Một trong những phương pháp sáng tạo nổi tiếng và được vận dụng, chứngminh trong nhiều sự phát triển của xã hội loài người, đó là phương pháp SCAMPER.Lịch sử phát triển của máy tính đã c
Trang 1BÀI THU HOẠCH:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC “VẠN NĂNG” TRONG SẢN PHẨM “GOOGLE GLASS”
Giáo viên hướng dẫn : GS.TSKH HOÀNG VĂN KIẾM
Học viên thực hiện : Hồ Văn Linh
Mã số học viên : CH1301020
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh chưa từng có và thế giớithay đổi đa dạng, rộng lớn, nhiều khái niệm, phương thức tư duy, lối sống và hànhđộng đang thay đổi nhanh chóng, thành công không còn chỉ là vấn đề chăm chỉ màđòi hỏi kỹ năng tư duy sáng tạo để mang lại những cải tiến tối đa và liên tục về năngsuất, chất lượng và hiệu quả, bằng những giải pháp đột phá Sức sáng tạo là yếu tốquyết định nhất đối với sự thành công trong một thế giới đầy thử thách và cạnh tranhngày càng gay gắt Sức sáng tạo sẽ tạo ra bước nhảy vọt trong sự nghiệp của conngười Đó là yếu tố định hình tương lai của mỗi cá nhân
Tính sáng tạo trở thành yếu tố quan trọng nhất, có giá trị nhất đối với năng lựccủa con người Sáng tạo càng độc đáo, giá trị càng cao và cơ hội thành công cànglớn Nếu trước kia người ta chú trọng đến sở hữu vật chất là chính thì ngày nay sởhữu trí tuệ là nguồn tài sản ngày càng được chú trọng Một nền giáo dục ưu tú trongthời đại ngày nay là nền giáo dục tập trung vào việc truyền cảm hứng, khơi dậy tàinăng và giải phóng tiềm năng sáng tạo của người học
Một trong những phương pháp sáng tạo nổi tiếng và được vận dụng, chứngminh trong nhiều sự phát triển của xã hội loài người, đó là phương pháp SCAMPER.Lịch sử phát triển của máy tính đã chứng minh được tính đúng đắn cũng như khoahọc của phương pháp SCAMPER
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1
1 Khoa học 1
2 Nghiên cứu khoa học 1
- Khái niệm 1
- Các bước nghiên cứu 1
II VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 2
1 Vấn đề khoa học 2
2 Phân loại 2
3 Các tình huống vấn đề 2
4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 2
III BỐN MƯƠI THỦ THUẬT 3
1 Mở đầu 3
2 Bốn mươi thủ thuật 3
2.1 Nguyên tắc phân nhỏ: 3
2.2 Nguyên tắc “tách khỏi”: 3
2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 4
2.4 Nguyên tắc phản đối xứng: 4
2.5 Nguyên tắc kết hợp: 4
2.6 Nguyên tắc vạn năng: 5
2.7 Nguyên tắc “chứa trong”: 5
2.8 Nguyên tắc phản trọng lượng: 5
2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: 6
2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: 6
2.11 Nguyên tắc dự phòng: 6
2.12 Nguyên tắc đẳng thế: 6
2.13 Nguyên tắc đảo ngược: 7
2.14 Nguyên tắc cầu (tròn) hoá: 7
2.15 Nguyên tắc linh động: 7
2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”: 8
2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác: 8
2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học: 9
2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: 9
Trang 42.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian: 10
2.25 Nguyên tắc tự phục vụ: 11
2.26 Nguyên tắc sao chép (copy): 11
2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: 11
2.28 Thay thế sơ đồ cơ học: 12
2.29 Sử dụng các kết cấu khí và lỏng: 12
2.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: 12
2.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ: 13
2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc: 13
2.33 Nguyên tắc đồng nhất: 13
2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: 14
2.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng: 14
2.36 Sử dụng chuyển pha: 14
2.37 Sử dụng sự nở nhiệt: 14
2.38 Sử dụng các chất oxy hoá mạnh: 15
2.39 Thay đổi độ trơ: 15
2.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite): 15
IV LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GOOGLE 16
1 Google ra đời (vào ngày 4/9/1998) 16
2 1998 - 2001: Tập trung vào tìm kiếm 16
3 2001 - 2007: Giao diện thẻ 18
4 2006 - 2007: Giao diện thẻ tiếp tục được mở rộng 19
5 2007 - 2011: Thanh điều hướng xuất hiện 19
6 2011: Google Menu 20
7 2012: Google Now 20
8 2013 - 2014: Đơn giản hóa giao diện 21
9 M t s đi m thú v khác liên quan đ n Google.com ột số điểm thú vị khác liên quan đến Google.com ố điểm thú vị khác liên quan đến Google.com ểm thú vị khác liên quan đến Google.com ị khác liên quan đến Google.com ến Google.com 22
V PHÂN TÍCH NGUYÊN TẮC “VẠN NĂNG” TRONG SẢN PHẨM “GOOGLE GLASS” 24
1 Giới thiệu đề tài, giới thiệu sản phẩm 24
2 Nguyên tắc sáng tạo được áp dụng trong Google Glass 25
3 Quá trình phát triển của Google Glass 26
4 Kiến trúc của Google Glass 30
5 Tính năng đỉnh cao của Google Glass 34
6 Khuyết điểm 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 5I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1 Khoa học
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới,học thuyết mới về tự nhiên và xã hội cái mà có thể thay thế dần những cái cũ, cáikhông còn phù hợp Do dó, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luậtcủa vật chất và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và
tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triểntrên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra hai hệ thống tri thức là tri thức kinhnghiệm và tri thức khoa học
2 Nghiên cứu khoa học
- Khái niệm
Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặcthử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức đạt được từ các thínghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới
tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mớicao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định
về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, cóphương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường
- Các bước nghiên cứu
Gồm 7 bước:
Xác lập vấn đề nghiên cứu
Giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu
Lựa chọn nghiên cứu thông tin
Xây dựng giả thuyết, lựa chọn phương pháp và lập kế hoạch
Hoàn tất nghiên cứu
Viết báo cáo hoàn tất công trình
Giai đoạn kết thúc
Trang 6II VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI
QUYẾT
1 Vấn đề khoa học
Vấn đề khoa học cũng được gọi là vấn đề nghiên cứu hoặc câu hỏi nghiêncứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tínhhạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độcao hơn
Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường
Quan sát những vướng mắc trong thực tiễn
Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn
Cảm hứng : những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiệnnào đó
Có vấn đề
Không có vấnđềGiả vấn đề
Có nghiên cứuKhông có nghiên cứu
Không có vấnđềNảy sinh vấn đềkhác
Không có Nghiên cứuNghiên cứu theo mộthướng khác
Trang 7III BỐN MƯƠI THỦ THUẬT
1 Mở đầu
Trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, việc giải quyết thành công cácvấn đề sẽ đều được rút ra nhiều kinh nghiệm, hay còn gọi là bí quyết, mẹo Nhờnhững kinh nghiệm này mà những vấn đề phát sinh sau trong cùng một lĩnh vực
và thậm chí là ngoài lĩnh vực đó có thể được con người giải quyết nhanh hơn vàhiệu quả hơn Những kinh nghiệm, bí quyết hay mẹo như vậy được gọi là thủthuật sáng tạo
2 Bốn mươi thủ thuật
Dựa trên việc phân tích hơn 40,000 bản mô tả sáng chế thuộc những lĩnhvực kỹ thuật khác nhau, G.S Altshuller đã đúc kết ra bốn mươi thủ thuật sángtạo cơ bản được trình bày sau:
2.1 Nguyên tắc phân nhỏ:
Nội dung:
- Chia đối tượng thành các phần độc lập
- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng
Ví dụ:
- Cách tiếp cận top-down trong thiết kế hệ thống, chia hệ thống thành nhiều phần nhỏ hơn Bằng cách đó, chia hệ thống phức tạp thành nhiều mô-đun ít phức tạp hơn Quá trình này có thể được thực hiện lại cho từng mô-đun cho đến khi các mô-đun không còn bất cứ sự phức tạp nào nữa
2.2 Nguyên tắc “tách khỏi”:
Nội dung:
- Tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng
Trang 8Ví dụ:
- Khi dữ liệu ít, ta lưu trữ chúng ở vài máy tính trong phòng, trong công ty Nhưng khi dữ liệu lớn sẽ khó khăn trong việc bảo trì, mở rộng, … Do đó, ta phải nhờ tới data center
2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ:
Nội dung:
- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất
- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối vớicông việc
Ví dụ:
- Sửa một danh sách liên kết của các đối tượng xe máy thành một danh sách liên kết của các đối tượng xe Việc trừu tượng hóa cao hơn này sẽ cho phép các đối tượng không đồng bộ (xe đạp, xe hơi, …) được lưu trữ trong cùng lớp bộ chứa và ngược lại
Trang 9Ví dụ:
- Một trang web có thể được xây dựng từ nhiều khung (frame) Mỗi frame có thể được tải từ một server khác nhau Điều này làm tăng tốc độ tải trang do nhiều kết nối được sử dụng đồng thời
- Các phần mềm tăng tốc hệ thống như “tuneup utilities” có chức năng 1-click
có thể dọn các registry, loại bỏ các shortcut bị phá hủy, xóa các tập tin tạm, phân mảnh ổ đĩa, …
2.7 Nguyên tắc “chứa trong”:
Trang 102.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ:
Nội dung:
- Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại)
Trang 11Ví dụ:
- Sắp xếp lại một cơ sở dữ liệu hay tập tin chỉ khi nào thực sự cần thiết Thường thì dữ liệu bị xóa bằng một cái cờ đánh dấu nó bị xóa Các bản ghi trong cơ sở dữ liệu không phải di chuyển mặc dù chúng dường như có vị trí mới trong cơ sở dữ liệu
2.13 Nguyên tắc đảo ngược:
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
- Chuyển sang chuyển độg quay, sử dung lực ly tâm
Trang 12Ví dụ:
- Thay đổi chế độ nhìn trong một ứng dụng như PowerPoint Chỉnh sửa văn bản trong chế độ outline thì sẽ dàng và nhìn tổng quan hơn trong chế độ trình bày
2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”:
Nội dung:
- Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
Ví dụ:
- Để sắp xếp một mảng lớn thì thì thuật toán sắp xếp nhanh thường được sử dụng Tuy nhiên khi các mảng con để sắp xếp trở nên nhỏ, ít hơn 10 phần
tử, các thuật toán khác được sử dụng thực thi tốt hơn
2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác:
Nội dung:
- Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi
chuyển sang không gian (ba chiều)
- Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
- Đặt đối tượng nằm nghiêng
- Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
- Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diệntích cho trước
Ví dụ:
- Một hàng đợi mà khi lớn dần và không còn chỗ để cho một phần tử mới vào thì có thể đặt phần tử đó vào ổ đĩa cho đến khi còn chỗ trống trong bộ nhớ chính
Trang 132.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học:
Nội dung:
- Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng số siêu âm)
- Sử dụng tầng số cộng hưởng
- Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
Ví dụ:
- Thuật toán round robin đọc luân phiên từ các hàng đợi
2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ:
Nội dung:
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
Ví dụ:
- Trong vài trường hợp ta nên cập nhật một bảng nào đó của cơ sở dữ liệu chỉ một lần trên một ngày và tính toán lại việc sắp xếp chỉ mục một lần một ngày thay vì mỗi lần cập nhật đơn lẻ Tương tự loại bỏ các mục được đánh dấu xóa chỉ một lần một ngày
2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích
Nội dung:
- Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động qua
Ví dụ:
- Trong hệ điều hành đa nhiệm, các tác vụ có thể chạy nền như quét vi-rút, in
ấn, …
Trang 142.21 Nguyên tắc “vượt nhanh”:
Nội dung:
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
- Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
- Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
Ví dụ:
- Nếu một chương trình mà có tác vụ tính toán hay truy vấn mất một thời giandài thì hiển thị một thông báo để người sử dụng có thể pha một tách cafe hay làm các bài thể dục thư giãn khác Điều này có thể tốn thời gian hơn nhưng người sử dụng không phải ở trong tình trạng chờ đợi thực sự
2.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi:
Nội dung:
- Thiết lập quan hệ phản hồi
- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
Ví dụ:
- Có một thành phần giám sát trong bất kỳ phần mềm nào để mà giám sát sự thực hiện, hiệu suất bộ nhớ và có hành động khắc phục
- Bộ xử lý ngoại lệ (exception handling)
2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian:
Nội dung:
- Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
Trang 152.26 Nguyên tắc sao chép (copy):
Trang 16- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
Ví dụ:
- Các lớp được định nghĩa với các interface có thể thay đổi nội dung các interface bên trong lớp
Trang 172.31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ:
- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng cácchất phụ gia màu, hùynh quang
- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
Ví dụ:
- Sử dụng trình biên dịch để biên dịch chính nó
- Một hàm mà nhận các đối số là các lớp cơ sở để mà các lớp con cũng được
xử lý như vậy
Trang 182.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần:
- Thay đổi trạng thái đối tượng
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích
2.37 Sử dụng sự nở nhiệt:
Nội dung:
- Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu
Trang 19- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
- Thay không khí thường bằng không khí giàu oxy
- Thay không khí giàu oxy bằng chính oxy
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc oxy
- Thay oxy giàu ozon (hoặc oxy bị ion hoá) bằng chính ozon
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà
- Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hoà
- Thực hiện quá trình trong chân không
Trang 20IV LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN GOOGLE
1. Google ra đời (vào ngày 4/9/1998)
"Sắp xếp lại thông tin trên toàn thế giới, giúp chúng có thể truy cập được ở mọi nơi và trở nên hữu ích" Đây là một trong những mục đích chính do Larry Page
và Sergey Brin đặt ra khi họ lần đầu tiên ra mắt Google hồi ngày 4/9/1998 dướihình thức một công ty tư nhân Kể từ đó, Google đã mở rộng phạm vi hoạtđộng của mình, lấn sân sang mảng hệ điều hành di động, cung cấp dịch vụbản đồ, các ứng dụng điện toán đám mây, ra mắt phần cứng của riêng mình
và bây giờ hãng đang chuẩn bị bước vào thị trường thiết bị đeo được Tuynhiên, dù có đa dạng và phong phú đến đâu thì những sản phẩm này đềuhướng đến một thứ duy nhất, cũng chính là gốc rễ của Google: tìm kiếm trựctuyến
2 1998 - 2001: Tập trung vào tìm kiếm
Trong những năm đầu xuất hiện, Google.com chỉ đơn thuần là một công cụtìm kiếm với hình ảnh cực kì mang tính biểu tượng: logo Google nhiều màusắc, một hộp nhập văn bản dài nằm giữa màn hình, một nút thực thi việc tìmkiếm và nút còn lại là "I'm feeling lucky" để dẫn người dùng đến một trang webngẫu nhiên cũng thuộc Google
Trang 21Trang web của Google năm 1998
Traang web của Google năm 1999, đã đơn giản hơn
Có một sự thật ít người biết đó là trang web nguyên thủy của Google sở hữu thiết kếcực kì đơn giản bởi vì hai nhà sáng lập này không quen dùng HTML Lúc đó, Page vàBrin đang là nghiên cứu sinh tiến sĩ tại Đại học Standford và Google chính là dự áncủa hai vị này, do đó tên miền của website khi ấy có dạng google.stanford.edu Đếnngày 15/9/1997 thì tên miền google.com mới được đăng kí, còn trước đó bộ nguồn tìmkiếm được chạy trên server của trường với tên gọi BackRub Page và Brin đã thành lậpcông ty trong một nhà kho tại California Craig Silverstein, người bạn học cùng với hai
Trang 22Bản thân chữ "Google" cũng có một câu chuyện thú vị, đó là nó bắt nguồn từ chữ
"googol" nhưng bị viết sai (Google thì vẫn nói là họ đang chơi chữ mà thôi) "googol"dùng để chỉ con số bắt đầu bằng 1 và theo sau là một trăm số không Ý định của Page
và Brin khi sử dụng thương hiệu này là nhằm đề cao mục đích tạo ra một công cụ tìmkiếm với quy mô cực kì lớn
Đến tháng 5/2000, Google bổ sung thêm 10 ngôn ngữ khác cho Google.com, bao gồmtiếng Pháp, Đức, Ý, Thụy Điển, Phần Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Na Uy
và Đan Mạch Đây là một trong những cột mốc quan trọng trong chặng đường Googletiến ra thế giới Hiện tại Google.com đã có cho hơn 150 ngôn ngữ Hãng cũng gỡ mácbeta cho sản phẩm của mình trong năm này
3 2001 - 2007: Giao diện thẻ
Như tấm ảnh bên trên, bạn có thể thấy rằng trang web Google giờ đây phứctạp hơn một chút và nó có các thẻ như Web, Images, Groups và Directory Mỗimột mục như thế nằm trong một thẻ khác nhau và được bố trí ngay bên trênhộp nhập liệu để việc tìm kiếm của người dùng được dễ dàng hơn Trongnhững năm sau đó vị trí của các tab có thể thay đổi chỗ này chỗ khác nhưngban đầu thì tất cả đều nằm bên dưới logo Google
Có một sự kiện rất quan trọng với Google diễn ra trong khoảng thời gian này,
đó là việc hãng mở bán cổ phiếu ra công chúng (IPO) Hồi tháng 10/2003,Microsoft đã nghe được tin tức về việc IPO, thế nên hãng nhanh chóng tiếpcận với Google để bàn luận về một thương vụ mua lại hoặc hợp tác kinhdoanh nhưng ý định đó đã không thành hiện thực
Trang 23Đến tháng 1/2004, Google tuyên bố thuê Morgan Stanley và Goldman SachsGroup để chuẩn bị cho thời điểm mở bán và tới tháng 9 cùng năm, kì IPO củaGoogle đã chính thức diễn ra Có tổng cộng 19.605.052 cổ phiếu được giaodiện với giá 85$ một cổ phiếu và chúng đã mang về cho Google 1,67 tỉ USD.Tại thời điểm đó, giá trị thị trường của công ty vượt trên mức 23 tỉ USD Do cónhiều cổ phiếu thuộc sở hữu của nhân viên Google nên ngay lập tức nhiềungười đã trở thành triệu phú, ít nhất là trên giấy tờ Yahoo, một đối thủ trực tiếpcủa hãng, cũng được hưởng lợi từ kì IPO bởi Yahoo sở hữu 2,7 triệu cổ phiếucủa Google.
Năm 2004 cũng là thời điểm mà Google nắm thị phần tìm kiếm lên đến 84,7%tính trên toàn cầu thông qua việc hợp tác với những công ty Internet lớn nhưYahoo, AOL, CNN Đến tháng 2/2004, Yahoo ngừng bắt tay với Google vàđứng ra lập công cụ tìm kiếm riêng của họ Điều này khiến Google mất đi một
ít thị phần, tuy nhiên nó đã cho thấy sự quan trọng và tính khác biệt củaGoogle Ngày nay cụm từ "google" đã được sử dụng như một động từ chỉ việctruy cập vào Google.com và thực hiện việc tìm kiếm online
4 2006 - 2007: Giao diện thẻ tiếp tục được mở rộng
Không dừng lại ở trang chủ tìm kiếm, giao diện thẻ của Google bắt đầu đượcmang sang Gmail và Calendar với những đường link nằm ở đầu trang web.Bản thân trang chủ của Google cũng tiếp tục sử dụng phong cách này
Trong năm 2006 Google cũng đã thực hiện một thương vụ quan trọng để mualại YouTube với giá 1,65 tỉ USD Tuy nhiên, hãng quyết định giữ YouTube nhưmột thương hiệu riêng biệt chứ không gộp chung vào dịch vụ tìm kiếm GoogleVideo Nhờ sự chống lưng của một gã khổng lồ trong ngành Internet màYouTube đã phát triển trở thành dịch vụ chia sẻ video online lớn nhất thế giớitính đến thời điểm hiện tại
5 2007 - 2011: Thanh điều hướng xuất hiện
Ngay trong năm 2007, Google bắt đầu cho triển khai thanh điều hướng mớinằm ở cạnh trên màn hình Nó bao gồm các đường link dẫn đến nơi tìm kiếmhình ảnh, video, tin tức, bản đồ cũng như những nút chuyển sang Gmail,Calendar cũng các dịch vụ khác do công ty phát triển Logo Google, hộp tìm