1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay

20 1,3K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng kinh tế, chúng ta cũng cần phải quan tâm đến vấn đề lạm phát và thất nghiệp.. Trong thời gian gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến

Trang 1

CHỦ ĐỀ:

MỤC LỤC

A Mở đầu

B Nội dung

Chương I: Lạm phát và thất nghiệp

I Lạm phát

1 Khái niệm và phân loại

2 Thực trạng lạm phát trong giai đoạn hiện nay

3 Tác động của Lạm Phát đến nền kinh tế

4 Nguyên nhân

5 Giải Pháp

II Thất nghiệp

BÀI TIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ

Tình Trạng Lạm Phát & Thất Nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

Trang 2

2 Thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

3 Tác động của tình trạng thất nghiệp

4 Nguyên nhân của thất nghiệp

5 Giải pháp cho tình trạng thất nghiệp

Chương II: Liên hệ tình hình lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

C Kết luận

Trang 3

A Mở đầu

Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang trên đà phát triển, càng ngày càng có những tiến bộ vượt bậc về mọi mặt, từng bước hòa nhập với nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng kinh tế, chúng ta cũng cần phải quan tâm đến vấn đề lạm phát và thất nghiệp Bởi đó là những vấn đề cơ bản của kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng trực tiếp đến thành quả của quá trình phát triển kinh tế trong nhiều thập kỉ qua, trong hiện tại lẫn tương lai của đất nước sau này Sự ảnh hưởng và tác động của chúng là hết sức phức tạp và không phải lúc nào cũng tuân theo những nguyên tắc kinh tế Trong đó lạm phát không phải là một vấn đề xa lạ Nó chính là một đặc điểm của nền kinh tế hàng hóa Ở mỗi thời kì kinh tế với các mức tăng trưởng kinh tế khác nhau sẽ có những mức lạm phát và thất nghiệp khác nhau Trong thời gian gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, hơn đó là cuộc khủng hoảng toàn cầu làm giảm tốc độ tăng trưởng và khiến lạm phát tăng cao ở nhiều nước Chính vì thế, trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt nước ta đang trên

đà phát triển và hội nhập như hiện nay thì việc tìm hiểu thất nghiệp và lạm phát là hết sức quan trọng Thông qua tiểu luận này chúng em muốn làm rõ vấn đề “Liên hệ tình hình lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua”

Trang 4

B Nội dung

I LẠM PHÁT

1 Khái Niệm, Phân Loại

a) Khái Niệm

- Lạm Phát:

+ Là sự tăng lên liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

+ Là sự suy giảm sức mua trong nước của đồng nội tệ

- Giảm Phát:

+ Là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống liên tục trong một khoảng thời gian nhất định

+ Là sự sụt giảm của tỉ lệ lạm phát

b) Phân Loại Lạm Phát:

 Theo mức độ của tỷ lệ lạm phát, có 3 loại:

- Lạm Phát vừa phải: Là lạm phát 1 con số, tỷ lệ tăng giá dưới 10% / năm, giá cả tăng chậm

và có thể dự đoán trước được

- Lạm Phát Phi Mã: Là loại lạm phát 2 hay 3 con số trong 1 năm (từ 10% - 99%), lạm phát

này nếu kéo dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng, triệt tiêu các động lực phát triển kinh tế

- Siêu Lạm Phát : Là loại lạm phát 4 con số trở lên, 1000% có tỉ lệ lạm phát trong 1 năm.

 Căn cứ theo tính chất lạm phát, gồm có 2 loại:

- Lạm phát dự kiến: do yếu tố tâm lí, dự đoán của các cá nhân về tốc độ tăng giá tương lai,

vào lạm phát quá khứ, ảnh hưởng không lớn và chỉ tác động điều chỉnh chi phí sản xuất

- Lạm phát không dự kiến: do các cú sốc từ bên ngoài và các tác nhân trong nền kinh tế

không thể dự kiến được và bị bất ngờ

2 Thực trạng lạm phát trong giai đoạn gần đây

Trongthời kỳ 2007-2012, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 so với tháng 12 năm trước đều tăng trên 10%/năm (trừ năm 2009 và năm 2012), trong khi đó, tăng trưởng GDP chững lại, chỉ đạt khoảng 6%/năm từ năm 2008 đến nay, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 7-8% các năm trước đó So sánh trong cùng thời kỳ, lạm phát của nước ta cao hơn so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 5

Nhìn vào diễn biến của lạm phát những năm 2004-2012 có thể thấy, tính "chu kỳ" nhất định đối với lạm phát ở nước ta Trong 9 năm (2004-2012),vòng xoáy lạm phát lặp lại theo chu kỳ 3 năm 1 lần: 2 năm tăng vọt lên và 1 năm giảm sâu đột ngột (trong 3 năm

2004-2006: mức CPI trong các năm đó lần lượt là 9,5%; 8,4% và 6,6%; Giai đoạn

2007-2009, CPI lần lượt là: 12,6%; 19,9% và 6,5%; Giai đoạn 2010-2012: 11,8%; 18,13%và 6,81%) Nếu như tính chu kỳ của lạm phát như các năm trước đó,lạm phát năm

2013 và 2014 có thể tăng lên

So với tháng 12.2012, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12.2013 tăng 6,04%, thấp cuối năm 2012 6,81%”Về tốc độ tăng trưởng GDP, qua thống kê đã có sự gia tăng qua từng quý, dù tốc độ tăng GDP cả năm thấp hơn kế hoạch đề ra nhưng cao hơn năm trước Cụ thể, GDP cả năm ước tăng 5,421%, thấp hơn kế hoạch đề ra là 5,5% nhưng cao hơn năm

2012 (5,25%)

Trang 6

- Cơ quan này cho biết, ngoại trừ tháng 1 là tháng có Tết Nguyên Đán, lạm phát luôn

thấp hơn 5% trong 7 tháng đầu năm Đặc biệt, lạm phát cơ bản (dựa trên CPI không bao gồm giá lương thực, thực phẩm, giá hàng hóa cơ bản và dịch vụ công) thậm chí luôn thấp hơn 4% kể từ tháng 4/2014

- Lạm phát và lạm phát cơ bản 7/2013-7/2014, % tăng CPI so với cùng kỳ

- Với xu hướng trên, dự báo lạm phát sẽ tiếp tục ổn định từ nay đến cuối năm và nếu

không có những biến động lớn về giá các mặt hàng cơ bản thì nhiều khả năng lạm phát cả năm 2014 sẽ xấp xỉ 5%

- Dự báo lạm phát 5 tháng cuối năm 2014, % tăng CPI so với cùng kỳ

Trang 7

3 Tác động của Lạm Phát đến nền Kinh Tế

 Tác động tích cực :

o Lạm phát vừa phải tạo nên một sự chênh lệch giá hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng làm

cho thương mại năng động hơn Các doanh nghiệp vì thế sẽ gia tăng sản xuất, đẩy mạnh cạnh tranh đưa ra thị trường nhiều sản phẩm hơn với chất lượng cao hơn

o Lạm phát vừa phải làm cho nội tệ mất giá nhẹ so với ngoại tệ, đây là lợi thế để doanh

nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại tệ cho nền kinh tế, khuyến khích sản xuất trong nước phát triển Lạm phát vừa phải thường tương đồng với một tỉ lệ thất nghiệp nhất định, đó là các yếu tố buộc người lao động phải nâng cao tay nghề chuyên môn, cạnh tranh chỗ làm việc Nhìn chung lạm phát vừa phải có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên để duy trì một tỉ lệ lạm phát thích hợp đồi hỏi chính phủ phải tổ chức kinh tế vĩ mô năng động và hiệu quả

 Tác động tiêu cực :

Lạm phát phi mã và siêu lạm phát có ảnh hưởng xấu và rất xấu đến tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

- Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

Khi có lạm phát, giá cả vật tư hàng hóa nguyên liệu tăng làm cho việc sản xuất kinh doanh giảm sút, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, làm tăng tình trạng phát triển không đều, mất cân đối giữa các ngành

- Trong lĩnh vực lưu thông buôn bán :

Giá cả hàng hóa tăng dẫn đến nguy cơ tích trữ hàng hóa, là cho quan hệ cung cầu hàng hóa bị mất cân đối giả tạo, lĩnh vực lưu thông bị rối loạn

- Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng:

Lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm, lưu thông tiền tệ diễn biến khác thường Hoạt động của ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng do nguồn tiền gửi trong xã hội bị giảm sút nghiêm trọng làm nhiều ngân hàng mất khả năng thanh toán và thua lỗ trong kinh doanh, điều này làm cho hệ thống tiền tệ bị rối loạn và không kiểm soát được

- Trong lĩnh vực tài chính nhà nước:

Trang 8

Mặc dù lúc đầu lạm phát mang lại thu nhập cho ngân sách nhà nước qua cơ chế phân phối lại và cơ chế phát hành, nhưng do ảnh hưởng nặng nề của lạm phát, những nguồn thu của ngân sách nhà nước mà chủ yếu là thuế ngày càng giảm (do hiệu quả kinh doanh bị sút)

Có thể nói hậu quả của lạm phát là rất nặng nề và nghiêm trọng Lạm phát gây hậu quả đến toàn bộ đời sống kinh tế xã hội lạm phát dẫn đến việc phân phối lại sản phẩm và thu nhập quốc dân, khiến quá trình phân hóa giữa người giàu và nghèo nghiêm trọng hơn, bên cạnh đó, lạm phát làm cho một nhóm người này thu được lợi lớn còn nhóm khác bị thiệt hại nặng nề Suy cho cùng, gánh nặng của lạm phát lại đè lên vai người lao động

4 Nguyên Nhân Lạm Phát :

1 Lạm phát do cầu kéo:

Khi nhu cầu của thị trường về loại mặt hàng nào đó tăng lên sẽ kéo theo sự tang lên về giá của mặt hàng đó Giá cả của các mặt hàng khác cũng theo đó leo thang, dẫn đến sự gia tang hầu hết các loại hàng hóa trên thị trường Lạm phát do sự tăng lên về cầu (nhu cầu tiêu dung của thị trường tăng) được gọi là “lạm phát do cầu kéo”

2 Lạm phát do chi phí đẩy:

Chi phí đẩy của các DN bao gồm: tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế… Khi giá cả của một hoặc một vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên, vì thế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lên nhằm bảo toàn lợi nhuận và thế là mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng sẽ tăng được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”

Ngoài ra còn có 1 số nguyên nhân khác gây ra lạm phát:

3 Lạm phát do cơ cấu:

Với ngành KD có hiệu quả, DN tăng dần tiền công danh nghĩa cho người lao động Nhưng cũng có những nhóm ngành KD không hiệu quả DN cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động Nhưng vì những DN nào KD kém hiệu quả, nên khi phải tăng tiền công cho người lao động, các DN này buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạm phát

4 Lạm phát do cầu thay đổi:

Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một loại mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện ở VN), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát

5 Lạm phát do xuất khẩu:

Khi xuất khẩu tăng dẫn đến tổng cầu tăng cao hơn tổng cung Khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm, khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu

6 Lạm phát do nhập khẩu:

Trang 9

Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên sẽ thành lạm phát

7 Lạm phát tiền tệ:

Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn như ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ, hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát

5 Giải Pháp

Các giải pháp mà chính phủ VN đưa ra để kiềm chế lạm phát trong thời gian qua có thể phân thành 2 loại:

+ Giải pháp “nhạy cảm” (tình thế)

+ Các giải pháp căn cơ (chiến lược)

1 Các giải pháp “nhạy cảm”: Đó là giải pháp khống chế lãi suất tiền gửi dưới mức 12% (NHNN 26/2/2008) trong bối cảnh các ngân hàng thương mại chạy đua lãi suất lên 14-15%, đặc biệt là lãi suất ngắn hạn từ 1-3 tuần lên tới 13%/năm, cá biệt lên 18%/năm từ 1-3 tháng (Navibank)

2 Các giải pháp căn cơ (chiến lược) để kiềm chế lạm phát:

a Về các giải pháp có tính chất quyết định: Các giải pháp này tập trung vào các lĩnh vực tài chính, tiền tệ và những khâu trọng yếu trong phát triển sản xuất, lưu thông, phân phối, vừa

có tác động trực tiếp và lâu dài đến sự ổn định và tạo cơ hội chuyển hóa của nền kinh tế với

3 giải pháp sau:

+ Chính sách thắt chặc tiền tệ

+ Chính sách tài khóa, cắt giảm đầu tư công

+ Tập trung sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lương thực thực phẩm, đẩy nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu

b Các giải pháp hổ trợ: Triệt để tiết kiệm trong sản xuất tiêu dùng và tăng cường công tác quản lý thị trường Tiết kiệm trong đời sống khinh tế là quốc sách

c Các giải pháp đồng bộ: Cải thiện đời sống vật chất cho mọi đối tượng, trong mọi lĩnh vực hoạt động với các hình thức và mức hỗ trợ tương thích trong khả năng mà chính phủ có thể đảm bảo phương sách này được coi như là một thành tố quan trọng trong chính sách kiềm chế hiệu quả lạm phát và ổn định về chính trị

II THẤT NGHIỆP

1 Khái niệm, Phân loại

a) Khái Niệm:

Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng tham gia lao động, không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm

Trang 10

b) Phân loại:

Thất nghiệp là một hiện tượng cần phải được phân loại để hiểu rõ về thất nghiệp chúng

ta có thể phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau đây:

2.1/ Theo loại hình thất nghiệp:

- Thất nghiệp theo giới tính

- Thất nghiệp theo lứa tuổi

- Thất nghiệp theo ngành nghề

- Thất nghiệp theo vùng miền

2.2/ Theo lý do thất nghiệp:

- Do bỏ việc: tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, hợp vùng

- Do mất việc: các doanh nghiệp cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh

- Do mới vào: lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm (sinh viên mới tốt nghiệp đang chờ công tác, thanh niên đến độ tuổi lao động đang tìm kiếm việc…)

- Quay lại: những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay mong muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc

Như vậy, thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém phát triển và khủng hoảng

2.3/ Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp:

- Thất nghiệp do sự trì trệ của nền kinh tế:

Là loại thất nghiệp khi có tỉ lệ nhất định người lao động trong lực lượng lao động không kiếm được việc làm…do sự trì trệ của nền kinh tế Nó được xuất hiện dưới dạng cấp tính và theo chu kì dài hay ngắn tùy theo mức suy thoái của nền kinh tế có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp này như:

+ Suy thoái của các ngành và nền kinh tế

+Gia tăng nhanh về dân số, lao động không có biện pháp điều chỉnh hiệu quả cụ thể +Thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật và không có giải pháp khắc phục hiệu quả

+Có các rào cản phát triển kinh tế chưa được tháo gỡ

+Các rào cản về hành chính và sự di chuyển lao động trong nền kinh tế cải cách hành chính không hiệu quả

+…

- Thất nghiệp tạm thời

Là tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển của người lao động giữa các vùng, các địa phương, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

Ngày đăng: 21/05/2015, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu tỷ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo khu vực của Việt Nam từ năm 2010 đến 2013. - Tình trạng lạm phát và thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Bảng s ố liệu tỷ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo khu vực của Việt Nam từ năm 2010 đến 2013 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w