1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông

21 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 235,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng trao đổi ME và AA trong khẩu phần KP ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của gà.. 2 1.2 Mục tiêu của luận án Xây dựng khẩu phần ăn thích hợp dựa trên nhu cầu năng lượng t

Trang 1

1

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của luận án

Gà là đối tượng không thể tách rời ngành chăn nuôi Việt Nam, trong đó gà nuôi thả vườn luôn giữ vị trí quan trọng (Đặng Thị Hạnh,

1999) vì chi phí đầu tư thấp (Okitoi et al., 2007) Trong các giống gà

nuôi thả vườn bản địa, gà H’mông có da, thịt và xương đen (Vũ

Quang Ninh, 2001; Đào Lệ Hằng, 2001; Ngô Kim Cúc và ctv., 2002; Dương Thị Anh Đào và ctv., 2011) và thịt ngọt nhờ hàm lượng axit amin (AA) cao (Lương Thị Hồng và ctv., 2007)

Năng lượng trao đổi (ME) và AA trong khẩu phần (KP) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của gà Đồng thời việc bổ sung protein vào KP cho hiệu quả là nhờ sự cân đối các AA Cơ thể gà chỉ tổng hợp protein từ mẫu AA cân đối và bổ sung AA giới hạn để tạo sự

cân đối (Lê Đức Ngoan và ctv., 2004) Trong khi đó AA là đơn vị nhỏ

nhất tổng hợp nên protein (Fuller, 2004), nên AA cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà Ngày nay, tỉ lệ AA lý tưởng được sử dụng rộng rãi

trong công thức khẩu phần (Baker, 1997; Mack et al., 1999; Baker et al., 2002) Khi giảm protein thô (CP) và bổ sung AA vào khẩu phần

đã hỗ trợ tốt cho tiêu thụ thức ăn (TA) và tăng trưởng trên gà thịt

(Yamazaki et al., 1998; Aletor et al., 2000) Hơn nữa, ME và AA khác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và chất lượng thịt (Araújo et al., 2005; Corzo et al., 2005) Do đó ME và AA liên quan không chỉ đến

từng giai đoạn phát triển của gà mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt Ngoài ra, kết quả thực hiện đề tài sẽ tạo thêm lựa chọn mới về giống và phương thức nuôi gà thả vườn cho nông hộ tại ĐBSCL

Trang 2

2

1.2 Mục tiêu của luận án

Xây dựng khẩu phần ăn thích hợp dựa trên nhu cầu năng lượng trao đổi và lysine và xác định phương thức nuôi thích hợp trong từng

mùa cho gà H’mông nuôi ở ĐBSCL

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu gà H’mông nuôi thịt trong phạm vi: ảnh hưởng của

ME và lysine lên sức sản xuất của gà nuôi thịt 0-14 TT; ảnh hưởng của khẩu phần TA khác nhau trong KP lên sức sản xuất và chất lượng thân thịt của gà 0-14 TT; ảnh hưởng của phương thức nuôi và mùa vụ lên sức sản xuất và chất lượng thân thịt gà 5-9 TT

1.4 Những đóng góp mới của luận án

Mức năng lượng trao đổi và lysine tốt nhất trong khẩu phần để nuôi gà H’mông thịt giai đoạn 0-4; 5-9; 10-14 lần lượt là 3.000 và 1,1%; 3.000 và 1,0%; 3.100 kcal/kg thức ăn và 0,85%

Xác định được ảnh hưởng của phương thức và mùa vụ nuôi gà H’mông cho sức sản xuất và chất lượng thịt tại ĐBSCL

1.5 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 153 trang gồm 5 chương, 39 Bảng, 7 Hình, 13 Đồ thị và 36 trang phụ lục Có 244 tài liệu tham khảo được sử dụng

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Gà H’mông thuộc giống gà thả vườn và chiếm 13-14% trong cơ

cấu đàn tại tỉnh Hà Giang (Trần Thanh Vân và ctv., 2006) Gà có da,

thịt và xương đen (Vũ Quang Ninh, 2001; Đào Lệ Hằng, 2001; Dương

Thị Anh Đào và ctv., 2011); thịt gà ngọt nhờ hàm lượng AA cao (Lương Thị Hồng và ctv., 2007)

Trang 3

3

ME và AA trong KP ảnh hưởng lên sinh trưởng và chất lượng thịt

gà Trong đó, ME trong KP cho gà thịt thả vườn theo Trần Công Xuân

và ctv (1999) là 3.100 kcal/kg TA cho năng suất tốt nhất; theo Nguyễn

Bá Thuyên (1998) đề nghị ME cho gà Ta Vàng là 3.000 kcal/kg TA

Hơn nữa, Lê Đức Ngoan và ctv (2004) cho biết gà chỉ tổng hợp

protein từ mẫu AA cân đối và bổ sung AA giới hạn để tạo cân đối Khi thiếu lysine thì tăng trưởng của gà thịt giảm và FCR tăng (Leclercq, 1997) Do đó, nghiên cứu mức ME trong KP của gà H’mông nuôi thịt từ 3.000 kcal/kg TA trở lên và hàm lượng lysine trong KP theo mức cao để theo dõi khả năng sinh trưởng là cần thiết

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

ME là yếu tố điều hòa lượng ăn vào của gà thịt theo nghiên cứu

của Leeson et al (1996) và Dozier et al (2006) Ngoài ra, ảnh hưởng

của ME lên năng suất gà được nghiên cứu từ Summers và Leeson

(1984), Waldroup et al (1990), Holsheimer và Veerkamp (1992) và Pesti et al (1983) Nhu cầu năng lượng của gà thịt trên 44 ngày tuổi cũng được nghiên cứu bởi Araújo et al (2005) Trong khi đó, nuôi gà thịt bằng ME cao đã cải thiện FCR (Leeson et al., 1996; Cheng et al., 1997; Hidalgo et al., 2004) Các tác giả Jackson et al (1982), Deaton

et al (1983) và Holsheimer và Veerkamp (1992), Leeson et al (1996)

và Dozier et al (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của ME lên tỉ lệ mỡ

bụng của gà công nghiệp

Han và Baker (1991), Tesseraud et al (1996), Kidd et al (1997), Kidd et al (2004), Corzo et al (2005), Dozier et al (2008), Bartov và Plavnik (1998), Skinner et al (1992) và Lilly et al (2011) đã nghiên

cứu ảnh hưởng của lysine lên năng suất và FCR của gà thịt Trong khi

đó, ảnh hưởng của AA lên chất lượng thân thịt cũng được nghiên cứu

từ (Gous và Morris, 1985; D’Mello, 2003; Corzo et al., 2005; Corzo et al., 2009; Schilling et al., 2010; Lilly et al., 2011) Hơn nữa, Thomas

Trang 4

4

et al (1986) nghiên cứu sự thay đổi lượng ăn vào của gà theo tỉ lệ ME

và AA trong KP Do đó, sinh trưởng của gà thay đổi theo mức AA và

ME ăn vào (Leeson và Summers, 1989) Aletor et al (2000) còn cho

rằng tỉ lệ ME/CP trong KP thấp CP còn ảnh hưởng đến AA và ME

tiêu thụ Havenstein et al (2003a; b) cho biết hàm lượng ME và AA

trong KP thay đổi liên tục từ năm 1957 đến 2001

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Gà H’mông có da, thịt và xương đen (Vũ Quang Ninh, 2001; Đào

Lệ Hằng, 2001; Ngô Kim Cúc và ctv., 2002; Dương Thị Anh Đào và ctv., 2011) Ngoài ra, Dương Thị Anh Đào và ctv (2011) và Đào Lệ

Hằng (2001) đã nghiên cứu về đặc tính của gà H’mông như màu lông, mào và chân; biểu hiện đòi ấp của gà H’mông (Dương Thị Anh Đào

và ctv., 2011) Bên cạnh đó, tỉ lệ nuôi sống, tăng trọng và tiêu tốn TA của gà cũng được nghiên cứu từ (Dương Thị Anh Đào và ctv., 2011; Trần Thanh Vân, 2005; Trần Thanh Vân và ctv., 2006) Phương thức

nuôi và cơ cấu đàn gà H’mông tại vùng núi của tỉnh Hà Giang được

nghiên cứu bởi Trần Thanh Vân và ctv (2006) Hơn nữa, gà còn được nghiên cứu về chất lượng thân thịt (Lương Thị Hồng và ctv., 2007; Lê Thị Thúy và ctv., 2010)

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Nội dung nghiên cứu

Ảnh hưởng của ME và lysine KP lên sức sản xuất của gà; ảnh hưởng của KP thức ăn khác nhau lên sức sản xuất và chất lượng thân thịt gà; ảnh hưởng của phương thức nuôi và mùa vụ lên sức sản xuất

và chất lượng thân thịt gà

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện tại tỉnh Trà Vinh từ 7/2011 - 5/2013

Trang 5

5

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: bố trí theo thể thức thừa số 2 nhân tố (3*3), 3 giai

đoạn (GĐ), 4 lần lặp lại và ĐVTN gồm 6 con Nhân tố 1 gồm 3 mức

ME (3.000; 3.100; 3.200 kcal/kg TA) cho cả 3 GĐ và nhân tố 2 gồm 3 mức lysine (0,9; 1 và 1,1%) cho GĐ 0-4 tuần tuổi (TT), (0,81; 0,9 và 1%) cho GĐ 5-9 TT và (0,69; 0,76 và 0,85%) cho GĐ 10-14 TT Methionin+cystin, threonin và tryptophan đạt tối thiểu theo bảng AA

lý tưởng của Baker (1997)

Thí nghiệm 2: bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức, 3

GĐ, 4 lần lặp lại và ĐVTN gồm 6 con Nguyên liệu sử dụng gồm bắp, tấm, cám, khô dầu nành và bột cá GĐ 0-4 TT, gà được nuôi với ME

là 2.987 kcal/kg TA, CP 20,88% và 1,1% lysine; GĐ 5-9 TT với ME 2.994 kcal/kg TA, CP 18,02% và lysine 1%; GĐ 10-14 TT với ME 3.088 kcal/kg TA, CP 15,02% và lysine 0,85% Gà được mổ khảo sát

8 con/nghiệm thức lúc 14 TT

Thí nghiệm 3: bố trí theo thể thức thừa số 2 nhân tố (3*2), 2 GĐ,

4 lần lặp lại và ĐVTN gồm 12 con (6 trống và 6 mái) Nhân tố 1 là 3 phương thức nuôi (nhốt hoàn toàn, thả 6 giờ/ngày và thả hoàn toàn) và nhân tố 2 là mùa mưa và nắng Gà được theo dõi GĐ 5-14 TT, được

ăn uống tự do và được mổ khảo sát 8 con/nghiệm thức lúc 14 TT

3.3.2 Tính ME và phân tích thành phần hóa học

Thành phần hóa học của TA được xác định bằng phương pháp của Weende (AOAC, 1990) tại Trường Đại học Cần Thơ AA của TA được xác định tại Viện KHKTNN Miền Nam Acid béo của dầu nành được phân tích tại Công ty TNHH Intertek Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ và ME được tính bằng công thức của Ketels và DeGroote (1989)

ME của TA được tính theo công thức của Lã Văn Kính (2003)

Trang 6

6

3.3.3 Giống gà, tiêm phòng và phương pháp chọn gà

Gà có nguồn gốc từ Hà Nội, được trộn đều ở đầu mỗi GĐ và chọn lựa đảm bảo khối lượng cơ thể (KLCT) ở các ĐVTN đồng đều nhau, ở thí nghiệm 3 gà được trộn cùng phương thức nuôi Gà được tiêm phòng theo quy trình của Võ Văn Sự và Phạm Công Thiếu (2010)

3.3.4 Thiết kế chuồng trại và cho ăn

Gà được nuôi nhốt trên chuồng sàn tre lót lưới (1m2/6con) và thả trên nền đất (4-5m2/con) Máng ăn và máng uống riêng biệt cho mỗi ĐVTN Gà được lấy số liệu riêng biệt ở mỗi giai đoạn

3.3.5 Xác định tăng trọng và lượng TA tiêu thụ

Cân gà lúc 6 giờ sáng trước khi ăn để tính tăng trọng hàng tuần

Gà được cân chung từng ĐVTN lúc 0-4 TT, sau đó được cân riêng từng con Cân khối lượng TA đưa vào và TA thừa hàng ngày để tính khối lượng TA tiêu thụ

3.3.6 Xác định tỉ lệ các phần thân thịt

Tỉ lệ thân thịt (%) = 100*khối lượng thân thịt/khối lượng gà trước giết mổ Tỉ lệ thịt ức (%) = 100*khối lượng thịt ức/khối lượng thân thịt Tỉ lệ thịt đùi (%) = 100*khối lượng thịt đùi/khối lượng thân thịt

3.3.7 Xác định pH 15 và khả năng giữ nước của thịt ức

Xác định pH15 theo phương pháp của WHO (1955) và đo bằng máy Data line pH meter, Winlab Xác định độ rỉ dịch và tỉ lệ mất nước

sau nấu bằng phương pháp của Honikel (1987)

3.3.8 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý sơ bộ trên Excel và phân tích thống kê bằng Minitab 13.2 (2000)

Trang 7

7

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của ME và lysine trong khẩu phần lên sức sản xuất của gà

4.1.1 Tăng trọng, tiêu thụ TA và FCR của gà GĐ 0-4 TT

Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Tiêu thụ TA, ME, CP và lysine; tăng trọng và FCR ở Bảng 4.1 khác biệt Tiêu thụ TA ở KP ME 3.200 kcal thấp hơn ở KP 3.000-3.100 kcal Ngoài ra, gà tiêu thụ ME ở ME 3.000 kcal thấp hơn ở ME 3.100 và 3.200 kcal, là do chêch lệch ME trong KP Tiêu thụ CP ở KP

có ME 3.000 và 3.100 kcal cao hơn ở mức ME 3.200 kcal, là do CP trong các KP như nhau, nên khi TA tiêu thụ giảm làm CP tiêu thụ giảm Hơn nữa, ở KP có ME 3.200 kcal gà tiêu thụ lysine thấp hơn ở

KP có ME 3.000 và 3.100 kcal do sự khác biệt về lượng TA tiêu thụ Bảng 4.1: Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Các chỉ tiêu

Các mức ME (kcal/kg TA)

SEM P 3.000 3.100 3.200

Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 15,08a 15,19a 14,64b 0,09 0,001 Tiêu thụ ME (kcal/con/ngày) 45,04b 46,88a 46,63a 0,27 0,001 Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 3,14a 3,14a 2,94b 0,02 0,001 Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,152a 0,153a 0,147b 0,001 0,001

Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 3,370 3,261 3,161 - - KLCT đầu GĐ (g/con) 28,37 28,40 28,37 0,14 0,98 KLCT cuối GĐ (g/con) 193a 190b 182c 0,67 0,001 Tăng KLCT (g/con/ngày) 5,90a 5,77b 5,48c 0,03 0,001

Ghi chú: a, b và c : những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT: khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA

Tăng trọng cao nhất ở KP có ME 3.000 kcal Như vậy, khi ME trong KP trên 3.000 kcal thì tăng trọng của gà giảm xuống Ngoài ra,

sự tăng trọng tương quan dương chặt chẽ với lysine tiêu thụ (r = 0,842) Bên cạnh đó, khi ME trên 3.000 kcal thì tiêu thụ TA của gà giảm, làm giảm tiêu thụ lysine FCR ở mức ME 3.000 kcal thấp hơn

Trang 8

8

FCR ở mức ME 3.100 và 3.200 kcal Như vậy khi ME KP tăng từ 3.000 lên 3.200 kcal đã làm FCR tăng

Ảnh hưởng của lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Tiêu thụ lysine, tăng trọng và FCR ở Bảng 4.2 khác biệt Đồng thời lysine tiêu thụ tương quan dương chặt chẽ với tăng trọng (r = 0,842) Hơn nữa, lysine KP tăng làm tỉ lệ lysine/ME tăng dẫn đến tăng trọng cao hơn Khi tăng lysine từ 0,9% lên 1,1% làm FCR giảm Hơn nữa, lysine tiêu thụ và FCR tương quan âm rất chặt chẽ (r = - 0,81) Bảng 4.2: Ảnh hưởng của lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Các chỉ tiêu

Các mức lysine (%) 0,9 1,0 1,1 SEM P Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 15,03 14,86 15,01 0,09 0,32 Tiêu thụ ME (kcal/con/ngày) 46,39 45,83 46,33 0,27 0,30 Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 3,06 3,06 3,10 0,02 0,18 Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,135c 0,150b 0,167a 0,001 0,001

Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 2,918 3,275 3,599 - - KLCT đầu GĐ (g/con) 28,31 28,46 28,37 0,14 0,75 KLCT cuối GĐ (g/con) 181 c 186 b 198 a 0,67 0,001 Tăng KLCT (g/con/ngày) 5,45c 5,64b 6,05a 0,03 0,001

Ghi chú: a, b và c : những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT: khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA

Ảnh hưởng của ME và lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Tăng trọng và FCR của gà ở Bảng 4.3 khác biệt Trong đó, tăng trọng cao nhất ở mức ME 3.000 kcal và lysine 1,1% và thấp nhất ở mức ME 3.200 kcal và lysine 0,9% Như vậy, tăng trọng ở GĐ 0-4 TT

bị ảnh hưởng bởi ME và lysine KP Ngoài ra, tỉ lệ lysine/ME ở mức

ME 3.000 kcal và lysine 1,1% là cao nhất và thấp nhất ở mức ME 3.200 kcal và lysine 0,9% FCR thấp nhất ở mức ME 3.000 kcal và lysine 1,1% và FCR cao nhất ở mức lysine 0,9% Như vậy FCR của

gà chịu ảnh hưởng bởi ME và hàm lượng lysine trong KP Từ đó cho thấy ME 3.000 kcal và lysine 1,1% trong KP cho FCR tốt nhất

Trang 9

Ghi chú: a, b, c, d, e : những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT: khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA

Trang 10

10

4.1.2 Tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR GĐ 5-9 TT

Ảnh hưởng của ME KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Tiêu thụ TA và CP; tăng trọng và FCR của gà ở Bảng 4.4 khác biệt

TA tiêu thụ ở mức ME 3.000 và 3.100 kcal cao hơn TA tiêu thụ ở mức ME 3.200 kcal Ngoài ra, ME KP tương quan âm với tiêu thụ TA (r = - 0,491) Tiêu thụ CP ở mức ME 3.000 kcal và 3.100 kcal cao hơn tiêu thụ CP ở mức ME 3.200 kcal Hơn nữa, khi ME trong KP trên 3.100 kcal dẫn đến TA tiêu thụ giảm, nên lysine tiêu thụ của gà khác biệt

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của ME trong KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Các chỉ tiêu

Các mức ME (kcal/kg TA) 3.000 3.100 3.200 SEM P Tiêu thụ TA (g/con/ngày) 36,2a 36,0a 35,0b 0,26 0,006 Tiêu thụ ME (kcal/con/ngày) 108 111 111 0,80 0,077 Tiêu thụ CP (g/con/ngày) 6,53a 6,49a 6,32b 0,05 0,008 Tiêu thụ lysine (g/con/ngày) 0,329 a 0,327 a 0,318 b 0,003 0,009

Tỉ lệ lysine/ME tiêu thụ (g/mcal) 3,039 2,955 2,874 - - KLCT đầu GD (g/con) 196 196 194 0,96 0,341 KLCT cuối GD (g/con) 586a 570b 548c 1,75 0,001 Tăng KLCT (g/con/ngày) 11,2 a 10,7 b 10,1 c 0,04 0,001

Ghi chú: a, b và c : những số trung bình cùng hàng mang chữ số mũ khác nhau sai khác có ý nghĩa (P<0,05); TA: thức ăn; ME: năng lượng trao đổi; CP: protein thô; GĐ: giai đoạn; KLCT: khối lượng cơ thể; FCR: hệ số chuyển hóa TA

Tăng trọng cao nhất ở mức ME 3.000 kcal và thấp nhất ở mức 3.200 kcal Điều này do ở KP cao ME gà tiêu thụ TA thấp, làm CP tiêu thụ giảm gây mất cân đối giữa ME và CP nên tăng trọng giảm

ME trong KP tương quan âm với tăng trọng (r = - 0,764) Hơn nữa, tỉ

lệ lysine/ME ở mức ME 3.000 kcal cao hơn ở mức ME 3.100 và 3.200 kcal FCR thấp nhất ở mức ME 3.000 kcal và cao nhất ở mức 3.200 kcal Hơn nữa, ME trong KP tương quan đến FCR (r = 0,534)

Ảnh hưởng của lysine KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR

Tiêu thụ lysine, tăng trọng và FCR ở Bảng 4.5 khác biệt Gà tiêu thụ lysine ở mức 1% lysine trong KP là cao nhất và thấp nhất ở mức 0,81%

Ngày đăng: 22/05/2015, 06:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của ME và lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của ME và lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 9)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của ME trong KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của ME trong KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 10)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của ME và lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của ME và lysine lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 12)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của ME lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 13)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của lysine KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của lysine KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 14)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của ME và lysine trong KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của ME và lysine trong KP lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 15)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của KP khác nhau lên tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của KP khác nhau lên tăng trọng và FCR (Trang 17)
Bảng 4.11 cho thấy tỉ lệ các phần thân thịt không khác biệt là do  các khẩu phần có dưỡng chất giống nhau, gà được mổ khảo sát với tỉ - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.11 cho thấy tỉ lệ các phần thân thịt không khác biệt là do các khẩu phần có dưỡng chất giống nhau, gà được mổ khảo sát với tỉ (Trang 18)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của mùa vụ và phương thức nuôi lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR - tóm tắt luận án Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và một số acid amin thiết yếu lên sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà H’mông
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của mùa vụ và phương thức nuôi lên tiêu thụ TA, tăng trọng và FCR (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w