1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE

23 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 501,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TINBÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE GVHD: GS.TS

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài

PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE

GVHD: GS.TSKH Hoàng Kiếm HVTH: Phạm Phú Thanh Sang MSHV: CH1301050

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Em cũng chân thành cảm ơn các bạn trong lớp đã chia sẻ cho nhau những tài liệu

và hiểu biết về môn học để cùng hoàn thành tốt môn học này.

Trong thời gian vừa qua mặc dù em đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành tốt đề tài của mình, song chắc chắn kết quả không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được

sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của Thầy.

TP.Hồ Chí Minh Tháng 05/2014

Học viên thực hiện

Phạm Phú Thanh Sang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

I KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2

1 Khoa học 2

2 Nghiên cứu khoa học 2

Khái niệm: 2

Các bước nghiên cứu 2

II VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 3

1 Vấn đề khoa học 3

2 Phân loại 3

3 Các tình huống vấn đề 3

4 Các phương pháp phát hiện vấn đề khoa học 3

III MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO 4

1 Nguyên tắc chia nhỏ 4

2 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: 4

3 Nguyên tắc kết hợp: 4

4 Nguyên tắc vạn năng: 5

5 Nguyên tắc “chứa trong”: 5

6 Nguyên tắc dự phòng: 5

7 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: 5

8 Nguyên tắc sao chép (copy): 6

9 Nguyên tắc thay đổi màu sắc: 6

IV QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE 7

V CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN LỚN MẠNH CỦA PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE 16

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Phương pháp luận sáng tạo trong khoa học là kết quả của quá trình khái quát lýthuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và trở thành công cụ sắc bén để chỉ dẫn các nhàkhoa học, các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý và thực hành nghiên cứu khoahọc một cách sáng tạo

Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp sáng tạo để phát triển trong lĩnh vực tinhọc cũng như sự ra đời của nhiều ngôn ngữ lập trình cấp cao dẫn đến một bước tiến lớn

về sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Mặc dù công nghệ thông tin là ngànhhọc mới được phát triển trong thời gian gần đây, nhưng ảnh hưởng của nó đến đời sốngkinh tế xã hội đòi hỏi con người cần nhìn rõ được tầm quan trọng đó Do vậy việc ápdụng phương pháp sáng tạo trong quá trình giải quyết các vần đề tin học có ý nghĩa vôcùng to lớn

Trong bài luận này sẽ trình bày 40 nguyên tắc sáng tạo và sự tiến hóa của phầnmềm Microsoft office Qua đây em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Hoàng Kiếm, giảngviên môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, người đã truyền đạt cho chúng emnhững kiến thức vô giá về nguyên lý sáng tạo cũng như những phương pháp nghiên cứukhoa học, giúp chúng em hiểu rõ hơn về cách giải quyết các vấn đề và nhìn nhận khoahọc một cách sáng suốt hơn

I.

Trang 7

II KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1 Khoa học

Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội cái mà có thể thay thế dần những cái cũ, cái không còn phù hợp Do đó, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về qui luật của vật chất

và sự vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra hai hệ thống tri thức là tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học

2 Nghiên cứu khoa học

Các bước nghiên cứu

Gồm 7 bước:

 Xác lập vấn đề nghiên cứu khoa học

 Giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu

 Lựa chọn nghiên cứu thông tin

 Xây dựng giả thuyết, lựa chọn phương pháp và lập kế hoạch

 Hoàn tất nghiên cứu

 Viết báo cáo hoàn tất công trình

 Giai đoạn kết thúc

Trang 8

III VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT

1 Vấn đề khoa học

Vấn đề khoa học cũng được gọi là vấn đề nghiên cứu hoặc câu hỏi nghiên cứu

là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn

3 Phân loại

Nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai vấn đề:

 Vấn đề về bản chất sự vật đang tìm kiếm

 Vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và thực tiễn những vấn đề thuộc lớp thứ nhất.

 Nghĩ ngược lại quan niệm thông thường

 Quan sát những vướng mắc trong thực tiễn

 Lắng nghe lời kêu ca phàn nàn

 Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó

Có vấn đề

Không có vấn

đề

Có nghiên cứuKhông có nghiên

cứu

Giả vấn đề

Không có vấn đề Không có Nghiên

cứuNảy sinh vấn đề

khác

Nghiên cứu theo một hướng khác

Trang 9

IV MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO

1 Nguyên tắc chia nhỏ

Nội dung:

- Chia đối tượng thành các phần độc lập

- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

- Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng

Ví dụ:

Cách tiếp cận top-down trong thiết kế hệ thống, chia hệ thống thành nhiều phần nhỏ hơn Bằng cách đó, chia hệ thống phức tạp thành nhiều mô-đun ít phức tạp hơn Quátrình này có thể được thực hiện lại cho từng mô-đun cho đến khi các mô-đun không còn bất cứ sự phức tạp nào nữa

6 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ:

Nội dung:

- Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất

- Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc

Ví dụ:

- Sửa một danh sách liên kết của các đối tượng xe máy thành một danh sách liên kết của các đối tượng xe Việc trừu tượng hóa cao hơn này sẽ cho phép các đối tượng không đồng bộ (xe đạp, xe hơi, …) được lưu trữ trong cùng lớp bộ chứa

Trang 10

- Một trang web có thể được xây dựng từ nhiều khung (frame) Mỗi frame có thểđược tải từ một server khác nhau Điều này làm tăng tốc độ tải trang do nhiều kết nối được sử dụng đồng thời.

- Các phần mềm tăng tốc hệ thống như “tuneup utilities” có chức năng 1-click

có thể dọn các registry, loại bỏ các shortcut bị phá hủy, xóa các tập tin tạm, phân mảnh ổ đĩa, …

9 Nguyên tắc “chứa trong”:

- Thiết lập quan hệ phản hồi

- Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

Trang 11

Ví dụ:

- Có một thành phần giám sát trong bất kỳ phần mềm nào để mà giám sát sự thực hiện, hiệu suất bộ nhớ và có hành động khắc phục

- Bộ xử lý ngoại lệ (exception handling)

12 Nguyên tắc sao chép (copy):

Ví dụ:

- Sử dụng các sản phẩm mã nguồn mở

13 Nguyên tắc thay đổi màu sắc:

Nội dung:

- Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

- Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang

- Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

- Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

Ví dụ:

- Một đồng hồ gần như trong suốt trong desktop trở nên ít trong suốt hơn khi gầnđến thời gian một cuộc hẹn

Trang 12

V QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE

Tháng 9 năm 1983 Microsoft đã cho ra Word 1.0 cho MS-DOS và nó đã trở thànhphiên bản xử lý văn bản đầu tiên và ngày càng phát triển rộng rãi Phiên bản kế cận đượcphát hành tháng 2 năm 1985 Word 1.0 cho Macintosh và Word 2.0 cho DOS Nó đượcthiết kế để tận dụng tăng cường sức mạnh của Macintosh Tháng 9 năm 1986 Microsoftphiên bản phù họp với Macintosh, tích hợp xử lý văn bản, bảng tính, cơ sở dữ liệu, thôngtin liên lạc, và các chức năng vẽ vào một chương trình duy nhất Tháng 10 MicrosoftWord 3.0 cho Macintosh (không có phiên bản 2.0) và Word 3.0 cho DOS được pháthành

Tháng 10 năm 1990 Microsoft viết bộ Office 1.0 đầu tiên cho Windows một sự bắtđầu được đánh giá là trễ so với Windows Bộ office đầu tiên bao gồm các ứng dụng:Word 1.1, Excel 2.0 và PowerPoint 2.0 Ở đây, con số đi kèm lại không miêu tả số phiênbản Office mà nó thể hiện rằng ứng dụng đó có thể chạy trên nền Windows nào (Ví dụWord 1.1 nghĩa là bộ word dành cho Windows 1.1) Nhưng cả 3 ứng dụng đều được đónggói và dành cho phiên bản Windows 3.0 hồi đó

Các gói cập nhật tiếp theo chỉ đơn thuần là cập nhật từng thành phần trong Office.Không hề có sự thay đổi gì lớn Gói Office 1.5 được cập nhật đi kèm Excel 3.0 GóiOffice 1.6 được cộng thêm ứng dụng Microsoft Mail Gói Office 3.0 bao gồm Word 2.0,Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail 3.0 Đây là phiên bản đầu tiên được đóng gói dạngCD-ROM Các phiên bản trước đều cài trên ổ đĩa mềm Và đây cũng là phiên bản đầutiên MS chia làm 2 gói: Standard và Pro, với gói Pro người dùng sẽ có thêm ứng dụngMicrosoft Access 1.1 đầy đủ tính năng và quan hệ đầy đủ hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu(DBMS) cung cấp truy cập trong suốt đối với dữ liệu

Đến năm 1994, Microsoft đã cho ra mắt gói Microsoft Office 4.0 bao gồm các ứngdụng Word 6.0, Excel 4.0, PowerPoint 3.0 and Mail Riêng Word đã nhảy từ phiên bản2.0 lên 6.0, bỏ qua các phiên bản giữa, chỉ để trùng với tên gọi của HĐH MS-DOS thời

đó (Riêng Excel và PowerPoint thì tên phiên bản trùng với phiên bản Windows hồi đó.)

Microsoft Office 4.2 dành riêng cho Windows NT được ra mắt năm 1994, gồmcác gói ứng dụng tiên tiến hơn Word 6.0, Excel 5.0 (cả 32-bit và PowerPoint 4.0 (16-bit).Ngoài ra còn có thêm Microsoft Office Manager 4.2 (tiền thân Office Shortcut Bar saunày) Phiên bản Office 4.3 là phiên bản 16 bit cuối cùng của bộ Office bao gồm các ứng

Trang 13

2.0 Office 4.3 cũng là phiên bản cuối cùng hỗ trợ Windows 3.x, Windows NT 3.1 vàWindows NT 3.5.

Hình 1: Microsoft Office 1.0

Tháng 8 năm 1995 Microsoft đã cho ra đời Office 95 Nó được thiết kế đặc biệtchỉ hoạt động trên Windows 95, NT 3.51 hoặc cao hơn và nó cũng là phiên bản Officeđầu tiên có cùng một số phiên bản (như Word 7.0, Excel 7.0, 7.0, PowerPoint vàSchedule + 7,0) Nhờ sự ra đời này nó đã góp phần thay đổi phong cách làm việc củangười dùng trên PC, đó là: tập trung vào công việc của bạn chứ không phải vào phầnmềm

MS Office 95 cho phép bạn tạo dữ liệu của mình và xử lý chúng với những công

cụ khác nhau Mỗi công cụ là một ứng dụng riêng với các quy tắc riêng, nhưng Office 95tích hợp tất cả chức năng của chúng thành một vùng làm việc thống nhất, một "vănphòng", một "Office" thực sự như tên gọi của nó Microsoft Office 95 là sự kết hợp cácứng dụng như Word, Excel, PowerPoint, Schedule và Access

Với Office 95 Người dùng sẽ chỉ nhận thấy một giao diện thống nhất cho toàn bộcác ứng dụng Menu và các tên lệnh đã được chuẩn hóa không chỉ về khía cạnh thuật ngữ

mà còn cả về thứ tự và vị trí sắp xếp của chúng trên màn hình (trên thực tế MicrosoftWord, Excel và PowerPoint chia sẻ chung 8 trong số 9 Menu) Nếu người dùng đã quenvới một trong số các ứng dụng của Office thì sẽ rất dễ dàng khi sử dụng công cụ củanhững ứng dụng khác

Trang 14

mọi thời đại Con số này trung bình hơn năm người sử dụng Microsoft Excel mỗi phút kể

từ khi giới thiệu các sản phẩm trong năm 1985

hỗ trợ Net Nó có các wizard đế tạo tài liệu HTML, các chức năng để chuyển file đếnWeb server, và nhiều tính năng khác Không có gì ngạc nhiên khi Office 97 có kèm bộduyệt Web Internet Explorer của Microsoft phiên bản 3.0 và khả năng nâng cấp miễn phílên phiên bản mới

Office 97 còn biến đổi hoàn toàn bộ quản lý thông tin cá nhân Schedule+ dưới tênmới là Outlook, nó trở thành một phần quan trọng của bộ phần mềm, bổ sung e-mail vàcác tính năng cộng tác, đồng thời tích hợp hơn với các ứng dụng khác của Office Vàtrong nó còn trợ giúp hình ảnh chuyển động Office Assistant là hệ thống trợ giúp thayđổi một cách cơ bản, với các nhân vật hoạt hình hướng dẫn bạn thao tác và cung cấp cácthủ thuật Microsoft cho biết Assistant rất được hoan nghênh từ phía những người dùngthử nghiệm trong quá trình phát triển Office 97

Ngoài những thay đổi lớn nêu trên còn có những cải tiến khác Ví dụ Camcorder là

Trang 15

SmartSuite Bản nâng cap Office 97 Professional còn có cả Intelli-Mouse, thiết bị trỏ mớiduy nhất.

Hình 4: Microsoft Office 2000

Năm 2001 Microsoft Office XP (Văn phòng 10,0 hoặc Office 2002) được pháthành cùng với Windows XP Nó là bộ ứng dụng văn phòng hàng đầu thế giới, MicrosoftOffice XP Professional tối ưu hoá cách thức mọi người làm việc với thông tin và với các

cá nhân khác, giúp cho việc tạo, chia sẻ và phân tích các dữ liệu quan trọng trở nên dễdàng hơn bao giờ hết

Office XP giới thiệu tính năng chế độ Safe Mode, cho phép các ứng dụng nhưOutlook để khởi động, nếu không thì có thể thất bại Chế độ an toàn cho phép văn phòngphát hiện và sửa chữa hoặc bỏ qua các nguồn của vấn đề, chẳng hạn như bị hỏng registry

bị lỗi add-in thẻ thông minh

Trang 16

được cung cấp với các sản phẩm, và không phải là lập trình Trong Office XP các thẻthông minh chỉ có thể làm việc trong Word và Excel.

Ngoài các ứng dụng văn phòng chính như Microsoft Word, Excel, Outlook® vàPowerPoint® - bộ Office XP Professional còn bao gồm Microsoft Access, giải pháp cơ

sở dữ liệu cho phép người dùng lưu trữ, truy xuất, và phân tích thông tin Và nó là phiênbản mới nhất để hỗ trợ Windows 98, ME, NT 4.0 đồng thời là phiên bản đầu tiên để yêucầu kích hoạt sản phẩm như là một biện pháp chống sao chép trái phép, thu hút tranh cãirộng rãi

Hình 5: Microsoft Office XP

Phiên bản tiếp theo là Microsoft Office 2003 được phát hành vào năm 2003 Nó đãđược hoàn thiện , trau chuốt để có thể đánh bật tất cả các đối thủ xuất hiện sau này (nổitiếng nhất có lẽ là OpenOffice.org vì giao diện cực giống với MS Office)

Sự thay đổi ở Office 2003 dành cho Word, Excel không đáng kể song Outlook

2003 gần như đã lột xác hoàn toàn về lõi Điểm nhấn chính của Outlook 2003 là cải thiện

bộ lọc thư rác

Nó cung cấp chức năng cải thiện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xác thực Kerberos, RPC trên HTTP, Cached Exchange Mode Hỗ trợ máy tính bảng và có thể hightlight cácđiểm cần lưu ý Task Pane hỗ trợ điều khiển bằng giọng nói và MS còn đưa thêm địnhdạng XML

Ngoài ra, Excel 2003 đã giới thiệu danh sách các lệnh, một số chức năng thống kê

và nhập dữ liệu XML, phân tích và chuyển đổi, tài liệu tính năng tùy biến Access 2003

đã giới thiệu một lệnh sao lưu, khả năng xem phụ thuộc đối tượng, kiểm tra lỗi trong cáchình thức và báo cáo những tính năng khác Bản cập nhật cuối cùng cho Office 2003,

Trang 17

Vista và hệ điều hành sau này Microsoft đã ngừng hỗ trợ chính cho Office 2003 vàotháng 4 năm 2009 nhưng vẫn còn hỗ trợ update tới 2014.

Hình 6: Microsoft Office 2003

Năm 2007, Microsoft cho ra đời bản Office 2007 (tên mã là Office 11) Nó cóchứa một số tính năng mới, đáng chú ý nhất trong số đó là giao diện người dùng đồ họahoàn toàn mới (tên gọi là ribbon) thay thế các trình đơn và thanh công cụ đã được xem lànền tảng của Office kể từ khi thành lập Ribbon là một dải băng ngang màn hình, trên đó

có các tab và biểu tượng hiển thị cho các chức năng khác nhau Nó cũng rất linh hoạt vànăng động Đó là khi bạn chỉnh sửa một photo trong Word, Ribbon sẽ hiện ra biểu tượngcác công cụ thích hợp để sử dụng Ribbon đứng vào hàng những cải tiến quan trọng nhấttrong Office 2007 Nó không phải là phần mềm đầu tiên phá vỡ cái “khuôn mẫu”của

“File”, “Edit” và “View” Ribbon không chỉ là sự cải tổ duy nhất

Trong Office 2007 thêm tính năng cho phép bạn chọn một text thì một “MiniToolbar” sẽ xuất hiện kèm theo Di chuyển con trỏ chuột “lơ lửng” trên bảng công cụ nàybạn có thể định dạng được text đó

Ngoài ra Office 2007 cũng bao gồm các ứng dụng mới và các công cụ dành chomáy chủ Đứng đầu trong số này là Groove ban đầu được phát triển bởi Groove Networkstrước khi được mua lại bởi Microsoft vào năm 2005 Một cái nữa là Office SharePointServer 2007, một phiên bản lớn để các nền tảng máy chủ cho các ứng dụng Office, hỗ trợ

"Dịch vụ Excel", một kiến trúc client-server để hỗ trợ các bảng tính Excel được chia sẻtrong thời gian thực giữa nhiều máy tính, và cũng có thể xem được và có thể chỉnh sửathông qua một trang web.Microsoft FrontPage được thay thế bởi Microsoft OfficeSharePoint Designer, mà là nhằm mục đích hướng tới sự phát triển của các cổng thông tin

Ngày đăng: 22/05/2015, 00:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Microsoft Office 1.0 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 1 Microsoft Office 1.0 (Trang 13)
Hình 2: Microsoft Office 95 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 2 Microsoft Office 95 (Trang 14)
Hình 4: Microsoft Office 2000 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 4 Microsoft Office 2000 (Trang 15)
Hình 3: Microsoft Office 97 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 3 Microsoft Office 97 (Trang 15)
Hình 5: Microsoft Office XP - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 5 Microsoft Office XP (Trang 16)
Hình 6: Microsoft Office 2003 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 6 Microsoft Office 2003 (Trang 17)
Hình 7: Microsoft Office 2007 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 7 Microsoft Office 2007 (Trang 18)
Hình 8: Microsoft Office 2010 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 8 Microsoft Office 2010 (Trang 19)
Hình 9: Microsoft Office 2013 - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE
Hình 9 Microsoft Office 2013 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w