Substitute thay thế: Với 1 sản phẩm, bạn hãy quan sát thành phần tạo nên chúng và thử suy nghĩ xem liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyên vậtliệu nào khác?. 1.1 Giới th
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA: KHOA HỌC MÁY TÍNH
BÀI THU HOẠCH MÔN :
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
Học viên: Trần Thị Yến Nhi - CH1301046
TP.HỒ CHÍ MINH - 2014
Trang 2MỤC LỤ
A GIỚI THIỆU 3
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 6
1 Tổng quan 6
2 Phân tích SCAMPER 6
2.1 Phép thay thế - Substitute 7
2.2 Phép kết hợp – Combine 9
2.3 Phép thích ứng – Adapt 12
2.4 Phép điều chỉnh – Modify 14
2.5 Phép dùng cho mục đích khác – Put 16
2.6 Phép loại bỏ - Eliminate 18
2.7 Phép đảo ngược – Reverse 19
CHƯƠNG II : CAMERA QUAN SÁT 21
1 Camera quan sát 21
1.1 Giới thiệu 21
1.2 Kết nối với hệ thống quản lý hình ảnh 22
1.3 Hệ thống quản lý hình ảnh 22
1.4 Lưu trữ 24
1.5 Lợi ích của camera quan sát 25
1.6 Phân loại Camera 26
Trang 31.6.2 Phân loại theo kĩ thuật đường truyền: 27
1.6.3 Phân loại theo tính năng sử dụng 29
1.7 Thông số 31
2 Camera IP 34
2.1 Giới thiệu 34
2.2 Hệ thống giám sát Camera IP 35
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA IP CAMERA THEO SCAMPER 38
1 Phân tích sự phát triển của IP camera theo Scamper 38
1.1 Phương pháp thay thế(Substitute) 38
1.2 Phương pháp điều chỉnh(Modify) 39
1.3 Phương pháp thích nghi(Adapt) 40
1.4 Phương pháp kết hợp(Combine) 41
1.5 Phương pháp đảo ngược ( Reverse) 43
1.6 Phương pháp loại bỏ(Eliminate) 43
1.7 Phương pháp dùng vào việc khác ( Put) 44
CHƯƠNG IV : Ý TƯỞNG PHÁT TRIỂN CAMERA QUAN SÁT 45
1 Hệ thống camera quan sát lưu trữ trên Cloud (Cloud Camera ) 45
2 Kết hợp công nghệ nhận dạng khuôn mặt vào camera 46
3 Camera ứng dụng nhận diện chuyển động 47
4 Ứng dụng camera vào lĩnh vực ngân hàng 47
5 Ứng dụng camera vào nhận biết gian lận trong thi cử, bạo lực học đường 48
C KẾT LUẬN 49
Trang 4D TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
A GIỚI THIỆU
hoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất và sự vận độngcủa vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thứcnày hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xãhội
K
Nghiên cứu khoa học là hoạt động cơ bản mang tính sống còn đối với loài người.Nhờ có thành tựu của khoa học hiện đại, loài người đã thay đổi một cách cơ bản phươngthức lao động, phương thức giao tiếp và phương thức sinh hoạt Trong xã hội hiện đại,mỗi ngày lại có rất nhiều sản phẩm mới ra đời Để phát minh ra ngày càng nhiều sảnphẩm phục vụ cho nhu cầu của con người, cần nắm bắt được các nguyên lý sáng tạo, tưduy sáng tạo
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tư duy sáng tạo khác nhau, trong phạm vi bàiviết này, em xin được giới thiệu về phương pháp sáng tạo SCAMPER và những ứngdụng sáng tạo các sản phẩm tin học, ở đây e xin giới thiệu về camera quan sát Đồng thờiphân tích các nguyên lý sáng tạo được sử dụng trong quá trình phát triển của camera quansát
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Giáo sư - Tiến sỹ Khoa Học Hoàng VănKiếm, người đã truyền “ lửa” cũng như những kiến thức nền tảng cơ bản cho chúng emqua môn học “Phương pháp nhiên cứu khoa học ”
Trang 5B NỘI DUNG
Trang 6CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP SCAMPER
1 Tổng quan
Phương pháp sáng tạo SCAMPER được tạo bởi Bob Eberle trong đầu thập niên
70 Và sau đó giáo sư Michael Mikalko phát triển SCAMPER là 1 kĩ năng tư duy tổnghợp do Michael Mikalko sáng tạo nên Đó là 1 công cụ tư duy khá hiệu quả, trợ giúp đắclực trong quá trình tìm ra các phát kiến nhằm thay đổi sản phẩm hoặc tiến trình công việc.Kết quả mà phương pháp này mang lại có thể áp dụng trực tiếp hoặc như điểm khởi đầutheo cách tư duy bên lề vấn đề SCAMPER là 1 từ ghép cấu tạo từ chữ đầu của nhóm từsau: Substitute ( thay thế), Combine (kết hợp), Adapt (thích nghi), Modify (hiệu chỉnh),Put (thêm vào), Eliminate (loại bỏ) và Reverse (đảo ngược) Phương pháp sáng tạoSCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận dụng nhưng khá hữu hiệu nên ngày càng được sử dụngphổ biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp
Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER.
2 Phân tích SCAMPER
Trang 71 Nội dung: Thay thế thành tố hiện có của hệ thống bằng thành tố khác.
a Substitute (thay thế): Với 1 sản phẩm, bạn hãy quan sát thành phần tạo nên chúng
và thử suy nghĩ xem liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyên vậtliệu nào khác? Trong một quá trình làm việc, liệu vấn đề nhân lực thay thế sẽ là ai?
Có nên thay địa điểm? Đối tượng?
b Một số câu hỏi gợi mở phép thay thế:
Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?
Có thể thay thế nhân sự nào?
Qui tắc nào có thể được thay đổi?
Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?
Trang 8 Thay thế máy tính bảng hình chữ nhật sang hình tam giác.
Dùng thùng carton thay thế máy laptop
Trang 9 Dùng laptop thay thế cho máy nghe nhạc cầm tay
2.2 Phép kết hợp – Combine
a Nội dung: Kết hợp thành tố của các hệ thống khác nhau để tạo ra hệ thống mới.
b Combine (kết hợp): Bạn hãy quan sát xem có thể biến tấu thêm gì, kết hợp thêm được
gì để tạo ra 1 sản phẩm mới, đề cao khả năng hợp lực của từng tính năng
c Một số câu hỏi gợi mở phép kết hợp:
Ý tưởng / thành phần nào có thể kết hợp được?
Tôi có thể kết hợp / tái kết hợp mục đích của các đối tượng
Tôi có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với các yếu tố khác?
Cái gì có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng?
Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau?
Tôi có thể kết hợp những năng lực khác nhau để cải thiện vấn đề?
Trang 10d Ví dụ:
Kết hợp xe máy và xe đạp
Kết hợp trứng gà với thiên hà
Kết hợp quả táo với con dao
Kết hợp laptop vào xe oto
Trang 11 Kết hợp adapter với chai nước.
Kết hợp laptop và máy tính bảng
Trang 122.3 Phép thích ứng – Adapt
a Nội dung: Thích ứng hệ thống trong một bối cảnh khác.
b Adapt: Nghĩ xem khi thay đổi, các tính năng này có phù hợp không?
c Một số câu hỏi gợi mở phép thích ứng:
Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?
Có cái gì tương tự với đối đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một tìnhhuống khác?
Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?
Cái gì tôi có thể copy, mượn hay đánh cắp?
Tôi có thể tương tác với ai?
Ý tưởng nào tôi có thể hợp nhất?
Quá trình nào có thể được thích ứng?
Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
d Ví dụ:
Sự tiến hóa của con người ngày càng thích nghi với sự phát triển của CNTT
Sự thích nghi của Laptop trong phòng tắm
Trang 13 Sự thích nghi của Laptop, biến Laptop thành bàn làm việc.
2.4 Phép điều chỉnh – Modify
Trang 14a Nội dung: Điều chỉnh qui mô thành tố của hệ thống.
b Modify (điều chỉnh): tăng và giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính,
c Một vài câu hỏi gợi mở phép điều chỉnh:
Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?
Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan?
Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?
Tôi có thể gia tăng tần số của hệ thống?
Yếu tố nào có thể lặp lại? Tôi có thể tạo ra nhiều bản sao?
Tôi có thể bổ sung them những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?
d Ví dụ:
Thu nhỏ Laptop
Phóng to iPad
Trang 15 Điều chỉnh lại ống kính chụp ảnh của iPad
2.5 Phép dùng cho mục đích khác – Put
a Nội dung: Sử dụng vào mục đích khác.
b Put: Có thể áp dụng cho cách dùng khác? Mục đích khác? Lĩnh vực khác?
c Một vài câu hỏi gợi mở:
Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác?
Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác với mục đích khác?
Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế nào?
Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không?
Có thể sử dụng ý tưởng này trong lĩnh vực khác, thị trường khác?
d Ví dụ:
Trang 16 Dùng Laptop tách võ hạt.
Dùng chảo thay đồng hồ
Trang 17 Dùng Laptop chiên trứng.
2.6 Phép loại bỏ - Eliminate
a Nội dung: Loại bỏ thành tố khỏi hệ thống.
b Eliminate: loại bỏ và đơn giản hoá các thành phần, nghĩ xem chuyện gì xảy ra nếu
bạn loại đi hàng loạt các quy trình, sản phẩm, vấn đề và cơ hội, nghĩ xem bạn sẽ làm
gì với tình huống này?
c Một vài câu hỏi gợi mở phép hạn chế / loại bỏ:
Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào?
Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ thống?
Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết?
Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?
Tôi thực hiện với qui mô nhỏ hơn sẽ ra sao?
Tính chất nào của hệ thống tôi có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ?
Tôi có thể chia tách hệ thống thành các bộ phận khác nhau?
Trang 18 Tôi có thể làm cho đối tượng tinh gọn hơn?
d Ví dụ:
Loại bỏ hết các phím bấm của máy tính chỉ còn 0 và 1
Loại bỏ thùng máy
2.7 Phép đảo ngược – Reverse
a Nội dung: Đảo ngược trật tự các thành tố của hệ thống.
Trang 19góc cạnh của vấn đề cũng như như cơ hội thấy điểm mới cho vấn đề
c Một vài câu hỏi gợi mở phép đảo ngược:
Có phương án cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?
Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?
Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?
Có thể hoán đổi giữa tác nhân và hệ quả?
Có thể thay đổi nhịp điệu hay lịch trình của kế hoạch?
Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực?
Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? Tác động bên trên thay vì bêndưới? Tác động bên dưới thay vì bên trên?
Xem xét vấn đề/bài toán theo chiều hướng ngược lại?
Thực hiện ngược lại với dự định ban đầu?
d Ví dụ:
Thay đổi thứ tự số trong đồng hồ treo tường
Thay đổi cấu trúc trang index của Google
Trang 20CHƯƠNG II : CAMERA QUAN SÁT
1 Camera quan sát.
1.1 Giới thiệu
Camera - theo nghĩa đen - là "con mắt" của hệ thống giám sát hình ảnh, được triển khaitrong những khu vực quan trọng nhằm ghi lại hình ảnh có liên quan Theo một định nghĩađơn giản nhất thì Camera là một thiết bị ghi hình Với một chiếc Camera, bạn có thể ghilại được những hình ảnh trong một khoảng thời gian nào đó, lưu trữ và sau đó bạn xemlại bất cứ khi nào bạn muốn
Với chức năng cơ bản là ghi hình, Camera được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vựcquan sát Một hệ thống các Camera đặt tại những vị trí thích hợp sẽ cho phép quan sát,theo dõi toàn bộ ngôi nhà, nhà máy, xí nghiệp hay những nơi muốn quan sát, ngay cả khikhông có mặt trực tiếp tại đó
Trang 21còn đơn giản hơn nếu bạn dùng loại Camera mạng (Camera IP), khi đó chỉ cần có 2 thứ làCamera và mạng.
Hai nguyên tắc cơ bản trong triển khai camera: Sử dụng tại các điểm
"chokepoints" và bảo vệ tài sản
"Chokepoints" là những địa điểm mà người hoặc xe phải vượt qua nếu muốn đi vàomột khu vực nhất định Ví dụ: cổng ra vào, hành lang và đường xe chạy vào gara.Đặt camera tại "chokepoints" là cách đầu tư chi phí hiệu quả, giúp kiểm soát người
ra vào một cách dễ dàng
Tài sản là các đồ vật cụ thể hoặc các khu vực cần được bảo vệ Ví dụ: két sắt, khuvực hàng hóa, khu vực diễn ra các hoạt động quan trọng như quầy thu tiền mặt, cácđiểm đỗ xe hoặc hành lang Tất cả những gì đã được định nghĩa là tài sản đều cầnđược bạn quan tâm và bảo vệ
Xu hướng lớn nhất trong giám sát hình ảnh hiện nay là chuyển từ camera analog sangcamera IP Trong tất cả các camera giám sát được số hóa để xem và ghi lại hình ảnh trênmáy tính, chỉ có camera IP có thể số hóa hình ảnh bên trong camera Quan trọng hơn,camera IP hỗ trợ megapixel còn analog thì không Đây chính là những ưu điểm thúc đẩycamera IP nhanh chóng phát triển trong thị trường giám sát chuyên nghiệp.Hầu hết các tổchức thường sử dụng nhiều loại camera khác nhau cho từng khu vực cụ thể
1.2 Kết nối với hệ thống quản lý hình ảnh
Trang 22Trong các hệ thống giám sát hình ảnh chuyên nghiệp, hầu hết camera luôn được kết nốivới hệ thống quản lý hình ảnh nhằm mục đích ghi hình và quản lý truy cập hình ảnh Cóhai đặc điểm chính quyết định việc kết nối:
IP vs Analog: Video có thể được truyền qua mạng máy tính (IP) hoặc theo kiểu
analog truyền thống Ngày nay, tín hiệu analog được sử dụng để truyền tải hầu hếtcác luồng dữ liệu hình ảnh, nhưng xu hướng chuyển sang sử dụng tín hiệu IP đangdiễn ra nhanh chóng Từ năm 2012, đối với các dự án giám sát chuyên nghiệp mới,thị trường đã nghiêng hẳn sang IP
Wired vs Wireless: Dù đang sử dụng IP hoặc analog, hình ảnh đều có thể được
truyền qua cáp hoặc qua mạng không dây (sóng wifi) Hiện tại, hơn 90% hình ảnhđược truyền qua cáp vì đây là cách truyền tải hình ảnh rẻ nhất và đáng tin cậy nhất.Tuy nhiên trong trường hợp việc triển khai cáp mạng vượt quá mức chi phí cho phépvới một số ứng dụng như bãi đỗ xe, đường hàng rào hoặc các tòa nhà từ xa, việctruyền hình ảnh qua mạng không dây đang dần là một lựa chọn ưu thế
1.3 Hệ thống quản lý hình ảnh
Hệ thống quản lý hình ảnh là trung tâm của giải pháp giám sát hình ảnh, có nhiệm vụnhận dữ liệu hình ảnh từ camera, lưu trữ các video và quản lý việc phân phối hình ảnhđến người xem
Có 4 tùy chọn cơ bản trong hệ thống quản lý hình ảnh Thông thường có thể lựachọn 1 trong 4 tùy chọn này Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp nhiều loại nếu doanh nghiệp
có điều kiện chuyển từ loại này sang loại khác:
DVR: là thiết bị dựa trên nền tảng máy tính, được tạo ra với mục đích kết hợp phần
mềm, phần cứng và lưu trữ hình ảnh - tất cả trong một Theo mặc định, chúng chỉchấp nhận luồng dữ liệu từ camera analog Hầu hết các DVR ngày nay đều hỗ trợxem từ xa qua Internet Tuy nhiên, xu hướng sử dụng DVR sẽ ngày cảng giảmxuống và chuyển đến 1 trong 3 thiết bị được nêu dưới đây
HDVRs hoặc hybrid DVR : là những DVR thông thường nhưng có hỗ trợ thêm
cho camera IP Chúng có tất cả các chức năng của một DVR được liệt kê ở trên,
Trang 23thể được nâng cấp phần mềm để trở thành HDVRs Việc nâng cấp này đang trởthành một xu hướng quan trọng và thu hút người dùng vì chi phí chuyển đổi kháthấp (giúp hỗ trợ trực tiếp cho camera analog và IP).
NVRs : có tất cả cách thức quản lý và lưu trữ giống như DVRs, ngoại trừ chức năng
hỗ trợ cho camera DVR chỉ hỗ trợ camera analog còn NVR chỉ hỗ trợ camera IP.Nếu muốn NRV hỗ trợ cho camera analog, cần phải sử dụng một bộ mã hóa
Video Management Software (VMS) : là một ứng dụng phần mềm như Word hoặc
Excel Không giống như DVR hoặc NVRs, phần mềm VMS không đi kèm với bất
kỳ phần cứng hoặc lưu trữ nào Người sử dụng phải tải và cài đặt phần mềm chomáy tính/server Điều này cung cấp nhiều thuận tiện và chi phí thấp hơn so với sửdụng các thiết bị DVR/NVR Tuy nhiên, giải pháp này đi kèm với sự phức tạp vàmất thời gian trong việc thiết lập cũng như tối ưu hóa hệ thống Mặc dù vậy, phầnmềm VMS vẫn đang trở thành phương pháp ghi hình được sử dụng phổ biến nhấttrong các triển khai mới
1.4 Lưu trữ
Hầu hết hình ảnh giám sát luôn được lưu trữ để dành cho việc xem xét và làm bằngchứng Thời gian lưu trữ trung bình khoảng 30 ngày Tuy nhiên, một số ít các tổ chức cónhu cầu sử dụng lưu trữ ngắn hơn (7 ngày) hoặc lâu hơn (một số lên tới vài năm)
Dù chi phí lưu trữ ngày càng rẻ hơn, nhưng nhu cầu giám sát hình ảnh lại đòi hỏimột con số khổng lồ về dung lượng lưu trữ Hãy so sánh: dịch vụ email của Google cungcấp khoảng 7 GB dung lượng lưu trữ email miễn phí Đây được coi là một dung lượnglớn dành cho email Tuy nhiên, một camera duy nhất có thể dùng lượng lưu trữ nhiều hơn7GB trong một ngày Việc cần một lượng lưu trữ lớn là khá phổ biến đối với các hệ thốnggiám sát hình ảnh nhằm đáp ứng nhiều TBs lưu trữ với nhiều camera Do đó, tổng phí lưutrữ trở thành một con số đáng kể, nhiều kỹ thuật đã được áp dụng nhằm tối ưu hóa việc
sử dụng dung lượng lưu trữ
Trang 244 loại lưu trữ cơ bản:
Lưu trữ nội bộ (Internal) : Sử dụng ổ đĩa cứng gắn bên trong của NVR, DVR hoặc
máy chủ Hiện tại, đây vẫn là hình thức lưu trữ phổ biến nhất Thông thường, lưu trữnội bộ sử dụng dung lượng ổ đĩa cứng phổ biến là 2 TB, mức dung lượng tổng cóthể từ 4TB đến 8TB Lưu trữ nội bộ là lựa chọn rẻ nhất nhưng cũng có ít khả năng
mở rộng hơn so với các tùy chọn khác
Lưu trữ gắn kèm trực tiếp (Directly attached storage) : Là ổ đĩa cứng lưu trữ
nằm bên ngoài NVR, DVR hoặc máy chủ Các thiết bị lưu trữ như NAS hoặc SANđược sử dụng để quản lý ổ đĩa cứng Giải pháp này cung cấp khả năng mở rộngnhiều hơn, có tính linh hoạt và dự phòng tốt hơn Tuy nhiên, chi phí cho mỗi TBthường cao hơn so với lưu trữ nội bộ
Lưu trữ mạng (Networked Storage) : Chẳng hạn như NAS hay SAN, dựa trên nền
tảng IP trong việc lưu trữ hình ảnh với số lượng camera lớn Đa số DVRs, NVRshoặc các máy chủ đều có thể truyền hình ảnh đến những cụm lưu trữ Chúng cungcấp khả năng lưu trữ hiệu quả, linh hoạt và dễ dàng mở rộng với một số lượngcamera rất lớn
Trang 25tiếp bên trong camera, thường sử dụng bằng thẻ SD và thỉnh thoảng dùng ổ đĩacứng Với phương pháp này, các camera có thể lưu trữ hình ảnh trực tiếp tại camera,giảm việc phụ thuộc và sử dụng mạng Trong số 4 loại, đây là loại lưu trữ ít được sửdụng nhất nhưng có tiềm năng phát triển lớn nhất trong tương lai.
1.5 Lợi ích của camera quan sát
Lợi ích của camera giám sát với cá nhân, cửa hàng
Ngôi nhà được bảo vệ bởi hệ thống camera Hơn cả một người bảo vệ chuyên cần, hệthống sẽ giám sát ngôi nhà của bạn 24/24 và ghi lại những hình ảnh diễn ra trong và xungquanh ngôi nhà nhờ thiết bị ghi hình chuyên dụng, cũng có thể trực tiếp quan sát ngôi nhàcủa mình từ xa qua mạng Internet nhờ thiết bị đầu ghi và card ghi chia hình truyền xa quamạng
Với trường học:
Với hệ thống này hiệu trưởng có thể quan sát, theo dõi và kiểm tra tình trạng dạy và họccủa bất cứ lớp học nào mà mình muốn Ngoài ra, nếu những hình ảnh đó được đưa lênmạng Internet thông qua thiết bị đầu ghi hoặc card ghi chia hình truyền xa qua mạng thìcác bậc phụ huynh cũng có thể trực tiếp theo dõi con em mình khi các em ở trường màkhông cần phải đến tận nơi tạo tâm lý rất an tâm cho phụ huynh học sinh Những thiết bịnày cũng có thể lưu lại những giờ giảng hay để làm đề cương sau này
Chung cư, khách sạn
Hệ thống camera giám sát có thể lắp đặt ở các nơi công cộng như: hành lang, cầu thangmáy, cầu thang bộ, sảnh, khu vực để xe, khu vui chơi, thể thao Khi đó toàn bộ tòa nhàđều ở trong sự kiểm soát Có thể phát hiện các sự việc bất thường diễn ra trong tòa nhà
mà không làm ảnh hưởng đến sự riêng tư của mọi người mà vẫn đảm bảo xử lý sự việcmột cách nhanh chóng Ngoài ra còn có thể lưu lại những hình ảnh này để xem lại khi cầnthiết bằng các thiết bị ghi hình chuyên dụng với chất lượng hình ảnh cao, hoặc trực tiếpgiám sát toà nhà qua mạng Internet trong trường hợp bạn phải đi công tác xa nhờ thiết bịđầu ghi/card ghi hình truyền xa qua mạng