Hình 14 – Giao diện mới của Facebook năm 2008 Năm 2009, Facebook nâng cấp đáng kể khi đồng bộ thời gian News Feed và cho phép người dùng chia sẻ ngay lập tức trên đây qua 'lời mời gọi' “
Trang 1CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH
Giảng viên hướng dẫn:
GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm Học viên thực hiện:
Võ Anh Tuấn – CH1301113
TP.HCM, 10/05/2014
Trang 2I LỜI MỞ ĐẦU 1
II PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 2
1 Giới thiệu phương pháp SCAMPER 2
2 Các phương pháp SCAMPER 3
III SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN FACEBOOK 7
IV PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 14
1 Phép kết hợp 14
2 Phép thích ứng 14
3 Phép điều chỉnh 15
4 Phép thêm vào 15
5 Phép đảo ngược 16
V MỘT SỐ Ý TƯỞNG CẢI TIẾN FACEBOOK 17
VI KẾT LUẬN 18
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3I LỜI MỞ ĐẦU
Sáng tạo là gì? Tại sao cần phải sáng tạo?
Ngày nay, trong một xã hội thông tin, chúng ta đang phải đối mặt với nhiều thayđổi, cạnh tranh và độ phức tạp tăng nhanh Làm thế nào để đối mặt với nhữngthách thức và thay đổi này? Chúng ta có một giả định: Tư duy dẫn đến kháiniệm, khái niệm đưa đến hành động, và hành động mang lại kết quả Như vậymuốn có một kết quả tốt theo nghĩa hạnh phúc, thịnh vượng, an toàn, được khẳngđịnh, chúng ta phải thay đổi tư duy Tư duy sáng tạo chính là nhằm giải quyết tốtcác bài toán nêu trên
Sáng tạo đơn giản chì là tìm ra một cách mới để làm việc hoặc làm công việc trôichảy hơn, làm nên thành công Sáng tạo vì thế cứ nối sáng tạo như 1 cuộc đuatiếp sức để đời sống loài người ngày một văn minh, tiện lợi hơn Khi đã hiểusáng tạo là gì và sáng tạo có tầm quan trọng như thế nào thì rõ ràng tư duy sángtạo luôn là phẩm chất số 1 của người lao động trong bất cứ cấp bậc xã hội nào
Một trong những phương pháp sáng tạo nổi tiếng và được vận dụng, chứng minhtrong nhiều sự phát triển của xã hội loài người, đó là phương pháp SCAMPER
Facebook là mạng xã hội xuất hiện từ năm 2004, cho đến nay Facebook đã cóhơn 1 tỷ người dùng và trở thành mạng xã hội số một trên toàn thế giới Tại saoFacebook thành công như vậy? Chúng ta hãy cùng phân tích sự phát triển củaFacebook dựa trên các phương pháp tư duy sáng tạo SCAMPER
Trang 4II PHƯƠNG PHÁP SCAMPER
1 Giới thiệu phương pháp SCAMPER
Phương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư
Michael Mikalko phát triển, SCAMPER là ghép các
chữ cái đầu của nhóm từ sau: Substitute (thay thế),
Combine (kết hợp), Adapt (thích nghi), Modify (hiệu
chỉnh), Put (thêm vào), Eliminate (loại bỏ) và Reverse
(đảo ngược)
Phương pháp sáng tạo SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận
dụng nhưng khá hữu hiệu nên ngày càng được sử
dụng phổ biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp
Hiện nay, có khá nhiều phương pháp sáng tạo khác nhau nhưng không cóphương pháp nào vượt trội trong mọi tình huống, trong mọi lĩnh vực Tuynhiên, phương pháp sáng tạo SCAMPER tỏ ra có nhiều ưu điểm trong việcphát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Hai trọng tâm sáng tạotrong doanh nghiệp là sáng tạo trong phát triển đổi mới sản phẩm và sáng tạotrong tiếp thị kinh doanh sản phẩm
Trang 5Hình 1 - Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER
2 Các phương pháp SCAMPER
2.1 Phép thay thế - Substitute
Nội dung: Thay thế thành tố hiện có của hệ thống bằng thành tố khác.
Với 1 sản phẩm, bạn hãy quan sát thành phần tạo nên chúng và thử suynghĩ xem liệu các thành phẩm này có thể được thay thế bằng nguyênvật liệu nào khác? Trong một quá trình làm việc, liệu vấn đề nhân lựcthay thế sẽ là ai? Có nên thay địa điểm? Đối tượng?
Các câu hỏi có thể đặt ra:
- Có thể thay thế hay hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?
- Có thể thay thế nhân sự nào?
- Qui tắc nào có thể được thay đổi?
- Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?
- Có thể dùng qui trình / thủ tục nào khác?
- Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?
- …
Ví dụ:
Trang 6Ví dụ:
Hình 3 – Ví dụ cho phép kết hợp
2.3 Phép thích ứng – Adapt
Nội dung: Thích ứng hệ thống trong một bối cảnh khác.
Nghĩ xem khi thay đổi, các tính năng này có phù hợp không?
Các câu hỏi có thể đặt ra:
một tình huống khác?
Trang 7- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
- …
Ví dụ:
Hình 4 – Ví dụ cho phép thích ứng
2.4 Phép điều chỉnh – Modify
Nội dung: Điều chỉnh qui mô thành tố của hệ thống.
Tăng và giảm kích cỡ, thay đổi hình dáng, thuộc tính…
Các câu hỏi có thể đặt ra:
- …
Ví dụ:
Hình 5 – Ví dụ cho phép điều chỉnh
2.5 Phép thêm vào – Put
Nội dung: Thêm thành tố mới vào hệ thống.
Có thể áp dụng cho cách dùng khác? Mục đích khác? Lĩnh vực khác?Các câu hỏi đặt ra:
Trang 8- Thị trường nào có thể tiêu thụ hàng của tôi?
Ví dụ:
Hình 6 – Ví dụ cho phép thêm vào
2.6 Phép loại bỏ - Eliminate
Nội dung: Loại bỏ thành tố khỏi hệ thống.
Loại bỏ và đơn giản hoá các thành phần, nghĩ xem chuyện gì xảy ranếu bạn loại đi hàng loạt các quy trình, sản phẩm, vấn đề và cơ hội,nghĩ xem bạn sẽ làm gì với tình huống này?
Câu hỏi có thể đặt ra:
thống?
- …
Ví dụ:
Hình 7 –Ví dụ cho phép loại bỏ
2.7 Phép đảo ngược – Reverse
Nội dung: Đảo ngược trật tự các thành tố của hệ thống.
Trang 9Bạn có thể lật ngựợc vấn đề? Cách suy nghĩ này sẽ giúp bạn nhìn rõmọi góc cạnh của vấn đề cũng như như cơ hội thấy điểm mới cho vấn
đề
Câu hỏi có thể đặt ra:
- …
Ví dụ:
Hình 8 – Ví dụ cho phép đảo ngược
III SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN FACEBOOK
Facebook xuất hiện kể từ năm 2004 và ngày càng lớn mạnh Cho đến nay,Facebook đã và đang trở thành một phương tiện truyền thông có sức ảnh hưởng
vô cùng sâu rộng, trong khi đó các loại hình khác đều bị giảm sự chú ý Nguyênnhân nào dẫn đến sự thành công như vậy của Facebook? Sau đây, chúng ta hãycùng xem lại lịch sử phát triển của Facebook từ trước đến nay
Hình 10 – Minh họa mạng xã hội Facebook
Trang 10Năm 2004, Facebook ra đời Dưới đây là hình ảnh từ những ngày đầu tiên củaFacebook Website dành cho các sinh viên Harvard này sau gần 10 năm sau đã
có 1 tỷ người dùng trên toàn thế giới
Hình 11 - Hình ảnh đầu tiên của thefacebook
Năm 2005, ra mắt trang Profile Dưới đây là hình ảnh chụp từ trang Profile của
Facebook được giới thiệu vào năm 2005
Hình 12 – Trang Profile của Facebook ra đời năm 2005Năm 2006, trang Profile của Mark xuất hiện với một diện mạo mới với việc bổ
sung tính năng News Feed (Mini Feed).
Trang 11Hình 13 – Tính năng News Feed của Facebook
Năm 2008, với lượng người dùng gia tăng nhanh chóng, Facebook giới thiệugiao diện trang chủ mới bắt mắt hơn rất nhiều
Hình 14 – Giao diện mới của Facebook năm 2008
Năm 2009, Facebook nâng cấp đáng kể khi đồng bộ thời gian News Feed và cho
phép người dùng chia sẻ ngay lập tức trên đây qua 'lời mời gọi' “What's on your
mind?”
Hình 15 – Tính năng “What’s on your mind?”
Năm 2010, Facebook đem lại sự hài lòng cho người dùng bằng việc đổi mớitrong việc thiết kế và nâng cấp trang Profile
Trang 12Hình 16 – Giao diện trang Profile mới năm 2010
Cùng năm 2010, Facebook đã khá nhanh nhẹn khi kịp thời nắm bắt thị hiếu
người dùng thông qua việc phát triển tính năng Facebook Page Trên đây là hình
chụp Fan Page của Lady Gaga, nếu thích cô ấy, bạn có thể nhấn Like.
Hình 17 – Facebook Page
Năm 2011, Facebook bổ sung tính năng ticker Với chức năng này, bạn có thể
ngồi một chỗ và theo dõi nhất cứ nhất động của bạn bè xung quanh một cách
nhanh chóng
Hình 18 – Tính năng ticker của Facebook
Trang 13Cũng trong năm 2011, Facebook cho phép người dùng thực hiện những cuộc gọibằng hình ảnh.
Hình 19 – Video call trên Facebook
Nổi bật trong năm 2011 là việc mạng xã hội khổng lồ này ra mắt giao diện
Timeline, đem lại trải ngiệm mới cho người dùng Nhiều người dùng coi đây như
một trang nhật ký của cuộc đời
Hình 20 – Giao diện Timeline của Facebook
Một đánh dấu nữa trong cột mốc phát triển của Facebook là việc cho phép người
dùng sử dụng tính năng Subcrible (Follow) để theo dõi những hoạt động của một
người nào đó mà không cần kết bạn
Trang 14Hình 21 - Subcrible (Follow)
Năm 2012, với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị di động, Facebook ra
mắt App Center bao gồm nhiều ứng dụng Ban đầu kho ứng dụng này có khoảng
500 ứng dụng, trong đó chủ yếu là trò chơi
Hình 22 – App Center của Facebook
Năm 2013, Facebook giới thiệu Graph Search, một tính năng cho phép người
dùng dễ dàng tìm kiếm thông qua các thông tin, các mối quan hệ của bạn bè
Trang 15Hình 23 – Tính năng Graph Search
Tại thời điểm khi mà số lượng người dùng mới ở Mỹ đang ngày càng bão hòa vàgiảm đi, thì việc hướng sự phát triển tới các thị trường mới là một điều tất nhiên.Facebook đang ngày càng ưu tiên những thị trường mới nổi để thúc đẩy sự tăngtrưởng của mình Đây được coi là một nước cờ thông minh, khi mà những thịtrường này có một số lượng ít ỏi các cơ sở hạ tầng trực tuyến, và phải mất mộtkhoảng thời gian dài nữa thì họ mới có thể đuổi kịp sự phát triển ở các nước tiêntiến Facebook có thể gặt hái được những thành công nhất định trong tương lai,khi họ đang trở thành một người đi tiên phong trong việc giải quyết thách thứcđặt ra cho các công ty Internet lớn khác Trong đó có Twiter là một điển hình, họ
sẽ phải sớm vật lộn với thách thức này
Một điểm mạnh nữa trên Facebook đó là Facebook rất khôn ngoan khi đặt cácbanner quảng cáo đơn giản bên cột phải của trang Nếu để ý, sẽ thấy bên cột phảichỉ hiện tối đa 4 banner quảng cáo, đó là những hình ảnh cỡ nhỏ kế tiếp nhau,chứ không phải là các banner quảng cáo lớn và nhấp nháy như trên hầu hết cáctrang khác Chính vì thế, Facebook khiến người dùng ưa thích Không những thế,người dùng còn có thể thông báo cho Facebook về những quảng cáo mà họ nhậnthấy chướng mắt hoặc trùng lặp Đây chính là những điểm mạnh giúp Facebookthu hút quảng cáo và kiếm bộn tiền Về điểm này, Facebook được đánh giá rấtthông minh
Ngoài quảng cáo, Facebook còn có nguồn thu đến từ hàng hóa ảo Trước đây,
Facebook có dịch vụ tặng quà ảo (Facebook Gift) Chẳng hạn, người dùng muốn
tặng quà sinh nhật cho một người bạn, họ sẽ vào Facebook Gift để chọn quà vàgửi tặng Đây là một dịch vụ mất tiền thật, và có thời trào lưu tặng quà ảo này đãtừng rất “nóng” Chỉ mới xuất hiện từ tháng 2/2007, song đến cuối năm 2007,Facebook đã thu về doanh số 24 triệu USD từ dịch vụ này
Doanh thu từ hàng hóa ảo của Facebook còn đến từ các ứng dụng trên Facebook
Trang 16Tính kết nối: Sự kết nối các thành viên trong Facebook là vô cùng chặt chẽ với
một cơ chế cực tốt, ít khuyết điểm, hoạt động hoàn hảo Với Facebook, bạn códanh sách bạn bè, danh sách bạn bè chung, tình trạng quan hệ, các mối quan hệgia đình Mark Zuckerberg đã từng nói về sự khác biệt của Facebook so với cácmạng xã hội khác: trên Facebook, quan hệ duy nhất chúng tôi có là bạn bè.Chính cơ chế và phương châm này đã làm nên sự thành công trong kết nối củaFacebook
Không thể phủ nhận rằng các lập trình viên của Facebook thật sự rất xuất sắc.Công nghệ của họ tuy không quá vượt trội, kỳ diệu (như những gì Apple hayMicrosoft đã làm được) nhưng công nghệ của họ luôn đáp ứng được đủ nhu cầucủa người dùng, tốt, hoạt động ổn định và chắc chắn Thực tế, những điều nàymang lại cảm giác thoải mái, thân thiện tối đa cho người dùng
IV PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP SCAMPER
1 Phép kết hợp
Facebook đã giới thiệu “NewsFeed”, một tính năng thu thập các đăng tải
tường (Wall) của bạn bè ở một chỗ, giúp cho người dùng dễ dàng theo dõi
được các thông tin của bạn bè
Facebook thuê Sheryl Sandberg làm CEO, nắm được một nhà điều hành hiểu
biết, cao cấp từ Google, giống như hỗ chắp thêm cánh
Facebook giới thiệu “Like”, cho phép mọi người tán thành đăng tải của người
khác Tính năng này hay ở chỗ người like không cần thể hiện mức độ mình
tán thành tới đâu, chỉ đơn giản là tán thành hay không mà thôi
Facebook nâng cấp đáng kể khi đồng bộ thời gian News Feed và cho phép
người dùng chia sẻ ngay lập tức trạng thái của mình thông qua chức năng
“What's on your mind?”
Facebook giới thiệu tính năng vị trí, cho phép mọi người chia sẻ nơi họ đangngồi với bạn bè và người lạ Tính năng này được kết hợp tới tính năng đăngtải thông tin, trạng thái giúp người dùng có thể dễ dàng chia sẽ với bạn bè nơi
mà mình đang ngồi để đăng tải thông tin, trạng đó
Trang 17năng “What's on your mind?”
Năm 2010, Facebook đem lại sự hài lòng cho người dùng bằng việc đổi mớitrong việc thiết kế và nâng cấp trang Profile
4 Phép thêm vào
Tháng 3/2004, Facebook bắt đầu mở rộng phạm vi đến các trường cao đẳng
và đại học khác
Tháng 9/2004, Facebook giới thiệu Wall, cho phép mọi người viết các suy tư
cá nhân và các mẩu tin nhỏ nhưng lý thú trên các trang hồ sơ Đây là cách hay
để bạn bè có thể chia sẽ cảm xúc với nhau một cách dễ dàng
Năm 2005, Facebook ra mắt trang Profile
Tháng 9/2005, Facebook đã triển khai mở rộng phạm vi ra đến các trường cấp3
Tháng 9/2006, Facebook bắt đầu cho phép bất cứ ai trên 13 tuổi gia nhập
Tháng 5/2007, Facebook công bố Platform, một hệ thống cho phép các nhà
lập trình bên ngoài phát triển các công cụ chia sẻ các tấm ảnh, chơi ô chữ vàtrò chơi Hệ thống này tạo một nền kinh tế cho Facebook và cho phép cáccông ty như công ty sản xuất trò chơi Zynga phát đạt
Tháng 4/2008, tính năng Chat của Facebook được giới thiệu.
Facebook đã khá nhanh nhẹn khi kịp thời nắm bắt thị hiếu người dùng thông
qua việc phát triển tính năng Facebook Page Tính năng này nhằm vào đối
tượng người dùng là công ty hay môt tổ chức, cá nhân nào muốn quảng báo,giới thiệu thông tin về sản phẩm, hay thông báo các thông tin, sự kiện…
Người dùng chỉ cần nhấn “Like” để dõi theo các thông tin đó.
Trang 18Năm 2011, Facebook trở lên lợi hại hơn khi bổ sung ticker Với chức năng
này, bạn có thể ngồi một chỗ vào theo dõi nhất cứ nhất động của bạn bè xung
quanh một cách nhanh chóng
Nổi bật trong năm 2011 là việc mạng xã hội khổng lồ này ra mắt giao diện
Timeline, đem lại trải ngiệm mới cho người dùng Nhiều người dùng coi đây
như một trang nhật ký của cuộc đời
Một đánh dấu nữa trong cột mốc phát triển của Facebook là việc cho phép
người dùng sử dụng tính năng Subcrible (Follow) để theo dõi những hoạt
động của một người nào đó mà không cần kết bạn
Năm 2012, với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị di động, Facebook
ra mắt App Center bao gồm nhiều ứng dụng, tạo ra thị trường mới trên di
động Vào thời điểm này, các cổ đông của hãng còn khá hoài nghi về khảnăng kiếm tiền từ di động của Mark Zuckerberg Nhưng khoảng một năm sau
đó, Facebook đã chính thức trở thành một hãng quảng cáo trên di động vớiquá nửa doanh thu hãng kiếm được từ quảng cáo trên nền tảng di động, manglại giá trị lợi nhuận khổng lồ cho facebook trên thị trường màu mỡ này
Đầu năm 2013, Facebook giới thiệu Graph Search, một tính năng tìm kiếm
thông minh với mức độ cá nhân hóa cao Với tính năng này, bạn có thể nhữngngười bạn thất lạc lâu năm hay những người cùng chung sở thích, hay nhữnghình ảnh của bạn bè, những địa điểm được ưa chuộng nhất… Ví dụ như:
“friends who live in my city”, “people from my hometown who like hiking”,
“photos I like”, “photos of my family”, “photos of my friends before 1999”,
“restaurants in Ho Chi Minh”
5 Phép đảo ngược
Vào thời điểm năm 2004, các trang mạng xã hội nổi tiếng như MySpace,Yahoo cho phép các thành viên tự thiết kế trang riêng cho mình với bất kìnhững gì họ thích Kêt quả là một mớ hỗn độn, lòe loẹt của các trang riêng rađời Trong khi đó, Facebook đã xuất hiện với một giao diện gọn gàng, đơngiản hơn và nhận được sự ủng hộ của lượng khán giả rộng lớn
Trong suốt quá trình phát triển của facebook, ta nhận thấy rằng facebookkhông như các trang web thông thường khác, facebook không ào ạt triển khaicác chiến dịch quảng cáo trên mọi vị trí có thể để thu lợi nhuận cao Ngay cảkhi facebook đã trở thành ông trùm số 1 của mạng xã hội thì cũng chỉ dànhmột không gian rất khiêm tốn cho việc quản cáo Hơn thế, facebook còn