Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và liên hệ với nhau tạo thành nhóm cá thể... Quan hệ cùng loài Khi số l ợng cá thể trong đàn v ợt quá giới hạn thì sẽ nảy sinh quan hệ cạnh tranh c
Trang 2GV: §µm Minh Anh – Trường PTDT Néi Tró
Trang 31 Hoàn thành các nội dung trong bảng sau đây:
2 Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của
môi trường? Tại sao?
VSV, Nấm, Thực vật, Lưỡng cư, Cá, Bị sát
Chim,Thú và Con người
Nhiệt độ cơ thể khơng phụ thuộc vào nhiệt độ của mơi trường
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4TiÕt 48 B i – à
44
I QUAN H Ệ CÙNG LOÀI.
Khi nào các sinh vật hình thành nên nhóm cá thể ? Em
hãy cho vài ví dụ
Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và liên hệ với
nhau tạo thành nhóm cá thể
¶NH h ëng lÉn nhau gi÷a c¸c
sinh vËt.
Trang 5Đàn trâu rừng Nhóm cây thông
Trang 6* Các sinh v t trong cùng m t nhóm có th ậ ộ ể
có quan h gì v i nhau ? ệ ớ
Các sinh v t trong cùng m t nhóm th ậ ộ ườ ng h tr ỗ ợ
ho c ặ c nh tranh ạ l n nhau ẫ
Trang 9
-Nhìn chung động vật sống theo đàn phát hiện và đuổi bắt con mồi cũng nh phát
hiện và chốn tránh kẻ thù tốt hơn Ví dụ: Chim kiến ăn theo đàn kích thích lẫn
nhau đi tìm mồi, báo hiệu cho nhau nơi
có nhiều thức ăn , sớm phát hiện ra kẻ
thù và thông báo cho nhau đối phó , tìm chỗ trú ẩn
Trang 10 Số lượng cá thể trong loài phù hợp với điều kiện sống
của môi trường (Diện tích hợp lí, có nguồn sống đầy đủ).
Các sinh vật cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào ?
Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao, thiếu thức ăn, nơi ở, , dẫn tới một số cá thể
phải tách ra khỏi nhóm.
Trang 11I Quan hệ cùng loài
Khi số l ợng cá thể trong đàn v ợt quá
giới hạn thì sẽ nảy sinh quan hệ cạnh tranh cùng loài:
Thức ăn, nơi ở, ánh sáng, …
Hậu quả
Thực vật:
hiện t ợng tỉa th a
tự nhiên.
Động vật:
hiện t ợng một
số cá thể tách khỏi bầy đàn.
2 Cạnh tranh
tiết 48 BàI 44 - ảnh h ởng lẫn nhau giữa các sinh vật
1 H trỗ ợ
Trang 12Quan h h tr ệ ỗ ợ
- Các cá th sinh v t s ng chung thành b y àn , h ể ậ ố ầ đ ỗ
tr nhau v th c n , ch ợ ề ứ ă ỗ , ở chèng kÎ thï…và
cùng b o v l n nhau kh i k thù ả ệ ẫ ỏ ẻ
Trang 13sáng
Trang 14Hi n t ệ ượ ng cách li
Làm gi m nh s c nh tranh trong các cá th cùng loài ả ẹ ự ạ ể
Chim tách ra khỏi nhóm
Trang 15 Hãy tìm câu đúng trong số các câu sau v ề
c
Trang 16+ Cạnh tranh: Ngăn ngừa gia tăng số lượng
các thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn.
TiÕt 48 B i – à
44
¶NH h ëng lÉn nhau gi÷a c¸c sinh vËt.
Trang 17Trong chăn nuôi ng ời ta đã lợi dụng mối quan hệ cạnh tranh cùng loài
để làm gì ?
Đáp án: Nuôi vịt đàn Nuôi vịt đàn , lợn đàn để
chúng tranh nhau ăn và sẽ nhanh
lớn hơn.
Trang 18I QUAN HỆ CÙNG LOÀI
-II QUAN HỆ KHÁC LOÀI.
¶NH h ëng lÉn nhau gi÷a c¸c sinh vËt.
TiÕt 48 B i – à
44
Trang 19Quan hệ Đặc điểm
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự
phát triển của nhau
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng ,
máu từ sinh vật đó.
Gồm các trường hợp : động vật ăn
Các sinh vật khác lồi cùng chung sống với
nhau cĩ những mối quan hệ nào?
Trang 201 Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối
khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo,
tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng
lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên
các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng
các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp
2 Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát
triển, năng suất lúa giảm
3 Hươu, nai và hổ cùng sống trong một
cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống
chế bởi số lượng hổ
4 Rận và bét sống bám trên da trâu, bò
Chúng sống được nhờ hút máu của trâu,
bò.
5 Địa y sống bám trên cành cây.
6 Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
7 Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
8 Giun đũa sống trong ruột người.
9 Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ
Trang 211) Ở địa y, các sợ nấm hút nước và muối khoáng từ môi
trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thụ nước, muối khoáng
và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất
hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp.
Tảo đơn bào
S n m ợ ấ
Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nào
là hỗ trợ và đối địch ?
Trang 222)Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm
Cạnh tranh (đối địch)Lúa
Cỏ dại
Trang 233)Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng
Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ
Trang 244) Rận và bét sống bám trên da trâu, bò
Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
Ký sinh (đối địch)
Trang 255) Địa y sống bám trên cành cây.
Hội sinh ( Hỗ trợ)
Thân
Trang 266) Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
Hội sinh (Hỗ trợ)
CÁ ÉP
RÙA BIỂN
Trang 277) Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Cạnh tranh ( Đối địch)
Trang 288) Giun đũa sống trong ruột người.
Ký sinh (Đối địch)
Trang 299) Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu (hình 44.3)
Cộng sinh ( H ç trợ)
Trang 3010) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
Sinh vật ăn sinh vật khác (Đối địch)
Trang 31
- ? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan
hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì ?
Trang 32
+ Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi ( hoặc ít nhất không hại ) cho tất cả các sinh vật
+ Trong quan hệ đối địch một bên sinh vật đ ợc lợi còn bên kia bị hại hoặc hai bên cùng bị hại
Trang 33Quan hệ giữa các sinh vật
Quan hệ hỗ trợ
cùng có lợi
+ +
Quan hệ hỗ trợ một bên có lợi và bên kia
không bị hại
+ 0
Quan hệ đối địch một bên có lợi và bên kia bị hại
+ -
Quan hệ đối địch cả hai bên đều
bị hại
- -
Hội sinh Sinh vật ăn
sinh vật khác Cộng sinh
Kí sinh
Nửa kí sinh
Cạnh tranh
Thông tin thêm:
Trang 34Thông tin thêm:
Quan hệ khác loài: Quan hệ ức chế cảm nhiễm
là quan hệ trong đó các loài sinh vật này ức chế
sự phát triển hoặc sinh sản của loài sinh vật khác bằng cách tiết ra môi tr ờng những chất độc Ví dụ: Tảo giáp ức chế, thậm chí có thể gây tử vong cho nhiều loại tôm, cá,…bằng cách gây hiện t ợng
“n ớc đỏ”- tiết độc vào môi tr ờng n ớc
Trang 35- Trong nông nghiệp và lâm nghiệp con ng ời
đã lợi dụng mối quan hệ giữa các SV khác loài( SV ăn SV ) để làm gì ?
Đáp án: Dùng SV có ích tiêu diệt sinh vật Dùng SV có ích tiêu diệt sinh vật
gây hại, không làm ảnh h ởng tới môi tr
ờng Ví dụ: Nuôi mèo để bắt chuột, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa…(Biện pháp khống chế sinh học)
Trang 36Ghi nhớ
Trong tự nhiên, th ờng không có sinh vật nào sống tách biệt với các sinh vật khác Thông qua các mối quan hệ cùng loài và khác loài, các sinh vật luôn luôn hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
Các sinh vật cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các nhóm cá thể Tuy nhiên, khi gặp điều kiện bất lợi các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau dẫn tới một số cá thể sống tách ra khỏi nhóm.
Trong mối quan hệ khác loài, các sinh vật hoặc hỗ trợ hoặc đối địch với nhau Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho tất cả các sinh vật Trong quan hệ đối địch, một bên sinh vật đ
ợc lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
Trang 37Bài tập Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau đây:
Câu 1: Giữa các cá thể cùng loài th ờng có những mối
quan hệ nào sau đây?
A Hỗ trợ và cạnh tranh C Cộng sinh và cạnh tranh
B Cá thể này ăn cá thể khác, D Cả B và C.
ký sinh
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu của cạnh tranh cùng loài là:
A Do đối phó với kẻ thù C Do mật độ cao
B Do chống lại điều kiện bất lợi D Do có cùng nhu cầu sống
Trang 38Câu 4: Dạng quan hệ nào d ới đây là nửa ký sinh?
A Địa y C Dây tơ hồng trên cây nhãn
B Tầm gửi trên cây b ởi D Giun sán trong ruột ng ời.
Tầm gửi dùng rễ của nó hút n ớc và muối khoáng của cây chủ,sau đó nhờ lá của nó tổng hợp thành chất hữu cơ nuôi cây
Trang 40 2 Hãy ghép các nội dung ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau:
Các mối quan
Kết quả (C)
1 Cộng sinh
2 Hội sinh
3 Kí sinh
4 Sinh vật ăn
thịt và con
mồi
a Rận, bét kí sinh trên trâu, bò.
b Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây họ đậu.
c Giun kí sinh trong ruột của người và động vật.
d Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến ,
tổ mối.
e Tảo và nấm trong địa y.
g Cáo ăn thỏ.
1
2
3
4
b, e d
a, c g