn chiếnlược và tuyên bố viễn cảnh và sứ mệnh của IVB tuy chưa thể hiện rõ nét

Trang 2

nhưng IVB xác định sứ mệnh sẽ trở thành đầu mối tài chính quan trọng chocác doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Với ưu thế chi phí vốn thấp, ưu thế về cơ sở khách hàng và sự am hiểuthị trường nhờ kinh nghiệm chia sẻ từ hai bên lien doanh, IVB xác định hoạtđộng tín dụng là thế mạnh của mình khi hoạt động tại Việt Nam

Từ sau cuộc khủng hoảng Châu Á năm 1997, IVB đã mở rộng phát triểnđến tất cả các thành phần kinh tế trong cả nước, trong đó đã bắt đầu phát triểnquan hệ với một số doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏthuộc thành phần kinh tế tư nhân và kể cả nhóm khách hàng cá nhân, từngbước phát triển và khẳng định được vị thế cạnh tranh trên thị trường

Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh

Trải qua thời gian hoạt động gần 20 năm, IVB đã tích lũy được nhiềukinh nghiệm tại thị trường Việt Nam, các hoạt động của IVB tập trung vàohoạt động cho vay

Nguồn nhân lực chất lượng cao và giàu kinh nghiệm, kết hợp lợi thế vìchi phí vốn thấp, IVB xem hoạt động cho vay là thế mạnh và sở trường củamình

Trang 3

PHẦN II PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC

CỦA DN

2.1 Hoạch định tầm nhìn, sứ mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến lược

2.1.1 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh của Ngân hàng Indovina:

Giá trị cốt lõi của Indovinabank là hướng đến phục vụ cho hoạt độngthương mại xuất nhập khẩu của khách hàng một cách tốt nhất, chuyên nghiệpnhất với chất lượng cao nhất

Mục đích cốt lõi của Indovinabank là một định chế tài chính sở hữu:

 đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp

 chính sách tài trợ thương mại xuất nhập khẩu phong phú linh hoạt

 có uy tín cao trong thanh toán quốc tế (TTQT) với hệ thống ngân

hàng đại lý rộng khắp trên thế giới

 có khả năng đáp ứng ngoại tệ tốt với lãi suất cạnh tranh, cốt lõi là

một trong những “NGÂN HÀNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠIXUẤT NHẬP KHẨU TIÊU BIỂU NHẤT VIỆT NAM”

Indovinabank sẽ giữ vững sứ mệnh là ngân hàng “phục vụ nhanhchóng

+ chính xác + tiện ích tối ưu + chi phí cạnh tranh cho hoạt động thươngmại xuất nhập khẩu (XNK) của khách hàng”

Trang 4

- Nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì khả năng sinh lời Phấn đấuđến 2015 sẽ là một trong những “Ngân hàng tài trợ thương mại XNK tiêubiểu nhất Việt Nam”

2.1.3 Đề xuất hoàn thiện:

Mở rộng mạng lưới chi nhánh, cố gắng duy trì vị thế là ngân hàng cóvốn đầu tư nước ngoài có mạng lưới rộng nhất tại Việt Nam

Tăng cường huy động vốn từ các tầng lớp dân cư đồng thời tăng cường

sự phối hợp giữa các chi nhánh, phòng giao dịch để tận dụng lợi thế mạnglưới ngày càng rộng mở

Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy độngvốn, đảm bảo cân đối đủ nguồn vốn để thực hiện cấp tín dụng và nâng caochất lượng tín dụng

Mở rộng phân khúc nội địa, hướng đến khách hàng trong nước nhiềuhơn nữa, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài DN

2.2.1 Môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế - xã hội

Các chỉ số kinh tế qua các năm

Trang 5

 Môi trường chính trị - pháp luật

+ Về môi trường chính trị: Việt Nam được đánh giá là một trongnhững quốc giá có tình hình chính trị vững mạnh và ổn định

+ Về môi trường pháp luật: Môi trường pháp luật đang ngày càngđược hoàn thiện

+ Về khuôn khổ văn bản của ngành ngân hàng: Hiện nay chủ trươngcủa Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước là tiếp tục điều hành chính sách tiền

tệ theo hướng linh hoạt và hiệu quả

 Yếu tố quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO tácđộng mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàngthương mại nói riêng

2.2.2 Phân tích các lực lượng cạnh tranh trong ngành Yếu tố

công nghệ: Yếu tố công nghệ rất quan trọng đối với hệ thống ngân hàng Sựphát triển công nghệ còn làm thay đổi cách thức giao tiếp giữa khách hàng vàngân hàng

 Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Ngoài các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các NHTMNN, NHTMCPhiện hữu, các NH trong khối liên doanh còn phải kể đến nhiều đối thủ tiềmnăng là các ngân hàng TMCP mới thành lập nhưng có đối tác chiến lược làcác Tập đoàn, Tổng Công ty, các ngân hàng có vốn 100% nước ngoài, cáccông ty tài chính, công ty bảo hiểm nhân thọ

Mức độ cạnh tranh giữa các Ngân hàng hiện có trong ngành

Cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam có xu hướngtập trung vào các yếu tố đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ trên nền tảng đổi mớicông nghệ, cạnh tranh về chi phí và chất lượng dịch vụ, cạnh tranh về huyđộng vốn, cạnh tranh về mạng lưới dịch vụ, cạnh tranh về nguồn nhân lực

Trang 6

Ngoài các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong nhóm ngân hàng liêndoanh, nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước,ngân hàng Nhà nước , còn cónhóm đối thủ đang ngày càng lớn mạnh là các ngân hàng thương mại cổphần Qua so sánh số liệu tổng quát giữa Indovinabank và các Ngân hàngtrong nhóm thương mại cổ phần với vốn điều lệ trong tầm dưới 3.000 tỷ đồng

và tổng tài sản trong tầm dưới 30.000 tỷ đồng, có thể xác định đối thủ trựctiếp đáng quan tâm nhất trong giai đoạn hiện nay là NaviBank, GP Bank vàHabuBank

+ Khảo sát các số liệu tổng quát của nhóm so sánh

Thông tin tổng hợp về một số ngân hàng (số liệu đến 31/12/2009)

Trang 7

STT Tên ngân hàng

Số lượng điểm giao dịch

+ Đánh giá các yếu tố cạnh tranh

Trên cơ sở khảo sát so sánh về những yếu tố cạnh tranh giữa IVB vàcác đối thủ cạnh tranh trong nhóm xem xét, có thể xây dựng ma trận các yếu

tố cạnh tranh như sau:

Ma trận các yếu tố cạnh tranh

Các yếu tố cạnh

tranh

Mứcđọquantrọng(%)

Phânloại

Sốđiểm

Phânloại

Sốđiểm

Phânloại

Sốđiể

m

Phânloại

Sốđiể

Trang 8

 Năng lực thương lượng của khách hàng: có thể những sự thay đổi từbên ngoài như khủng hoảng tài chính, hay lạm phát sẽ rất dễ ảnh hưởng đếnthái độ và hành vi của khách hàng đối với doanh nghiệp.

Trang 9

 Việc sống còn của ngân hàng dựa trên đồng vốn huy động được củakhách hàng Nếu không còn thu hút được dòng vốn của khách hàng thì ngânhàng tất nhiên sẽ bị đào thải Trong khi đó, như đã nói ở phần trên, nguy cơthay thế của ngân hàng ở Việt Nam, đối với khách hàng tiêu dùng, là khá cao.Với chi phí chuyển đổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì nếu muốnchuyển nguồn vốn của mình ra khỏi ngân hàng và đầu tư vào một nơi khác.

 Các sản phẩm thay thế:

- Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)

- Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)

- Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán

- Là nơi cho vay tiền

- Là nơi hoạt động kiều hối

2.3 Phân tích môi trường bên trong của DN

2.3.1 Phân tích nguồn lực của Ngân hàng Indovina

6 Lợi nhuận chưa 4.099.900 6.348.519 9.051.491 10.920.51 9.190.423

Trang 10

882 tỷ VNĐ

1.250 tỷ VNĐ

1.703 tỷ VNĐ

2.375 tỷ VNĐ

+ Yếu tố công nghệ: Ngân hàng Indovina đang sở hữu hệ thống côngnghệ thông tin hiện đại trên mạng diện rộng (phần mềm flexcube của ThụySĩ), cho phép thực hiện tất cả các giao dịch trực tuyến trong toàn hệ thống

+ Hệ thống mạng lưới giao dịch

Trang 11

 Mạng lưới giao dịch nội địa Bảng thống kê mạng lưới hoạt động của nhóm so sánh

1 Ngân hàng liên doanh INDOVINA

3 Ngân hàng Dầu khí toàn cầu (GP

 Hệ thống ngân hàng đại lý quốc tế: IVB là ngân hàng liên doanhđầu tiên tại Việt Nam, nhờ sự hỗ trợ mạnh mẽ của 2 cổ đông sáng lập và lịch

sử lâu đời từ năm 1990, IVB đã thiết lập quan hệ TTQT với rất nhiều ngânhàng đại lý ở nước ngoài

+ Nguồn nhân lực

 Tổng số lao động của IVB khoảng 556 người, trong đó nữ chiếmkhoảng 55%, nam chiếm khoảng 45% Trình độ chuyên môn: tiến sỹ và trênđại học 2%, đại học và cao đẳng trên 80%, đặc biệt là hầu hết cán bộ nhânviên của IVB từ cấp chuyên viên đến các cấp quản lý đều có khả năng sửdụng 2-3 ngôn ngữ (chủ yếu là tiếng Anh, một số cán bộ nhân viên có thể sửdụng cả tiếng Hoa) do mọi giao dịch chính thống nội bộ của IVB đều đượcthực hiện bằng tiếng Anh, hầu hết các cấp quản lý của IVB đã làm việc gắn

bó với IVB lâu năm và rất giàu kinh nghiệm, một số vị trí quản lý cao cấpnhư Ban Tổng Giám đốc, Trưởng phòng TTQT và Kinh doanh ngoại tệ đượcNgân hàng Cathay United (Đài Loan) cử sang làm việc thường trực tại IVB từtrước đến nay

+ Yếu tố thương hiệu

Trang 12

Do hệ thống mạng lưới còn hạn chế nên sự nhận biết thương hiệu IVBđối với thị trường cũng còn hạn chế

+ Khả năng tài trợ thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ TTQT Nhờ có 2 cổ đông sáng lập là 2 ngân hàng lớn và uy tín nêu trên, IVBnhận được sự hỗ trợ rất lớn về quan hệ ngân hàng đại lý và nguồn vốn, đặcbiệt là nguồn ngoại tệ từ Ngân hàng Cathay, do lãi suất USD ở nước ngoàithường thấp hơn tại Việt Nam, phía Cathay thường có các nguồn tiền gửiUSD dồi dào cho IVB vay với lãi suất thấp, từ đó IVB có thể cho các kháchhàng trong nước vay USD (tài trợ xuất nhập khẩu) với lãi suất rất cạnh tranh

so với các đối thủ Khi cho vay USD, các khách hàng sẽ phải trả bằng nguồnthu là USD cho IVB, giúp IVB có được lượng ngoài tệ dồi dào, có điều kiệnkinh doanh ngoại tệ được hiệu quả Đồng thời, các khách hàng đã có mốiquan hệ với Cathay tại Đài loan cũng thường xuyên giao dịch thanh toán quốc

tế qua IVB nhờ hệ thống đại lý quốc tế của IVB rộng khắp nhờ sự hỗ trợ củaCathay và Vietinbank

Bảng so sánh lãi suất cho vay USD phổ biến

Kỳ hạn cho

vay

Indovina HabuBank GP Bank NaviBank

Ngắn hạn 5-6%/năm 6-6.5%/năm 6-7%/năm 6-6.5%/nămTrung hạn >6-7%/năm >6.5-8%/năm >7%/năm >6.5-8%/năm

Dài hạn >7%/năm >7.5%/năm >8%/năm >7.5%/năm

2.3.2 Nhận dạng các năng lực cốt lõi của Ngân hàng Indovina

Nhận diện năng lực cốt lõi

Trang 13

Côngnghệ

Tài trợXNK +TTQT

Thươnghiệu

Cổđôngsánglập

Nguồnnhânlực

và uy tín cao trong TTQT, nguồn ngoại tệ dồi dào với chi phí thấp và (2)nguồn nhân lực chất lượng cao, từ cấp chuyên viên cho đến quản lý cấp caođều được đào tạo bài bản, sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh thông thạo, nhiềuquản lý điều hành cấp cao đã từng giữ các vị trí quan trọng tại Ngân hàngCathay và Vietinbank

2.3.3 Phân tích chuỗi giá trị, giá trị tăng thêm khi thực hiện chiến lược

Trang 14

Khi thực hiện chức năng của một đầu mối trong giao dịch thanh toánquốc tế IVB có cơ hội thu hút được nguồn ngoại tệ dồi dào với chi phí hợp lý,

từ đó IVB có thể tài trợ lại cho các khách hàng có nhu cầu vay USD phục vụhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nguồn thu của các doanh nghiệp xuấtkhẩu sẽ tạo nguồn ngoại tệ dồi dào cho IVB Đây có thể xem là một vòng lặpđặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh của IVB

2.4 Lựa chọn và ra quyết định CL

2.4.1 Thực trạng lựa chọn và ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp:

a) Công cụ và phương thức lựa chọn chiến lược của Ngân hàng IVB:

Ngân hàng IVB đã sử dụng mô thức QSPM để xác định chiến lược củadoanh nghiệp

Dựa vào xu thế của các ngân hàng tại Việt Nam là đến năm 2020 ( theoquyết định của thủ tướng chính phủ số 112/2006/QĐ-TT ngày 24/5/2006 củathủ tướng chính phủ): Phát triển toàn diện hệ thống các TCTD theo hướnghiện đại , hoạt động đa năng để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiếntrong khu vực ASEAN

Do đó Ngân hàng Indovina đã thực hiện xác định các yếu tố tác độngđến doanh nghiệp và đưa ra được chiến lược phát triển cho bản thân củamình

Để đưa ra được chiến lược Ngân hàng Indovina đã thực hiện công việcnhư phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Từ đóđánh giá điểm các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp ấy để xác định chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp

- Các yếu tố bên ngoài được Ngân hàng Indovina tập trung tìm hiểu là :

Trang 15

+ Môi trường vĩ mô: Yếu tố kinh tế- xã hội, yếu tố chính trị- pháp luật,yếu tố quốc tế, yếu tố công nghệ.

+ Các lực lượng cạnh tranh trong ngành: nguy cơ ra nhập của các đốithủ, mật độ cạnh tranh trong ngành

+Năng lực thương lượng của nhà cung cấp

+ Năng lực thương lượng của khách hàng

+ Các sản phẩm thay thế

- Các yếu tố bên trong được Ngân hàng Indovina tập trung tìm hiểu là:

+ Phân tích về nguồn lực tài chính của Ngân hàng Indovina

+ Yếu tố công nghệ

+ Hệ thống mạng lưới giao dịch

+ Yếu tố thương hiệu

+ Khả năng tài trợ thương mại xuất nhập khẩu và dịch vụ TTQT

b) Chiến lược hiện tại của Ngân hàng Indovina:

- Chiến lược cấp công ty: Hướng đến phục vụ cho hoạt động thương mại xuấtnhập khẩu của khách hàng một cách tốt nhất, chuyên nghiệp nhất với chấtlượng cao nhất

- Chiến lược cấp kinh doanh:

Phát triển hoạt động kinh doanh, đặc biệt hoạt động tài trợ thương mạixuất nhập khẩu một cách mạnh mẽ, an toàn, bền vững Nâng cao năng lực tàichính, áp dụng công nghệ hiện đại, cung cấp dịch vụ và tiện ích phong phú ,linh hoạt cho khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng là doanh nghiệp vừa

và nhỏ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 16

c) Mức độ phù hợp của chiến lược hiện tại:

- Ngân hàng Indovina là một ngân hàng liên doanh Ngân hàng đã nhìnthấy cơ hội của mình trong hoạt động vay vốn hỗ trợ các hoạt động xuất nhậpkhẩu Để xác định được chiến lược trên Ngân hàng đã nghiên cứu rất nhiềuyếu tố khác nhau xung quanh doanh nghiệp Chiến lược trên khá toàn diện vàbao phủ được các hoạt động của doanh nghiệp

2.4.2 Đề xuất phương án chiến lược:

Phân tích và xây dựng chiến lược theo mô thức TOWS:

MÔ THỨC TOWS Điểm mạnh:

Khả năng tài chính

ổn định

Có thương hiệu trênthị trường xuất nhậpkhẩu

Khả năng liên kếthợp tác với các đốithủ cạnh tranh là cácngân hàng thươngmại có năng lực tàitrợ thương mại xuấtnhập khẩu yếu hơn

- Nguồn nhân lựcchất lượng cao

Điểm yếu:

Chỉ tâp trung vào thịtrường xuất nhậpkhẩu của doanhnghiệp mà chưa quantâm đến thị trườngtrong nước hay thịtrường cá nhân

Chiến lược tập trung vào tăng trưởng lĩnh vực tài trợ thương mại, TTQT và kinh

Trang 17

Chiến lược đa dạng hóa liên quan

PHẦN III PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC

THI CHIẾN LƯỢC CỦA DN

3.1 Thiết lập mục tiêu ngắn hạn

a Mục tiêu cụ thể của Ngân hàng Indovina đến năm 2015:

- Tổng tài sản đạt 50.000 tỷ đồng, tăng gấp 5,3 lần so với cuốinăm 2008 (9.387 nghìn tỷ)

Trang 18

- Tăng tổng nguồn vốn chủ sở hữu lên 5,000 tỷ đồng, tăng 2,1 lần

so với cuối năm 2009 (2.375 tỷ đồng)

- Kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro(CAR) trên 10%, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5 (NPL) <3%, tỉ lệ nợ quá hạn nhóm 2-

5 <5% theo tiêu chuẩn quốc tế, (ROA) trên 2%

- Phấn đấu đạt tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): 20%

17 Doanh số TTQT đạt tối thiểu 90% so với tổng dư nợ Doanh thuphí TTQT và lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ đạt tối thiểu 50% so với tổnglợi nhuận

- Mở rộng kênh phân phối thông qua việc phát triển mạng lướirộng khắp tại các tỉnh thành trên cả nước

- Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển thươnghiệu và văn hóa riêng của đại gia đình Indovinabank

- Đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng,trở thành ngân hàng tài trợ thương mại tiêu biểu và uy tín hàng đầu Việt Nam

b Đề xuất hoàn thiện

- Doanh nghiệp cần phải có đội ngũ lãnh đạo và nhân viên đượcđào tạo bài bản, chuyên nghiệp và có nhiều đam mê trong công việc Đội ngũquản lý quan hệ khách hàng là một trong các yếu tố tạo nên hiệu quả hoạtđộng Đội ngũ này phải luôn sẵn sàng tìm hiểu, đề xuất và hỗ trợ khách hànggiải quyết các vấn đề tài chính của mình, cung cấp các giải pháp hoàn chỉnh

và có lợi nhất cho khách hàng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cùngkhách hàng về mọi mặt

- Tập trung vào các phân khúc thị trường là thế mạnh của doanhnghiệp để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, đồng thời tìm kiếm cơ hộiphát triển ở các phân khúc thị trường tiềm năng khác một cách thận trọng

Ngày đăng: 22/05/2015, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w