A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Giám sát điều trị thuốc (Therapeutic Drug Monitoring – TDM) dựa trên việc đo nồng độ thuốc trong máu để tính liều dùng hoặc hiệu chỉnh chế độ liều dùng cho bệnh nhân nhằm tối ưu hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn của việc dùng thuốc 2, 13. Tại nhiều nước trên thế giới, TDM là một yêu cầu bắt buộc với những thuốc có khoảng điều trị hẹp trong đó có kháng sinh nhóm aminoglycosid. Amikacin (AMK) là một kháng sinh nhóm aminoglycosid (AG) có tác dụng diệt khuẩn mạnh đối các vi khuẩn Gr () hiếu khí, được sử dụng rộng rãi ở trẻ em điều trị các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn bệnh viện … 1. Với đặc tính diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ, AMK cho hiệu quả diệt khuẩn tối ưu khi nồng độ thuốc trong máu cao gấp từ 810 lần nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên vi khuẩn 18. AMK phân bố rộng ở dịch ngoại bào. Vì vậy ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, nồng độ thuốc trong máu giảm đi rất nhiều so với ở người lớn tại cùng mức liều dùng 3, 12. Việc tăng mức liều dùng cho đối tượng này là rất cần thiết nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và đồng thời hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn 6, 9, 11. Tuy nhiên, AMK cũng như các kháng sinh nhóm AG khác có khả năng gây hoại tử ống thận cấp và suy giảm chức năng tiền đình, ốc tai 8 14. Ở trẻ sơ sinh, do chức năng thận còn chưa hoàn thiện nên việc thải trừ thuốc chậm hơn so với ở người lớn làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc 5. Vì vậy, việc TDM các AG thường chú trọng việc xây dựng chế độ liều dùng nhằm đạt nồng độ đỉnh (Cpeak) cho hiệu quả diệt khuẩn tối ưu đồng thời kiểm soát nồng độ đáy (Ctrough) an toàn nhằm giảm khả năng tích lũy khi dùng thuốc kéo dài 5. Cho tới nay TDM là một yêu cầu bắt buộc khi sử dụng kháng sinh nhóm AG ở các nước phát triển. Các nghiên cứu về TDM với kháng sinh nhóm AG phát triển trên hầu khắp các nước. Tuy vậy, ở Việt Nam, nghiên cứu về TDM kháng sinh nhóm AG vẫn là một lĩnh vực mới mẻ. Việc thực hiện TDM trong thực hành điều trị kháng sinh nhóm AG ở trẻ em thì hầu như chưa được áp dụng ở một bệnh viện nào. Tại bệnh viện Nhi TƯ, mỗi năm AMK được sử dụng với số lượng lớn vì đây là bệnh viện tuyến cuối, nơi tập trung chủ yếu là những bệnh nhân có bệnh nặng. Việc giám sát điều trị thuốc là một đòi hỏi cấp thiết.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIM CHI
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ AMIKACIN
CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Dược lý và Dược lâm sàng
Mã số: 62.72.04.05
TÓM TĂT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Hà Nội, năm 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại : ………
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền
Vào hồi ………… giờ……….ngày……….tháng…… năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện :
Thư viện Quốc gia VN Thư viện trường ĐH Dược HN
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1 Nguyễn Thị Kim Chi, Khu Thị Khánh Dung, Nguyễn Trung Hằng, Nguyễn Thị Hồng Hà, Hoàng Thị Kim Huyền, Nguyễn Thị Liên Hương, Phạm Thúy Vân (2010), "Khảo sát nồng độ amikacin trong
máu ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi TW năm 2009", Tạp chí Nhi
khoa, 3(3&4), tr 70-73
2 Nguyễn Thị Kim Chi, Hoàng Thị Kim Huyền, Khu Thị Khánh Dung (2013), " Khảo sát chế độ liều dùng amikacin ở trẻ dưới 1 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung ương ", Tạp chí Dược học, 51(418), tr 14-
22
3 Nguyễn Thị Kim Chi, Hoàng Thị Kim Huyền, Khu Thị Khánh Dung, Lê Thị Minh Hương, Đào Minh Tuấn, Nguyễn Thị Hồng Hà (2013), "Đánh giá qui trình giám sát điều trị qua xác định nồng độ AMK trong huyết tương tại bệnh viện Nhi TƯ", Tạp chí Dược học, 53(450), tr 35-41
4 Nguyễn Thị Kim Chi, Phạm Thị Hương Lý, Hoàng Thị Kim Huyền, Khu Thị Khánh Dung, Đào Minh Tuấn, Trần Thị Chi Mai (2015), “Ứng dụng mô phỏng Monte Carlo trong lựa chọn liều dùng
amikacin cho trẻ em dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi trung ương”, Tạp
chí Dược học, 55 (466), tr 7-12
Trang 5A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Giám sát điều trị thuốc (Therapeutic Drug Monitoring – TDM) dựa trên việc đo nồng độ thuốc trong máu để tính liều dùng hoặc hiệu chỉnh chế độ liều dùng cho bệnh nhân nhằm tối ưu hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn của việc dùng thuốc [2], [13] Tại nhiều nước trên thế giới, TDM là một yêu cầu bắt buộc với những thuốc có khoảng điều trị hẹp trong đó có kháng sinh nhóm aminoglycosid Amikacin (AMK) là một kháng sinh nhóm aminoglycosid (AG) có tác dụng diệt khuẩn mạnh đối các vi khuẩn Gr (-) hiếu khí, được sử dụng rộng rãi ở trẻ em điều trị các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn bệnh viện … [1] Với đặc tính diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ, AMK cho hiệu quả diệt khuẩn tối ưu khi nồng độ thuốc trong máu cao gấp từ 8-10 lần nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên vi khuẩn [18] AMK phân bố rộng ở dịch ngoại bào
Vì vậy ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, nồng độ thuốc trong máu giảm đi rất nhiều so với ở người lớn tại cùng mức liều dùng [3], [12] Việc tăng mức liều dùng cho đối tượng này là rất cần thiết nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và đồng thời hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn [6], [9], [11]
Tuy nhiên, AMK cũng như các kháng sinh nhóm AG khác có khả năng gây hoại tử ống thận cấp và suy giảm chức năng tiền đình,
ốc tai [8] [14] Ở trẻ sơ sinh, do chức năng thận còn chưa hoàn thiện nên việc thải trừ thuốc chậm hơn so với ở người lớn làm tăng nguy
cơ ngộ độc thuốc [5] Vì vậy, việc TDM các AG thường chú trọng việc xây dựng chế độ liều dùng nhằm đạt nồng độ đỉnh (Cpeak) cho hiệu quả diệt khuẩn tối ưu đồng thời kiểm soát nồng độ đáy (Ctrough)
an toàn nhằm giảm khả năng tích lũy khi dùng thuốc kéo dài [5] Cho tới nay TDM là một yêu cầu bắt buộc khi sử dụng kháng sinh nhóm AG ở các nước phát triển Các nghiên cứu về TDM với kháng sinh nhóm AG phát triển trên hầu khắp các nước Tuy vậy, ở Việt Nam, nghiên cứu về TDM kháng sinh nhóm AG vẫn là một lĩnh vực mới mẻ Việc thực hiện TDM trong thực hành điều trị kháng sinh nhóm AG ở trẻ em thì hầu như chưa được áp dụng ở một bệnh viện nào Tại bệnh viện Nhi TƯ, mỗi năm AMK được sử dụng với số lượng lớn vì đây là bệnh viện tuyến cuối, nơi tập trung chủ yếu là những bệnh nhân có bệnh nặng Việc giám sát điều trị thuốc là một
đòi hỏi cấp thiết
Trang 62 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
2.1 Mục tiêu của luận án
1 Xây dựng qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi
2 Thử nghiệm qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung ương
2.2 Nội dung luận án
- Xây dựng qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi với các nội dung:
+ Xác định các thông số dược động học của AMK trên trẻ em dưới 1 tuổi
+ Xác định MIC của vi khuẩn Gr (-) gây bệnh thường gặp nhạy cảm với AMK
+ Xây dựng qui trình TDM amikacin bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo
- Thử nghiệm qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung ương:
+ Đánh giá tính hiệu quả của qui trình TDM amikacin
+ Đánh giá tính an toàn của qui trình TDM amikacin
3 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN
Trước thực tế vi khuẩn ngày càng phát triển tính kháng với các kháng sinh trong đó có các AG, việc tăng liều dùng là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế kháng thuốc Song điều quan trọng hơn là việc can thiệp giám sát nồng độ thuốc trong máu nhằm đảm bảo an toàn trên bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em Luận án đã
áp dụng các nguyên lý PK/PD để xây dựng qui trình TDM AMK nói riêng và có thể vận dụng để xây dựng phương pháp TDM nói chung cho các AG hoặc các kháng sinh khác nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn
Trang 74 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Công bố các thông số dược động học của amikacin trên trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi tại bệnh viện Nhi TƯ
- Xây dựng qui trình TDM amikacin phù hợp với thực trạng sử dụng amikacin, MIC amikacin trên vi khuẩn và các thông số dược động học của amikacin ở trẻ em dưới 1 tuổi tại Việt Nam
- Ứng dụng mô phỏng Monte Carlo để đánh giá hiệu quả điều trị của kháng sinh thông qua tỉ lệ đạt đích PK/PD tại các mức liều dùng đối với quần thể vi khuẩn Gram âm và từng loại vi khuẩn Gram âm riêng biệt Đây là những số liệu có giá trị giúp thầy thuốc lâm sàng lựa chọn liều và chế độ liều phù hợp
- Chế độ liều TDM amikacin (20mg/kg/24 giờ) cho hiệu quả điều trị tăng rõ rệt đồng mà vẫn đảm bảo an toàn trên bệnh nhân Việc áp dụng qui trình này trên trẻ em dưới 1 tuổi tại các bệnh viện là hoàn toàn khả thi
5 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Gồm 110 trang, 25 bảng, 23 hình, 166 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng Anh Bố cục như sau: đặt vấn đề 2 trang; tổng quan 33 trang; đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15 trang; kết quả nghiên cứu 32 trang; bàn luận 26 trang; kết luận và kiến nghị 2 trang
B NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN
Đã phân tích được những thông tin liên quan đến mối liên hệ dược động học, dược lực học (PK/PD) của amikacin và kháng sinh nhóm aminoglycosid và ứng dụng trong giám sát điều trị thuốc
Trang 8(TDM) Đã tổng hợp và đánh giá thông tin liên quan đến việc sử dụng amikacin và TDM các kháng sinh nhóm AG ở trẻ em
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Bệnh nhân
Trẻ từ mới sinh cho tới 1 tuổi được chẩn đoán nhiễm khuẩn, đang điều trị nội trú và có thời gian sử dụng AMK ≥ 3 ngày tại bệnh viện Nhi Trung Ương
và có kết quả kháng sinh đồ được lưu trữ tại khoa Vi sinh – bệnh viện Nhi TƯ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng qui trình TDM
amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi
2.2.1.1 Xác định các thông số dược động học của amikacin trên
trẻ em dưới 1 tuổi
Nghiên cứu cắt ngang trên 75 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn thuộc khoa Sơ sinh và khoa Miễn dịch - Dị ứng, bệnh viện Nhi TƯ từ
Trang 903/2009 đến 05/2012 Các bệnh nhân dùng amikacin liều 15mg/kg/ODD Mỗi bệnh nhân được lấy 3 mẫu máu (sau khi tiêm amikacin liều thứ 3) tại các thời điểm 1 giờ, 6 giờ và 24 giờ kể từ khi bắt đầu tiêm/truyền Định lượng nồng độ amikacin trong máu bằng
kỹ thuật EMIT (Enzyme-Multiplied Immunoassay Technique), với thuốc thử của hãng Siemens trên máy Beckman Coulter AU640, tiến hành tại khoa Sinh hóa – bệnh viện Nhi TƯ
Các thông số dược động học (ke, Vd, Cl, t1/2) của AMK được tính toán theo mô hình dược động học một ngăn tuyến tính bậc một [4]
Nghiên cứu được tiến hành thông qua sự chấp thuận của HỘI
ĐỒNG ĐẠO ĐỨC - bệnh viện Nhi Trung Ương (xem phụ lục 4)
2.2.1.2 Xác định MIC của vi khuẩn Gr (-) gây bệnh thường gặp
nhạy cảm với AMK
Nghiên cứu cắt ngang trên 426 chủng vi khuẩn Gr (-) gây bệnh thường gặp tại bệnh viện và có kết quả kháng sinh đồ nhạy cảm với amikacin được xác định MIC AMK bằng phương pháp E-test Việc phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định MIC AMK bằng phương pháp E-test được tiến hành theo các nguyên tắc xét nghiệm vi sinh thường qui và được tiến hành tại khoa Vi sinh - bệnh viện Nhi TƯ
Tiêu chuẩn biện giải vi khuẩn nhạy cảm với amikacin: căn cứ theo EUCAST 2011 [17] Các vi khuẩn được đánh giá nhạy cảm với amikacin nếu có MIC ≤ 8 µg/ml
2.2.1.3 Xây dựng chế độ TDM amikacin bằng phương pháp mô
phỏng Monte Carlo
Sử dụng các thông số dược động học (ke, Vd) của bệnh nhân
để mô phỏng Cpeak tại mức liều TDM Sử dụng dữ liệu Cpeak của bệnh
Trang 10nhân và MIC của vi khuẩn để mô phỏng tỉ số Cpeak/MIC Dữ liệu ke,
Vd, Cpeak được đưa vào theo mô hình phân phối log chuẩn Dữ liệu MIC được đưa vào theo mô hình phân phối tùy biến (custom distribution)
Đánh giá khả năng đạt hiệu quả của chế độ liều dùng amikacin thông qua tỉ lệ bệnh nhân đạt chỉ số PTA và CFR được xác định như sau:
- PTA (Pharmcodynamic target attainment): là tỷ lệ bệnh nhân có Cpeak gấp 8 lần các giá trị MIC giả định
- CFR (Cumulative fraction of response): là tỷ lệ bệnh nhân
có Cpeak /MIC ≥ 8
Tính Cpeak dự kiến theo mô hình dược động học một ngăn, thải trừ bậc 1 và phương trình động học tuyến tính theo công thức Sawchuk – Zaske [4]
2.2.2 Thử nghiệm TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi
Nghiên cứu can thiệp có đối chứng trên 193 bệnh nhân được tiến hành tại khoa Sơ sinh, khoa Hô hấp, bệnh viện Nhi TƯ từ tháng 7/2011 đến 12/2012 Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu được chia làm 2 nhóm:
Nhóm can thiệp (CT- 1): là nhóm bệnh nhân được can thiệp
liều dùng và giãn khoảng cách liều theo qui trình TDM
Nhóm không can thiệp (KCT- 2): bệnh nhân sử dụng liều
ban đầu theo phác đồ hiện tại (15mg/kg ODD)
Bệnh nhân được lấy máu để đo Cpeak và Ctrough để đánh giá tính hiệu quả và an toàn của chế độ liều TDM Những bệnh nhân không đạt Ctrough an toàn được giãn khoảng cách liều 36 giờ
Trang 11‐ Đánh giá tính hiệu quả của thử nghiệm TDM thông qua chỉ
số PTA và CFR theo phương pháp mô phỏng Monte Carlo Error!
Reference source not found
- Đánh giá tính an toàn của thử nghiệm TDM thông qua tỉ lệ bệnh nhân đạt mức nồng độ đáy (Ctrough < 2,5 µg/ml) và tỉ lệ bệnh nhân xuất hiện nguy cơ ngộ độc thận được xác định theo tiêu chuẩn RIFLE [7]
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Xây dựng qui trình TDM AMK trên trẻ em dưới 1 tuổi
3.1.1 Xác định các thông số dược động học của AMK
3.1.1.1 Đặc điểm ban đầu của bệnh nhân
Bảng 3.1 Đặc điểm ban đầu của bệnh nhân
Đặc điểm Sơ sinh(N=32) 1 tháng – 1 tuổi (N=43)
35,3 ± 5,4 (µmol/L) 0,4 ± 0,06 (mg/dl) Lớp trẻ sơ sinh có phân bố tuổi tập trung ở khoảng dưới 1 tuần tuổi Lớp trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi có phân bố tuổi lệch về phía 3 tháng tuổi
3.1.1.2 Kết quả nồng độ thuốc trong máu
Bảng 3.2 Kết quả nồng độ amikacin trong máu
Trang 12Nồng độ đỉnh (Cpeak) và nồng độ tại 6 giờ (C6h) ở trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi cao hơn hẳn so với lớp trẻ sơ sinh
3.1.1.3 Các thông số dược động học (ke, Vd, Cl, t 1/2 ) của AMK
Bảng 3.3 Các thông số dược động học của AMK ở trẻ em
Thông số
DĐH
Sơ sinh (N = 32)
a : Trung vị (khoảng tin cậy 95%); b : test Mann–Whitney U
Ke, Vd ở trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi cao hơn hẳn so với ở trẻ sơ sinh Thời gian bán thải của AMK ở trẻ sơ sinh cao hơn hẳn so với ở trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi Cl thể hiện sự dao động mạnh ở lớp trẻ sơ sinh
nhạy cảm với amikacin tại bệnh viện Nhi TƯ
3.1.2.1 Kết quả kháng sinh đồ của các vi khuẩn Gr (-)
Bảng 3.4 Kết quả kháng sinh đồ của vi khuẩn Gr (-)
Trang 13Phần lớn các vi khuẩn (~70%) đều nhạy cảm với AMK
3.1.2.2 Kết quả MIC E – test amikacin của vi khuẩn Gr (-)
Bảng 3.5 Kết quả MIC E – test amikacin của vi khuẩn Gr (-
P aeruginosa gần như kháng hoàn toàn (94,7%)
3.1.2.3 Phân bố MIC amikacin của vi khuẩn Gr (-) nhạy cảm
Trang 14
Trang 15
3.1.2.4 Kết quả MIC E-test AMK của quần thể vi khuẩn Gr (-)
Hình 3.1 Phân bố MIC E-test của quần thể vi khuẩn Gr (-)
- Hầu hết (88,7%) các vi khuẩn có phân bố MIC từ 1- 6 µg/ml Phổ biến nhất là vi khuẩn có MIC = 4 - 6 µg/ml
3.1.3 Xây dựng qui trình TDM amikacin bằng phương pháp mô
Trang 16Mức liều hiện tại (15mg/kg) cho khả năng đạt hiệu quả điều trị
ở trẻ sơ sinh trên các vi khuẩn có MIC ≤ 2 và trên các vi khuẩn có MIC = 4 ở trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi
3.1.3.2 Đánh giá tính an toàn của chế độ liều dùng hiện tại
Bảng 3.6 Nồng độ đáy amikacin giữa các lớp tuổi
C trough Sơ sinh (N=32) Từ 1 tháng – 1 tuổi (N=43) p
Trang 17Ở trẻ sơ sinh: Mức liều 20mg/kg cho tỉ lệ PTA là 80,7% trên vi
khuẩn có MIC = 4 Ở trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi: Mức liều 20mg/kg cho
tỉ lệ PTA 83% đối với vi khuẩn có MIC = 6 Cả 2 trường hợp đều cho thấy có sự tăng đáng kể PTA so với mức liều thực tế (15mg/kg)
Mức liều dùng lên 20mg/kg: CFR tăng 17%
3.1.3.5 Qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi
Bảng 3.8 Qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi
4 Đích nồng độ đáy Ctrough < 2,5 µg/ml
5 Biện pháp can thiệp Ctrough Giãn liều (36 giờ)
6 Giám sát: Creatinin máu trước và
sau khi dùng thuốc
Không tăng quá 1,5 lần
so với ban đầu
- Qui trình TDM amikacin dựa trên cơ sở tăng mức liều dùng ban đầu, chỉ giám sát nồng độ đáy và giãn liều dựa trên kết quả nồng
độ đáy với khoảng cách giãn ban đầu là 36 giờ
Trang 183.2 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TDM AMK TRÊN TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI TƯ
3.2.1 Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Bảng 3.9 Một số đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Creatinin máu (µmol/L) 32,2 ± 6,7 33,7 ± 7,5 0,172
*: Trung vị (khoảng tin cậy 95%)
- Có sự tương đồng về tuổi, cân nặng và chức năng thận ở bệnh hai nhóm (p > 0,05)
3.2.2 Đánh giá hiệu quả điều trị của chế độ liều dùng TDM
Trang 19
- CFR trên trẻ sơ sinh ở nhóm CT – 1 là 68,2%, tăng 15% so
với mức liều 15mg/kg, đạt với hầu hết vi khuẩn E coli (97,8%) và K
pneumoniae (80,0%), đạt với hơn nửa số chủng E cloacae Tuy
nhiên, CFR vẫn thấp (< 50%) đối với S marcescens và A baumannii (32,6 % – 42,4%)
3.2.2.3 Mô phỏng CFR trên trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi
Bảng 3.12 Mô phỏng CFR trên trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi
Vi khuẩn Nhóm CT – 1
(N = 44)
Nhóm KCT – 2 (N = 36)
Trang 20toàn (100%) đối với vi khuẩn E coli và gần hết (97,6%) đối với K
pneumoniae, đạt ~ 80% với S marcescens và E cloacae và đạt với
hơn nửa số vi khuẩn A baumannii (55,1%)
3.2.3 Kết quả nồng độ đáy (C trough ) AMK trên trẻ dưới 1 tuổi
Bảng 3.13 Nồng độ đáy giữa các phân lớp tuổi bệnh nhân
C trough (µg/ml)
Nhóm CT – 1 (N = 103)
3.2.4 Kết quả C trough sau khi can thiệp giãn khoảng cách liều
Hình 3.4 Kết quả C trough sau khi can thiệp giãn khoảng cách liều
- Tất cả các trường hợp bệnh nhân được can thiệp sau khi giãn khoảng cách liều lên 36 giờ đều có nồng độ đáy đạt <2,5 µg/ml