1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook

21 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 14 – Giao diện mới của Facebook năm 2008 Năm 2009, Facebook nâng cấp đáng kể khi đồng bộ thời gian News Feed và cho phép người dùng chia sẻ ngay lập tức trên đây qua 'lời mời gọi' “

Trang 1

CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

Giảng viên hướng dẫn:

GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Học viên thực hiện:

Võ Anh Tuấn – CH1301113

TP.HCM, 10/05/2014

Trang 2

I LỜI MỞ ĐẦU 1

II PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 2

1 Giới thiệu phương pháp SCAMPER 2

2 Các phương pháp SCAMPER 3

III SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN FACEBOOK 7

IV PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 14

1 Phép kết hợp 14

2 Phép thích ứng 14

3 Phép điều chỉnh 15

4 Phép thêm vào 15

5 Phép đảo ngược 16

V MỘT SỐ Ý TƯỞNG CẢI TIẾN FACEBOOK 17

VI KẾT LUẬN 18

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

I LỜI MỞ ĐẦU

Sáng tạo là gì? Tại sao cần phải sáng tạo?

Ngày nay, trong một xã hội thông tin, chúng ta đang phải đối mặt với nhiều thayđổi, cạnh tranh và độ phức tạp tăng nhanh Làm thế nào để đối mặt với nhữngthách thức và thay đổi này? Chúng ta có một giả định: Tư duy dẫn đến kháiniệm, khái niệm đưa đến hành động, và hành động mang lại kết quả Như vậymuốn có một kết quả tốt theo nghĩa hạnh phúc, thịnh vượng, an toàn, được khẳngđịnh, chúng ta phải thay đổi tư duy Tư duy sáng tạo chính là nhằm giải quyết tốtcác bài toán nêu trên

Sáng tạo đơn giản chì là tìm ra một cách mới để làm việc hoặc làm công việc trôichảy hơn, làm nên thành công Sáng tạo vì thế cứ nối sáng tạo như 1 cuộc đuatiếp sức để đời sống loài người ngày một văn minh, tiện lợi hơn Khi đã hiểusáng tạo là gì và sáng tạo có tầm quan trọng như thế nào thì rõ ràng tư duy sángtạo luôn là phẩm chất số 1 của người lao động trong bất cứ cấp bậc xã hội nào

Một trong những phương pháp sáng tạo nổi tiếng và được vận dụng, chứng minhtrong nhiều sự phát triển của xã hội loài người, đó là phương pháp SCAMPER

Facebook là mạng xã hội xuất hiện từ năm 2004, cho đến nay Facebook đã cóhơn 1 tỷ người dùng và trở thành mạng xã hội số một trên toàn thế giới Tại saoFacebook thành công như vậy? Chúng ta hãy cùng phân tích sự phát triển củaFacebook dựa trên các phương pháp tư duy sáng tạo SCAMPER

Trang 4

II PHƯƠNG PHÁP SCAMPER

1 Giới thiệu phương pháp SCAMPER

Phương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư

Michael Mikalko phát triển, SCAMPER là ghép các

chữ cái đầu của nhóm từ sau: Substitute (thay thế),

Combine (kết hợp), Adapt (thích nghi), Modify (hiệu

chỉnh), Put (thêm vào), Eliminate (loại bỏ) và Reverse

(đảo ngược)

Phương pháp sáng tạo SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận

dụng nhưng khá hữu hiệu nên ngày càng được sử

dụng phổ biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp

Hiện nay, có khá nhiều phương pháp sáng tạo khác nhau nhưng không cóphương pháp nào vượt trội trong mọi tình huống, trong mọi lĩnh vực Tuynhiên, phương pháp sáng tạo SCAMPER tỏ ra có nhiều ưu điểm trong việcphát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Hai trọng tâm sáng tạotrong doanh nghiệp là sáng tạo trong phát triển đổi mới sản phẩm và sáng tạotrong tiếp thị kinh doanh sản phẩm

Trang 5

Hình 1 - Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER

2 Các phương pháp SCAMPER

2.1 Phép thay thế - Substitute

Nội dung: Thay thế thành tố hiện có của hệ thống bằng thành tố khác.

Với 1 sản phẩm, bạn hãy quan sát thành phần tạo nên chúng và thử suynghĩ xem liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyênvật liệu nào khác? Trong một quá trình làm việc, liệu vấn đề nhân lựcthay thế sẽ là ai? Có nên thay địa điểm? Đối tượng?

Các câu hỏi có thể đặt ra:

- Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?

- Có thể thay thế nhân sự nào?

- Qui tắc nào có thể được thay đổi?

- Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?

- Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác?

- Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?

- …

Ví dụ:

Trang 6

Ví dụ:

Hình 3 – Ví dụ cho phép kết hợp

2.3 Phép thích ứng – Adapt

Nội dung: Thích ứng hệ thống trong một bối cảnh khác.

Nghĩ xem khi thay đổi, các tính năng này có phù hợp không?

Các câu hỏi có thể đặt ra:

một tình huống khác?

Trang 7

- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?

-

Ví dụ:

Hình 4 – Ví dụ cho phép thích ứng

2.4 Phép điều chỉnh – Modify

Nội dung: Điều chỉnh qui mô thành tố của hệ thống.

Tăng và giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính…

Các câu hỏi có thể đặt ra:

-

Ví dụ:

Hình 5 – Ví dụ cho phép điều chỉnh

2.5 Phép thêm vào – Put

Nội dung: Thêm thành tố mới vào hệ thống.

Có thể áp dụng cho cách dùng khác? Mục đích khác? Lĩnh vực khác?Các câu hỏi đặt ra:

Trang 8

- Thị trường nào có thể tiêu thụ hàng của tôi?

Ví dụ:

Hình 6 – Ví dụ cho phép thêm vào

2.6 Phép loại bỏ - Eliminate

Nội dung: Loại bỏ thành tố khỏi hệ thống.

Loại bỏ và đơn giản hoá các thành phần, nghĩ xem chuyện gì xảy ranếu bạn loại đi hàng loạt các quy trình, sản phẩm, vấn đề và cơ hội,nghĩ xem bạn sẽ làm gì với tình huống này?

Câu hỏi có thể đặt ra:

thống?

-

Ví dụ:

Hình 7 –Ví dụ cho phép loại bỏ

2.7 Phép đảo ngược – Reverse

Nội dung: Đảo ngược trật tự các thành tố của hệ thống.

Trang 9

Bạn có thể lật ngựợc vấn đề? Cách suy nghĩ này sẽ giúp bạn nhìn rõmọi góc cạnh của vấn đề cũng như như cơ hội thấy điểm mới cho vấn

đề

Câu hỏi có thể đặt ra:

-

Ví dụ:

Hình 8 – Ví dụ cho phép đảo ngược

III SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN FACEBOOK

Facebook xuất hiện kể từ năm 2004 và ngày càng lớn mạnh Cho đến nay,Facebook đã và đang trở thành một phương tiện truyền thông có sức ảnh hưởng

vô cùng sâu rộng, trong khi đó các loại hình khác đều bị giảm sự chú ý Nguyênnhân nào dẫn đến sự thành công như vậy của Facebook? Sau đây, chúng ta hãycùng xem lại lịch sử phát triển của Facebook từ trước đến nay

Hình 10 – Minh họa mạng xã hội Facebook

Trang 10

Năm 2004, Facebook ra đời Dưới đây là hình ảnh từ những ngày đầu tiên củaFacebook Website dành cho các sinh viên Harvard này sau gần 10 năm sau đã

có 1 tỷ người dùng trên toàn thế giới

Hình 11 - Hình ảnh đầu tiên của thefacebook

Năm 2005, ra mắt trang Profile Dưới đây là hình ảnh chụp từ trang Profile của

Facebook được giới thiệu vào năm 2005

Hình 12 – Trang Profile của Facebook ra đời năm 2005Năm 2006, trang Profile của Mark xuất hiện với một diện mạo mới với việc bổ

sung tính năng News Feed (Mini Feed).

Trang 11

Hình 13 – Tính năng News Feed của Facebook

Năm 2008, với lượng người dùng gia tăng nhanh chóng, Facebook giới thiệugiao diện trang chủ mới bắt mắt hơn rất nhiều

Hình 14 – Giao diện mới của Facebook năm 2008

Năm 2009, Facebook nâng cấp đáng kể khi đồng bộ thời gian News Feed và cho

phép người dùng chia sẻ ngay lập tức trên đây qua 'lời mời gọi' “What's on your

mind?”

Hình 15 – Tính năng “What’s on your mind?”

Năm 2010, Facebook đem lại sự hài lòng cho người dùng bằng việc đổi mớitrong việc thiết kế và nâng cấp trang Profile

Trang 12

Hình 16 – Giao diện trang Profile mới năm 2010

Cùng năm 2010, Facebook đã khá nhanh nhẹn khi kịp thời nắm bắt thị hiếu

người dùng thông qua việc phát triển tính năng Facebook Page Trên đây là hình

chụp Fan Page của Lady Gaga, nếu thích cô ấy, bạn có thể nhấn Like.

Hình 17 – Facebook Page

Năm 2011, Facebook bổ sung tính năng ticker Với chức năng này, bạn có thể

ngồi một chỗ và theo dõi nhất cứ nhất động của bạn bè xung quanh một cách

nhanh chóng

Hình 18 – Tính năng ticker của Facebook

Trang 13

Cũng trong năm 2011, Facebook cho phép người dùng thực hiện những cuộc gọibằng hình ảnh.

Hình 19 – Video call trên Facebook

Nổi bật trong năm 2011 là việc mạng xã hội khổng lồ này ra mắt giao diện

Timeline, đem lại trải ngiệm mới cho người dùng Nhiều người dùng coi đây như

một trang nhật ký của cuộc đời

Hình 20 – Giao diện Timeline của Facebook

Một đánh dấu nữa trong cột mốc phát triển của Facebook là việc cho phép người

dùng sử dụng tính năng Subcrible (Follow) để theo dõi những hoạt động của một

người nào đó mà không cần kết bạn

Trang 14

Hình 21 - Subcrible (Follow)

Năm 2012, với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị di động, Facebook ra

mắt App Center bao gồm nhiều ứng dụng Ban đầu kho ứng dụng này có khoảng

500 ứng dụng, trong đó chủ yếu là trò chơi

Hình 22 – App Center của Facebook

Năm 2013, Facebook giới thiệu Graph Search, một tính năng cho phép người

dùng dễ dàng tìm kiếm thông qua các thông tin, các mối quan hệ của bạn bè

Trang 15

Hình 23 – Tính năng Graph Search

Tại thời điểm khi mà số lượng người dùng mới ở Mỹ đang ngày càng bão hòa vàgiảm đi, thì việc hướng sự phát triển tới các thị trường mới là một điều tất nhiên.Facebook đang ngày càng ưu tiên những thị trường mới nổi để thúc đẩy sự tăngtrưởng của mình Đây được coi là một nước cờ thông minh, khi mà những thịtrường này có một số lượng ít ỏi các cơ sở hạ tầng trực tuyến, và phải mất mộtkhoảng thời gian dài nữa thì họ mới có thể đuổi kịp sự phát triển ở các nước tiêntiến Facebook có thể gặt hái được những thành công nhất định trong tương lai,khi họ đang trở thành một người đi tiên phong trong việc giải quyết thách thứcđặt ra cho các công ty Internet lớn khác Trong đó có Twiter là một điển hình, họ

sẽ phải sớm vật lộn với thách thức này

Một điểm mạnh nữa trên Facebook đó là Facebook rất khôn ngoan khi đặt cácbanner quảng cáo đơn giản bên cột phải của trang Nếu để ý, sẽ thấy bên cột phảichỉ hiện tối đa 4 banner quảng cáo, đó là những hình ảnh cỡ nhỏ kế tiếp nhau,chứ không phải là các banner quảng cáo lớn và nhấp nháy như trên hầu hết cáctrang khác Chính vì thế, Facebook khiến người dùng ưa thích Không những thế,người dùng còn có thể thông báo cho Facebook về những quảng cáo mà họ nhậnthấy chướng mắt hoặc trùng lặp Đây chính là những điểm mạnh giúp Facebookthu hút quảng cáo và kiếm bộn tiền Về điểm này, Facebook được đánh giá rấtthông minh

Ngoài quảng cáo, Facebook còn có nguồn thu đến từ hàng hóa ảo Trước đây,

Facebook có dịch vụ tặng quà ảo (Facebook Gift) Chẳng hạn, người dùng muốn

tặng quà sinh nhật cho một người bạn, họ sẽ vào Facebook Gift để chọn quà vàgửi tặng Đây là một dịch vụ mất tiền thật, và có thời trào lưu tặng quà ảo này đãtừng rất “nóng” Chỉ mới xuất hiện từ tháng 2/2007, song đến cuối năm 2007,Facebook đã thu về doanh số 24 triệu USD từ dịch vụ này

Doanh thu từ hàng hóa ảo của Facebook còn đến từ các ứng dụng trên Facebook

Trang 16

Tính kết nối: Sự kết nối các thành viên trong Facebook là vô cùng chặt chẽ với

một cơ chế cực tốt, ít khuyết điểm, hoạt động hoàn hảo Với Facebook, bạn códanh sách bạn bè, danh sách bạn bè chung, tình trạng quan hệ, các mối quan hệgia đình Mark Zuckerberg đã từng nói về sự khác biệt của Facebook so với cácmạng xã hội khác: trên Facebook, quan hệ duy nhất chúng tôi có là bạn bè.Chính cơ chế và phương châm này đã làm nên sự thành công trong kết nối củaFacebook

Không thể phủ nhận rằng các lập trình viên của Facebook thật sự rất xuất sắc.Công nghệ của họ tuy không quá vượt trội, kỳ diệu (như những gì Apple hayMicrosoft đã làm được) nhưng công nghệ của họ luôn đáp ứng được đủ nhu cầucủa người dùng, tốt, hoạt động ổn định và chắc chắn Thực tế, những điều nàymang lại cảm giác thoải mái, thân thiện tối đa cho người dùng

IV PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP SCAMPER

1 Phép kết hợp

Facebook đã giới thiệu “NewsFeed”, một tính năng thu thập các đăng tải

tường (Wall) của bạn bè ở một chỗ, giúp cho người dùng dễ dàng theo dõi

được các thông tin của bạn bè

Facebook thuê Sheryl Sandberg làm CEO, nắm được một nhà điều hành hiểu

biết, cao cấp từ Google, giống như hỗ chắp thêm cánh

Facebook giới thiệu “Like”, cho phép mọi người tán thành đăng tải của người

khác Tính năng này hay ở chỗ người like không cần thể hiện mức độ mình

tán thành tới đâu, chỉ đơn giản là tán thành hay không mà thôi

Facebook nâng cấp đáng kể khi đồng bộ thời gian News Feed và cho phép

người dùng chia sẻ ngay lập tức trạng thái của mình thông qua chức năng

“What's on your mind?”

Facebook giới thiệu tính năng vị trí, cho phép mọi người chia sẻ nơi họ đangngồi với bạn bè và người lạ Tính năng này được kết hợp tới tính năng đăngtải thông tin, trạng thái giúp người dùng có thể dễ dàng chia sẽ với bạn bè nơi

mà mình đang ngồi để đăng tải thông tin, trạng đó

Trang 17

năng “What's on your mind?”

Năm 2010, Facebook đem lại sự hài lòng cho người dùng bằng việc đổi mớitrong việc thiết kế và nâng cấp trang Profile

4 Phép thêm vào

Tháng 3/2004, Facebook bắt đầu mở rộng phạm vi đến các trường cao đẳng

và đại học khác

Tháng 9/2004, Facebook giới thiệu Wall, cho phép mọi người viết các suy tư

cá nhân và các mẩu tin nhỏ nhưng lý thú trên các trang hồ sơ Đây là cách hay

để bạn bè có thể chia sẽ cảm xúc với nhau một cách dễ dàng

Năm 2005, Facebook ra mắt trang Profile

Tháng 9/2005, Facebook đã triển khai mở rộng phạm vi ra đến các trường cấp3

Tháng 9/2006, Facebook bắt đầu cho phép bất cứ ai trên 13 tuổi gia nhập

Tháng 5/2007, Facebook công bố Platform, một hệ thống cho phép các nhà

lập trình bên ngoài phát triển các công cụ chia sẻ các tấm ảnh, chơi ô chữ vàtrò chơi Hệ thống này tạo một nền kinh tế cho Facebook và cho phép cáccông ty như công ty sản xuất trò chơi Zynga phát đạt

Tháng 4/2008, tính năng Chat của Facebook được giới thiệu.

Facebook đã khá nhanh nhẹn khi kịp thời nắm bắt thị hiếu người dùng thông

qua việc phát triển tính năng Facebook Page Tính năng này nhằm vào đối

tượng người dùng là công ty hay môt tổ chức, cá nhân nào muốn quảng báo,giới thiệu thông tin về sản phẩm, hay thông báo các thông tin, sự kiện…

Người dùng chỉ cần nhấn “Like” để dõi theo các thông tin đó.

Trang 18

Năm 2011, Facebook trở lên lợi hại hơn khi bổ sung ticker Với chức năng

này, bạn có thể ngồi một chỗ vào theo dõi nhất cứ nhất động của bạn bè xung

quanh một cách nhanh chóng

Nổi bật trong năm 2011 là việc mạng xã hội khổng lồ này ra mắt giao diện

Timeline, đem lại trải ngiệm mới cho người dùng Nhiều người dùng coi đây

như một trang nhật ký của cuộc đời

Một đánh dấu nữa trong cột mốc phát triển của Facebook là việc cho phép

người dùng sử dụng tính năng Subcrible (Follow) để theo dõi những hoạt

động của một người nào đó mà không cần kết bạn

Năm 2012, với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị di động, Facebook

ra mắt App Center bao gồm nhiều ứng dụng, tạo ra thị trường mới trên di

động Vào thời điểm này, các cổ đông của hãng còn khá hoài nghi về khảnăng kiếm tiền từ di động của Mark Zuckerberg Nhưng khoảng một năm sau

đó, Facebook đã chính thức trở thành một hãng quảng cáo trên di động vớiquá nửa doanh thu hãng kiếm được từ quảng cáo trên nền tảng di động, manglại giá trị lợi nhuận khổng lồ cho facebook trên thị trường màu mỡ này

Đầu năm 2013, Facebook giới thiệu Graph Search, một tính năng tìm kiếm

thông minh với mức độ cá nhân hóa cao Với tính năng này, bạn có thể nhữngngười bạn thất lạc lâu năm hay những người cùng chung sở thích, hay nhữnghình ảnh của bạn bè, những địa điểm được ưa chuộng nhất… Ví dụ như:

“friends who live in my city”, “people from my hometown who like hiking”,

“photos I like”, “photos of my family”, “photos of my friends before 1999”,

“restaurants in Ho Chi Minh”

5 Phép đảo ngược

Vào thời điểm năm 2004, các trang mạng xã hội nổi tiếng như MySpace,Yahoo cho phép các thành viên tự thiết kế trang riêng cho mình với bất kìnhững gì họ thích Kêt quả là một mớ hỗn độn, lòe loẹt của các trang riêng rađời Trong khi đó, Facebook đã xuất hiện với một giao diện gọn gàng, đơngiản hơn và nhận được sự ủng hộ của lượng khán giả rộng lớn

Trong suốt quá trình phát triển của facebook, ta nhận thấy rằng facebookkhông như các trang web thông thường khác, facebook không ào ạt triển khaicác chiến dịch quảng cáo trên mọi vị trí có thể để thu lợi nhuận cao Ngay cảkhi facebook đã trở thành ông trùm số 1 của mạng xã hội thì cũng chỉ dànhmột không gian rất khiêm tốn cho việc quản cáo Hơn thế, facebook còn

Ngày đăng: 22/05/2015, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 - Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 1 Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER (Trang 5)
Hình 3 – Ví dụ cho phép kết hợp - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 3 – Ví dụ cho phép kết hợp (Trang 6)
Hình 5 – Ví dụ cho phép điều chỉnh - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 5 – Ví dụ cho phép điều chỉnh (Trang 7)
Hình 6 – Ví dụ cho phép thêm vào - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 6 – Ví dụ cho phép thêm vào (Trang 8)
Hình 10 – Minh họa mạng xã hội Facebook - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 10 – Minh họa mạng xã hội Facebook (Trang 9)
Hình 11 - Hình ảnh đầu tiên của thefacebook - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 11 Hình ảnh đầu tiên của thefacebook (Trang 10)
Hình 12 – Trang Profile của Facebook ra đời năm 2005 Năm 2006, trang Profile của Mark xuất hiện với một diện mạo mới với việc bổ sung tính năng News Feed (Mini Feed). - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 12 – Trang Profile của Facebook ra đời năm 2005 Năm 2006, trang Profile của Mark xuất hiện với một diện mạo mới với việc bổ sung tính năng News Feed (Mini Feed) (Trang 10)
Hình 13 – Tính năng News Feed của Facebook - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 13 – Tính năng News Feed của Facebook (Trang 11)
Hình 14 – Giao diện mới của Facebook năm 2008 - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 14 – Giao diện mới của Facebook năm 2008 (Trang 11)
Hình 16 – Giao diện trang Profile mới năm 2010 - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 16 – Giao diện trang Profile mới năm 2010 (Trang 12)
Hình 17 – Facebook Page - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 17 – Facebook Page (Trang 12)
Hình 20 – Giao diện Timeline của Facebook - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 20 – Giao diện Timeline của Facebook (Trang 13)
Hình 19 – Video call trên Facebook - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 19 – Video call trên Facebook (Trang 13)
Hình 21 - Subcrible (Follow) - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 21 Subcrible (Follow) (Trang 14)
Hình 23 – Tính năng Graph Search - Phương pháp nghiên cứu khoa học ứng dụng phương pháp sáng tạo scamper phân tích quá trình phát diện trên biển Facebook
Hình 23 – Tính năng Graph Search (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w