Tư duy sáng tạo là một chủ đề trong bộ môn phương pháp nghiên cứukhoa học, nhằm tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khảnăng sáng tạo và để tăng cường khả năng tư duy c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP SCAMPER VÀ ÁP DỤNG
TRONG PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN CỦA FACEBOOK
Giảng viên HD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP SCAMPER 3
I Nguồn gốc phương pháp SCAMPER 3
II Phân tích SCAMPER 4
1 Phép thay thế (Substitute) 4
2 Phép Kết hợp (Combine) 5
3 Phép thích ứng (Adapt) 5
4 Phép điều chỉnh (Modify) 5
5 Phép thêm vào (Put) 6
6 Phép loại bỏ (Eliminate) 6
7 Phép đảo ngược (Reverse) 6
8 Ví dụ minh họa 7
CHƯƠNG 2: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK 9
I Tổng quan 9
II Các giai đoạn 9
1 Mạng xã hội bắt đầu mọc rễ 9
2 Sự khởi đầu 10
3 News Feed 11
4 Quảng cáo trên Facebook 15
5 Liên tục đổi mới 15
6 Những đề xuất hấp dẫn 15
7 Lên sàn chứng khoán 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO SCAMPER TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK 17
I Phép thay thế (Substitute) 17
II Phép kết hợp (Combine) 17
III Phép thích ứng (Adapt) 18
IV Phép điều chỉnh (Modify) 18
V Phép chuyển mục đích sử dụng (Put to other uses) 18
VI Phép đảo ngược (Reverse) 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm, người đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoànthành tốt chuyên đề này Thầy đã định hướng cho chúng em từ cách đặt vấn đề, phương pháp nghiên cứu khoa học cho đến những công việc cụ thể nhất
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng đào tạo sau đại học, những người đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em trong quá trình học tập thực hiện chuyên đề
TP HCM, ngày 01 tháng 5 năm 2014
Học viên Phan Tử Ánh
L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU
Trang 4Tư duy sáng tạo là một chủ đề trong bộ môn phương pháp nghiên cứukhoa học, nhằm tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khảnăng sáng tạo và để tăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tậpthể cộng đồng làm việc chung về một vấn đề hay lĩnh vực khoa học kỹ thuật,chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật, …kể cả trong các phát minh, sáng chế
Do đó, nếu không có tư duy sáng tạo thì không thể có một xã hội pháttriển như ngày nay Chính nhờ có sáng tạo mà con người qua từng thời đại chếtạo ra biết bao nhiêu thiết bị hiện đại, ngày càng tiện dụng
Trong công việc cũng vậy, nếu không có tư duy sáng tạo thì con ngườikhông thể giải quyết được những vấn đề nan giải đòi hỏi phải có những giảipháp mang tính đột phá và hoàn toàn mới lạ
Vậy thì, mỗi con người chúng ta ai cũng có khả năng tư duy, động não
để giải quyết vấn đề, nhưng tại sao lại có người thành công giải quyết nhiều vấn
đề trong khi nhiều người khác lại chịu chấp nhận thất bại? Dĩ nhiên sự thànhcông trong giải quyết vấn đề lớn hay khó khăn bao gồm nhiều yếu tố về lòngkiên trì, khả năng tập trung suy nghĩ cao, sự hiểu biết thấu đáo, kể cả may mắntình cờ,…Tuy nhiên ở đây ta chỉ xét tới yếu tố tư duy, không phải ai cũng cókhả năng tư duy thông minh bẩm sinh, nhưng ai cũng có thể rèn luyện chomình khả năng tư duy tốt hơn bằng một số phương pháp rèn luyện tư duy sángtạo như phương pháp SCAMPER
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP SCAMPER
Phương pháp sáng tạo SCAMPER được giáo sư
Michael Mikalko sáng tạo nên Đây là một công cụ
tư duy khá hiệu quả, trợ giúp đắc lực trong quá trình
tìm ra các phát kiến nhằm thay đổi sản phẩm hoặc
tiến trình công việc SCAMPER là ghép các chữ cái
đầu của nhóm từ sau: Substitute ( thay thế),
Combine (kết hợp), Adapt (thích nghi), Modify
(hiệu chỉnh), Put (thêm vào), Eliminate (loại bỏ) và
Reverse (đảo ngược) Phương pháp sáng tạo
SCAMPER dễ lĩnh hội, dễ vận dụng nhưng khá hữu hiệu nên ngày càngđược sử dụng phổ biến rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp
Trang 5Bản đồ tư duy của phương pháp SCAMPER (ảnh: nguồn internet)
Nội dung: Thay thế thành tố này bằng thành tố khác
- Đối với sản phẩm, quan sát thành phần tạo nên chúng và thử nghĩ
xem có thể thay thế bằng nguyên vật liệu nào khác không?
- Đối với quy trình làm việc: xem xét vấn đề có thay thế nhân lực?
địa điểm? thời gian?…
Một số câu hỏi được đặt ra áp dụng cho nguyên tắc này:
- Có thể thay thế, hoán đổi bộ phận nào trong hệ thống?
- Có thể thay thế nhân sự nào?
- Có thể dùng nguyên liệu, vật liệu nào khác?
- Có thể dùng quy trình, thủ tục nào khác?
- Có thể thay tên khác?
- Có thể dùng ý tưởng này tại địa điểm khác?
Trang 6Ví dụ: Trước đây chưa có hạt nêm chay, giờ đã có hạt nêm chay làm
từ các loại nấm, rau, củ quả
- Có thể kết hợp hoặc hòa trộn yếu tố này với yếu tố khác?
- Cái gì có thể kết hợp để gia tăng tính hữu dụng?
- Những vật liệu nào có thể kết hợp với nhau?
- Có thể kết hợp những năng lực khác nhau để cải thiện vấn đề?
Ví dụ:
- Bưu thiệp có kết hợp thêm nhạc.
- Ti vi có kết hợp đầu máy video.
Nội dung: Khả năng thích ứng khi có sự thay đổi
Một số câu hỏi đặt ra áp dụng cho nguyên tắc này:
- Đối tượng ta đang xem xét giống với cái gì khác?
- Có cái gì tương tự với đối tượng ta đang xem xét nhưng trong một
tình huống khác?
- Ý tưởng nào khác có thể đề xuất?
- Có thể tương tác với ai?
- Cái gì có thể copy, mượn?
- Quá trình nào có thể được thích ứng?
- Ý tưởng nào ngoài lĩnh vực của tôi có thể hợp nhất?
Một số câu hỏi áp dụng cho nguyên tắc này:
- Yếu tố nào có thể điều chỉnh lớn hơn?
- Yếu tố nào có thể cường điệu hoặc cực đoan?
- Yếu tố nào có thể cao hơn, to hơn hay mạnh hơn?
- Có thể gia tăng tần số của hệ thống?
- Yếu tố nào có thể lặp lại?có thể tạo ra nhiều bản sao?
- Có thể bổ sung thêm những đặc trưng mới hoặc giá trị mới?
Trang 7Ví dụ:
- Xe đạp đôi.
- Xe buýt nhiều tầng.
Nội dung: Áp dụng cho mục đích, lĩnh vực khác
Các câu hỏi áp dụng cho nguyên tắc này:
- Đối tượng đang xem xét có thể dùng vào mục đích khác?
- Đối tượng đang xem xét có thể dùng bởi người khác với mục đích
khác?
- Trẻ em hay người già sử dụng đối tượng đang xem xét như thế
nào?
- Có cách nào khác sử dụng đối tượng đang xem xét không?
- Có thể sử dụng ý tưởng này trong lĩnh vực khác, thị trường khác?
Ví dụ:
- Lốp xe có thể dùng làm hàng rào.
Nội dung: Đơn giản hóa các thành phần của hệ thống
Các câu hỏi áp dụng cho nguyên tắc này:
- Tôi có thể đơn giản hóa đối tượng như thế nào?
- Bộ phận nào có thể loại bỏ mà không làm thay đổi tính năng hệ
thống?
- Bộ phận nào không mang tính cốt lõi hay không cần thiết?
- Qui tắc nào có thể hạn chế hoặc loại bỏ?
- Thực hiện với qui mô nhỏ hơn sẽ ra sao?
- Tính chất nào có thể giảm thiểu hoặc loại bỏ?
- Có thể chia tách hệ thống thành các bộ phận khác nhau?
- Có thể làm cho đối tượng gọn hơn như thế nào?
Ví dụ:
- Điện thoại cố định không dây.
- Sạc điện thoại không dây.
- Chuột máy tính không dây.
Nội dung: Đảo ngược trật tự các thành phần của hệ thống, lật ngượcvấn đề để nhìn rõ mọi khía cạnh, phát hiện điểm mới
Các câu hỏi áp dụng cho nguyên tắc này:
- Có phương án, cấu trúc khác tốt hơn phương án hiện hành?
- Có thể hoán đổi bộ phận này với bộ phận khác trong hệ thống?
Trang 8- Có thể bố trí theo lớp hay theo chuỗi?
- Có thể hoán đổi giữa tác nhân với hệ quả?
- Có thể thay đổi lịch trình của kế hoạch?
- Có thể hoán đổi giữa yếu tố tích cực và tiêu cực?
- Có thể tác động ngoại vi thay vì chính diện? bên trên hay bên
dưới?
- Xem xét vấn đề/bài toán theo chiều hướng ngược lại?
- Thực hiện ngược lại với dự tính ban đầu?
o Dung lượng RAM của thế hệ Iphone 3 từ 128-256MB, có cácloại 4GB, 8GB, 16GB bộ nhớ Trong khi thế hệ 4,5 đượngnâng cấp lên 512MB RAM, có dung lượng 16GB, 32GB,64GB bộ nhớ để đáp ứng nhu cầu lưu trữ cao của ngườidùng
- Phép thêm vào (Put):
o Dùng như máy tính PC, Laptop để lưu trữ, thao tác tập tin, thưmục, duyệt web
Trang 9o Dùng như máy nghe nhạc, máy quay phim, máy ảnh, máy ghiâm.
- Phép loại bỏ (Eliminate): Không dùng cục sạc.
- Phép đảo ngược (Reverse): Tạo ra các ốp, bao da, chân đế dành
riêng cho iPhone
Trang 10CHƯƠNG 2: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA FACEBOOK
Hiện nay Facebook có hơn 1 tỉ người dùng trên khắp thế giới và tài sảncủa công ty đã trở nên đồ sộ đến mức hãng có thể chi hàng tỉ đô để mua lạicác doanh nghiệp khác Thế nhưng, vào năm 2004, tức là thời điểm mới rađời, Facebook chỉ là một trang mạng để tổng hợp hồ sơ cá nhân của nhữngngười bạn có cùng sở thích với nhau Nó được phát triển dựa trên mô hìnhnhóm đơn giản và trông có vẻ giống như là một cơ sở dữ liệu hơn là mộtmạng xã hội có khả năng kết nối mọi người Chỉ trong một thời gian ngắn,mạng xã hội này đã trở nên phổ biến khắp nước Mỹ rồi vươn ra toàn cầu ởmột tốc độ không thể ngờ tới Và mặc dù đã có nhiều mạng xã hội kháctừng lăm le chiếm lấy vị trí dẫn đầu của Facebook nhưng rốt cuộc đến giờvẫn chưa có ai có thể làm được chuyện đó Hãy cùng tìm hiểu xemFacebook đã làm những gì để có được thành công như bây giờ
1 Mạng xã hội bắt đầu mọc rễ
Trước khi nói tới Facebook, chúng ta hãy xem mạng xã hội vào nhữngnăm 2000 có gì đáng chú ý Friendster là một trong những mạng xã hộitiên phong trong lĩnh vực tương tác trên thế giới ảo Mạng xã hội này rađời vào năm 2002 và đã có 100 triệu người dùng tính đến năm 2011 Đặttrọng tâm vào việc xây dựng thông tin người dùng cũng như các mốiquan hệ trên Interner, Friendster chưa bao giờ có thể phát triển ra khỏikhuôn mẫu của chính mình Sau nhiều năm trời, Friendster vẫn sử dụng
hệ thống tương tác xoay quanh hồ sơ cá nhân nhằm quản lý và chia sẻ dữliệu trong mạng lưới của mình Trải qua nhiều đợt liên tục giảm sút lượttruy cập tại Mỹ, Friendster làm mới mình, tập trung vào game và nhómkhách hàng chủ yếu của công ty hiện đang ở Châu Á.Trước khi Facebookxuất hiện, chúng ta còn có Myspace là mạng xã hội lớn nhất thời bấy giờ
Ra mắt năm 2003, Myspace sử dụng cách trao đổi đơn giản vốn đangthịnh hành thời đó Thực chất thì mạng xã hội này từng được cho là sẽmua lại trang của Zuckerberg với giá 75 triệu USD hồi năm 2005 nhưngthương vụ này đã không diễn ra
Trang 11Sau khi qua tay News Corp và một số vụ mua bán khác, Myspace giờđây chỉ hoạt động như một cổng thông tin nhấn mạnh vào nhạc và các nộidung giải trí Trong khi đó, những mạng xã hội non trẻ như Facebook vàTwitter thì liên tục phát triển và ra mắt nhiều tính năng mới khác nhautheo định kì Những kẻ mới tham gia này chú ý đến cách mà người ta sửdụng dịch vụ của mình, đồng thời đảm bảo rằng mọi thứ mới đều phải dễdùng Hóa ra, điểm này chính là tác nhân chính giúp Facebook và Twitterphát triển được như hôm nay.
2 Sự khởi đầu
Trong vòng 24 giờ, hơn 1200 sinh viên Harvard đã đăng kí tham gia sửdụng và chỉ sau một tháng, hơn phân nửa số sinh viên của trường đã tạocho mình một trang hồ sơ trên website này.Rất nhanh chóng, Thefacebook lan truyền sang các đại học khác ở Boston, sau đó đến cáctrường lớn và rồi tất cả mọi cơ sở giáo dục đại học tại Mỹ Tới tháng8/2005, Zuckerberg đổi sản phẩm của mình thành Facebook sau khi tênmiền "Facebook.com" được mua lại với giá 200.000$ Trong những tháng
kế tiếp, ngày càng có nhiều sinh viên, học sinh trên khắp thế giới tìm đếnmạng xã hội đầy thú vị này để kết nối với nhau
Trang 12Vào những ngày đầu ra mắt, trang hồ sơ của người dùng trên Facebookchỉ có thông tin và thông tin mà thôi Ở bức ảnh trên là trang Profile củaFacebook năm 2005, chúng ta có sở thích của người đó, trạng thái quan
hệ, ngày sinh nhật, các mối quan tâm, và quan trọng nhất là tất cả mọi thứ
đó đều được gom chung vào một trong duy nhất để dễ truy cập Chúng ta
có thể xem Facebook như một quyển danh bạ online và cũng không khácmấy so với Friendster hay Myspace Mỗi thông tin do bạn cung cấp sẽđược sử dụng để xếp bạn vào một nhóm người dùng nhất định Ví dụ, nếubạn nhập vào mình học lớp 6A9 trường B, bạn bè cùng lớp của bạn sẽxuất hiện Tốt nghiệp khỏi đại học X vào năm 2006? Bạn bè của bạn sẽhiện ra chỉ với vài thao tác đơn giản
3 News Feed
Khi bạn mở dịch vụ của mình cho người khác cùng xài, bạn cần phải liêntục bổ sung nhiều tính năng mới một cách thường xuyên để đảm bảo rằngngười dùng không bị chán và họ sẽ trung thành với dịch vụ của bạn trongthời gian dài Hầu hết mọi người sẽ chẳng còn hứng thú với một quyểndanh bạ online sau một thời gian sử dụng, thế là Facebook nhanh chóngthực hiện các thay đổi cần thiết Facebook được bổ sung khả năng chia sẻhình ảnh vào năm 2005, thời điểm mà tính năng này vẫn chỉ mới xài
Trang 13trong nội bộ lập trình viên Giao diện và cách hiển thị hình ảnh củaFacebook đã được thay đổi khá nhiều từ đó đến nay, nhưng khả năng chia
sẻ thì vẫn giữ nguyên như ban đầu Công cụ được làm ra để chia sẻ hìnhảnh giữa người này với người khác giờ đây trở thành một thứ mà người ta
có thể xài để ghi lại những dấu ấn trong cuộc sống hằng ngày Không một
ai có thể tưởng tượng được điều đó vào năm 2005 cả.Sau khoảng mộtnăm kể từ lúc những bức ảnh chụp chuyến đi chơi mùa hè xuất hiện (tức
là vào năm 2006), hãng công bố thêm một tính năng mà giờ đây đã trởthành một bộ phận cực kì quan trọng của Facebook, đó chính là NewsFeed Bạn sẽ không phải truy cập vào hồ sơ cá nhân của từng người đểbiết được họ đang làm gì Thay vào đó, toàn bộ thông tin sẽ được hiển thịtheo thứ tự thời gian ngay sau khi bạn vừa đăng nhập Những trạng tháicủa bạn bè, hình ảnh được chia sẻ và rất nhiều thứ khác sẽ xuất hiện ngaytức khắc, và càng cuộn xuống dưới thì bạn càng biết thêm được về ngườithân của mình Đến năm 2007 Facebook bổ sung thêm thông tin về cáctrang Pages, và năm 2009 thì nút Like ra đời
News Feed phiên bản đầu tiên
Khi mà News Feed trở thành trung tâm của mọi hoạt động trên Facebookthì hãng bắt đầu việc tinh chỉnh lại thiết kế để phù hợp với thế giới côngnghệ theo từng giai đoạn Chỉ mới vài tuần trước đây hãng đã trình làngmột giao diện mới phẳng hơn, đơn giản hơn và tập trung nhiều hơn vàonội dung Đây cũng là lần thứ ba Facebook thực hiện một cải tiến lớn liênquan đến giao diện mình kể từ đó đến nay
Trang 14Phiên bản năm 2009 có thêm nhiều tính năng hơn
Và giao diện News Feed bản mới nhất vào năm 2014
Trong vài năm trở lại đây, Facebook đã liên tục đặt mobile làm trọng tâmphát triển của mình, nhưng nỗ lực đầu tiên của công ty thực chất đã bắtđầu từ năm 2006 Sản phẩm đầu tiên là một trang web thân thiện với giaodiện của trình duyệt trên di động mang tên Facebook for Mobile Đếnnăm 2008 thì ứng dụng mobile đầu tiên của công ty ra đời dành cho iOS.Điều đó cho chúng ta thấy rằng mặc dù chỉ mới ở trong những ngày đầucủa kỷ nguyên di động nhưng Facebook vẫn rất quan tâm đến tiềm năngcủa thị trường này cũng như các lợi ích về phía người dùng khi họ đượclướt mạng xã hội trên chiếc điện thoại của mình
Trang 15Tiếp bước iOS, Facebook tiếp tục mang sản phẩm của mình lên Android,Windows Phone (chỉ mới có Messaging thôi, còn app Facebook chínhchủ vẫn chưa) và nhiều nền tảng di động khác Tất nhiên, dù là di độnghay web thì Facebook vẫn cố gắng hết sức để sản phẩm của mình đượcđồng bộ khi có một tính năng mới nào đó xuất hiện.Không chỉ phát hành ứng dụng, Facebook cũng có phần cứng di động liênquan đến mình Tháng 4/2013, Facebook cùng với nhà mạng AT&T Mỹ
và HTC cho ra mắt chiếc HTC First chạy Android đi kèm bộ giao diệnFacebook Home Tất nhiên, bộ giao diện này được xây dựng để mang lạitrải nghiệm mạng xã hội nhanh chóng ở mọi lúc mọi nơi, từ màn hìnhkhóa cho đến màn hình chính lẫn ứng dụng Facebook định vị Home vàokhoảng trống đứng giữa OS và một phần mềm bình thường Nói về thiết
kế thì Home làm điều này khá tốt bởi nó mang các ảnh Facebook ra chochúng ta xem một cách nhanh chóng và thuận tiện Cover Feed giúpngười dùng biết bạn bè của mình đang post những gì, tính năng ChatHead thì hỗ trợ nhắn tin bằng Facebook Messenger mà không phải mởapp lên
Mặc dù vậy, Home vẫn không được nhiều người đón nhận Bản thânFacebook cũng không cho thấy chủ trương mở rộng việc kinh doanh