Dưới sự lãnh đạo của Thị uỷ và Uỷ ban nhân dân Thành phố, cùng với sự phấn đấu của toàn dân và sự hỗ trợ của tỉnh Vĩnh Phúc và Trung ương,Quy hoạch đã được thực hiện và có những kết quả
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢPQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Vĩnh Yên, Năm 2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Thành phố Vĩnh Yên là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí là cầu nốicủa Thủ đô với vùng Trung du miền núi phía Bắc, gần sân bay Nội Bài và gầnkhu du lịch vườn quốc gia Tam Đảo
Tháng 11 năm 2005, “Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hộithị xã Vĩnh Yên (nay là thành phố Vĩnh Yên) giai đoạn 2006-2010 và tầmnhìn 2020” (gọi tắt là Quy hoạch) đã được xây dựng và được phê duyệt tạiQuyết định số 32/2005/QĐ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh VĩnhPhúc Dưới sự lãnh đạo của Thị uỷ và Uỷ ban nhân dân Thành phố, cùng với
sự phấn đấu của toàn dân và sự hỗ trợ của tỉnh Vĩnh Phúc và Trung ương,Quy hoạch đã được thực hiện và có những kết quả tích cực đối với sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và của tỉnh Vĩnh Phúc
Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng, khi xây dựng Quy hoạch tại thờiđiểm năm 2005, bối cảnh quốc tế và trong nước đang có những diễn biếnthuận lợi, nhiều yếu tố tích cực và chưa lường hết các yếu tố đột biến bênngoài (khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu xuất phát từ nền kinh tế lớnnhất thế giới – Hoa Kỳ) Đây là những yếu tố rất bất ngờ, gây ra sự đột biếntiêu cực, đã ảnh hưởng xấu đến tình hình phát triển kinh tế của toàn cầu, trong
đó có Việt Nam Do đó sự phát triển kinh tế của các địa phương như thànhphố Vĩnh Yên bị ảnh hưởng đáng kể
Bên cạnh đó, Quy hoạch năm 2005 mới xác định thời kỳ quy hoạch đến
2015 và có tính đến tầm nhìn 2020 là “ngắn” trong khi các quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), của tỉnhVĩnh Phúc và xa hơn là Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia đượcxây dựng với thời kỳ đến năm 2020 và có tầm nhìn 2045 Vì vậy, Quy hoạchnăm 2005 đã kết thúc vai trò lịch sử của nó và cần thiết phải có một bản Quyhoạch mới, với thời kỳ quy hoạch dài hạn hơn, có tính đến những yếu tố gây
ra sự đột biến trong thời gian qua để thành phố Vĩnh Yên có được những địnhhướng, quyết sách đúng đắn phù hợp với diễn biến thực tế và tiếp tục cónhững bước phát triển tốt trong thời gian tới
Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên và thực hiện Nghị định 92 vàNghị định 04 của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chủ trìcùng phối hợp với các Sở, Ban, ngành đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc phối
Trang 3hợp với Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chứcnghiên cứu và lập “Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phốVĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030"
2 Những nội dung trọng tâm của Quy hoạch
Đề án “Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố VĩnhYên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” tập trung vào những nội dungchính sau đây:
(1) Đánh giá một cách khách quan và khoa học thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên thời kỳ 2006 cho đến nay
Trong đó, tập trung đánh giá các yếu tố nguồn lực chủ chốt phục vụ sựphát triển của thành phố Vĩnh Yên trong bối cảnh phát triển mới; đồng thờinhận định những điểm nổi bật trong thực trạng phát triển kinh tế - xã hội củathành phố Từ đó, xây dựng được sự đối sánh với các điểm đô thị khác trongvùng KTTĐ Bắc Bộ Bên cạnh đó, Đề án Quy hoạch sẽ tổng kết lại những kếtquả đã thực hiện của thành phố theo Quy hoạch năm 2005
(2) Đánh giá sự ảnh hưởng từ các bối cảnh bên ngoài tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên
Đề án Quy hoạch tiếp cận theo mô hình ba cấp điểm không gian địakinh tế - địa chính trị, nghiên cứu những tác động trực tiếp của khu vực châu
Á – Thái Bình Dương, của cả nước và của vùng kinh tế trọng điểm đối vớithành phố Vĩnh Yên
(3) Xác định quan điểm phát triển, mục tiêu phát triển và định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên thời kỳ đến năm
Do vậy, để bản Quy hoạch mới phủ quát được những vấn đề nêu trênthì đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch là toàn bộ các hoạt động kinh tế và xãhội trên toàn địa bàn lãnh thổ của thành phố Vĩnh Yên (bao gồm không chỉ
Trang 4phần Thành phố được phân cấp quản lý, mà cả cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hộicủa tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn)
3 Vùng dự án
Vùng dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phốVĩnh Yên bao gồm toàn bộ diện tích hành chính của thành phố Vĩnh Yên hiệnnay (gọi tắt là vùng dự án), rộng 50,81 km2, bao gồm 7 phường và 2 xã: TíchSơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Đồng Tâm, Khai Quang, xãĐịnh Trung và xã Thanh Trù Trong trường hợp, thành phố Vĩnh Yên mởrộng thành thành phố Vĩnh Phúc, thì vùng dự án là khu lõi của thành phốVĩnh Phúc, tức là thành phố Vĩnh Yên hiện nay
Nội dung cơ bản của bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộithành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 gồm các phầnchính như sau:
- Phần thứ nhất: Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh
Yên giai đoạn 2006-2010
- Phần thứ hai: Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh
Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Phần thứ ba: Giải pháp thực hiện và kiến nghị.
Trang 5PHẦN THỨ NHẤT HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN GIAI ĐOẠN 2006-2010
I TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC CÁC YẾU TỐ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Khu vực các phường xã nằm trong toạ độ địa lý: từ 105032’54” đến
105o38’19” kinh độ Đông và từ 21015’19” đến 21020’19” vĩ độ Bắc
- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dương
- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và Bình Xuyên
Trung tâm Thành phố Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội hơn 50 km vềhướng Tây Bắc theo quốc lộ 2, cách Thành phố Việt Trì (Phú Thọ) khoảng 25
km về hướng Đông, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20 km, cáchTuyên Quang 50 km về phía Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km vềphía Đông Nam
Lợi thế của Thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, lànơi tập trung các đầu mối giao thông: quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ,Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai; là cầu nốigiữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) với thủ đô Hà Nội; liền
kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảngbiển Hải Phòng và trục hành lang kinh tế đường 18 thông với cảng nước sâuCái Lân (Quảng Ninh) Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển cáctuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã đưaThành phố xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và nhữngThành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - HàNội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc
Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng
Trang 6để trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sáchmới để đô thị phát triển, một địa bàn chiến lược về kinh tế – xã hội – quốcphòng – an ninh, đảm bảo một thế trận mới cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước.
2 Đặc điểm địa hình
Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50m so vớimặt nước biển Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc Địa hình cóhướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vùng:
- Vùng đồi thấp: Tập trung ở phía Bắc Thành phố gồm các xã, phườngĐịnh Trung, Khai Quang, độ cao trung bình 260 m so với mặt nước biển, vớinhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuốngphía Tây Nam
- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: Thuộc phía Tây, Tây Nam Thành phốgồm các xã, phường: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp Đây là khu vực có địahình bằng phẳng, độ cao trung bình 7,0 – 8,0 m xen kẽ là các ao, hồ, đầm cómặt nước lớn
3 Khí hậu, thủy văn
Vĩnh Yên là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trongvùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.Mùa xuân và thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùađông lạnh
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùađông dưới 180C, có ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6,
7, 8, chiếm trên 50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úngcục bộ tại một số nơi
- Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các thánglại chênh lệch nhau rất nhiều
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua cáctháng trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông
- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4đến tháng 9 Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm theosương muối, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung, thời tiết của Thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng,
ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạtcủa nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp
Trang 7với điều hiện địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùngtrũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao.
Về thủy văn, Thành phố có nhiều hồ ao, trong đó Đầm Vạc rộng 144,52
ha là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng Thành phố Vĩnh Yên nằm ởlưu vực sông Cà Lồ và sông Phó Đáy, nhưng chỉ có một số con sông nhỏ chảyqua, mật độ sông ngòi thấp Khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộcho các vùng thấp trũng Về mùa khô, mực nước ở các hồ ao xuống rất thấp,ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhândân
4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
4.1 Tài nguyên đất
Đất Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ được nâng lên, có tầng dầy đất pha cát,lẫn một ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả Đất đai của Thành phốđược hình thành từ 2 nguồn gốc: Đất thuỷ thành và đất địa thành
- Căn cứ vào tính chất nông hoá thổ nhưỡng, đất đai Thành phố đượcphân chia thành các nhóm chính sau:
+ Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua, có diện tíchkhông lớn, phân bổ chủ yếu ở Thanh Trù, địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏhơn 40, đất có thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nôngnghiệp, xây dựng thuận lợi
+ Đất phù sa không được bồi, ngập nước vào mùa mưa: được phân bố ởđịa hình trũng, hàng năm bị ngập nước liên tục, tỷ lệ mùn khá, độ pH từ 4,5 –6,0 Được sử dụng trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản, phân bố chủ yếu
ở phường Ngô Quyền, Đống Đa Xây dựng ít thuận lợi
+ Đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit không bạc màu: Đất thường bịchua hoặc rất chua, phân bố chủ yếu ở Thanh Trù, đất thường xen kẽ với đấtbạc màu nhưng ở địa hình thấp hơn, được phát triển trên nền phù sa cổ Đấtphù hợp với cây trồng nông nghiệp nhưng cho năng suất thấp
+ Đất bạc màu trên nền phù sa cũ có sản phẩm Feralit: phân bố hầu hết
ở xã, phường trên địa bàn Thành phố, đất có địa hình dốc, thoải, lượn sóng,nghèo dinh dưỡng, bề mặt rời rạc, thành phần chủ yếu là cát và cát pha
+ Đất dốc tụ ven đồi núi: Phân bố chủ yếu ở Liên Bảo, Định Trungđược hình thành ở ven đồi núi thấp, tạo nên những dải ruộng nhỏ, hẹp dạngbậc thang
+ Đất cát gió: Có khoảng 95 ha phân bố tập trung ở Định Trung và rải
Trang 8rác ở các xã, phường, được hình thành do ảnh hưởng của sản phẩm dốc tụ venđồi núi, thành phần cơ giới chủ yếu là cát, cát pha.
+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước: Phân bố ở hầu hết các xã,phường trong địa bàn Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên nền phiến thạchMirca: Đây là loại đất có nhiều tiềm năng cho phát triển nông, lâm nghiệp vàcây công nghiệp Phân bố tập trung nhiều ở Khai Quang, Liên Bảo ĐấtFeralit xói mòn mạnh, trơ sỏi đá: Phân bố dọc theo tuyến đường sắt, phần lớn
là các dải đồi thoải, độ dốc trung bình từ 15-250
Nhìn chung, đất Thành phố Vĩnh Yên tương đối thuận lợi cho việc xâydựng cơ sở hạ tầng đô thị
Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố năm 2009 là 5.081,27 ha đượcphân loại theo mục đích sử dụng: Đất nông nghiệp 46,36%, đất phi nôngnghiệp 53,23%
Trang 9Mã số Chỉ tiêu 01/01/2009
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 2.2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 467,43 9,20
Nguồn: Biểu số 09-TKĐĐ Bộ Tài nguyên và Môi trường
Như vậy, tuy là địa bàn Thành phố nhưng diện tích đất sản xuất nôngnghiệp chiếm tỷ lệ lớn (40,2%, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm) Toàn bộđất đai đã được khai thác, sử dụng, không còn quỹ đất chưa sử dụng
4.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của Thành phố gồm nguồn nước mặt và nước ngầm
- Nước mặt chủ yếu của thành phố Vĩnh Yên là lưu vực sông Cà Lồ vàĐầm Vạc Đây là các thủy vực quan trọng cung cấp nước cho sản xuất, nuôitrồng thủy sản, đồng thời cũng là nơi thu nhận nước thải từ các hoạt động sảnxuất kinh doanh, thương mại và sinh hoạt
Nguồn nước mặt chủ yếu được khai thác, sử dụng từ các sông, đầm, ao,
hồ có trên địa bàn và nước mưa Trữ lượng nước mặt của Thành phố khá dồidào, chất lượng nước nhìn chung còn tốt, đang được khai thác cho sinh hoạtcủa nhân dân Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ở một số khu vực, nhất làkhu đô thị, khu dân cư nông thôn đã bị nhiễm bẩn do chịu ảnh hưởng của chấtthải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học
- Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, chất lượng không cao, cóthể khai thác lớn hơn khá nhiều mức công suất hiện nay (16.000 m3/ngàyđêm), tuy nhiên để cung cấp cho sinh hoạt cần có trình độ công nghệ tiên tiến
và mức kinh phí lớn do vậy không được khuyến khích khai thác quá lớn somức hiện tại
4.3 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ vềtrữ lượng, nghèo về hàm lượng Nhóm khoáng sản phi kim, chủ yếu là caolanh Mỏ cao lanh giàu nhôm có trữ lượng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất
Trang 10lượng cao ở Định Trung, không có khả năng khai thác kinh tế.
5 Môi trường
5.1 Môi trường văn hóa, nhân văn
Thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng đất cổ xưa, có truyền thống lịch
sử, văn hoá lâu đời Thời các vua Hùng, Vĩnh Yên thuộc bộ Văn Lang Đếnđời nhà Trần thuộc châu Tam Đới, lộ Đông Đô Vào cuối thời kỳ hậu Lê, đầuđời Nguyễn, Vĩnh Yên thuộc phủ Đoan Hùng trấn Sơn Tây Từ đó qua nhiềulần tách nhập, mở rộng đến ngày 01/01/1997, Thành phố Vĩnh Yên được xácđịnh trở lại là Thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc Hiện nay, dân số thườngtrú hơn 100 ngàn người, chủ yếu là dân tộc Kinh Lịch sử ngàn năm dựngnước và giữ nước đã hun đúc nên ý chí quật cường, tinh thần đấu tranh anhdũng chống giặc ngoại xâm của người dân Vĩnh Yên Trong các cuộc chiếntranh giữ nước đã xuất hiện nhiều tấm gương anh hùng Trong hai cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mỹ, nhân dân Thành phố đã đóng góp nhiều củacải và xương máu cho sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc và trongcông cuộc xây dựng đất nước, xây dựng quê hương giàu đẹp, nhân dân VĩnhYên luôn phát huy truyền thống cần cù, sáng tạo
Hình 1 Sơ đồ một số công trình di tích lịch sử văn hóa
Nguồn: Quy hoạch chung thành phố Vĩnh Phúc đến 2030
Mặc dù trải qua nhiều thời kỳ chiến tranh tàn phá, cho đến nay, vùngđất Vĩnh Yên vẫn còn nhiều công trình văn hoá có giá trị lớn như: chùa Tích,
Trang 11chùa Cói, đình Đông Đạo, chùa Hà Tiên, chùa Phú…với những đường néttinh xảo kiến trúc cổ xưa mang đậm dấu ấn các thời kỳ lịch sử Hoà quyện vớicác giá trị văn hoá hiện vật là các lễ hội truyền thống và các loại hình văn hoádân gian đặc trưng như lễ hội đình Cả, tứ thú Nhân Lương, lễ hội móc khuỷ ởKhai Quang, lễ hội giết trâu ở Thanh Trù
Hiện nay người dân đi lễ đến các đền, chùa ngày càng gia tăng Vàocác ngày rằm, mồng một ở một số chùa bị quá tải; hiện tượng cúng lễ, đốtvàng mã gây mất mỹ quan và thiếu đi nét đẹp ý nghĩa truyền thống, vì vậycần có một số quy định để đảm bảo trật tự và văn minh
dư lượng thuốc BVTV tại khu vực trồng lứa thành phố Vĩnh Yên là 3mg/kg, năm 2008 tăng lên 1,84.10-3mg/kg Một số kim loại nặng như Cu,
1,76.10-Pb năm 2007 nằm trong khoảng 0,3-0,5 mg/kg, tăng lên 0,3-0,54.10-3mg/kg
Nhóm vật liệu xây dựng có đất sét, đá xây dựng, cuội cát sỏi Mỏ đấtsét Đầm Vạc là mỏ đất sét lớn
5.3 Môi trường không khí
Thành phố Vĩnh Yên có mật độ dân số cao, kinh tế phát triển với nhiềuhoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụthương mại, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động giao thông tấp lập Song,môi trường không khí trong lành, nhiều chỉ tiêu về môi trường không khí cònthấp hơn so với ngưỡng quy định của Nhà nước
Hoạt động gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là giao thông,xây dựng, và sản xuất công nghiệp
Bảng 02 Chỉ tiêu về chất lượng môi trường không khí
Trang 12- Giao thông, vận tải gây ra ô nhiễm các chất độc hại như bụi, thải khíoxit cacbon (CO), hơi xăng dầu và tiếng ồn Về ban đêm thành phố Vĩnh Yêncòn bị ảnh hưởng về độ rung và tiếng ồn do đường sắt đi qua tạo ra.
- Hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng, san nền, vận chuyển vật liệu xâydựng, hoạt động xây dựng
Số liệu của 4 điểm quan trắc cho thấy, nồng độ bụi trong không khíđiểm quan trắc thứ 4 (K4) vượt tiêu chuẩn cho phép 1,36 lần Các thông sốkhác như NO2, CO nằm trong giới hạn cho phép
Ở Khu công nghiệp Khai Quang, nồng độ bụi lơ lửng so với tiêu chuẩncho phép gấp 1,23 lần, tiếng ồn bằng tiêu chuẩn cho phép (63,3-76 dBA)
Hình 2 Sơ đồ quan trắc môi trường
Nguồn: Trung tâm môi trường – Sở môi trường Vĩnh Phúc
5.4 Môi trường nước
* Môi trường nước mặt:
Nước mặt của thành phố Vĩnh Yên, tập trung chủ yếu ở hồ Đầm Vạc vàlưu vực sông Cà Lồ
- Đầm Vạc: Theo số liệu quan trắc của Trung tâm tài nguyên và Bảo vệmôi trường – Sở Tài nguyên môi trường Vĩnh Phúc năm 2008, cho thấy các
Trang 13mẫu nước đều đã bị ô nhiễm, nhiều chỉ tiêu đã bị ô nhiễm gấp 1,15-5 lần so
với tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5942-1995 Nguyên nhân là do nhiều
nguồn nước thải chưa qua xử lý đổ thẳng vào Đầm Vạc
- Sông Cà Lồ: Ngoài Đầm Vạc, nước sông Cà Lồ cũng đang có dấu
hiệu ô nhiễm cao, do tiếp nhận toàn bộ nước thải từ các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp Chỉ tiêu về chất lượng nước mặt được trình bày trong bảng 03
Bảng 03 Chỉ tiêu chất lượng nước mặt thành phố Vĩ nh Yên
TCVN
5942 1995(B) BOD5 57,9 41,3 58,54 35,47 69,68 49,35 41,41 35,52 <25 COD 93,5 83,6 92,92 73,99 100,4 104,9 78,17 69,43 <25
NO2 0,04 0,02 0,105 0,067 0,041 0,022 0,174 0,047 0,05 NH4+ 2,17 1,33 2,486 1,743 2,658 1,679 3,13 1,892 1 Colìorm (MPN
/ 100 ml)
6.700 5.200 7.900 6.300 7.000 6.300 12.000 6.800 10.000
Nguồn: TT tài nguyên và Bảo vệ MT – Sở Tài nguyên MT Vĩnh Phúc năm 2008.
Hình 3 Sơ đồ quan trắc nước mặt
Nguồn: QH chung XD đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến 2030
* Nước ngầm: Theo số liệu quan trắc của Trung tâm tài nguyên và Bảo
Trang 14vệ môi trường – Sở Tài nguyên môi trường Vĩnh Phúc năm 2008 cho thấy cóhiện tượng sụt giảm mực nước ngầm trung bình trong giai đoạn 2000-2009 hạthấp khoảng 0,13m/năm Nồng độ Pb trong nước giếng dân cư phường KhaiQuang vượt TCCP 1,06 lần, phường Liên Bảo vượt 1,14 lần Các kim loạinặng khác như As, Cd, Hg, Mn, Zn tại các vị trí quan sát đều nằm trong giớihạn cho phép
* Nước thải bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải khác:
a) Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư tập trung, khu đô thị mới chỉ qua xử lý sơ bộ bằng các bể ở từng hộ gia đình, sau đó đổ trực tiếp ra hồ,
mà không qua xử lý tập trung trước khi xả thải Tại các điểm quan trắc gầnkhu vực bệnh viện quân y 109, cho thấy mức độ ô nhiễm khá cao Mẫu nướcĐầm Vạc có BOD5 vượt từ 2,3-2,5 lần TCCP, do khu vực này là nơi tiếpnhận nước thải từ Bệnh viện quân y 109
b) Nước thải khác được quan tâm trong bản quy hoạch này là nước thải
y tế từ các bệnh viện và các cơ sở y tế có các thông số ô nhiễm vượt quá giớihạn cho phép từ 1-12 lần1
5.5 Xử lý chất thải
Trong những năm gần đây, chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt vàviệc sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp không đúng quyđịnh, quy phạm nên đã gây ô nhiễm môi trường cục bộ trong một số khu vực.Thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp trên địa bàn thànhphố Vĩnh Yên hiện đang gặp nhiều khó khăn
Thành phố có 1 bãi rác thải thuộc khu vực chân núi Mạ (thuộc khucông nghiệp Khai Quang) rộng 3 ha Lưu lượng chất thải thông thườngkhoảng 100 tấn rác /ngày, đã được xử lý ngay
Tại khu công nghiệp Khai Quang có bãi côn lấp chất thải rắn tạm thờirộng khoảng 5 ha, lượng rác thải xử lý trung bình / ngày khoảng 195m3, doCông ty môi trường Vĩnh Yên vận hành
Rác thải bệnh viện được xử lý bằng lò đốt, đảm bảo vệ sinh môitrường
Chất lượng nước Đầm Vạc tại thành phố Vĩnh Yên xuống cấp theotừng năm, hiện nay tỷ lệ BOD khoảng 25ppm
Trong thành phố Vĩnh Yên chưa có quy hoạch xử lý rác đồng bộ, chưa
1 Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đén năm 2050
Trang 15xây dựng các cơ sở chôn lấp cũng như trạm xử lý đốt rác đúng quy cách2
5.6 Các chỉ tiêu môi trường đô thị khác
* Cây xanh đô thị:
Diện tích cây xanh thành phố Vĩnh Yên hiện nay có khoảng 47,34 ha,bình quân đạt 4,8 m2/người (với dân số nội thị năm 2010 là 110,58 ngànngười), thấp hơn so với tiêu chuẩn cây xanh của một đô thị loại III
Cây xanh được trồng trong công viên và dọc theo các tuyến phố Theođánh giá của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình và quy hoạch đô thịViệt Nam, đến nay thành phố Vĩnh Yên chưa có công viên theo đúng nghĩacủa nó Bởi vì, các khu cây xanh thuộc loại đẹp trong thành phố như khu câyxanh tập trung kết hợp với mặt nước tại hồ Bảo Sơn, hồ Khai Quang và đàitưởng niệm, nhưng mới chỉ có giá trị về cải tạo môi trường vi khí hậu, chưa
có đóng góp nhiều về cảnh quan
Công ty Môi trường và Đô thị Vĩnh Yên quản lý các vườn hoa có diệntích nhỏ, chỉ vào khoảng 0,1-0,5 ha, nằm ở các góc phố, các đảo giao thônghoặc trong khu dân cư Cây xanh dạng bể cảnh, vòi phun, ghế đá, đèn trangtrí mới được đầu tư nhân dịp kỷ niệm 110 năm thành lập thành phố VĩnhYên
Một số tuyến phố đã có đã có xây xanh trên hè đường và cây hoa dọctheo dải phân cánh giữa đường dạng bulva, như đường Hai Bà Trưng, NguyễnTrãi, tuyến hướng tâm Trần Phú, Kim Ngọc, tuyến vành đai Nguyễn TấtThành Song nhìn chung, cây xanh đường phố chưa liên tục, mật độ trồngkhông đều, chúng loại cây đơn điệu, một số loại được đánh giá là chưa phùhợp Nhiều cây mới trồng, chưa đảm bảo che phủ bóng mát Nhiều cây pháttriển lệch tán, dáng xấu, hoặc có biểu hiện sâu bệnh Loại cây trồng phổ biếnnhất là Bàng, Sấu, Phượng, Hoa sữa Những cây xanh được trồng nhiều ở cácthành phố khác như Bằng Lăng, Xà Cừ, Muồng ít thấy ở Vĩnh Yên
Trong khuôn viên nhiều cơ quan tổ chức có cây xanh được trồng vớimật độ cao và tương đối tốt, điển hình như khu Đồi tỉnh ủy, bảo tàng, đài phátthanh truyền hình, khu trung tâm Hội nghị Tuy vậy, cây xanh trồng trongcác khu công nghiệp làm hàng rào cách lý chưa đẹp, gây mất mỹ quan
* Chiếu sáng đô thị do Công ty Môi trường và Đô thị quản lý khá chặt
chẽ, từng tuyến đường đều sổ sách theo dõi đến từng cột điện, bóng đèn, tiêuchuẩn chiếu sáng Đến nay, 100% các tuyến đường chính đã được duy trì
Trang 16chiếu sáng Tính chung cả thành phố có khoảng 50% các ngõ nhỏ (trên 3 m)được chiếu sáng Trong đó, khu vực nội thị có khoảng 80% ngõ được chiếusáng Riêng khu vực Hội Hợp, Thanh Trù, Định Trung còn chưa được chiếusáng
Theo đánh giá theo 3 cấp: đẹp, trung bình và xấu, thì thẩm mỹ của đènchiếu sáng thuộc loại trung bình, vì có nhiều hệ thống chiếu sáng đã quá cũ.Còn một số khu vực mới xây dựng thuộc loại đẹp Riêng điện trang trí thuộcloại tương đối đẹp
* Bảo tồn kiến trúc cổ: Bảo vệ kiến trúc cổ và tăng cường kiến trúc đô
thị hiện đại: Thành phố Vĩnh Yên có nhiều di tích lịch sử được xếp hạng.Song, quỹ đất xây dựng thành phố ngày càng giảm, vì vậy bảo vệ các kiếntrúc cổ, các di tích văn hóa là một trong những nhiệm vụ cần được sự quantâm của lãnh đạo thành phố
* Về quản lý đô thị và vệ sinh môi trường: Thường xuyên tiến hành
kiểm tra việc đảm bảo trật tự đô thị như xây dựng nhà ở tư nhân, xử lý viphạm hành lang an toàn giao thông đã góp phần hạn chế các hiện tượng viphạm, đảm bảo từng bước đưa công tác quản lý và giữ gìn trật tự đô thị cóhiệu quả Công tác vệ sinh môi trường như thu gom rác, vệ sinh khơi thôngthoát nước, quản lý cây xanh được quan tâm chỉ đạo và thực hiện có kết quả,từng bước đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp
* Về nghĩa trang, nghĩa địa: Theo đánh giá của Công ty Môi trường vàDịch vụ Đô thị Vĩnh Yên, một số nghĩa địa đã sử dụng hết diện tích chuẩn bịđóng cửa, và đã đề xuất lên UBND Thành phố cho chủ trương để có đất làmnghĩa địa
6 Dân số
Cũng như nhiều thành phố khác, thực tế cho thấy, dân cư thực sốngtrên địa bàn thành phố Vĩnh Yên không chỉ có số nhân khẩu thường trú màcòn bao gồm một bộ phận khá lớn lực lượng lao động từ các vùng khác đếnsinh sống và làm việc Họ đã góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho Thành phố,nên khi tính số lượng dân cư thực sống trên địa bàn, cần thiết phải tính tới cả
số người không có hộ khẩu thường trú
Theo số liệu thống kê của tỉnh Vĩnh Phúc, dân số trung bình năm 2009
là 94.883 người Theo ước tính của chính quyền thành phố, tính cả dân sốkhông thường trú tại Thành phố, thì tổng số dân số sử dụng kết cấu hạ tầngthành phố, khoảng 104,52 ngàn người
Năm 2009, mật độ dân số thành phố Vĩnh Yên là 1867 người / km2, gấp
Trang 17gần 2,3 lần so với mật độ dõn số của toàn tỉnh (814 người/km2) Nếu tớnh cả
số dõn khụng thường trỳ, thỡ mật độ dõn số lờn tới khoảng 2.057 người/km2,gấp 2,53 lần so với mật độ dõn số của toàn tỉnh
Bảng 04 Dõn số và cơ cấu dõn số 2006-2009
Nguồn: Niờn giỏm thống kờ tỉnh Vĩnh Phỳc 2009, tr 29-33
Hỡnh 4 Dõn số trung bỡnh và tốc độ tăng của thành phố Vĩnh Yờn
Nguồn: Niờn giỏm Thống kờ tỉnh Vĩnh Phỳc năm 2009, trang 29
Theo Bỏo cỏo của Dự ỏn Điều tra cơ bản kinh tế – xó hội – mụi trường,xõy dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch phỏt triển bền vững vựng KTTĐBắc Bộ3 năm 2009, ngành nghề của cỏc thành viờn hộ gia đỡnh làm dịch vụbuụn bỏn là lớn nhất
Bảng 05 Ngành nghề của cỏc thành viờn hộ gia đỡnh
Dân số trung bình (1000 ng ời) Tốc độ tăng dân số (%)
Trang 18Khu vực đang làm việc Giới tính (%) Trung bình
Nguồn: Điều tra cơ bản kinh tế - xã hội – môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu phục
vụ quy hoạch phát triển bền vững vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, năm 2009 Viện khoa học xã hội Việt Nam.
* Nguồn nhân lực:
Theo số thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, dân số trong độ tuổi lao động năm
2009 có 61,8 nghìn người, chiếm 65,2% tổng dân số Trong đó, lao động khuvực nông - lâm - ngư nghiệp là chiếm 17,2%, khu vực công nghiệp + xâydựng chiếm 40,1%, khu vực dịch vụ chiếm 42,7% Trên thực tế, số lượng laođộng làm nông nghiệp giảm mạnh, do quá trình đô thị hóa đang diễn ra rấtnhanh Hiện nay, Thành phố còn 2 xã nông nghiệp, song đã có kế hoạchchuyển đất nông nghiệp sang đất xây dựng Nhiều người nông dân hiện chưachuyển đổi được ngành nghề mới một cách ổn định nhưng họ cũng không còn
là những người làm nông nghiệp theo đúng nghĩa, vì thế, số liệu về lao độngnông nghiệp nêu trên chỉ là số tương đối và mang tính thời điểm
Chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố từng bước được nâng lên,
do đòi hỏi của quá trình phát triển Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lênđang hoạt động kinh tế, lao động có trình độ chuyên môn trở lên chiếm21,2%, Sơ cấp và trung cấp nghề chiếm 10,4% Đây là một lợi thế to lớn củaThành phố trong quá trình phát triển Tuy vậy, số lao động chưa được đào tạochuyên môn kỹ thuật còn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 68,4%4
4 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, 2009 Bảng 38, tr 57
Trang 19Với vị trí địa lý thuận lợi, tiềm năng phát triển các ngành rõ rệt và làmột trong những địa bàn tập trung các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực của cảvùng, trong các giai đoạn phát triển sắp tới, chất lượng lao động của VĩnhYên chắc chắn sẽ tiếp tục được nâng lên, sẽ đáp ứng tốt hơn yêu cầu của côngcuộc xây dựng và phát triển Vĩnh Yên trong thời kỳ quy hoạch.
Bảng 06 Dịch chuyển cơ cấu lao độ ng
* Dự báo dân số
Dự báo tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ 1,14% năm 2010 xuống 0,99% năm
2020 Giảm tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình 0,015%/năm
Nhận xét chung: Nhịp độ tăng dân số giảm dần như xu thế chung của
cả tỉnh và cả nước Để giảm được tỷ lệ tăng tự nhiên cần đẩy mạnh công tác
Kế hoạch hoá gia đình, đảm bảo giảm số con / phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Bảng 07 Dự báo dân số đế n năm 2030
Tổng số dân (1000 người) 104,52* 118,04 132,44 142,42 152,95 Tăng tự nhiên (1000 người) 95,52** 101,04 106,44 111,42 115,95
Tỷ lệ dân thành thị (%) 86,18 89,23 92,28 95,34 98,39 Dân số chia theo nhóm tuổi:
5-14 (1000 người) 18,26 17,16 16,28 15,38 14,58
Trang 202010 2015 2020 2025 2030 15-49 (1000 người) 56,87 56,39 55,4 54,33 52,8 15-64 (1000 người) 67,1 69,1 69,84 69,88 69,34 Tổng tỷ suất sinh (lần sinh) 2,17 2,13 2,09 2,05 2,0
Nguồn: * Ước tính của thành phố ** Dự án ước tính (phương pháp lũy kế)
II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ CÁC LĨNH VỰC
1 Đánh giá tổng quát về thực trạng phát triển kinh
tế-xã hội
Những thay đổi về bối cảnh quốc tế và khu vực thời kỳ 5 năm
2006-2010 đã có những tác động không thuận tới việc thực hiện các mục tiêu tăngtrưởng và phát triển kinh tế - xã hội cả nước nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc vàthành phố Vình Yên nói riêng
Nếu như năm 2006 là năm tăng trưởng kinh tế cả nước và các địaphương với kết quả ấn tượng, cao hơn hẳn năm 2005 thì năm 2007 tăngtrưởng bắt đầu giảm nhẹ, một phần do nền kinh tế Hoa Kỳ chịu ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng nợ tín dụng dưới chuẩn Tình hình trở nên xấu hơntrong năm 2008 và tiếp tục diễn biến với chiều hướng phức tạp khó lườngtrong năm 2009 với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Trước những diễnbiến phức tạp trên thị trường tài chính, tiền tệ, giá xăng dầu, giá vàng, giánguyên liệu đầu vào, tỷ giá, lãi suất các vấn đề mang tính toàn cầu như dịchbệnh, ô nhiễm môi trường, khan hiếm các nguồn nguyên vật liệu, biến đổi khíhậu khoảng cách giàu nghèo sẽ tác động mạnh và đa chiều tới phát triểnkinh tế - xã hội Dự báo năm 2010, những nhân tố trên tiếp tục là trở ngạichính tới tăng trưởng kinh tế - xã hội cả nước nói chung, tỉnh Vĩnh Phúc vàthành phố Vĩnh Yên nói riêng
Trong bối cảnh đó, Thường vụ thành ủy, UBND thành phố được sự chỉđạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã lãnh đạo, động viên sức mạnh toàndân, chỉ đạo các phòng ngành, các phường, xã trong thành phố nhằm huyđộng tối đa nguồn lực, triển khai nhiều giải pháp, biện pháp với phương châmchỉ đạo là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế gắn với nâng cao chất lượngtăng trưởng một cách hiệu quả, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực Khu vực sản xuất công nghiệp và xây dựng duy trì ở tốc độ khácao, nhất là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài quốc doanh.Lĩnh vực thương mại du lịch có bước phát triển khá Sản xuất nông nghiệp cónhiều tiến bộ, cơ cấu chuyển dịch theo hướng thị trường; thu ngân sách trênđịa bàn đạt cao Công tác đền bù giải phóng mặt bằng được triển khai tíchcực, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và cho
Trang 21các dự án đầu tư, thu hút vốn đầu tư trên địa bàn đạt kết quả cao Chất lượngcác lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hoá - xã hội tiếp tục được nâng cao; Côngtác quản lý khoa học công nghệ được đổi mới từ khâu xây dựng kế hoạch,triển khai và tuyển chọn đơn vị, cá nhân thực hiện đề tài, dự án; các chínhsách xã hội được thực hiện có hiệu quả Tỷ lệ hộ nghèo giảm, công tác giảiquyết việc làm đạt kết quả khá; đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt;tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Nhờvậy, đã tạo ra thế và lực mới cho thành phố vượt qua thử thách, từng bướcvươn lên đạt được thành tựu quan trọng về nhiều mặt, tạo tiền đề cơ bản chophát triển kinh tế - xã hội Thành phố trong những năm tới.
- Tỉnh và Thành phố Vĩnh Yên đã có những cơ chế, chính sách thuậnlợi, thông thoáng trong việc thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đồngthời Tỉnh có những ưu tiên đầu tư cho Vĩnh Yên phát triển một số lĩnh vực,nhất là phát triển các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành uỷ, HĐND và UBND Thành phố đã
có nhiều đổi mới trong phương thức lãnh đạo điều hành, bám sát mục tiêunhiệm vụ để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo Các cấp, các ngành nỗ lực phấn đấu,khắc phục khó khăn cùng với sự vào cuộc của các thành phần kinh tế đã tạonên sức mạnh tổng hợp, góp phần đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế, cảithiện đời sống nhân dân
Sau đây là những kết quả cụ thể của tình hình phát triển kinh tế xã hộicủa Thành phố thời kỳ 2006 - 2010
Bảng 08 Thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đế n năm 2010
2005 2009
2006-2010 (%)
% so với QH
Trang 22-2005 2009 2010 Tăng bq
2006-2010
% so với
-Nguồn: Đề án tính toán từ báo cáo của thành phố G = 100*(F/D) *F = (E-C)/5
Bảng 8 cho thấy, trong giai đoạn 2006-2010 hai quá trình dịch chuyển cơ cấu
cơ bản để chuyển từ vùng đang phát triển trở thành vùng phát triển đã diễn ra trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên Thứ nhất là dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp có năng suất lao động thấp sang khu vực phi nông nghiệp có năng suất lao động cao Tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp giảm trung bình 1,62%/năm trong giai đoạn 2006-2010 Thứ hai, trong cùng giai đoạn, tỷ trọng GTSX khu vực nông nghiệp giảm trung bình 0,12%/năm, tỷ trọng GTGT sản xuất phi nông nghiệp tăng 0,12%/năm
Tuy vậy, một số chỉ tiêu đạt được còn thấp hơn so với quy hoạch: Tính theo giá 94, giá trị sản xuất công nghiệp + xây dựng bằng 84,2%, dịch vụ bằng 88,3%, GTGT bình quân đầu người bằng 74% so với quy hoạch 2010.
1.1 Một số chỉ tiêu tổng hợp
Về giá trị sản xuất:
Giá trị sản xuất trên địa bàn Thành phố năm 2010 ước đạt 7446,4 tỷđồng tính theo giá cố định năm 1994, gấp 2,8 lần năm 2005 và bằng 1,6%GTSX toàn tỉnh
Bảng 09 Giá trị sản xuất và tăng trưởng giá trị sản xuất
Đơn vị: tỷ đồng, giá so sánh 1994
Chỉ tiêu 2000 2005 Ước
2009 KH 2010
Tăng tb2006-
2010 (%)
So với2005(lần)
1 GTSX 562 2680,9 6098 7446,4 22,67 2,8
% so với tỉnh 11,1 13,9 14,8 16,0
% so với tỉnh 9,8 16,4 19 21,6
Nguồn: Số liệu của Cục thống kê tỉnh Vĩnh Phúc và Phòng Thống kê Thành phố
Tốc độ tăng GTSX nhanh, bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt gần22,67%/năm, nhờ áp dụng các chính sách đúng đắn trong cải thiện môi trườngđầu tư, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài đầu tư vào Thành phố
Trang 23Về giá trị gia tăng (GTGT): Giá trị gia tăng năm 2010 ước đạt 2.485 tỷđồng, gấp 2,7 lần năm 2005 và bằng 21,6% GTGT toàn tỉnh Trong giai đoạn2006-2010, tốc độ tăng GTGT đạt 21,9%, thấp hơn tốc độ tăng GTSX, do chiphí sản xuất tăng, giảm hiệu suất sản xuất
Bảng 10 Đóng góp6 củ a các ngành vào tăng GTSX và GTGT
Đóng góp vào GTSX (%) Đóng góp vào GTGT (%)
2001 2005 2009 2010KH 2001 2005 2009 2010KHTổng số 14 31,4 17,87 22,11 12,8 14,1 17,31 27,84
Công nghiệp +XD 9,4 22,4 12,39 14,44 5,7 6 7,85 12,0
Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Vĩnh Yên.
Tăng nhanh GTSX và GTGT là do đóng góp lớn của ngành công nghiệp
và dịch vụ Bảng 10 cho thấy, tính tại thời điểm năm đầu giai đoạn (2005) vànăm cuối (2010), mức đóng góp vào sự tăng trưởng GTSX của các khối ngành
có sự thay đổi khá nhiều Vào năm 2005, khu vực công nghiệp và xây dựngđóng góp 22,4 điểm % vào tổng số 31,4 điểm % tăng trưởng GTSX nói chung(chiếm 71%), thì đến năm 2010, mức đóng góp vào khu vực này là 14,4 điểm %trong tổng số 22,12 điểm %, tương đương với 65,% tổng mức tăng trưởngGTSX
Bảng 11 GTGT trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên bình quân đầu người
6 Mức đóng góp của các ngành cho tăng trưởng kinh tế chung của Thành phố năm t = tốc độ tăng trưởng của các ngành năm t x cơ cấu ngành (theo giá ss) tương ứng năm t-1
Trang 24Nguồn: Phòng thống kê Thành phố và Phòng TC-KH
* Bộ KH&ĐT
Về GTGT bình quân đầu người: Kết quả ước tính dân số kinh tế củaThành phố theo phương pháp chuyên gia để tính mức GTGT/người bình quânđược trình bày ở Bảng 11 GTGT bình quân đầu người năm 2010 (tính trênđịa bàn Thành phố theo giá thực tế) ước đạt 52,46 triệu đồng/người, tươngđương với khoảng 2.914USD, gấp 2,53 lần so với năm 2005
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Thành phố cóbước chuyển dịch theo hướng gia tăng nhanh khu vực Công nghiệp – Xây dựng
So sánh tốc độ tăng GTGT của các khu vực với chuyển dịch cơ cấukinh tế cho thấy, trong giai đoạn 2006-2010, khu vực công nghiệp – xây dựng
có đóng góp lớn nhất vào tăng GTGT (11,6%), thứ nhì là khu vực dịch vụ cóđóng góp 10,9% điểm phần trăm vào tăng GTGT
Tuy vậy, tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản giảm chậm (0,4%/năm)
so với trung bình cả nước (xấp xỉ 1%/năm)
Bảng 12 Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố
Đơn vị: %, giá thực tế
2000 2005 Ước
2009
KH2010
Tăng(giảm)năm
2010 sovới 2005
Đónggóp vàotăngGTGT(%)Tổng số
Nguồn: Số liệu phòng Thống kê, UBND thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Sản xuất nông nghiệp hầu hết là tưnhân Trong lĩnh vực dịch vụ, thì dịch vụ công thuộc về Nhà nước Các thànhphần kinh tế đáng quan tâm nhất là trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp vàxây dựng Kinh tế nhà nước (cả Trung ương và địa phương) trong côngnghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong kinh tế trên địa bàn Thành phố, đây là thayđổi lớn so với năm 2005 Năm 2009, tính theo giá thực tế, kinh tế ngoài Nhànước chiếm 58,23% và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 20,39%
Trang 25Cùng với xu thế chung của cả nước, nhờ triển khai tốt Luật doanhnghiệp và Luật Đầu tư trên địa bàn, thành phần kinh tế ngoài có bước pháttriển nhanh trong giai đoạn vừa qua, dần nâng cao vai trò của mình trong kinh
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 17,72 20,36 20,39 21,1
Nguồn: Số liệu phòng Thống kê, UBND thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Từ năm 2005 đến nay, cơ cấu lao động Thành phố chuyển dịch mạnh từkhu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp Đến nay, lao động khuvực nông nghiệp chiếm 17% tổng số lao động (cả nước 51,8%) Các ngànhcông nghiệp và xây dựng chiếm 35,9% (cả nước 15,4%) Các ngành dịch vụchiếm 47% (cả nước 32,8%) Tuy vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn diễn
ra chậm hơn so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2 Sản xuất công nghiệp
Trong giai đoạn 2005-2010, với sự cố gắng của các cấp, các ngành vàđặc biệt là sự năng động, nhạy bén của các thành phần kinh tế cùng vào cuộc
đã thúc đẩy ngành công nghiệp Thành phố phát triển với tốc độ nhanh, nhiềuchỉ tiêu cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra đến năm
2010 Công nghiệp đã trở thành một trong những ngành kiến tạo kinh tế củathành phố, góp phần tăng thêm của cải vật chất, tạo thêm việc làm và tăng thunhập cho người dân
Công nghiệp thành phố đã được đầu tư và đầu tư theo chiều sâu, đổimới trang thiết bị, tăng trưởng cao, có hiệu quả Phát triển công nghiệp theođúng định hướng, cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướnghiện đại, đồng thời phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may,
da giầy xuất khẩu được đẩy mạnh
Hoàn thành tốt nhiệm vụ xây dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp, đồngthời thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất
Trang 26công nghiệp với quy mô lớn.
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp duy trì ở mức cao, đạt 22,37%/năm trong giai đoạn 2006-2010 Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp -xây dựng tăng từ 2019,9 tỷ đồng năm 2005 lên 5543 tỷ đồng năm 2010 (giá
so sánh 1994), gấp 2,7 lần so với năm 2005 Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp
và xây dựng tính theo giá thực tế ước tính chiếm 52,42% trong tổng số giá trịgia tăng toàn thành phố
Số cơ sở sản xuất tăng từ 859 cơ sở năm 2005 lên 1015 cơ sở năm
2009 Đến nay, thành phố đã thu hút được 40 dự án vốn FDI Khu côngnghiệp Khai Quang đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động trên địa bàn
và các vùng lân cận với thu nhập bình quân 900.000 đồng/tháng8
Tiểu thủ công nghiệp đã thu hút khoảng 2.900 lao động với mức thunhập bình quân khoảng 1 triệu đồng/tháng Sản xuất tiểu thủ công nghiệp điểnhình có sản xuất ngói lợp ở Thanh Trù, song có tác động xấu đến môi trườngđất và môi trường không khí Vì vậy, nhiều cơ quan tham mưu có ý kiến hạnchế sản xuất dần, tiến tới đóng cửa Sản xuất đồ mộc dân dụng nằm rải ráctrên nhiều tuyến phố, khu dân cư, thiếu tập trung và nhỏ lẻ Để phát triển tiểuthủ công nghiệp, thành phố đã khuyến khích đưa nghề mây tre đan vào sảnxuất, song do mây tre đan không phải là nghề truyền thống, chưa có thịtrường, nên cuối cùng cũng phải đóng cửa
Đạt được những thành tựu nêu trên, do nhiều nguyên nhân:
- Đóng góp lớn của công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức khởi sựdoanh nghiệp, khuyến công Đến nay, lao động làm việc trong khu vực côngnghiệp qua đào tạo đạt 60%, trong đó có 35% được đào tạo chính quy
- Quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn thành phố được tăngcường, ngày càng thể hiện được rõ vai trò của mình đối với phát triển côngnghiệp Dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, UBND thành phố, đã đẩy mạnh côngtác quy hoạch, xây dựng và triển khai các quy hoạch ngành Công tác khuyếnkhích phát triển công nghiệp nông thôn có tiến bộ, triển khai nhiều chươngtrình, dự án có hiệu quả
- Khu công nghiệp Khai Quang đã được lập quy hoạch với diện tích
262 ha, được các doanh nghiệp trong và ngoài nước đăng ký phủ kín 79%diện tích
- Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, Thành phố đã tập
8 Nguồn: Website thành phố Vĩnh Yên
Trang 27trung phát triển các cụm kinh tế nằm rải rác ở các xã, phường: Tích Sơn,Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ Bước đầu
đã hình thành điểm công nghiệp Tích Sơn với diện tích quy hoạch 3,73 ha,hướng sản xuất là: cơ khí, lắp ráp, may mặc, chế biến nông sản thực phẩm,sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống
Tuy vậy, tiểu thủ công nghiệp thành phố Vĩnh Yên nằm rải rác, hộ sảnxuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN) nhỏ lẻ và chưa được quy hoạch vào mộtcụm công nghiệp, do quỹ đất hạn hẹp Mặt khác TTCN thành phố không cóngành nghề truyền thống
cạnh đường Quốc lộ 2A, cách ga đường
sắt tuyến Hà Nội – Lào Cai khoảng 2km,
cách thủ đô Hà Nội khoảng 50km, cách
sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 25km.
Cách cảng Cái Lân (Quảng Ninh) 170km;
cách Ga đường sắt 4 km.
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần phát triển
hạ tầng Vĩnh Phúc.
Ảnh khu công nghiệp
Khu công nghiệp Khai Quang
Thành phố đã tập trung vào đẩy mạnh phát triển các hoạt động kinh
Trang 28doanh thương mại - dịch vụ bằng việc thực hiện có hiệu quả chương trìnhphát triển thương mại - du lịch - dịch vụ.
Hoạt động thương mại đa dạng, các hoạt động kinh doanh, nâng cấp hệthống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn Đến nay, khu vựcdịch vụ đã thu được nhiều kết quả tích cực, thể hiện trên một số chỉ tiêu chủyếu như sau:
- Về qui mô: Đã có nhiều loại hình dịch vụ được hình thành và pháttriển, số hộ kinh doanh thương nghiệp, khách sạn nhà hàng, du lịch và dịch vụtăng nhanh Năm 2010 ước tính có khoảng 5.000 hộ, gấp 1,3 lần năm 2005
- Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2010 chiếm 24,2%tổng giá trị sản xuất trên địa bàn, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm 2005.Năm 2010, ước tính, tỷ trọng dịch vụ chiếm 45,11% tổng GTGT, tăng 2,28điểm %, so với năm 2005
- Đầu tư xây dựng, cải tạo các chợ trung tâm Thành phố, chợ Bảo Sơn
và chợ Đồng Tâm, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tưvào các dự án lớn: khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị Chùa Hà,khu du lịch bắc Đầm Vạc;
Bảng 14 Lao động đang làm việc trong dịch vụ thành phố Vĩnh Yên
Đơn vị: 1000 người
2006 2007 2008 2009 Ước
2010Khu vực dịch vụ
18.371
19.885
22.760
24.880
25.110Thương nghiệp 4.721 5.234 6.702 7.531 9.653Khách sạn, nhà hàng 1.117 1.368 1.401 1.507 2.103
Tổ chức sự nghiệp và
ANQP
10.600
10.711
11.800
12.750
10.759Dịch vụ khác 1.591 1.500 1.556 1.742 1.219
Nguồn: Phòng thống kê thành phố.
- Khu dịch vụ Trại Ổi bước đầu đã đi vào hoạt động, góp phần thúcđẩy dịch vụ Thành phố phát triển và đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí củanhân dân
- Dịch vụ kinh doanh vận tải, tín dụng, ngân hàng, điện lực, bưu chínhviễn thông phát triển nhanh đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống củanhân dân Hiện nay Thành phố đã đảm bảo cung cấp 100% hộ dân có điện,
Trang 2950,7% số hộ được cung cấp nước máy, 49,3% số hộ sử dụng nước giếngkhoan, bình quân đạt 16 máy điện thoại cố định trên 100 dân
Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực dịch vụ còn một số hạn chế:
- Về thương mại: chưa tạo được thị trường bán buôn có uy tín, chưaphát huy được vai trò là thị trường trung chuyển hàng hóa trong tỉnh và cácvùng lân cận Việc triển khai xây dựng các trung tâm thương mại, các chợtrên địa bàn các phường còn chậm
- Tốc độ thực hiện quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng còn chậm ởcác khu: Khu du lịch Đầm Vạc, khu vui chơi giải trí, hồ du lịch Khai Quang,Khu Trung tâm thể thao của tỉnh,…
- Kinh tế du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, việc triểnkhai thu hút các dự án đầu tư vào các điểm có tiềm năng phát triển du lịch cònchậm
Nguyên nhân chủ yếu của những mặt còn tồn tại trên là do việc đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ; sức mua của nhân dân còn hạnchế, thói quen kinh doanh nhỏ chưa thực sự chuyển biến kịp thời trong một bộphận thương nhân trên địa bàn
4 Sản xuất nông, lâm, thủy sản
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số giá trị sản xuất cũng nhưgiá trị gia tăng của thành phố Vĩnh Yên (2010 chiếm khoảng 1,3% tổngGTSX và khoảng 2,47 % tổng GTGT) Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm
2005 đạt 79,07 tỷ đồng (tính theo giá cố định 1994), tăng lên 98 tỷ đồng, tốc
độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 4,7%/năm; GTGT tăng từ 44,33 tỷđồng năm 2005 lên 55 tỷ đồng năm 2010, tăng bình quân 4,41%/năm, nhanhhơn tốc độ tăng GTSX, do nông nghiệp đã khai thác được lợi thế nông nghiệp
Đối với đất vườn đồi, Thành phố chủ trương thực hiện chương trình cải
Trang 30tạo vườn tạp, trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Chuyển dịch câytrồng trên đất lâm nghiệp cũng được đẩy mạnh, hầu hết rừng trồng bạch đànđược thay thế bằng các loại cây ăn quả giống mới có chất lượng cao như vải,nhãn, xoài, na Diện tích trồng mới cây ăn quả tăng thêm khoảng 24 ha/năm.
- Về chăn nuôi: Năm 2010, giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 43,6 tỷđồng, chiếm khoảng 46,14% giá trị ngành nông - lâm - thủy sản
Các dịch vụ nông nghiệp như công tác thú y, bảo vệ thực vật, cung cấpgiống, phân bón, vật tư nông nghiệp đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất
Tuy vậy, trong tiến trình đô thị hóa, đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp,phần lớn lao động nông nghiệp sẽ phải chuyển sang các ngành nghề khác Songchưa có các lớp đào tạo, chuyển ngành cho lao động trẻ và đề ra những giải phápđào tạo việc làm cho người lao động lớn tuổi
5 Cơ sở kinh tế cá thể
Theo kết quả điều tra của Phòng Thống kê Thành phố, năm 2009 toànthành phố có khoảng 6.423 cơ sở kinh tế cá thể, trong đó cơ sở thương mại-khách sạn – nhà hàng chiếm 54,1%
Bảng 15 Số lượng cơ sở kinh tế cá thể phân theo ngành thống kê
- Xây dựng, vận tải 56,2 9,5 9,4 9,5
- TM, khách SNH 26,7 54,5 54,1 54,0
- Các loại khác 0,0 19,3 19,5 20,8
Nguồn: Số liệu 2005 và 2009 lấy từ Phòng Thống kê, UBND thành phố Vĩnh Yên
Mức độ tập trung cao của các doanh nghiệp trên địa bàn là dấu hiệu chothấy môi trường kinh doanh của Thành phố đã được các nhà đầu tư tin cậy
6 Thu-chi ngân sách trên địa bàn Thành phố
Công tác thu chi ngân sách hàng năm đều đảm bảo tốt, đáp ứng nhu cầuđầu tư các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Thu ngân sách
Trang 31trên địa bàn bảo đảm vừa thu và vừa nuôi dưỡng nguồn thu Tốc độ tăng thungân sách bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 52,54%, gấp 1,8 lần so với quyhoạch 2006-2010.
Chi ngân sách thực hiện theo kế hoạch dự toán của HĐND thành phố,đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng chế độ, chính sách quy định Tốc độ tăngchi ngân sách bình quân 5 năm (2006-2010) khoảng 41%/năm
7 Các lĩnh vực xã hội
7.1 Giáo dục - đào tạo
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo giai đoạn 2005-2010 có bước phát triểnnhanh và toàn diện, thu được những kết quả khả quan trên nhiều mặt cả về quy
mô, loại hình, số lượng trường lớp Tiếp tục thực hiện đa dạng hoá các loạihình giáo dục - đào tạo và thực hiện xã hội hoá giáo dục được duy trì, đảm bảođúng các quy định của Nhà nước Các hình thức đào tạo đa dạng đã thu húthàng nghìn người học nghề, ngoại ngữ và tin học Trình độ dân trí được nânglên rõ rệt
- Về quy mô phát triển: Hệ thống giáo dục mầm non ngày càng pháttriển về cả quy mô, chất lượng, cơ sở vật chất Các loại hình giáo dục báncông, công lập và tư thục cần được phát triển theo hướng chất lượng
- Về chất lượng giáo dục : Chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngànhhọc, bậc học đã có những chuyển biến tích cực rõ rệt Tỷ lệ học sinh đỗ tốtnghiệp, đạt giải qua các kỳ thi ngày càng tăng Trong các năm học từ 2005đến nay có nhiều học sinh đạt giải cao của tỉnh, quốc gia và quốc tế Đội ngũgiáo viên tăng cả về số lượng và chất lượng, hiện nay trình độ đạt chuẩn trởlên của giáo viên các ngành học là 98,33%
- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất trường lớp các ngành học trên địabàn thành phố đã được các cấp quan tâm đầu tư Thành phố đã và đang triểnkhai các Đề án xây dựng kiên cố phòng học, nhà điều hành, phòng học bộmôn, phòng thư viện, phòng truyền thống các trường Tiểu học, THCS và khutrung tâm các trường mầm non
- Đội ngũ giáo viên từ cấp tiểu học, THCS toàn thành phố có khoảng
671 người Nếu tính cả cô nuôi dạy trẻ, thì tổng số giáo viên giảng dạy là 900người
- Công tác quản lý giáo dục: chỉ đạo kiện toàn hệ thống quản lý giáodục các cấp, tăng cường công tác quản lý giáo dục, tăng cường công tác thanhtra kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục Tạo
Trang 32điều kiện khuyến khích giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn cũng như học thêm tin học - ngoại ngữ… tham giacác lớp học bồi dưỡng cán bộ quản lý nhằm không ngừng nâng cao chấtlượng quản lý giáo dục.
- Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên ngày càng được chútrọng và quan tâm đầu tư Các loại hình giáo dục ngoài công lập và loại hìnhgiáo dục dạy nghề đã góp phần giảm tải sức ép học sinh tốt nghiệp THCS vàocác trường PTTH công lập
Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, mạng lưới trường và độingũ giáo viên là điều kiện cơ bản để thực hiện đường lối và chính sách giáodục cũng còn những tồn tại cần khắc phục, đó là:
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học còn thiếu;
- Mạng lưới trường cần mở rộng để đáp ứng cho nhu cầu học tập ngàycàng tăng;
- Chất lượng giáo dục trên diện rộng đã chuyển biến, nhưng chưa đồngđều giữa các phường, xã;
- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các ngành học, công tác phổcập giáo dục trung học còn chậm so với kế hoạch đề ra Chế độ tiền lương chogiáo viên còn thấp và chưa hợp lý so với nhu cầu tái sản xuất sức lao động củagiáo viên, nhất là giáo viên ngành học mầm non
7.2 Văn hoá - Thông tin - Thể thao
Hoạt động văn hoá, thông tin, truyền thanh, thư viện và các hoạt độngvăn hóa thể thao khác có bước phát triển, đảm bảo phục vụ tốt các nhiệm vụchính trị của thành phố, đáp ứng nhu cầu văn hóa, tinh thần của nhân dân
Hoạt động tuyên truyền được thực hiện theo sự hướng dẫn của thành
ủy, tập trung đẩy mạnh tuyên truyền vận động học tập theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh, tuyên truyền thực hiện quy chế đô thị và xây dựng nếpsống văn minh đô thị Hoạt động tuyên truyền có những bước đổi mới, nhằmnâng cao dân trí cho nhân dân như tuyên truyền thực hiện pháp luật (luật đấtđai), phòng chống dịch bệnh Đổi mới hình thức hoạt động tuyên truyền như
tổ chức hội nghị, phát hành bản tin thành phố, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu,băng zôn, panô
Hệ thống truyền thanh không dây từ thành phố tới cơ sở được đầu tưxây dựng mới, phát huy hiệu quả, kịp thời tuyên truyền phát thanh vào tất cảcác ngày trong tuần
Trang 33Công tác quản lý nhà nước về các hoạt động văn hoá, tín ngưỡng - tôngiáo được coi trọng, góp phần hạn chế các hiện tượng vi phạm trong kinhdoanh, dịch vụ văn hoá trên địa bàn.
Công tác xây dựng khu phố, làng xã văn hóa và thực hiện các quy định
về việc cưới, tăng, lễ hội, mừng thọ được tổ chức thực hiện đã hạn chế đượctiêu dùng xa xỉ, lãng phí Hoạt động thể dục thể thao trên phạm vi toàn thànhphố được tổ chức sôi nổi, từng bước cải thiện đời sống văn hóa, tinh thân chonhân dân
Hoạt động thể dục thểthao của thành phố Vĩnh Yênđược quan tâm phát triển.Năm 2006, UBND thành phố
đã xây dựng Đề án phát triểnmạng lưới thiết chế văn hóathể thao và các điểm vui chơigiải trí giai đoạn 2007-2010,trong đó tập trung vào việcđào tạo nguồn vận động viên
từ cơ sở, phát triển các câu lạc bộ thể thao quần chúng, đẩy mạnh và nâng cao tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêuchuẩn gia đình thể thao; đồng thời tích cực chỉ đạo các xã, phường dành quỹđất cho thể thao, xây dựng các điểm vui chơi giải trí Phong trào TDTT quầnchúng đã thu hút đông đảo các tâng lớp nhân dân tham gia Các môn thể thaomũi nhọn như quần vợt, Pencat silat, Wushu được chú trọng đầu tư và đạtđược nhiều thành tích cao trong thi đấu Cơ sở vật chất như: sân chơi, bãi tập,nhà thi đấu, phương tiện, dụng cụ thể thao được tăng cường, đầu tư, đáp ứngnhu của luyện tập của vận động viên và nhân dân
Lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực Văn hóa thông tin, thể dụcthể thao của thành phố còn mỏng Theo số liệu thống kê năm 2008 có khoảng
40 người Nếu tính cả số hoạt động không chuyên của các khu phố và của các
cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, thì ước tính có khoảng 120 người
Tuy vậy, chấp hành luật giao thông, giữ gìn vệ sinh và không hút thuốcnơi công cộng chấp hành chưa nghiêm
7.3 Y tế, dân số gia đình và trẻ em
Hoạt động y tế, dân số gia đình và trẻ em từ thành phố tới các cơ sởđược củng cố và tăng cường trên mọi mặt, từ quản lý, chỉ đạo đến thực hiệnHình ảnh Đại hội Thể dục Thể thao
Nguồn: Website Vĩnh Phúc (11/12/2009)
Trang 34các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu chongười dân
- Công tác y tế: Hoạt động y tế trong giai đoạn 2005 - 2010 phát triểntốt, ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Côngtác vệ sinh phòng dịch và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân đượcquan tâm Chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên, lưu lượngngười đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngày càng tăng
Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai sâu rộng trên phạm
vi toàn Thành phố đạt kết quả cao và hoàn thành kế hoạch đề ra Các cơ sở y
tế đã thực hiện đầy đủ chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm phòng uốn ván,phòng chống suy dinh dưỡng, tiêm phòng bệnh sởi, tiêm phòng viêm não nhậtbản, uống vitamin A đạt tỷ lệ cao Công tác phòng chống lao, biếu cổ, phong,sốt rét… đảm bảo kế hoạch đề ra
Hệ thống mạng lưới y tế từ thành phố đến xã, phường tiếp tục được đầu
tư và tăng cường Đến cuối năm 2009 đã có 7/9 xã, phường đạt chuẩn QG về
y tế xã; 9/9 xã, phường được đầu tư đầy đủ các trang thiết bị y tế phục vụkhám chữa bệnh ban đầu; 4/9 trạm y tế có bác sỹ cộng tác Tỷ lệ bác sỹ/vạndân tăng từ 4,5 (năm 2005) lên 12 (năm 2010) Tuy vậy, phân cấp quản lýchưa ổn định, các trạm y tế xã phường thuộc thành phố quản lý hay thuộctrung tâm y tế quản lý còn đang được xem xét
- Công tác dân số - KHHGĐ: được triển khai rộng khắp và thườngxuyên tổ chức tuyên truyền, góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, nângcao chất lượng dân số Năm 2009 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,22%/ nămgiảm 0,2% so với năm 2005
- Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em: công tác chăm sóc trẻ em có hoàncảnh khó khăn, chăm sóc sức khoẻ dinh dưỡng, chăm lo giáo dục, đời sốngvăn hoá tinh thần được quan tâm thường xuyên Nhiều hoạt động bảo vệchăm sóc trẻ em mang lại kết quả tốt : xây dựng tháng hành động vì trẻ em,xây dựng và phát động quỹ bảo trợ trẻ em, tổ chức khám và phát thuốc miễnphí Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 18,5% năm 2005 xuốngcòn 15% năm 2009
7.4 Thực hiện các chế độ chính sách xã hội
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, Thành phố luônquan tâm và thực hiện tốt các chế độ chính sách xã hội, các chương trình mụctiêu việc làm và xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao mức sống cho nhân dân
Trong 5 năm từ 2005 - 2010 đã giải quyết việc làm cho 8030 lao động
Trang 35Tỷ lệ thất nghiệp thành thị ước năm 2010 giảm còn 2,6% Chương trình xoáđói giảm nghèo luôn được Thành phố quan tâm thực hiện tốt và được xácđịnh là nhiệm vụ trọng tâm và xuyên suốt nhằm nâng cao đời sống nhân dân.Năm 2008 tỷ lệ hộ đói nghèo còn 3,32%, thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên(5%) Các nhu cầu sinh hoạt của nhân dân như ăn, ở, đi lại, nghe nhìn, khámchữa bệnh từng bước được đáp ứng tốt hơn, đã góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân Các chính sách xã hội, chính sách đối với người cócông được quan tâm thực hiện tốt.
Công tác thi đua khen thưởng được coi trọng và thực hiện thườngxuyên, đã phát hiện và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiềuthành tích xuất sắc trong phong trào thi đua
Tuy vậy, trong hoạt động văn hóa-xã hội, còn có những mặt hạn chế
Sự nghiệp văn hóa có phần chưa theo kịp những biến chuyển lớn của kinh tếthị trường, đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa vật thể và phi vật thể cònchậm Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xãhội Công tác quản lý kinh doanh các dịch vụ văn hóa, hành nghề y dược tưnhân, vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều khó khăn phức tạp Một bộ phậndân cư chỉ có thu nhập từ lương gặp nhiều khó khăn do giá cả tăng nhanh
7.5 An ninh- Quốc phòng
Trong những năm qua, tình hình an ninh chính trị được giữ vững, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn tiếp tục ổn định, tạo được môi trường thuận lợicho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Thực hiện công tác quân sự địa phương, Thành uỷ, UBND Thành phố
đã lãnh đạo chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dụcquốc phòng toàn dân, nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng cho cán bộ vànhân dân Tổ chức tốt các cuộc diễn tập, luyện tập theo kế hoạch, phương ánphòng thủ Đặc biệt, trong năm 2009 đã chỉ đạo thành công cuộc diễn tập khuvực phòng thủ cả nước đạt kết quả xuất sắc
Các lực lượng vũ trang địa phương luôn quan tâm giáo dục chính trị, tưtưởng, xây dựng đơn vị trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtrong tình hình mới.Thường xuyên quán triệt và triển khai thực hiện nghiêmtúc Nghị quyết TW 8 khóa IX về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hìnhmới, chỉ thị 62/CT-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tăngcường công tác giáo dục quốc phòng – an inh toàn dân trong tình hình mới
Lực lượng công an Thành phố đã làm tốt chức năng tham mưu cho cấp
uỷ, chính quyền, chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể thực hiện công tác
Trang 36đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, góp phần giữ vững an ninhchính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Thường xuyên mở các đợt cao điểm vềtấn công truy quét các loại tội phạm, triệt phá các ổ nhóm tội phạm hình sự và tệnạn xã hội Công tác quản lý nhà nước về trật tự xã hội được tăng cường; phongtrào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được đẩy mạnh; lực lượng công an xã,phường được củng cố ngày càng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân có sự chỉđạo tập trung, xử lý kiên quyết, dứt điểm, theo đúng quy định của pháp luật.Tình hình khiếu nại tố cáo của công dân có chiều hướng giảm đi rõ rệt Thànhphố đã chỉ đạo các ngành, đoàn thể tăng cường bám sát cơ sở, xử lý dứt điểmcác vụ việc phát sinh ở cơ sở, từ đó đã hạn chế các vụ việc phức tạp và khiếukiện vượt cấp, từng bước củng cố lòng tin của nhân dân với Đảng và chínhquyền các cấp
Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật có bước đổi mới, đadạng về hình thức, phong phú về nội dung tuyên truyền, phù hợp với từng loạiđối tượng, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết về pháp luật cho cán bộ vànhân dân trên địa bàn Thành phố
Tuy vậy, an ninh và an toàn xã hội cũng có những điểm nóng, diễn rakhá phức tạp: tình hình hoạt động tội phạm giết, cướp, cướp giật, trộm cắptrong khu dân cư, trong đó nhiều đối tượng ở độ tuổi vị thành niên bỏ học,không có công ăn việc làm và đối tượng từ các đại bàn khác di chuyển đến.Tai nạn giao thông, tệ nạn cờ bạc, ma túy, mại dâm có xu hướng gia tăng
7.6 Đầu tư phát triển
Trong những năm qua, hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn Thànhphố phát triển mạnh, vốn đầu tư trên địa bàn tăng qua các năm Kết quả là, cơ
sở hạ tầng kinh tế, xã hội không ngừng được củng cố và phát triển, tạo điềukiện tốt hơn cho các hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn
Đầu tư phát triển tập trung vào hình thành tài sản cố định của các lĩnhvực then chốt như: Công trình giao thông, điện, điện thoại, văn hóa – thể dụcthể thao, y tế, giáo dục, dịch vụ công cộng, trụ sở, cấp thoát nước, nhà ở tưnhân và kết cấu hạ tầng khác
Theo tính toán, chỉ số ICOR của giai đoạn 2006-2009 vào khoảng
4,5-5, trong đó khu vực nông nghiệp vào khoảng 2,5-3,0; khu vực công nghiệp vàxây dựng: 4,0-4,5; Khu vực dịch vụ: 4,5-5,0
Trang 37Bảng 16 Vốn đầu tư phát triển năm 2008 và ướ c tính năm 2010
Đầu tư (tỷ đồng) Hệ số ICOR
Nguồn : Ước tính của dự án
Tuy vậy, trong lĩnh vực đầu tư phát triển còn bộc lộ một số hạn chế nhưxây dựng thiếu đồng bộ, huy động các nguồn vốn đóng góp còn thấp, vốn đầu
tư chủ yếu thuộc vốn ngân sách nhà nước Một trong những nguyên nhân củahạn chế nêu trên là do sự chồng chéo trong quản lý, nhiều cơ quan cùng đầu
tư vào các đối tượng khác nhau trên cùng một địa bàn, song còn thiếu sự hợptác chặt chẽ Giá cả thị trường biến động mạnh dẫn đến thi công cầm chừng,chờ điều chỉnh giá Nguồn vốn ngân sách chậm được giải ngân Nhiều côngtrình triển khai chậm, thực hiện không đảm bảo tiến độ
III HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1 Quy hoạch phát triển đô thị
Công tác quy hoạch được xã hội đánh giá ngày càng cao, nội dung quyhoạch ngày càng hoàn thiện, chất lượng quy hoạch được nâng cao Trong giaiđoạn 2006-2010, đánh dấu nhiều đổi mới, toàn diện trong công tác quy hoạch
từ nhận thức đến tổ chức thực hiện Tính pháp lý của quy hoạch từng bướcđược hình thành khá rõ nét
Nhiều Quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện quyhoạch đã đạt được nhiều kết quả khả quan
- Đã quy hoạch chi tiết khu công trình công cộng, quy hoạch và điềuchỉnh quy hoạch khu dân cư, khu tái định cư Hoàn thành quy hoạch sử dụngđất cấp xã, phường giai đoạn 2001 – 2010, đồng thời hoàn thành quy hoạchcác khu dân cư xen ghép
+ Khu công nghiệp Khai Quang có tỷ lệ lấp đầy 79% Quy hoạch khucông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, phát triển đô thị và dịch vụ, đảmbảo được sự đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong và bên ngoài
Trang 38+ Về giao thông: Trong giai đoạn từ năm 2006-2010 đã thực hiện quyhoạch và triển khai xây dựng hệ thống đường vành đai của Thành phố, cải tạo
và nâng cấp đường quốc lộ 2A, 2B, 2C, đường vành đai phía bắc, đường quốc
lộ được thực hiện xây dựng theo hình thức BOT, đường tránh Vĩnh Yên, cácnút giao thông nhà thi đấu, nút giao thông Rừng Lim, xây dựng mới tuyếnđường đôi chùa Hà Tiên, đường vào khu công nghiệp, đường trong các khudân cư, cải tạo các tuyến đường nội thị
+ Đã thực hiện các dự án xây dựng: khu đô thị chùa Hà Tiên, khuchung cư cho người thu nhập thấp, khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, vàđang triển khai các dự án xây dựng các khu trung tâm thương mại, khu đô thịnam Vĩnh Yên, khu đô thị Bắc Vĩnh Yên
+ Chợ trung tâm thương mại: Các trung tâm thương mại có quy mô lớn,hiện đại, phạm vi phục vụ rộng được bố trí ở thành phố Vình Yên
Tuy vậy, công tác quy hoạch cũng còn một số hạn chế nhất định vềquản lý và giám sát thực hiện
2 Chỉnh trang đô thị
Trong giai đoạn 2006-2010 công tác triển khai thực hiện kế hoạchchỉnh trang đô thị đã đạt được nhiều kết quả, đáp ứng nhu cầu mở rộng vànâng cấp dịch vụ công cộng Thực hiện kế hoạch chỉnh trang đô thị các dự án
Giai đoạn 2010 - 2013: Hoàn
thành giai đoạn I với diện tích
Bản đồ quy hoạch dự án khu đô thị Nam Vĩnh Yên
Trang 39do UBND thành phố Vĩnh Yên và các đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư là 152
dự án
Công tác chỉnh trang đô thị đã được các ngành của tỉnh và thành phốtập trung triển khai thực hiện một cách tích cực, đồng bộ Bên cạnh nhữngviệc đã làm được vẫn còn một số hạn chế, đó là:
- Một số dự án tiến độ thủ tục chuẩn bị đầu tư chậm, phải chỉnh sửa hồ
sơ nhiều, mặt khác các quy định, chế độ chính sách liên tục thay đổi gây khókhăn trong trong quá trình thực hiện các dự án
- Một số dự án đã được triển khai thi công nhưng tiến độ còn chậm,thời gian thi công kéo dài, chủ yếu do công tác đền bù giải phóng mặt bằngcòn gặp nhiều khó khăn
Nguyên nhân: Trong thời gian qua các chính sách về quản lý đầu tư xâydựng, quản lý đất đai, văn bản hướng dẫn trình tự thủ tục quản lý đầu tư cónhiều thay đổi dẫn đến ảnh hưởng đến việc lập thủ tục chuẩn bị đầu tư, côngtác chuẩn bị đầu tư phức tạp liên quan đến nhiều ngành nên thời gian hoànthiện hồ sơ còn kéo dài
Giá vật tư, vật liệu xây dựng liên tục biến động gây khó khăn cho chủđầu tư cũng như các đơn vị thi công trong việc thực hiện dự án
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, ngườidân bị thu hồi đất đòi giá cao nhất là sau khi chính phủ ban hành nghị định84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, trong đó quy định các doanh nghiệp đượcphép thỏa thuận đền bù, nên việc đền bù các công trình xây dựng cơ sở hạtầng theo đơn giá quy định của nhà nước không được nhân dân chấp nhận
Nguồn vốn đầu tư cho các công trình chỉnh trang đô thị còn thiếu và khôngđáp ứng kịp thời gây khó khăn cho công tác triển khai thực hiện các dự án
3 Kết cấu hạ tầng chủ yếu
3.1 Kết cấu hạ tầng giao thông
Mạng lưới giao thông đô thị của thành phố bao gồm đường bộ vàđường sắt Tổng chiều dài đường bộ nội thị có khoảng 141,868 km, mật độđường là 2,79 km/km2 (tính cả đường sắt đạt 2,87km/km2, bằng 32% so vớinhu cầu cần thiết)
Diện tích đường bộ là 398,03ha, chiếm 7,83% tổng diện tích tự nhiêntoàn thành phố, bằng 52% so với quy định chung về đất dành cho giao thông
Trang 40đô thị (15%) 9.
Thành phố có 6 tuyến xe buýt đang hoạt động:
+ Vĩnh Yên-Bình Xuyên-Phúc Yên-Mê Linh Plaza 104 chuyến/ngày;+ Vĩnh Yên-Yên Lạc 46 chuyến/ngày;
+ Vĩnh Yên-Vĩnh Tường 46 chuyến/ngày;
+ Vĩnh Yên-Lập Thạch 44 chuyến/ngày;
+ Vĩnh Yên-Tam Đảo-Đạo Trù 44 chuyến/ngày;
+ Vĩnh Yên-Tam Dương 44 chuyến/ngày;
- Đường sắt có tuyến Vĩnh Lao Cai; Vĩnh Hà Nội; Vĩnh Đông Anh-Thái Nguyên
Yên Khu vực đô thị nối với khu vực xung quanh bằng các đường hướngtâm thành phố Vĩnh Yên (QL 2A, QL2B, QL2C, TL 305, TL302 )
- Phương tiện giao thông chủ yếu là xe gắn máy, chiếm 70,0%
- Đánh giá chung về hệ thống giao thông là chưa đáp ứng được nhu cầu
cả về số lượng và chất lượng:
+ Hệ thống các công trình phục vụ giao thông chưa hoàn chỉnh, đặt biệt
là giao thông tĩnh như điểm đỗ xe, hệ thống cung cấp nhiên liệu, sửa chữa,bảo dưỡng, đăng kiểm, và hệ thống công cộng tổ chức và đảm bảo an toàngiao thông
+ Dịch vụ giao thông đường sắt, xe buýt trong thành phố còn thiếu, sốngười sử dụng loại phương tiện giao thông công cộng còn ít
+ Tại các đường hướng tâm thành phố Vĩnh Yên vào giờ đi làm buổisáng đã xẩy ra ùn tắc giao thông
+ Vấn đề bức xúc hiện nay là lấn chiếm viả hè, lòng đường làm chợ và
có nhiều vật gây cản trở giao thông đô thị Người đi bộ không có lối đi trênvỉa hè phải đi xuống lòng đường, nên dễ gây ra va chạm với xe cộ, vì thế nângcấp quản lý đô thị về giao thông là rất cần thiết
- Những vấn đề cần tiếp tục triển khai: Tập trung hoàn thiện mạng lướiđường nội thị, vỉa hè, thoát nước, gom nước thải về khu tập trung; Hoàn thiệncác đầu mối cửa ngõ gắn kết với hệ thống đường đối ngoại; Nghiên cứu đưavào sử dụng hệ thống giao thông công cộng
9 Nguồn: Tổng hợp từ Quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Vĩnh Yên